QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Sinh viên hiểu được: Mục đích của đánh giá kết quả thực hiện công việc Nội dung, trình tự thực hiện quy trình, phương pháp đánh giá kết
Trang 1QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
BÀI 7: ĐÁNH GIÁ KQ THỰC HIỆN CV CỦA NV
Trang 2QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Sinh viên hiểu được:
Mục đích của đánh giá kết quả thực hiện công việc
Nội dung, trình tự thực hiện quy trình, phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc
Nội dung chính trong đánh giá và cách nâng cao chất lượng đánh giá kết quả thực hiện công việc
Trang 3QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.1 MỤC ĐÍCH
Đánh giá kết quả thực hiện công việc nhằm mục đích:
Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của nọ so với các tiêu chuẩn mẫu
và so với các nhân viên khác
Giúp NV điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc
Kích thích động viên nhân viên thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ
Trang 4QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.1 MỤC ĐÍCH
Đánh giá kết quả thực hiện công việc nhằm mục đích (tt):
Cung cấp các thông tin làm cơ sở cho các vấn đề đào tạo, trả lương, khen thưởng, cải tiến cơ cấu tổ chức…
Phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm phán về các cơ hội và hoạch định nghề nghiệp
Tăng cường quan hệ cấp trên và cấp dưới
Trang 5QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện theo trình tự sau:
Xác định các mục tiêu cơ bản cần đánh giá
Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp
Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá
Thông báo cho nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá
Thực hiện đánh giá kết quả đã thực hiện và xác định mục tiêu mới cho nhân vi
Trang 6QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
7.2.1 Xác định các mục tiêu cơ bản cần đánh giá
Nguyên tắc S.M.A.R.T
Specific – Cụ thể: Phải phản ánh rõ sự khác biệt giữa người thực hiện công việc tốt và không tốt
Measurable – Đo lường được: Phải đo lường được và không quá khó khăn trong việc thu thập dữ liệu
Achievable – Có thể đạt được: Phải gắn với công việc thực tế, khả thi, hợp lý
Relevant – Thích hợp: Các tiêu chí đo lường phải nhất quán, đáng tin cậy
Time frame – Thời gian: Xem xét kết quả công việc tương ứng với thời gian quy định
Trang 7QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
7.2.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp
Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau
Không có phương pháp nào là tối ưu cho tất cả doanh nghiệp
DN có thể sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau đối với các bộ phận khác nhau hoặc đối với các nhóm nhân viên thuộc các chức năng khác nhau
Trang 8QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
7.2.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp (tt)
Một số phương pháp đánh giá
Phương pháp xếp hạng luân phiên
Phương pháp so sánh cặp
Phương pháp thang bảng điểm
Phương pháp phân tích bảng điểm
Phương pháp lưu giữ
Phương pháp quan sát hành vi
Phương pháp quản trị theo mục tiêu
Trang 9QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
7.2.3 Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá
Thông thường đánh giá được thực hiện giữa cán bộ quản lý trực tiếp và cấp dưới
Tuy nhiên, có thể sử dụng các đối tượng khác cùng tham gia đánh giá, cụ thể:
Đánh giá của cán bộ quản lý trực tiếp (cấp trên một bậc) và cán bộ quản lý cấp trên hai bậc
Đánh giá bởi đồng nghiệp của người được đánh giá
Đánh giá bởi nhân viên cấp dưới của người được đánh giá
Đánh giá bởi khách hàng
Tự đánh giá
Trang 10QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
7.2.3 Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá (tt)
Việc không xác định đúng tầm quan trọng của việc đánh giá, sử dụng phương pháp đánh giá không phù hợp hoặc xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, điểm đánh giá không chính xác sẽ dẫn đến trình trạng không công bằng, lãng phí hoặc làm cho các quyết định về nhân sự không chính xác.
Trang 11QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
7.2.4 Thông báo cho nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá
Khi giao công việc cho nhân viên, nhà quản trị phải thông báo cho nhân viên biết ngay về các tiêu chuẩn, phạm vi
sẽ đánh giá kết quả thực hiện công việc
Trang 12QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.2 ND, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐG KQ THỰC HIỆN CV
7.2.5 Thực hiện đánh giá kết quả đã thực hiện và xác định mục tiêu mới cho nhân viên
So sánh, phân tích kết quả thực hiện của nhân viên với tiêu chí được giao
Tránh để tình cảm, mối quan hệ, định kiến ảnh hưởng đến kết quả đánh giá
Trao đổi với nhân viên về kết quả đánh giá, tìm hiểu những gì nhất trí, chưa nhất trí; chỉ ra những điểm tốt cần phát huy và những điểm chưa tốt cần khắc phục
Chỉ ra phương hướng, cách thức cải tiến thực hiện công việc, đề ra các chỉ tiêu mới cho nhân viên
Trang 13QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA
NHÂN VIÊN
7.3.1 Phương pháp xếp hạng luân phiên
Phương pháp đánh giá nhân viên rất đơn giản
Được áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cách thức thực hiện: tất cả các nhân viên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần theo tiêu chí đánh giá như thái
độ làm việc, chấp hành nội quy, kết quả thực hiện công việc…
Khó áp dụng tại các doanh nghiệp lớn
Trang 14QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA NHÂN VIÊN
7.3.2 Phương pháp so sánh cặp
So sánh từng cặp nhân viên về các tiêu chí chính và cho điểm như sau:
Người tốt hơn hằn được 4 điểm – Người yếu hơn hẳn được 0 điểm
Người tốt hơn được 3 điểm – Người yếu hơn được 1 điểm
Ngang nhau được 2 điểm
Trang 15QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA NHÂN VIÊN
Nhân viên A được đánh giá tốt nhất
Nhân viên C được đánh giá yếu nhất
7.3.2 Phương pháp so sánh cặp (tt)
Trang 16- Mỗi nhân viên sẽ được đánh giá và tổng hợp thành kết quả đánh giá công việc của nhân viên đó
Trang 17QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA NHÂN VIÊN
7.3.4 Phương pháp phân tích định lượng: được phát triển từ phương pháp bảng điểm với trình tự như sau: Bước 1: Xác định được các yêu cầu hoặc tiêu chí chủ yếu khi thực hiện công việc
Các yêu cầu chủ yếu khi thực hiện công việc
Các công việc khác nhau có các yêu cầu chủ yếu khác nhau
Số lượng các yêu cầu chủ yếu không nên quá nhiều
Bị điểm kém đối với yêu cầu chủ yếu có thể bị thuyên chuyển hoặc sa thải
Trang 18QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA
NHÂN VIÊN
7.3.4 Phương pháp phân tích định lượng (tt):
Bước 2: Phân loại các mức độ thỏa mãn yêu cầu khi thực hiện công việc
Có thể sử dụng các thang mức độ khác nhau Thông thường sử dụng thang 5 mức độ: xuất sắc, khá, trung bình, yếu, kém
Mức xuất sắc thể hiện nhân viên đáp ứng yêu cầu cao nhất có thể tương đương điểm 9, 10 trên thang điểm 10
Mức kém thể hiện nhân viên hoàn toàn không đáp ứng yêu cầu và nên thuyên chuyển hoặc sa thải
Ở mỗi mức độ phải có các điểm minh họa cụ thể cho nhân viên
Trang 19QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA
NHÂN VIÊN
7.3.4 Phương pháp phân tích định lượng (tt):
Bước 3: Đánh giá tầm quan trọng (trọng số) của mỗi nhóm yêu cầu với hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên
Các yêu cầu khác nhau có tầm quan trọng khác nhau đối với hiệu quả thực hiện công việc Do đó, các yêu cầu khác nhau có trọng số khác nhau
Các phương pháp để xác định trọng số của mỗi yêu cầu đối với kết quả thực hiện công việc: sắp xếp theo thứ
tự và cho điểm, so sánh cặp và cho điểm
Trang 20QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA
NHÂN VIÊN
7.3.4 Phương pháp phân tích định lượng (tt):
Bước 4: Đánh giá tổng hợp về năng lực thực hiện công việc của nhân viên
Một nhân viên có thể giỏi về tiêu chí này nhưng trung bình hoặc yếu tiêu chí khác
Đánh giá tổng hợp về năng lực thực hiện công việc của nhân viên sẽ được căn cứ trên điểm số trung bình của các yêu cầu, có tính đến trọng số của các yêu cầu
Trang 21QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA NHÂN VIÊN
7.3.4 Phương pháp phân tích định lượng (tt):
Công thức:
=
Trong đó:
Gtb là điểm tổng hợp cuối cùng
n là số lượng các yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên thực hiện công việc
Ki là trọng số của yêu cầu I
Gi là điểm số đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên theo yêu cầu i
Trang 22
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA
NHÂN VIÊN
7.3.4 Phương pháp phân tích định lượng (tt):
Quy định chung khi đánh giá:
Nhân viên bị đánh giá kém ở bất kỳ yêu cầu chủ yếu nào thì sẽ bị đánh giá tổng hợp là kém và có thể bị thuyên chuyển hoặc sa thải
Khi nhân viên không bị đánh giá kém ở bất kỳ nhu cầu chủ yếu nào, căn cứ vào số điểm Gtb, nhân viên sẽ nhận đánh giá như sau:
Gtb >= 8.5: Xuất sắc
7 =< Gtb < 8.5: Khá
5.5 =< Gtb < 7: Trung bình
Gtb < 5.5: Yếu
Trang 23 Giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng so sánh, phân loại nhân viên
Giúp nhân viên hiểu rõ, chính xác yêu cầu của doanh nghiệp đối với nhân viên
Giúp nhân viên hiểu được những điểm mạnh, yếu của họ trong quá trình thực hiện công việc, từ đó có thể điều chỉnh và phấn đấu tốt hơn
Nhược điểm:
Tốn kém về thời gian
Trang 24QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA
NHÂN VIÊN
7.3.5 Phương pháp lưu giữ
Những kết quả thực hiện công việc quan trọng của nhân viên sẽ được ghi lại: thành công, thất bại, sai lầm…
Phương pháp này nhắc nhở nhà quản trị về những điểm yếu, những sai sót của cấp dưới và có biện pháp giúp
đỡ họ làm việc tốt hơn, tránh sai lầm trong thực hiện công việc; tạo điều kiện, cơ hội để nhân viên hoàn thiện và phát triển
Trang 25QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA NHÂN VIÊN
7.3.6 Phương pháp quan sát hành vi
Thực hiện trên cơ sở quan sát hành vi thực hiện công việc của nhân viên căn cứ vào hai yếu tố:
Số lần quan sát
Tần số lặp lại của các hành vi
Căn cứ vào kết quả quan sát, nhà quản trị sẽ đánh giá được tình hình thực hiện công việc chung của nhân viên
Ví dụ: những hành vi cần quan sát đối với nhân viên phục vụ tại quán cà phê
Trang 26QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA
NHÂN VIÊN
7.3.7 Phương pháp quản trị theo mục tiêu
Phương pháp này chú trọng đến các điểm sau:
- Phối hợp của lãnh đạo và nhân viên đối với việc xếp đặt mục tiêu cho nhân viên trong một khoảng thời gian nhất định
- Định kỳ xem xét các tiến bộ đã đạt được
- Đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong công việc
Mặc dù có nhiều mục tiêu chỉ có thể đánh giá theo định tính hoặc chất lượng, phương pháp này thường chú trọng đến các mục tiêu được lượng hóa
Trang 27QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐG KQTHCV CỦA NHÂN VIÊN
Trang 28 Quản trị theo mục tiêu đã đề ra
Đánh giá nhân viên theo mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Nhân viên được định hướng về cách thức, yêu cầu hoàn thành công việc, tự tin và được kích thích, động viên tốt hơn trong quá trình phát triển cá nhân
Các quan hệ giao tiếp trong doanh nghiệp được phát triển; lãnh đạo và nhân viên có điều kiện gần gũi, hiểu biết, phối hợp làm việc tốt hơn
Trang 29 Chú trọng quá nhiều vào các mục tiêu đo lường được, do đó có thể làm giảm chất lượng
Nhân viên thích đặt ra các mục tiêu dễ hoàn thành
Trang 30 Tiêu chuẩn đánh giá phải rõ ràng, cụ thể, hợp lý và có thể đo lường được
Phương thức, quy trình đánh giá phải đơn giản, được phổ biến công khai, cụ thể
Người thực hiện đánh giá phải có nhận thức đúng về vai trò, ý nghĩa của đánh giá và phải công bằng, khách quan, trung thực
Trang 31 Xu hướng thái quá
Xu hướng trung bình chủ nghĩa, dĩ hòa vi quý
Định kiến
Trang 32QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067
7.4 NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐG KQTHCV CỦA NV
7.4.2 Nhà quản trị cần làm gì để nâng cao hiệu quả đánh giá KQ thực hiện công việc
Nhà quản trị cần thực hiện tốt những vấn đề sau:
Làm cho nhân viên tin rằng việc đánh giá là công bằng và khuyến khích họ chủ động, tích cực tham gia vào quá trình đánh giá
Định kỳ thực hiện công tác đánh giá KQ thực hiện công việc
Quan tâm đến nhân viên và có hiểu biết công việc của nhân viên
Nên thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc trên cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đăng ký
cá nhân
Trang 33QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067