QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 4510676.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỀ ĐT,PT 6.2.2.1 Phân loại theo các nội dung đào tạo Theo định hướng nội dung đào tạo: Đào tạo định hướng công việc: là hình thức
Trang 1QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
BÀI 6:
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Sinh viên hiểu được:
Xác định được mục đích của đào tạo và phát triển
Khái niệm và sự khác nhau giữa đào tạo và phát triển
Phân loại đào tạo và phương pháp đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo
Đánh giá hiệu quả đào tạo
Trang 3 Đầu tư vào nguồn nhân lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc đầu tư đổi mới trang bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất
Trang 46.1 MỤC ĐÍCH CỦA ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
Đào tạo và phát triển là một yếu tố cơ bản giúp đáp ứng mục tiêu chiến lược của tổ chức
Đào tạo và phát triển năng lực của nguồn nhân lực có tác dụng
to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 5QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN
LOẠI VỀ ĐT,PT
6.2.1 Khái niệm
Là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức,
học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi
và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân.
Được áp dụng để làm thay đổi việc nhân viên biết gì, làm như thế nào, và quan điểm của họ đối với công việc, hoặc mối quan
hệ với các đồng nghiệp và nhà quản trị
Trang 66.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỀ ĐT,PT
6.2.2 Phân loại đào tạo
Phân loại theo các nội dung đào tạo
Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo
Trang 7QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN
LOẠI VỀ ĐT,PT
6.2.2.1 Phân loại theo các nội dung đào tạo
Theo định hướng nội dung đào tạo:
Đào tạo định hướng công việc: là hình thức đào tạo về kỹ
năng thực hiện một loại công việc nhất định, nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này để làm việc trong những DN khác nhau
Đào tạo theo định hướng doanh nghiệp: là hình thức đào tạo
hội nhập văn hóa DN, về cách ứng xử, các kỹ năng, phương pháp làm việc điển hình trong DN Khi nhân viên chuyển sang DN khác, kỹ năng đào tạo đó thường không áp dụng được nữa
Trang 86.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN
LOẠI VỀ ĐT,PT
6.2.2.1 Phân loại theo các nội dung đào tạo (tt)
Theo đối tượng học viên:
Đào tạo mới: áp dụng đối với những lao động phổ thông, chưa
có trình độ lành nghề hoặc chưa có kỹ năng thực hiện công việc
Đào tạo lại: áp dụng đối với những lao động đã có kỹ năng, trình
độ lành nghề nhưng cần đổi nghề do yêu cầu DN
Trang 9QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỀ ĐT,PT
6.2.2.1 Phân loại theo các nội dung đào tạo (tt)
Theo mục đích của nội dung đào tạo:
Đào tạo, hướng dẫn công việc
Đào tạo, huấn luyện kỹ năng
Đào tạo kỹ thuật ATLĐ
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật
Đào tạo và phát triển các năng lực quản trị
Trang 106.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN
Đào tạo tại chức: học viên vừa đi làm vừa đi học; thường học
vào buổi tối hoặc cuối tuần
Trang 11 Lớp cạnh doanh nghiệp: thường áp dụng đào tạo NV mới DN
có cơ sở đào tạo riêng tuyển sinh đào tạo nghề và chọn những sinh viên xuất sắc vào làm việc
Kèm cặp tại chỗ: đào tạo kiểu vừa học vừa làm, người có trình
độ lành nghề hướng dẫn người mới hoặc chưa lành nghề
Trang 126.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỀ ĐT,PT
6.2.2.2 Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo (tt)
Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo
Đào tạo tại doanh nghiệp
Đào tạo ngoài doanh nghiệp
Trang 13QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.1 Các phương pháp đào tạo trên lớp học
6.3.1.1 Theo cách thức giao tiếp với học viên
Giảng bài/thuyết trình: giảng viên trình bày một nội dung cụ
thể cho nhóm đông, thường trong lớp học
Kiểm tra: giảng viên kiểm tra học viên về bài giảng cũ để xác
định xem học viên đã tiếp thu được gì
Bài tập: giảng viên yêu cầu học viên làm bài tập để xác định
xem học viên đã hiểu đến đâu, ứng dụng như thế nào
Trang 146.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.1.1 Theo cách thức giao tiếp với học viên (tt)
Minh họa: giảng viên dùng các công cụ thông tin đa phương
tiện để truyền tải nội dung giảng dạy
Động não: giảng viên kích thích học viên phát biểu để đóng
góp các ý tưởng mới, suy nghĩ sáng tạo
Thảo luận nhóm: học viên làm việc theo nhóm theo yêu cầu
của giảng viên để phát triển các kỹ năng như thuyết trình, làm việc nhóm
Trang 15QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.1.1 Theo cách thức giao tiếp với học viên (tt)
Học tập bằng cách giảng dạy: học viên đóng vai trò giảng
viên và giảng dạy cho các học viên khác
Phân tích tình huống: học viên phân tích các tình huống được
đưa ra và trình bày suy nghĩ và cách giải quyết
Trò chơi quản trị: được áp dụng giữa các nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ theo quy định
Trang 166.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.1.1 Theo cách thức giao tiếp với học viên (tt)
Phương pháp hội thảo: tổ chức các cuộc hội thảo nhằm nâng
cao khả năng thủ lĩnh, giao tiếp, xếp đặt mục tiêu, ra quyết định
Phương pháp đóng vai: giảng viên đưa ra các đề tài, tình
huống như thật và yêu cầu học viên phải đóng một vai nào đó trong tình huống
Mô phỏng: học viên hành động với những phản ứng của các
yếu tố mô phỏng Thực hiện theo quy định của giảng viên đưa ra
Huấn luyện theo mô hình hành vi mẫu
Học tập bằng phương pháp giải quyết vấn đề
Trang 17QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.1.1 Theo cách thức giao tiếp với học viên (tt)
Huấn luyện theo mô hình hành vi mẫu: học viên được xem
mô hình mẫu trực tiếp, hoặc qua các phim Trong đó có trình bài mẫu cách thức thực hiện một vấn đề nhất định
Học tập bằng phương pháp giải quyết vấn đề: học viên được
yêu cầu làm việc theo nhóm và giao các dự án giống trong thực
tế cần giải quyết
Trang 186.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.1.2 Theo các công cụ được sử dụng cho hoạt động đào tạo
Bảng – phấn
Bảng giấy – bút dạ
Đèn chiếu – máy chiếu
Các phương tiện truyền thông: video, clip, audio
Máy vi tính
Trang 19QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.2 Các phương pháp đào tạo tại nơi làm việc
Đào tạo tại chỗ (cầm tay chỉ việc): là phương pháp đào tạo
chính thức hoặc không chính thức Học viên học cách thực hiện của người giảng viên
Cố vấn/ tư vấn: sử dụng cố vấn, tư vấn để được trao đổi, huấn
luyện và bồi dưỡng để phát triển nghề nghiệp
Trang 206.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
6.3.2 Các phương pháp đào tạo tại nơi làm việc (tt)
Huấn luyện: trách nhiệm của cấp trên trực tiếp nhằm giúp cấp
dưới có năng lực cần thiết để thực hiện công việc
Thực tập: là phương pháp giúp học viên liên hệ lý thuyết với
thực hành
Luân phiên thay đổi công việc: học viên được luân chuyển từ
bộ phận này sang bộ phận khác, vị trí này qua vị trí khác, thực hiện những công việc có thể hoàn toàn khác nhau
Trang 21QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.1 Phân tích nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo thường đặt ra khi nhân viên không có đủ các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc
Để xách định chính xác nhu cầu đào tạo cần căn cứ vào:
DN thực hiện các mục tiêu đạt được ở mức độ nào?
Đội ngũ lao động có những kỹ năng nào để thực hiện tốt các công việc được giao?
Điểm mạnh và điểm yếu của đội ngũ lao động trong DN là gì?
Trang 226.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.1.1 Phân tích doanh nghiệp
Đánh giá các chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức như: năng suất, chất lượng thực hiện công việc, chi phí lao động, vắng mặt, tỷ lệ thuyên chuyển, kỷ luật lao động, tai nạn lao động…
Đánh giá kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận, những chức
vụ sẽ trống và cách thức chuẩn bị ứng viên
Trang 23QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.1.1 Phân tích doanh nghiệp (tt)
Khi phân tích cần đánh giá đầy đủ:
Quan điểm, tình cảm, niềm tin của các thành viên đối với DN
Tác động của vấn đề đào tạo không đầy đủ đến những điểm không tốt trong DN
Trang 25QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.1.3 Phân tích nhân viên
Chú trọng đến năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân viên
Được sử dụng để xác định ai là người cần thiết được đào tạo
Những kiến thưc, kỹ năng, quan điểm nào cần được chú trọng trong quá tình đào tạo
Trang 26 Tình hình thực hiện công việc
Cơ cấu tổ chức của DN
để trực tiếp xác định số lượng công nhân kỹ thuật cần thiết của từng bộ phận, phân xưởng, sau đó tổng hợp lại thành nhu cầu của doanh nghiệp
Trang 27QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.2.2 Phương pháp tính toán
Phương pháp 1: căn cứ vào tổng thời gian lao động kỹ thuật hao
phí cần thiết cho từng loại sản phẩm và quỹ thời gian lao động của từng loại công nhân kỹ thuật tương ứng, theo công thức sau:
Kti: nhu cầu công nhân kỹ thuật thuộc nghề hoặc chuyên môn i
Ti:tổng thời gian lao động kỹ thuật hao phí thuộc chuyên môn i cần thiết trong tương lai
Qi: quỹ thời gian lao động của một CNKT thuộc chuyên môn I
Hi: khả năng hoàn thành vượt mức công việc trong kỳ triển vọng của một CNKT chuyên môn i
Trang 286.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.2.2 Phương pháp tính toán (tt)
Phương pháp 2: căn cứ vào số lượng máy móc, thiết bị cần thiết
cho quá trình sản xuất, mức đảm nhận của một công nhân kỹ thuật và hệ số ca làm việc của máy móc, theo công thức sau:
SM: Số lượng thiết bị cần thiết cho quá trình sản xuất của kỳ
kế hoạch
Hca: hệ số làm việc của máy móc, thiết bị chính
N:số thiết bị do một công nhân kỹ thuật phụ trách
Trang 29QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.2.3 Phương pháp tính toán theo chỉ số
Dự đoán nhu cầu CNKT căn cứ vào chỉ số tăng của khối lượng sản phẩm, dịch vụ, chỉ số tăng tawngcNKT trên tổng số NV và chỉ số tăng NSLĐ ở kỳ kế hoạch theo công thức:
- Ikt: chỉ số tăng CNKT ở kỳ kế hoạch
- Isp: chỉ số tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ ở kỳ kế hoạch
- Ikt/cn: chỉ số tăng tỷ trọng CNKT trên tổng số CN ở kỳ kế hoạch
- Iw: chỉ số tăng năng suất lao động ở kỳ kế hoạch
Phương pháp này thường cho số liệu không chính xác, thường dung
để dự báo nhu cầu CNKT cho các DN lớn trong kế hoạch dài hạn
Trang 306.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.3 Xác định nhu cầu tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật
Căn cứ vào nhu cầu CNKT, nhu cầu đào tạo sẽ xác định theo công thức:
Nhu cầu tăng bổ sung = Nhu cầu cần có – Số hiện có + Nhu cầu thay thế
Nhu cầu thay thế: lao động sẽ nghỉ hưu, mất sức; nghỉ việc;
chuyển công tác… được xác định qua thông kê và tính toàn bằng
tỷ lệ % trên tổng số CNKT
Trang 31QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.4 XÁC ĐỊNH NHU CẦU
ĐÀO TẠO
6.4.3 Xác định nhu cầu tuyển sinh đào tạo công nhân KT (tt)
Do trong quá trình đào tạo thường có một tỷ lệ nhất định học viên
bị rớt, nghỉ hoặc không đáp ứng được yêu cầu DN
Vì vậy, nhu cầu tuyển sinh đào tạo phải lớn hơn nhu cầu thực tế
và được xác định theo công thức:
Nhu cầu tuyển sinh đào tạo = Nhu cầu đào tạo/(1- % rớt trong đào tạo)
Trang 326.5 THỰC HIỆN QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO
6.5.1 Đào tạo tại nơi làm việc
Thực hiện theo kế hoạch phân công giữa người hướng dẫn với học viên Gồm có các dạng đào tạo:
6.5.1.1 Kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ
Phương pháp này được áp dụng để đào tạo CNKT, NVVP, Quản trị viên
Thực hiện như sau:
Giải thích toàn bộ công việc
Thao tác mẫu
Học viên tự thao tác từ chậm đến nhanh
Kiểm tra sản phẩm, hướng dẫn và giải thích để hoàn thiện hơn
Học viên tự thực hiện công việc, động viên và khuyến khích đế
Trang 346.5 THỰC HIỆN QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO
6.5.1.2 Tổ chức khóa đào tạo chính thức trong DN: Sau khi xác
định nhu cầu, đối tượng đào tạo cho mỗi khóa học, phòng Nhân
sự cần trả lời các câu hỏi trong Bảng sau:
Khía cạnh Câu hỏi
Mục đích Mục đích đào tạo là gì?
Đánh giá Đánh giá kết quả, chất lượng đào tạo như thế nào?
Trách nhiệm Ai chịu trách nhiệm đào tạo và chi phí đào tạo?
Ai có thẩm quyền quyết định đào tạo và chi phí đào tạo?
Tuyển chọn
người tham gia
đào tạo
Nguyên tắc, tiêu chí tuyển chọn người tham gia đào tạo?
Các thủ tục cạnh tranh công bằng để tuyển chọn là gì?
Tuyển chọn Ai tham gia tuyển chọn, ai có quyền quyết định
Trang 35Hệ thống
thông tin
DN có cần lưu giữ thông tin về các nội dung sau:
- Chi phí: học phí, chi phí đi lại, lưu trú …cho từng học viên
- Thời gian, nội dung đào tạo
- Kết quả đào tạo
Tổ chức khóa
đào tạo
Thời gian tổ chức Người chịu trách nhiệm
Đánh giá KQ Tiêu chí đánh giá; cách thức thực hiện
6.5.1.2 Tổ chức khóa đào tạo chính thức trong DN (tt):
Trang 366.5 THỰC HIỆN QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO
6.5.1 Đào tạo ngoài nơi làm việc
Doanh nghiệp gửi cán bộ, nhân viên tham gia các chương trình đào tạo bên ngoài do các trường, trung tâm tổ chức
Các trường, trung tâm đào tạo có thể cung cấp các chương trình nâng cao về kiến thức chuyên môn, năng lực quản trị hoặc những kiến thức mới cần cập nhật
Trang 37 Phụ thuộc vào lịch đào tạo của các đơn vị bên ngoài
Chi phí cao do phải hỗ trợ các khoản như đi lại, sinh hoạt phí bên ngoài
Trang 386.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
Hiệu quả của chương trình đào tạo thường được đánh giá qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Học viên tiếp thu, học hỏi được gì sau
khóa đào tạo?
Giai đoạn 2: Học viên áp dụng các kiến thức, kỹ
năng đã học được vào thực tế để thực hiện công việc như thế nào?
Trang 39 Chọn một nhóm tham gia đào tạo
Ghi lại kết quả thực hiện cả về số lượng và chất lượng giữa hai nhóm sau khi hoàn tất đào tạo
Phân tích, so sánh kết quả thực hiện công việc của hai nhóm sẽ cho phép xác định mức độ hiệu quả của chương trình đào tạo
Trang 406.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
6.6.2 Đánh giá những thay đổi của học viên
Phản ứng:
• Học viên có thích chương trình đào tạo không?
• Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với công
việc thực tế không?
• Chi phí đào tạo có xứng đáng không?
Học thuộc: kiểm tra xem học việc đã nắm vững các
nguyên tắc, kỹ năng, các vấn đề theo yêu cầu của khóa đào tạo chưa?
Trang 41QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
6.6.2 Đánh giá những thay đổi của học viên (tt)
Nghiên cứu hành vi: nghiên cứu xem hành vi của
học viên có thay đổi do tham dự đào tạo
Mục tiêu: học viên có đạt được mục tiêu đào tạo đề
ra ( năng suất, chất lượng làm việc, hiệu quả công việc
…) không?
Trang 426.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
6.6.3 Đánh giá định lượng hiệu quả đào tạo
Đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua việc so sánh, phân tích tổng chi phí và tổng lợi ích do đào tạo mang lại.
Chi phí đào tạo bao gồm:
Chi phí cho các phương tiện vật chất, kỹ thuật cơ bản.
Chi phí cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên.
Học bổng hoặc chi phí cho nhân viên trong thời gian đào tạo
Chi phí cơ hội do nhân viên tham dự đào tạo không thực hiện được công việc
Trang 43QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
6.6.3 Đánh giá định lượng hiệu quả đào tạo (tt)
Lợi ích bằng tiền do đào tạo mang lại cho DN được xác định bằng khoản chênh lệch giữa lợi ích hàng năm do nhân viên mang lại cho DN lúc trước và sau đào tạo.
Trang 446.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
6.6.3.1 Theo tổng giá trị hiện tại (NPV)
NPV = Giá trị hiện tại của các lợi ích gia tăng do kết quả đào tạo – Giá trị hiện tại của các chi phí do đào tạo
- k: lãi suất cụ thể
- B t : lợi ích gia tăng do kết quả đào tạo tại năm t
- C t : chi phí do đào tạo ở năm t
Nếu NPV >0 DN nên áp dụng chương trình đào tạo.
Trang 45QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
6.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
6.6.3.2 Theo hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
- k1: lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 có giá trị dương (>0)
- k2: lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 có giá trị âm
-NPV1, NPV2: tổng giá trị hiện tại ứng với mức lãi suất chiết khấu k1 và k2
Doanh nghiệp nên đào tạo khi giá trị IRR lớn hơn các hình thức đầu tư khác.
Khó khăn: xác định các lợi ích bằng tiền do đào tạo mang lại.