TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MÃ ĐỀ: Đề 2
HỌ VÀ TÊN: Đinh Trần Hải Nam MSSV: 050607190276
LỚP: L05 SĐT: 0944702706 Email: hainam0590@gmail.com
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Câu 1: Phân tích môi trường ngành và môi trường vĩ mô trong giai đoạn 2018 – 2020 3 Câu 2: Phân tích sự biến động lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính của công ty năm
2020 so với năm 2019 4 Câu 3: Phân tích sự biến động cơ cấu lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 5 Câu 4: Phân tích biến động cơ cấu tài chính và nhận định về quyết định tài trợ của công ty trong năm 2020 6 Câu 5: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa NOCF và EAT trong năm 2020 8 Câu 6: Phân tích khả năng sinh lời của công ty năm 2020 so với 2019 thông qua chỉ tiêu ROE 9
Trang 3Câu 1: Phân tích môi trường ngành và môi trường vĩ mô trong giai
đoạn 2018 – 2020 Phân tích môi trường vĩ mô:
Giai đoạn 2018 – 2020 được xem là thời kì đầy biến động với nhiều sự kiện kinh tế xã hội tác, đặc biệt là đại dịch Covid-19 đã tác động nặng nề tới nền kinh tế Việt Nam Cụ thể, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2020 giảm 4,17% so với năm 2018, tuy nhiên vẫn giữ mức tăng trưởng riêng Do đó, có thể kết luận rằng Việt Nam đã có những biện pháp kịp thời và hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động của đại dịch cùng với
đó là từng bước khôi phục nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, Tương lai của Việt Nam đang được định hình bởi một vài xu thế lớn Dân số đang già đi nhanh chóng, thương mại toàn cầu đang suy giảm, trong khi đó suy thoái môi trường, các vấn đề biến đổi khí hậu và tự động hóa ngày gia tăng Tiến trình của các xu hướng này càng bị đẩy nhanh bởi đại dịch COVID-19
Thêm vào đó, Việt Nam là đất nước có tình hình chính trị - xã hội ổn định, vì vậy được nhiều doanh nghiệp nước ngoài tin tưởng rót vốn đầu tư vào, từ đó khiến cơ
sở hạ tầng ngày càng phát triển, khiến cho các ngành liên quan đến xây dựng cùng phát triển Tuy vậy, việc nhận đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài khiến nhiều doanh nghiệp trong nước hứng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ doanh nghiệp FDI Nhận ra thực trạng đó, Chính Phủ nước ta đã hướng tới việc xây dựng các chính sách bảo hộ nhiều ngành trọng điểm của nước nhà, trong đó có ngành thép
Phân tích môi trường ngành:
Thép là một trong những ngành chủ đạo, đóng góp một tỷ lệ rất lớn trong GDP của Việt Nam Trong giai đoạn 2018-2020 ngành thép đã có nhiều biến khó lường do tác động của những sự kiện kinh tế - xã hội, điển hình là đại dịch Covid-19 kéo dài từ cuối năm 2019 và sự kiện vỡ đập tại Brazil, khiến cho giá thép và quặng sắt tăng phi
mã, làm ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực đến ngành thép trên thế giới
Tuy là một ngành công nghiệp màu mỡ, dễ kiếm lợi trong thời điểm hiện tại nhưng ngành thép một ngành có rào cản gia nhập ngành lớn khi mà đòi hỏi một chi phí vốn cao để đầu tư vào trang thiết bị cũng như cần kĩ thuật cũng như kinh nghiệm dồi dào để tạo ra được những sản phẩm chất lượng để cạnh tranh đối với những đối thủ trong ngành
Trang 4Tại Việt Nam, thép là ngành có tỉ lệ cạnh tranh cao khi tính tổng trên cả nước
có đến 103 công ty tham gia, trong đó, có 3 công ty dẫn đầu thị phần toàn ngành là Hòa Phát, VnSteel và Vina Kyoei
Câu 2: Phân tích sự biến động lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính
của công ty năm 2020 so với năm 2019
Nhìn chung, so với năm 2019, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2020
của Công ty cổ phần Tây Nguyên đã tăng 75,79%, tương ứng với 7.383 tỷ đồng Đây
là một mức tăng vô cùng lớn cùng với đó là một tín hiệu tốt cho thấy được việc thích ứng vận dụng hiệu quả các chính sách quản lí doanh nghiệp trong thời kì đại dịch covid-19 đang diễn ra phức tạp Dưới đây là phân tích chi tiết các yếu tố tác động đến
sự gia tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giai đoạn 2019 – 2020
Doanh thu thuần: so với năm 2019, doanh thu thuần năm 2020 tăng 41,58%
làm cho lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2020 tăng 4.050,66 tỷ đồng so với
2019 ( tăng từ 63.650 tỷ đồng lên đến 90.118 tỷ đồng) Nguyên nhân chủ yếu là do cầu thép năm 2020 tăng mạnh, đặc biệt là cầu từ Trung Quốc Theo Tổng cục Hải quan Trung Quốc, nhập khẩu thép của nước này tăng vọt 150% lên đến 38,56 triệu tấn, nhờ
đó mà các doanh nghiệp khu vực Châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á được hưởng lợi
Hiệu quả tiết kiệm chi phí trực tiếp: so với năm 2019, giá vốn hàng bán năm
2020 giảm 3,41% góp phần làm cho lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp năm 2020 tăng 3.074,95 tỷ đồng so với năm trước Điều này chứng tỏ, doanh nghiệp thép này đã có lượng hàng tồn kho dồi dào khi giá còn thấp ( khả năng này có thể xảy ra vì giá trị hàng tồn kho trong giai đoạn này rất cao, năm 2019 là 19.410 tỷ đồng và năm 2020 là 26.286 tỷ đồng) hoặc doanh nghiệp này chủ động được nguồn cung phôi thép Chính những nhân tố trên làm cho giá vốn hàng bán của doanh nghiệp giảm đáng kể
Hiệu quả tiết kiệm chi phí bán hàng: so với năm 2019, chi phí bán hàng năm
2020 đã giảm 0,16%, làm cho lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2020 tăng 141,78
Chỉ tiêu 2019 2020 Chênh lệch ∆ LNHĐKDC
1 LN HĐ KD chính 9.741 17.124 7.383 75,79%
2 Tỷ suất LN HĐKDC 15,30% 19,00% 3,70%
3 DTT 63.650 90.118 26.468 41,58% 4.050,66
4 %GVHB 82,44% 79,02% -3,41% 3.074,95
5 %CPBH 1,37% 1,21% -0,16% 141,78
6 %CP QLDN 0,89% 0,77% -0,13% 115,61
Trang 5tỷ đồng so với năm ngoái Điều này chứng tỏ công tác tổ chức sản xuất cùng với bán hàng của doanh nghiệp đã được thực hiện một cách hiệu quả
Hiệu quả tiết kiệm chi phí quản lí doanh nghiệp: so với năm 2019, chi phí
quản lí doanh nghiệp năm 2020 đã giảm 0,13%, làm cho lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2020 tăng 115,61 tỷ đồng so với năm ngoái Nguyên nhân có thể là
do doanh nghiệp đã thực hiện công tác kiểm soát và cắt bớt những chi phí không cần thiết cũng như lấp những lỗ hổng trong khâu quản lí của mình
Câu 3: Phân tích sự biến động cơ cấu lợi nhuận trước lãi vay và thuế
của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020
Nhìn chung, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu lợi nhuận trước thuế và lãi vay; tỷ trọng của lợi nhuận hoạt động tài chính
có sự giao động mạnh ở giai đoạn 2018 – 2019 và đạt giá trị cao nhất ở năm 2019 với giá trị 2,1%; lợi nhuận khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ nên không gây nhiều ảnh hưởng đến với cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể nhận thấy rằng, Công ty cổ phần Tây Nguyên có một cơ cấu lợi nhuận hợp lí
Trong giai đoạn 2018 – 2019, có thể nhận thấy rằng tỷ trọng của lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm đi 2,02% cùng với đó là sự gia tăng trong tỷ trọng của lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác lần lượt là 1,51% và 0,51% Điều này được lí giải bởi sự tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 cùng với đó là giá thép cùng quặng sắt tăng mạnh do sự kiện vỡ đập tại Brazil khiến cho doanh nghiệp quyết định thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình, chuyển hướng qua các hoạt động tài chính cũng như các hoạt động khác để giảm thiểu đi tác động của các sự kiện kinh tế - xã hội đó đối với doanh nghiệp đồng thời cũng tìm kiếm cho doanh nghiệp một nguồn thu thay thế tạm thời
Đến giai đoạn 2019 – 2020, cơ cấu doanh nghiệp đã dần ổn định lại và trên đà phát triển trở lại Minh chứng là lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính vẫn giữ mức ổn định so với năm ngoái, tăng chỉ 0,21% cùng với đó là lợi nhuận hoạt động tài chính
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
1 LN HĐKDC 10.555 99,32% 9.741 97,30% 17.124 97,52%
2 LN HĐTC 62 0,58% 210 2,10% 366 2,08%
3 Lợi nhuận khác 10 0,09% 60 0,60% 70 0,40%
4 EBIT 10.627 100,00% 10.011 100,00% 17.560 100,00%
Cơ cấu lợi nhuận 2019/2018 2020/2019
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
1 LN HĐKDC (814) -2,02% 7.383 0,21%
2 LN HĐTC 148 1,51% 156 -0,01%
3 Lợi nhuận khác 50 0,51% 10 -0,20%
Trang 6cùng với lợi nhuận khác giảm nhẹ lần lượt 0,01% và 0,2% Thêm vào đó, quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2020 đã tăng rất mạnh, cụ thể lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính tăng 7.383 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động tài chính tăng 156 tỷ đồng
và lợi nhuận khác tăng 10 tỷ đồng so với năm 2019 Việc gia tăng được quy mô lợi nhuận mà vẫn ổn định được cơ cấu lợi nhuận đã chứng tỏ việc Công ty cổ phần Tây Nguyên đã thích ứng tốt được với tình hình bất ổn, đưa ra được những chính sách kịp thời nhằm tăng được hiệu quả đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh chính thời kì dịch bệnh diễn biến phức tạp
Câu 4: Phân tích biến động cơ cấu tài chính và nhận định về quyết
định tài trợ của công ty trong năm 2020
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm So sánh
A Tài sản 101.776 131.511 29.735
B Nguồn vốn 101.776 131.511 29.735
1 Các khoản phải trả ngắn hạn 10.145 15.175 5.030
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm So sánh
1 Vốn lưu động 20.290 41.570 21.280
2 Vốn lưu động ròng 3.453 4.775 1.322
4 Tỷ lệ VLDR trên TSNH 12,80% 9,19% -3,61%
Nhìn chung, trong năm 2020 vốn lưu động ròng của doanh nghiệp luôn dương, chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ tài trợ cho các tài sản dài hạn mà còn dư thừa để tài trợ vào các tài sản ngắn hạn Điều này cho thấy toàn bộ tài sản dài hạn của doanh nghiệp đã được tài trợ bằng nguồn vốn ổn định và cơ cấu tài chính của doanh nghiệp không bị mất cân đối
So với đầu năm, vốn lưu động ròng cuối năm 2020 của Công ty cổ phần Tây Nguyên đã tăng 1.322 tỷ đồng, từ mức 3.453 tỷ đồng lên 1.322 tỷ đồng Nguyên nhân
do trong năm 2020, nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp tăng 4.745 tỷ đồng ( Nợ dài hạn giảm đi 6.689 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu tăng 11.434 tỷ đồng) trong khi tài sản dài hạn chỉ tăng 3.425 tỷ đồng Tuy nhiên, tỷ lệ vốn lưu động ròng tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động lại giảm, cụ thể là giảm 5,53% so với đầu năm và đạt mức 11,49% Nguyên
Trang 7nhân là do nhu cầu vốn lưu động tăng mạnh 21.280 tỷ đồng so với đầu năm, nhưng trong khi đó vốn lưu động ròng chỉ tăng 1.322 tỷ đồng Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp đang thực hiện một chiến lược mạo hiểm vừa đồng thời mở rộng sản xuất kinh doanh vừa cố gắng tiết kiệm chi phí vốn của doanh nghiệp thông qua các khoản vay ngắn hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn Minh chứng là nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp cuối năm 2020, giá trị nơ vay ngắn hạn của doanh nghiệp so với đầu năm đã tăng lên 19.958 tỷ đồng, đạt mức 36.795 tỷ đồng, đồng thời, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp ở cuối năm 2020 đã tăng 26.310 tỷ so với đầu năm, đạt mốc 56.745 tỷ đồng Từ đó, tỷ lệ vốn lưu động ròng tài trợ cho tài sản ngắn hạn ở cuối năm 2020 lại giảm đi -3,61% từ mức 12,80% xuống còn 12,80%, chứng tỏ doanh nghiệp đang chấp nhận rủi ro thanh toán khá cao để tăng giá trị tài sản ngắn hạn, nhằm tiết kiệm chi phí (do nguồn vốn ngắn hạn có chi phí vốn rẻ hơn nguồn vốn dài hạn)
Có thể nói rằng, đây là một quyết định đầy mạo hiểm nhưng có tiềm năng đem lại lợi nhuận lớn của Công ty cổ phần Tây Nguyên trong giai đoạn năm 2020 đầy biến động Doanh nghiệp đã nhanh chóng nắm bắt lấy cơ hội lượng cầu quặng sắt thép tăng cao từ Trung Quốc để thực hiện việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời thực hiện chiến lược mạo hiểm để tối ưu hóa chi phí bằng nợ vay ngắn hạn (từ đó làm tăng rủi ro thanh toán), từ đó tối đa hóa lợi nhuận đạt được Nhìn vào số liệu trên báo cáo tài chính của Công ty Tây Nguyên, có thể thấy rằng đây là một doanh nghiệp lớn
và có nguồn tài chính vững mạnh, do đó, quyết định tài trợ này của công ty trong năm
2020 rất có thể có khả thi và là một ngòi nổ để giúp công ty vươn xa hơn trong tương lai
Câu 5: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa
NOCF và EAT trong năm 2020.
1.Chi phí không bằng tiền 4.822
2.Doanh thu không bằng tiền 52
3.Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư 491 4.Thay đổi vốn lưu động và chênh lệch thu chi khác từ
Trang 8Biến Động KPTra và NPTra khác 4.252
Biến động chi phí trả trước 89
Tiền chi cho hoạt động kinh doanh 328
Tiền lãi vay phải trả 162
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 129
Chỉ tiêu 2020
Nhìn chung, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (NOCF) năm 2020 đạt 11.598 tỷ đồng, nhỏ hơn lợi nhuận sau thuế (EAT) 1.926 tỷ đồng do các nguyên nhân sau:
Về chi phí không bằng tiền: do chi phí khấu hao và trích lập dự phòng đều là
những chi phí không bằng tiền nên sẽ làm cho NOCF lớn EAT Cụ thể trong năm
2020, chi phí khấu hao đã làm cho NOCF lớn hơn EAT 4.822 tỷ đồng, đồng thời trích lập dự phòng cũng làm cho NOCF lớn hơn EAT 28 tỷ đồng
Về doanh thu không bằng tiền: làm cho NOCF năm 2020 lớn hơn EAT một
khoảng là 52 tỷ đồng
Về lợi nhuận hoạt động đầu tư: làm cho NOCF năm 2020 nhỏ hơn EAT một
khoản là 491 tỷ đồng
Về thay đổi vốn lưu động và chênh lệch thu chi khác từ HDKD: đã làm cho
NOCF của doanh nghiệp tăng 4.543 tỷ đồng Cụ thể, biến động Khoản phải trả và nợ phải trả khác khiến NOCF lớn hơn EAT 4.252 đồng, đồng thời tiền lãi vay phải trả và tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp khiến NOCF lớn hơn EAT lần lượt là 162 tỷ đồng và 129 tỷ đồng Bên cạnh đó, sự thay đổi vốn lưu động về chênh lệch thu chi khác từ hoạt động kinh doanh cũng góp phần làm cho NOCF năm 2020 bé hơn EAT một khoản là 10.852 tỷ đồng Trong đó, Biến động các khoản phải thu và Biến động Hàng tồn kho khiến cho NOCF bé hơn EAT những khoản lần lượt là 3.374 tỷ đồng và 7.061 tỷ đồng Thêm vào đó, biến động của chi phí trả trước cùng tiền lãi vay phải trả khiến cho NOCF nhỏ hơn EAT những khoản lần lượt là 89 tỷ đồng và 328 tỷ đồng
Trang 9Câu 6: Phân tích khả năng sinh lời của công ty năm 2020 so với 2019
thông qua chỉ tiêu ROE
Chỉ tiêu 2019 2020 So sánh
1 Doanh thu thuần 63.650 90.118
3 E bình quân 44.203 53.503
4 D bình quân 45.795 63.141
6 V bình quân 89.998 116.644
7 Hệ số đòn bẩy tài chính 2,0360 2,1801 0,1441
8 Vòng quay vốn 0,7072 0,7726 0,0654
Ảnh hưởng của V/E đến ROE 1,21%
Ảnh hưởng của S/V đến ROE 1,69%
Ảnh hưởng của ROS đến ROE 5,26%
+ ΔROE= 8,17%
+ ΔROE (Mức độ sử dụng nợ) = ∆ V/E x So/Vo x EATo/So = 0.14 x 0.71 x 11,88%
= 1,2%
⇒ Do mức độ sử dụng nợ năm 2020 tăng 0.14 lần so với 2019 nên ROE tăng 1,2% + ΔROE (vòng quay tài sản)= ∆ S/V x V1/E1 x EATo/So = 0.06 x 2.18 x 11,88% = 1,55%
⇒ Do hiệu quả tiết kiệm vốn (vòng quay tài sản) năm 2020 tăng 0.07 vòng so với
2019 nên ROE tăng 1,55%
+ ΔROE (hiệu quả tiết kiệm chi phí) = ∆ ROS x S1/V1 x EAT1/V1 = 3,13% x 0.77 x 2.18 = 5,25%
⇒ Do hiệu quả tiết kiệm chi phí 2020 tăng 3,12% so với 2019 nên ROE tăng 5,25% Vậy, ΔROE= 1,2% + 1,55% + 5,25% = 8,1%
Tóm lại, bảng phân tích trên cho thấy ROE năm 2020 so với năm 2019 tăng 8,1%, nguyên nhân là mức độ sử dụng nợ tăng 1,2% và tác động của vòng quay tài sản tăng 1,55% Tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí tăng 5,25%