LUYỆN TẬP §1 A/ Mục tiêu: - Kiến thức: Biết vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép cộng để giải một số bài tập ở sách giáo khoa và sách bài tập.. - Nhận xét bài giải của bạn..
Trang 1Trường THCS An Hiệp Giáo án Đại số 8
Tuần 28 - Tiết 58 LUYỆN TẬP (§1)
A/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép cộng để giải một số bài tập ở
sách giáo khoa và sách bài tập
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày lời giải, khả năng suy luận
- Thái độ: Có tính tích cực trong học tập, tư duy độc lập, làm việc hợp tác, linh hoạt
B/ Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳngï
- HS: Dụng cụ học tập
C/ Các bước tiến hành:
I/ Ổn định lớp: ( 1 phút) Trật tự, sĩ số
82
83
84
85
Hoạt động 1 (5 phút) II/ Bài cũ:
Gọi một HS lên bảng: Chữa BT 1 (a/ sai; b/ đúng; c/ đúng, d/ đúng)
III/ Luyện tập:
Hoạt động 2 (6 phút)
GIẢI BÀI TẬP 2
- Cho học sinh thảo luận nhóm
trong ít phút làm BT 2
- Gọi hai HS lên bảng trình bày
- Yc các HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài giải
- Thảo luận nhóm để giải BT 2
-Hai HS lên bảng trình bày lời giải
- Nhận xét bài giải của bạn
BT 2
a) a < b (gt) a + 1 < b + 1 b) a < b (gt) a – 2 < b – 2
Hoạt động 3 (7 phút)
GIẢI BÀI TẬP 3
- Cho học sinh hoạt động nhóm
giải BT 3
- Yêu cầu HS nhận xét bài của
nhóm bạn
- GV hoàn chỉnh bài giải
- Hoạt động nhóm để giải BT 3
- Các nhóm gắn bảng nhóm lên trình bày bài giải
- Nhận xét bài của nhóm bạn
BT 3
a) a – 5 ≥ b – 5 (gt)
a – 5 + 5 ≥ b – 5 + 5
a ≥ b
Hoạt động 4 (6 phút)
GIẢI BÀI TẬP 4
- Cho học sinh thảo luận mhóm
giải BT 4
- Chỉ định hai HS cho biết kết
quả
- GV chính xác hóa
- Thảo luận nhóm để giải BT 4
- Hai HS cho biết kết quả
- Ghi nhận
BT 4 a 20
Hoạt động 5 (7 phút)
20
NS: 25/2/2011
Trang 2Trường THCS An Hiệp Giáo án Đại số 8
GIẢI BÀI TẬP 6 – SBT TOÁN 8/2 – TRANG 42
- Đưa ra đề bài tập 6 SBT
Tốn 8 – Trang 42, yêu cầu
HS hoạt động nhóm giải
- Yêu cầu HS nhận xét bài
của nhóm bạn
- GV hoàn chỉnh bài giải
- Cho HS hoạt động nhóm để giải BT 6
- Các nhóm gắn bảng nhóm trình bày bài giải
- Nhận xét bài của nhóm bạn
BT 6 Với số a bất kì, so sánh:
a) a với a – 1; b) a với a + 2
Giải:
a) Từ 0 > – 1, cộng số a vào hai vế ta được
a > a – 1
b) Từ 0 < 2, cộng số a vào hai vế ta được
a < a + 2
Hoạt động 6 (7 phút)
GIẢI BÀI TẬP 8 – SBT TOÁN 8/2 – TRANG 42
- Đưa ra đề bài tập 8 SBT
Tốn 8 – Trang 42, yêu cầu
HS hoạt động nhóm giải
- Yêu cầu HS nhận xét bài
của nhóm bạn
- GV hoàn chỉnh bài giải
- Cho HS hoạt động nhóm để giải BT 8
- Các nhóm gắn bảng nhóm trình bày bài giải
- Nhận xét bài của nhóm bạn
BT 8.
a) Dựa vào tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng hãy chứng tỏ rằng nếu m > n thì
m – n > 0
b) Chứng tỏ rằng nếu m – n > 0 thì m > n
Giải:
a) Từ m > n, cộng số - n vào hai vế ta được
m – n > 0
b) Từ m – n > 0, cộng số n vào hai vế ta được m > n
Hoạt động 7 (3 phút) IV/ Củng cố:
- GV chỉ ra những sai lầm thường mắc phải trong quá trình giải BT, hướng dẫn cách khắc phục
Hoạt động 8 (3 phút) V/ Dặn dò:
* Yêu cầu HS:
- Về nhà xem lại các bài tập vừa giải
- Làm bài tập 4, 5 – SBT Toán 8/2 – Trang 41 - 42
+ BT4 Cho m < n, hãy so sánh: a) m + 2 và n + 2; b) m – 5 và n – 5
+ BT5 Với m bất kì, chứng tỏ: a) 1 + m < 2 + m; b) m – 2 < 3 + m
- Chuẩn bị §2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
* GV nhận xét, xếp loại tiết học