1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN môn học phân tích tài chính doanh nghiệp khái quát tình hình tài chính và khả năng sinh lời trên vốn chủ của công ty cổ phần gang thép thái nguyên

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát tình hình tài chính và khả năng sinh lời trên vốn chủ của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 261,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể làm được điều đó, các doanh nghiệpkhông những phải nghiên cứu nhu cầu thị trường mà đồng thời phải đánh giá đượcthực lực hiện có của mình qua công tác phân tích tài chính và ph

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển của nhiều thành phần kinh tếhiện nay, các doanh nghiệp đều cố gắng giữ vững vị trí của mình và luôn tìm biệnpháp nhằm mở rộng thị trường Để có thể làm được điều đó, các doanh nghiệpkhông những phải nghiên cứu nhu cầu thị trường mà đồng thời phải đánh giá đượcthực lực hiện có của mình qua công tác phân tích tài chính và phân tích khả năngsinh lời của vốn chủ Việc thường xuyên tiến hành công tác phân tích không ngừnghoàn thiện công tác này không những giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thựctrạng hoạt động tài chính mà còn nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp nhằm làm căn cứ hoạch định phương án hoạt động phù hợp trong tương lai.Đồng thời đề xuất những biện pháp hữu hiệu để ổn định và nâng cao chất lượngcông tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: thông tin, số liệu, các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kếtoán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP gang thép TháiNguyên

- Phạm vi nghiên cứu : tập trung nghiên cứu khái quát tình hình tài chính vàkhả năng sinh lời trên vốn chủ của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên giaiđoạn năm 2015 - 2016

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích khái quát tình hình tài chính để nắm rõ thực trạng tài chính vàđánh giá khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần gang thép TháiNguyên Trên cơ sở đó có những đánh giá và đề xuất những giải pháp cải thiện tìnhhình tài chính để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

4 KẾT CẤU TIỂU LUẬN

- Phần I : Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích khả năng

sinh lời trên vốn chủ sở hữu

- Phần II Giới thiệu tổng quan về công ty

Trang 4

- Phần III: Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích khả năng sinh lời

trên vốn chủ sở hữu

B NỘI DUNGPhần I: Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính

1.1.1 Mục đích phân tích

- Cung cấp cho các chủ thể quản lý tổng quan về tình hình tài chính thông qua:

+ Quy mô tài chính: bao gồm quy mô tài sản nguồn vốn, quy mô doanh thu lợi

nhuận, quy mô dòng tiên Từ quy mô này đánh giá được phạm vi hoạt động và mức

độ ảnh hưởng của doanh nghiệp trong mối quan hệ tài chính với các bên liên quan ,đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực

+ Cấu trúc tài chính: của doanh nghiệp thông qua cấu trúc tài sản, cấu trúc chi phí

và cấu trúc của dòng tiền Đó là cơ sở giúp các chủ thể quản lý đánh gía được khảnăng cân đối về tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trên 3 mặt: cân đối giữatài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu và chi phí, cân đối giữa tiền vào vàtiền ra Qua đó doanh nghiệp phát hiện ra những dấu hiệu mất cân đối và tiềm ẩnnhững rủi ro từ mất đối cấu trúc Từ đó giúp doanh nghiệp tái cấu trúc tài chính đảm

an toàn và hiệu quả cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp

+ Khả năng sinh lời : Khả năng sinh lời là điều kiện tồn tại và phát triển đối với mọi

doanh nghiệp Thông qua đánh giá khái quát khả năng sinh lời các chủ thể quản lýthấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trịdoanh nghiệp, các chính sách bên trong doanh nghiệp Đó là cơ sở để đánh giá được

sự gia tăng về quy mô tài chính cho doanh nghiệp (Quy mô vốn từ lợi nhuận giữ lại,quy mô lợi nhuận, doanh thu,v,v ) ; đánh giá được tiềm lực và sức mạnh tài chínhcủa doanh nghiệp

- Kết hợp với các thông tin khác từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, có thểđưa ra những đánh giá sơ bộ những nguyên nhân khách quan và chủ quan tác độngđến sự thay đổi về quy mô tài chính

Trang 5

Ví dụ: Bộ Lao động - thương binh và xã hội có báo cáo nhanh về tình hình ảnh hưởngcủa dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus corona liên quan tới lĩnh vực lao động,người có công và xã hội Theo báo cáo này, đến ngày 12-2, do ảnh hưởng của dịchbệnh viêm đường hô hấp cấp do virus Corona, trong tổng số trên 180.000 doanhnghiệp của 30 tỉnh, thành phố thì đã có 322 doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, 553doanh nghiệp giảm quy mô hoặc thu hẹp sản xuất kinh doanh

- Dự báo và đưa ra các đề xuất kiến nghị giúp doanh nghiệp không ngừng gia tăng

về quy mô tài chính, tái cấu trúc tài chính để tạo sức mạnh và sự ổn định về tìnhhình tài chính cũng như gia tăng khả năng sinh lời

1.1.2 Về chỉ tiêu phân tích

a Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp

Quy mô về vốn

 Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn vốn

- Cơ sở dữ liệu : Bảng cân đối kế toán

- Ý nghĩa : Xác định quy mô doanh nghiệp là lớn, vừa hay nhỏ

+ Quy mô vôn < 10 tỷ : siêu nhỏ

+ 10 tỷ ≤ quy mô vốn < 50 tỷ : nhỏ

+ 50 tỷ ≤ quy mô vốn ≤ 100 tỷ : vừa

+ Quy mô vốn trên 100 tỷ : lớn

- Năng lực cạnh tranh, khả năng hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường

 Vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn – Nợ phải trả

- Cơ sở số liệu : Bảng cân đối kế toán

Trang 6

Quy mô về doanh thu, thu nhập, lợi nhuận

 Luân chuyển thuần = DTTbh + DTTC + TNk

- Cơ sở số liệu : Báo cáo kết quả kinh doanh

 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = EBT + I = LCT – Chi phí ( ngoại trừ I, T )

- Cơ sở số liệu : Báo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa: Cho biết quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp khi không tính đến 2 yếu tố :

nguồn gốc hình thành của vốn và tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp vớinhà nước

 Lợi nhuận sau thuế = LNTT - Thuế TNDN= LCT – Tổng chi phí

- Cơ sở số liệu : Báo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa :

+ Phản ánh kết quả sau cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho chủ sởhữu

+ Là cơ sở đánh giá khả ănng sinh lời của doanh nghiệp

Quy mô về dòng tiền

 Tiền vào (IF) = IF0 + IFi + IFf

- Cơ sở số liệu: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp

- Ý nghĩa : Cho biết số tiền doanh nghiệp tạo ra được trong kỳ, tạo ra sức mạnh tài

chính cho doanh nghiệp Tiền vào càng lớn càng tạo ra sức mạnh tài chính vữngvàng cho doanh nghiệp

 Lưu chuyển tiền thuần(NC)=NC0 + NCi + NCf = Tổng tiền vào – Tổng tiền ra

- Cơ sở số liệu: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Ý nghĩa : Tiền đầu kì + Lưu chuyển tiền thuần = Tiền cuối kì

+ Lưu chuyển tiền thuần > 0 : Tiền cuối kì > Tiền đầu kì  tăng dự trữ tiền  tăngkhả năng thanh toán  doanh nghiệp tự cân đối dòng tiền

Trang 7

+ Lưu chuyển tiền thuần < 0 : Tiền cuối kì < Tiền đầu kì  giảm dự trữ tiền giảm khả năng thanh toán  doanh nghiệp không tự cân đối được dòng tiền.

b Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Cấu trúc tài sản

 Hệ số tự tài trợ (Ht) = V n ố chủ sở h u T ng ổ tài s n ả ữ = 1−T ng Nợ ph i ổ tài s n ả trả ả = 1 Hệ số nợ (Hn)

- Cơ sở số liệu : Bảng cân đối kế toán

- Ý nghĩa: 1 đồng tài sản được tài trợ bởi bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu

+ Ht càng cao  sử dụng nhiều vốn chủ để tài trợ cho tài sản  mức độ tự chủ tàichính càng lớn và ngược lại

+ Ht > 0,5: VC > 0,5TS  VC > NPT  Doanh nghiệp độc lập tài chính

+ Ht < 0,5: VC > 0,5TS  VC < NPT  Doanh nghiệp phụ thuộc tài chính

+ Ht = 0,5: VC = NPT  Doanh nghiệp có sựu cân bằng trong tài chính

 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) = Ngu n Tài s n ồ v n ả dài h n ố dài h n ạ ạ = Nợ dài h n Tài s n ạ +V n ả dài h n ố chủ sở h u ạ ữ

- Cơ sở số liệu : Bảng cân đối kế toán

- Ý nghĩa: 1 đồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng nguồn vốn dài hạn

+ Htx >1 : NVDH > TSDH : NVDH thừa để tài trợ cho TSDH, phần thừa được sửdụng để tài trợ tài sản ngắn hạn  chính sách tài trợ đảm bảo sự an toàn, ổn định tàichính nhưng thường có chi phí sử dụng vốn cao hơn

+ Htx < 1 : NVDH < TSDH : NVDH không đủ để tài trợ tài sản dài hạn, phần thiếuhụt phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn  chính sách tài trợ mạo hiểm, không đảmbảo an toàn, ổn định tài chính Nếu tài trợ nhiều thì rủi ro sẽ cao

Cấu trúc chi phí, kết quả kinh doanh

Hệ số chi phí ( Hcp) = T ng ổ luân chuy n T ng ổ chi phí ể thu n ầ

- Cơ sở số liệu : Báo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa: Để tạo ra 1đ luân chuyển thuần cần bỏ ra bao nhiêu đồng tổng chi phí Hcp

phản ánh trình độ quản trị chi phí Hcp càng nhỏ thì trình độ quản trị chi phí càngtốt

Trang 8

+ Hcp = Luânchuy n Chi phí ể thu n ầ > 1  CP > LCT  LNST = LCT  CP < 0  hoạtđộng kinh doanh bị lỗ

+ Hcp < 1  CP < LCT  LNST > 0  hoạt động kinh doanh lãi

Cấu trúc dòng tiền:

Hệ số tạo tiền (Htt) = T ng T ng ổ ổ dòng ti n dòng ti n ề thu vào (IF) ề chira (OF )

- Cơ sở số liệu : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Ý nghĩa : 1 đồng chi ra thu được bao nhiêu đồng tiền vào

+ Htt > 1: IF > OF  IF  OF > 0  tăng dự trữ tiền

+ Htt < 1: IF < OF  IF  OF < 0  giảm dự trữ tiền

c Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Sinh lời hoạt động :

Hệ số khả năng sinh lời ròng hoạt động (ROS) = L i Luân chuy n ợ nhu n ậ sauthuế ể thu n ầ = 1  Hcp

- Cơ sở số liệu : Báo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa : Trong 1 đồng luân chuyển thuần thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế

+ ROS phản ánh trình độ quản trị hoạt động , trình độ quản trị chi phí ROS càngcao thì trình độ quản trị hoạt động càng tốt và ngược lại

+ ROS > 0 Hcp < 1 Lãi

+ ROS < 0 Hcp > 1 Lỗ

Sinh lời kinh tế

 Hệ số khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh trên tài sản

ROA = T ng ổ tài s n L i ợ nhu n ậ sau thuế ả bìnhquân

- Cơ sở số liệu : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa : 1 đồng TSbq tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu

đồng LNST

 Hệ số khả năng sinh lời kinh tế (cơ bản) của vốn kinh doanh trên tài sản

BEP = T ng ổ tài s n EBIT ả bìnhquân

Trang 9

- Cơ sở số liệu : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa : 1 đồng tài sản bình quân tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Sinh lời tài chính

 Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu

ROE = V n ố chủ sở h u L i ợ nhu n ậ sau thuế ữ bìnhquân

- Cơ sở số liệu : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa : 1 đồng vốn chủ bình quân tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

 Hệ số thu nhập một cổ phần thường

EPS = L i ợ nhu n ậ sauthuế−Cổ t c Cổ phi u ế th ng ườ ứ cổ phi u bìnhquân ế ư đãi u

1.1.3 Phương pháp phân tích

a Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp

- So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về quy mô tài chính

- Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự biến động về quy mô tàichính

b Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

- So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về cấu trúc tài chính cơ bản

- Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự thay đổi về cấu trúc tài chính

Trang 10

c Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự thay đổi khả năng sinh lời

- Sử dụng kỹ thuật Dupoint để chỉ ra các nhân tố thuộc về các chính sách củadoanh nghiệp tác động đến ROE

- Xác định cụ thể mức độ ảnh hửơng các nhân tố cũng như phân tích tính chất ảnhcác nhân tố đến ROE qua các nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan

- Đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp không ngừng tăng được ROE, trong đólưu ý các chính sách trọng điểm

1.2.2 Chỉ tiêu phân tích

ROE = L i V n ợ nhu n ố chủ bình quân ậ sau thuế

= L i Tài s n ợ nhu n ả bìnhquân ậ sau thuế × Tài s n ả bình quân

V n ố chủ bìnhquân

= Ht1 ×× SVlđ× ROS = Ht1 ×× SVlđ× ( 1- Hcp )

Trang 11

Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng VCSH sử dụng trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSHcủa doanh nghiệp và mức doanh lợi tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu

tư vào doanh nghiệp ROE càng cao cho thấy khả năng sinh lợi trên VCSH càng tốt

1.2.3 Phương pháp phân tích và trình tự phân tích

a Phương pháp phân tích

- Sử dụng phương pháp so sánh, căn cứ vào giá trị từng chỉ tiêu, đặc thù ngành nghềkinh doanh

- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch

- Sử dụng phương pháp phân tích tính chất nhân tố

b Trình tự phân tích

Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích kỳ phân tích (ROE1) và kỳ gốc (ROE0)

Sử dụng công thức : ROE = L i V n ợ nhu n ố chủ bình quân ậ sau thuế

Bước 2: Xác định chênh lệch chỉ tiêu: ΔROE = ROE1 – ROE0

Bước 3: Tính các nhân tố ở hai kỳ: Ht, Hđ, SVlđ, Hcp

Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE

ROE (Ht) = (1/Ht1-1/Hto)* Hđo * Svldo* (1- Hcpo)

ROE (Hđ)= 1/Ht1* (Hđ1-Hđo)* Svldo * (1- Hcpo)

ROE (SVld)= 1/Ht1* Hđ1* (SVlđ1- Svlđo) (1-Hcpo)

ROE (Hcp)= - 1/Ht1* Hđ1* SVlđ1 * (Hcp1- Hcpo)

Bước 5: Phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố

 Ht : có tác động ngược chiều với ROE, có nghĩa là Ht càng tăng thì khả năng sinhlời càng giảm

- Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân khách quan: do đặc thù của doanh nghiệp

+ Nguyên nhân chủ quan : do doanh nghiệp huy động vốn quá nhiều từ vốn chủ sởhữu làm giảm đi hiệu quả sử dụng được đòn bẩy tài chính, từ đó làm cho ROE giảm

- Ý nghĩa :

+ Xác định chính sách huy động vốn để tài trợ hợp lý

Trang 12

+ Xác định cơ cấu vốn vay, vốn chủ sao cho vừa tận dụng được lợi thế đòn bẩy, vừaduy trì mức độ độc lập tự chủ tài chính, cân đối giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

 Hđ : có tác động cùng chiều với ROE, có nghĩa là Hđ càng tăng thì khả năng sinh lờicũng tăng

- Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân khách quan: do đặc thù của doanh nghiệp n

+ Nguyên nhân chủ quan : Chính sách đầu tư tăng tỷ trọng đầu tư tài sản ngắn hạn,giảm tỷ trọng đầu tư tài sản dài hạn

- Ý nghĩa : Xác định chính sách đầu tư hợp lý hế số đầu tư ngắn hạn, hệ số đầu tư dài

hạntrong tổng tài sản đảm bảo phù hợp với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và điềukiện cụ thể khác của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh

 SVlđ : có tác động cùng chiều với ROE, có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi

SVlđ tăng thì ROE cũng tăng

- Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân khách quan: do đặc thù của doanh nghiệp

+ Nguyên nhân chủ quan : Do chính sách trình độ quản trị vốn lưu động của doanhnghiệp ( chính sách sử dụng tiền mặt, chính sach tín dụng thương mại, chính sâch

dự trữ hàng tồn kho )

- Ý nghĩa : Cần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trên cơ sở phân bổ, quảntrị từng loại vốn, nhất là vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho hợp lý, đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

 Hcp : có tác động ngược chiều với ROE, có nghĩa là Hcp càng tăng thì khả năng sinhlời càng giảm

- Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân khách quan: do đặc thù của doanh nghiệp

+ Nguyên nhân chủ quan : Năng lực quản trị chi phí của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Để tăng ROE thông qua quản trị chi phí thì doanh nghiệp cần thườngxuyên đổi mới, nâng cao công nghệ, đảm bảo nguồn nguyên liệu, hàng hóa; tiếtkiệm chi phí

Chỉ tiêu Kỳ PT Kỳ gốc Chênh lệch

Trang 13

Tuyệt đối Tỷ lệ (%) ROE = a/b

Phần II Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO), tiền thân là Công ty Gangthép Thái Nguyên, được thành lập năm 1959, là khu Công nghiệp đầu tiên tại ViệtNam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến luyệngang, luyện thép và cán thép Hằng năm, Tisco đóng góp vào ngân sách của tỉnhThái Nguyên trên 300-500 tỷ đồng, góp phần giải quyết việc làm cho gần 6.000 laođộng trực tiếp

Trụ sở công ty đặt tại: Phường Cam Giá, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên Vốn điều lệ của công ty theo đăng kí là 1.840.000.000.000, vốn điều lệ thực gópđến ngày 31/12/2017 là 1.840.000.000.000, tương đương 184.000.000 cổ phần,mệnh giá 1 cổ phần là 10.000 đồng

Ngày 29/11/1963, mẻ gang đầu tiên của Công ty ra lò đã đánh dấu mốc son quantrọng trong công cuộc xây dựng và phát triển của Công ty cũng như của ngànhluyện kim Việt Nam

Ngày 29/9/2007, Công ty CP Gang thép Thái Nguyên khởi công thưc hiện dự án

mở rộng sản xuất giai đoạn 2 đánh dấu mốc phát triển mới quan trọng Dự án vớitổng mức đầu tư gần 4.000 tỷ VNĐ

Công ty đã đăng ký giao dịch cổ phiếu TISCO trên sàn giao dịch chứng khoánchưa niêm yết UPCOM và khai trương chao sàn ngày 24/03/2011

Trang 14

Công suất sản xuất thép cán hiện tại đạt trên 1.000.000 tấn/năm, với 03 nhà máysản xuất thép cán bao gồm: Nhà máy Cán thép Lưu Xá, Nhà máy Cán thép TháiNguyên và Công ty Cổ Phần Cán thép Thái Trung (là Công ty con của TISCO).Doanh thu hàng năm của TISCO đạt trên 9.000 tỷ VNĐ.

- Công ty CP Gang thép Thái Nguyên có đăng ký một số các ngành nghề kinhdoanh sau đây:

+ Khai thác, tuyển chọn, thu mua: Quặng sắt, than, quặng Quắc zít, nguyên liệuphi quặng (đất đá thải, đất chịu lửa);

+ Sản xuất, mua bán: Gang, thép và các sản phẩm của chúng; Than cốc và các sảnphẩm luyện cốc; Các sản phẩm hợp kim Ferô; Vật liệu chịu lửa; Vật liệu xây dựng;Đất đèn; hồ điện cực; Axetylen; ô xy và các loại khí công nghiệp;

+ Xây lắp công trình dân dụng, đường dây và trạm điện, các công trình giao thôngđường sắt, đường bộ có liên quan đến công trình công nghiệp luyện kim và khaithác mỏ luyện kim;

+ Tư vấn xây dựng các công trình mỏ, luyện kim và các công trình liên quan;+ …

2.2 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh

Là ngành công nghiệp nặng cơ sở của quốc gia, có tiềm lực tài chính mạnh, có quy

mô hoạt động quốc tế Có thể mở rộng đầu tư sang các ngành sản xuất và dịch vụ

có hiệu quả kinh tế xã hội cao

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w