1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN kết THÚC học PHẦN PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP môi trường ngành trong giai đoạn 2018 – 2020

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận kết thúc học phần phân tích tài chính doanh nghiệp môi trường ngành trong giai đoạn 2018 – 2020
Tác giả Võ Minh Quân
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 778,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp lực cạnh tranh củ a đ ối thủ trong ngành Đối thủ của CTCP Tây Nguyên ta có thể thấy đối với ngành thép thì có Thép Thép Đình Vũ, CTCP Thép Việt.. Đó là các doanh nghiệp có năng lực v

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

MÃ ĐỀ: 02

HỌ VÀ TÊN: VÕ MINH QUÂN MSSV: 050607190418

LỚP: FIN304_2111_7_L07 SĐT: 0911981669

Email: vominhquan3108@gmail.com

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2022

Trang 2

2

MỤC LỤC

Câu 1 4

Môi trường ngành trong giai đoạn 2018 – 2020: 4

1 Áp lực cạnh tranh của đối thủ trong ngành 4

2 Áp lực cạnh tranh từ phía nhà cung ứng 4

3 Áp lực từ khách hàng 4

4 Áp lực từ sản phẩm thay thế 4

5 Áp lực đối thủ tiềm năng 5

Môi trường vĩ mô trong giai đoạn 2018 – 2020: 5

1 Về chính trị, luật pháp 5

2 Về kinh tế 5

3 Về dân số xã hội- 5

4 Về công nghệ 6

5 Về quốc tế 6

Câu 2 6

Câu 3 8

Câu 4 9

Câu 5 10

Câu 6 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

4

Câu 1

Môi trường ngành trong giai đoạn 2018 – 2020:

1 Áp lực cạnh tranh củ a đ ối thủ trong ngành

Đối thủ của CTCP Tây Nguyên ta có thể thấy đối với ngành thép thì có Thép

Thép Đình Vũ, CTCP Thép Việt Đó là các doanh nghiệp có năng lực và ngành nghề kinh doanh tương đồng, có năng lực tài chính và thiết bị có khả năng cạnh tranh cao với công ty Các đối thủ này đều là các doanh nghiệp có truyền thống trong ngành thép, trong thời gian qua với đặc điểm nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp này đều tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách: mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường đầu tư máy móc thiết bi, tăng cường đào tạo, nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh để nhằm mục đích: giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo tiến độ, chất lượng sản phẩm xây dựng đồng thời tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, khuếch trương thương hiệu của doanh nghiệp mình đồng thời cũng rất chủ động sáng kiến, cải tiến sản phẩm mới nên phải nói thị trường xây dựng Việt Nam càng ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ

2 Áp lực cạnh tranh từ phía nhà cung ứ ng

Đối với CTCP Tây Nguyên giảm bớt được sự cạnh tranh của nhà cung ứng bởi “quy

mô và quy trình sản xuất khép kín”, sản phẩm đầu ra của ngành này trong tập đoàn lại là sản phẩm đầu vào của ngành kia Tuy nhiên với sự bất ổn của động ngoại tệ nhất là đồng nhân dân tệ, USD và lãi suất ngân hàng đối với nội tệ cũng ảnh hưởng đến một số nhà cung ứng trong và ngoài nước của Tập đoàn, gây một số khó khăn nhất thời trong giai đoạn hiện nay

3 Áp lực từ khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều sản phẩm để chọn lựa về giá cả, chất lượng, mẫu mã,dịch vụ sau bán hàng cũng như các điều kiện khác tốt hơn Nhưng đối với sản phẩm của Tây Nguyên với độ bao phủ rộng khắp và thường xuyên nên vẫn được khách hàng đón nhận

và cạnh tranh không cao

4 Áp lực từ sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thay thế ở đây là thép nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản,Hàn Quốc, Đài Loan còn đối với các sản phẩm sản xuất từ thép thì hầu như không

có sản phẩm cạnh tranh bởi chiếm thị phần số 1 về nội thất, máy xây dựng, riêng đối với điện lạnh mặc dù có nhiều tên tuổi lớn trên thế giới, kỹ năng tiên tiến cạnh tranh nhưng bù lại thì điện lạnh Tây Nguyên có tỷ lệ nội địa hóa cao vì vừa túi tiền người tiêu dùng bậc trung

Trang 5

5

5 Áp lực đối thủ tiềm năng

Sự ra đời của các nhà máy phôi thép, cán thép lớn đi vào hoạt động như công ty

TNHH thép đặc biệt Thắng Lợi; CTCP thép Việt Ý, nhà máy thép cán nguội POSCO

VũngTàu- Việt Nam; CTCP Thép Việt; chưa kể các dự án thép ngoài quy hoạch làm cho sự cạnh tranh và thách thức trong ngành thép gay gắt hơn

Môi trường vĩ mô trong giai đoạn 2018 – 2020:

1 Về chính trị, luật pháp

Nhà nước Việt Nam quản lý xã hội bằng pháp luật vì vậy luôn xây dựng một hệthống pháp luật toàn diện để có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh măc dù vậynhưng trong quá trình hội nhập nhiều quan hệ mới phát sinh yêu cầu luật phải không ngừng hoàn thiện và bổ sung, nhưng bên cạnh đó Việt Nam có một nền chính trị luôn luôn ổn định, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh cùng đó trong giai đoạn hiện nay,Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu

tư ở Việt Nam cũng như tạo áp lực cho các doanh nghiệp trong nước phải vươn lên Các nước thường có chính sách bảo hộ cho ngành Thép trong nước mặc dù đã tham gia WTO Thời gian tới khi chính sách bảo hộ được chính phủ Việt Nam được xem xét và đưa vào áp dụng, doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam sẽ có thêm lợi thế cạnh tranh trên sân nhà

2 Về kinh tế

Nguồn nhân lực dồi dào và lợi thế nhân công giá rẻ góp phần làm tăng lợi thế cạnh tranh

về giá cho các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang rơi vào tình trạng lạm phát cao Chính phủ Việt Nam thực hiện ưu tiên các gói biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm ngăn chặn đà tăng của chỉ số giá tiêu dùng Hơn nữa, các dự án công cũng được xem xét và thẩm định kỹ càng hơn, nhu cầu tiêu thụ thép

bị đình trệ

3 Về dân số - xã hội

Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào hiện nay chúng ta đang ở chỉ số dân số vàng Chất lượng

và trình độ người dân được nâng cao bởi xã hội ngày một nâng cao, đòi hỏi của người dân về các sản phẩm cũng nâng cao không ngừng để phù hợp với chất lượng cuộc sống Kết cấu dân

số trẻ, tốc độ tăng trưởng nhanh dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà ở lớn Kết cấu dân số trẻ, tốc

độ tăng trưởng nhanh dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà ở lớn Cùng với tốc độ đô thị hóa cao do

Trang 6

6

nền kinh tế Việt Nam nhận được nhiều dự án đầu tư do vậy dẫn đến tăng cầu về xây dựng đô thị, nhà xưởng

4 Về công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ mới, xu hướng chuyển giao công nghệ trong ngành thép,các sản phẩm từ thép ngày càng nâng cao và đơn giản hơn Các công nghệ chuyển giaongày càng hiện đại, giúp nâng cao năng lực tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm nhất làđối với tập đoàn với quy trình khép kín tạo sức cạnh tranh

5 Về qu ốc tế

Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởngđến nền kinh tế Việt Nam và trong đó có ngành thép

Câu 2

Nhìn chung, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính (LN HĐKDC) của Công ty

cổ phần Tây Nguyên năm 2020 giảm so với năm 2019 Cụ thể là LN HĐKDC năm 2020 tăng 17.124 tỷ đồng (tức tăng 75.79%) so với năm 2019 Mức độ tác động được xác

định như sau:

+ Mức độ tác động của doanh thu thuần (DTT) lên sự biến động của LN HĐKDC: ΔLN HĐKDC (DTT) = 26.468 * 15,30% = 4.050,66 (tỷ đồng)

Năm 2020 so với 2019, do DTT tăng 26.468 triệu đồng (41,58%) nên LN HĐKDC tăng 4.050,66 tỷ đồng

+ Mức độ tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí (HQTKCP) lên sự biến động của LN HĐKDC:

ΔLN HĐKDC (HQTKCP) = 90.118 * 3,70% = 3332,34 (tỷ đồng)

Trang 7

7

Năm 2020 so với 2019, do HQTKCP tăng 3,70% nên LN HĐKDC tăng 3332,34 tỷ đồng

+ Mức độ tác động của HQTKCP trực tiếp lên sự biến động của LN HĐKDC:

-Năm 2020 so với 2019, do HQTKCP trực tiếp tăng 3,41% nên LN HĐKDC tăng 3074,95 tỷ đồng

+ Mức độ tác động của HQTKCP bán hàng lên sự biến động của LN HĐKDC:

Năm 2020 so với 2019, do HQTKCP bán hàng tăng 0,16% nên LN HĐKDC tăng 141,78

+ Mức độ tác động của HQTKCP quản lý doanh nghiệp lên sự biến động của LN HĐKDC:

-Năm 2020 so với 2019, do HQTKCP bán hàng tăng 0,13% nên LN HĐKDC tăng 115,61

tỷ đồng

→ Năm 2020 so với 2019, do DTT tăng 41,58%, HQTKCP trực tiếp tăng 3,41%, HQTKCP bán hàng tăng 0,16% và HQTKCP quản lý doanh nghiệp tăng 0,13% nên LN HĐKDC của Công ty cổ phần Tây Nguyên tăng 7.383 tỷ đồng (tức tăng 75,79%)

Trang 8

8

Câu 3

Nhìn chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính (LN HĐKDC) chiếm tỷ trọng lớn nhất từ năm 2018 đến năm 2020 số liệu này phản ánh công ty tập trung vốn vào lĩnh

vào năm 2018, chiếm 97,30% vào năm 2019 và vào năm 2020 là 97,52%

Năm 2019 so với năm 2018, lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty có sự sụt giảm đáng kể cụ thể là 616 triệu đồng Nguyên nhân chính là do sự sụt giảm của lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính Cụ thể, vào năm 2019 lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm 814 tỷ đồng so với năm 2018 Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay và lợi nhuận từ các hoạt động khác biến động tăng lần lượt là 148 tỷ

và 50 tỷ đồng

Năm 2020 so với 2019, lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty có sự gia tăng đáng kể cụ thể là tăng 7.549 tỷ đồng Nguyên nhân chính là do lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính tăng 7.383 tỷ so với năm 2019 Năm 2020, mặc dù lợi nhuận tài chính trước lãi vay cao hơn lợi nhuận này ở năm 2019, tuy nhiên lại chiếm tỷ trọng trong EBIT thấp hơn Cụ thể, năm 2020 thì lợi nhuận tài chính trước lãi vay chiếm 2,08% Trong khi đó năm 2019 chiếm 2,10% Tương tự, lợi nhuận khác vào năm 2020 cao hơn năm 2019 là

10 triệu đồng nhưng lại chiếm tỷ trọng thấp hơn 0,20% so với năm 2019

Cơ cấu lợi nhuận hợp lý nhất trong ba năm của Công ty Tây Nguyên là vào năm

2018 với LN HĐKDC chiếm 99,32%, LN HĐTC (trước I) chiếm 0,58% và LNK ở mức 0,09%

Trang 9

9

Câu 4

Đầu năm và cuối năm 2020, công ty cổ phần Tây Nguyên có nhu cầu VLĐ là 20.290 tỷ đồng và 41.570 tỷ đồng Ở hai thời điểm của năm 2020 thì VLĐ đều dương cho thấy được công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh Cuối năm 2020, VLĐ tăng 21.280 tỷ đồng so với đầu năm 2020 và tài sản ngắn hạn có mức 26.310 tỷ đồng Khoản

nợ phải trả vào cuối năm 2020 tăng 5.030 tỷ đồng cho thấy công ty đang gia tăng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp hay các chủ thể khác Cuối năm 2020 so với đầu năm 2020 thì vốn lưu động ròng của công ty tăng 1.320 tỷ đồng và nguyên nhân là bởi sự biến động của tài sản dài hạn và nguồn vốn dài hạn với mức tăng là 3.425 tỷ đồng và 4.745

tỷ đồng Như vậy, nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn

Tỷ lệ vốn lưu động ròng/ vốn lưu động cuối năm 2020 và đầu năm 2020 lần lượt

là 11,47% và 17,00% giảm 5,53% so với đầu năm Kết quả này do vốn lưu động và vốn lưu động ròng tăng với mức 21.280 tỷ đồng và 1.320 tỷ đồng Nợ vay ngắn hạn có mục đích tài trợ cho vốn lưu động có mức gia tăng là 19.958 tỷ đồng và nợ vay ngắn hạn tăng

có thể thấy công ty đang gia tăng rủi ro tài chính trong tương lai

Giả định, tỷ lệ vốn lưu động ròng/ vốn lưu động được công ty cổ phần thép Tây Nguyên đề ra mục tiêu từ 9 đến 13% Nhìn vào bảng tỷ lệ này ở đầu năm 2020 là 17,00% vượt xa mục tiêu của công ty đề ra sẽ gây ra chi phí vốn cao và giảm lợi nhuận cho công

ty Tỷ lệ này vào cuối năm 2020 là 11,47% dù nằm trong mức an toàn nhưng vẫn cao so với mục tiêu tối thiểu là 2,47% nên công ty cần suy xét giảm về mức tối thiểu an toàn

dù rủi ro tài chính nằm trong tầm kiểm soát

Trang 10

10

Câu 5

Năm 2020, lợi nhuận sau thuế là 13.524 tỷ đồng trong khi đó NOCF là 11.598 tỷ đồng Vậy lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động kinh doanh nhỏ hơn lợi nhuận sau thuế là 1.926 tỷ đồng

Nguyên nhân làm NOCF lớn hơn EAT thì khấu hao chính là nguyên nhân chính

cụ thể đây là khoản được ghi nhận làm tăng chi phí nên không chi ra bằng tiền nên là NOCF lớn hơn EAT Tương tự như khấu hao,khoản trích lập dự phòng cũng được tính vào chi phí trong kỳ nhưng không chi tiền ra nên là NOCF lớn hơn EAT cụ thể lớn hơn

28 tỷ đồng Ngoài ra, lỗ từ tỷ giá chưa thực hiện là 52 tỷ cũng làm cho NOCF lớn hơn EAT, nguyên nhân là lỗ này không thuộc lỗ từ hoạt động kinh doanh Ngoài ra, biến động từ các khoản phải trả, lãi vay phải trả và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cũng làm cho NOCF lớn hơn EAT lần lượt là 4.252 tỷ, 162 tỷ và 129 tỷ

Nguyên nhân làm NOCF nhỏ hơn EAT, biến động hàng tồn kho là nguyên nhân lớn nhất làm cho NOCF nhỏ hơn EAT và nhỏ hơn 7.061 tỷ đồng, Tiếp theo là các khoản biến động phải thu làm cho NOCF nhỏ hơn EAT là 3.374 tỷ đồng Bên cạnh đó, lãi từ hoạt động đầu tư cũng làm cho NOCF nhỏ hơn EAT cụ thể là nhỏ hơn 491 tỷ đồng Ngoài ra, biến động chi phí trả trước và tiền chi trước từ hoạt động kinh doanh cũng làm cho NOCF nhỏ hơn EAT là 89 tỷ đồng

Trang 11

11

Câu 6

ΔROE (ROA) = 3,87%

Do ROA năm 2020 tăng 3,87% so với năm 2019 nên ROE tăng 3,87%

ΔROE (ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính) = 4,30%

Do đòn bẩy tài chính năm 2020 tăng 4,30% so với năm 2019 nên ROE tăng 4,30% + ΔROE (mức độ sử dụng nợ) = 0,14 * 7,61% =1,10%

Do mức độ sử dụng nợ năm 2020 tăng 0,14 lần so với năm 2019 nên ROE tăng 1,10%

+ ΔROE (hiệu quả sử dụng nợ) = 2,72 * 1,18 = 3,21%

Do hiệu quả sử dụng nợ năm 2020 tăng 2,72% so với năm 2019 nên ROE tăng 3,21%

Nhìn chung, ROE ở năm 2020 tăng 8,17% so với năm 2019, tăng là do gia tăng sử dụng

nợ lên 0,14 lần, tăng hiệu quả sử dụng 2,72%

Trang 12

12

DANH M C TÀI LI U THAM KH Ụ Ệ ẢO

1 HCM, C g (2018) Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp

2 Thương, T Đ (2021) Slide bài giảng môn Phân tích tài chính doanh nghiệp

3 Túc, T (2020 ) Ngành thép tăng tốc, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày một rõ nét

Ngày đăng: 10/08/2022, 17:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w