1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN kết THÚC học PHẦN đề tài xây dựng chiến lược

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược
Tác giả Phan Lâm Kiều Diễm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Nhuận
Trường học Trường Đại Học UEH
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại bài tiểu luận kết thúc học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 698,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các yếu tố chính trị: Các nhà quản trị cần xem xét chiều hướng và sự ổn định của các yếu tố chính trị khi thiết lập chiến lược công ty.. Porter, có 5 áp lực cạnh tranh trong ngành: - Á

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

KHOA TÀI CHÍNH CÔNG

šš&››

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Đề tài: Xây dựng chiến lược

Họ và tên: Phan Lâm Kiều Diễm Khóa: 46 Lớp: HQ001 MSSV: 31201022109

Tên học phần: Quản trị chiến lược

Tên giảng viên: TS Nguyễn Hữu Nhuận

TPHCM, tháng 12 năm 2021

Trang 2

PHỤ LỤC

I Lý thuyết 2

1 Sứ mệnh của công ty 2

2 Môi trường bên ngoài 2

3 Môi trường bên trong 3

4 Phân tích nội bộ 3

5 Mục tiêu dài hạn và các chiến lược 5

6 Chiến lược kinh doanh 6

7 Chiến lược kinh doanh đa ngành 7

II Tình hình thực tiễn về việc xây dựng và thực hiện chiến lược tại Việt Nam thời gian qua 8

1 Thuận lợi 8

2 Khó khăn 8

III Bài học kinh nghiệm 9

Tài liệu tham khảo 10

Trang 3

I Lý thuyết

1 Sứ mệnh của công ty

Sứ mệnh là một tuyên bố ngắn gọn về việc tại sao một tổ chức tồn tại, mục tiêu tổng thể mà tổ chức đó hướng đến là gì, những sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp, khách hàng và thị trường chính của nó, thậm chí có thể bao gồm khu vực địa lý hoạt động của tổ chức

2 Môi trường bên ngoài

2.1 Môi trường bên ngoài của công ty: Môi trường vĩ mô

- Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế liên quan đến bản chất và xu hướng của nền kinh

tế mà công ty đang hoạt động

- Các yếu tố xã hội: Các yếu tố xã hội thuộc môi trường bên ngoài tác động đến doanh nghiệp bao gồm niềm tin, giá trị, thái độ, quan điểm và phong cách sống của con người

- Các yếu tố chính trị: Các nhà quản trị cần xem xét chiều hướng và sự ổn định của các yếu tố chính trị khi thiết lập chiến lược công ty

- Các yếu tố thuộc về công nghệ: Để tránh sự lạc hậu và thúc đẩy đổi mới công nghệ, doanh nghiệp cần nhận thức những sự thay đổi công nghệ có tác động đến ngành nghề của đơn vị

- Các yếu tố thuộc về sinh thái học: Các mối quan tâm đặc biệt về sinh thái bao gồm ô nhiễm môi trường, tình trạng nóng lên của trái đất, mất đi sự đa dạng sinh học và môi trường sống, cũng như không khí, nước và ô nhiễm đất đai

2.2 Môi trường ngành

Theo Michael E Porter, có 5 áp lực cạnh tranh trong ngành:

- Áp lực của người mới nhập cuộc

- Áp lực của nhà cung ứng

- Áp lực của người mua

- Áp lực từ sản phẩm thay thế

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành

2.3 Phân tích ngành và cạnh tranh

Tầm quan trọng của việc xác định ranh giới hoạt động của ngành:

- Giúp các nhà quản trị cấp cao xác định lĩnh vực mà công ty tham gia cạnh tranh

Trang 4

- Giúp tập trung sự chú ý vào các đối thủ cạnh tranh.

- Giúp cho các nhà quản trị cấp cao quyết định các yếu tố chủ chốt nào tạo nên sự thành công cho công ty

2.4 Ma trận EFE

-“Mục đích: dùng để phân

tích cơ hội và nguy cơ bên

ngoài, từ đó xác định khả

năng tận dụng cơ hội và

phòng tránh nguy cơ của

doanh nghiệp

- Cách thức: xác định các yếu

tố (tiêu chí) quan trọng, cho

điểm tầm quan trọng các yếu

tố và mức độ phản ứng của

doanh nghiệp.”

Ví dụ: Ma trận EFE của VISSAN

3 Môi trường bên trong

3.1 Các yếu tố

Gồm: nguồn nhân lực, khả năng tài chính, khả năng nghiên cứu và phát triển, khả năng sản xuất kinh doanh, hoạt động quản trị, hoạt động marketing và văn hóa của tổ chức

3.2 Ma trận IFE

-“Mục đích: dùng để phân

tích điểm mạnh điểm yếu của

doanh nghiệp

- Cách thức: xác định các yếu

tố quan trọng, cho điểm các

yếu tố dựa vào so sánh với

chuẩn ngành hoặc công ty đối

thủ được lựa chọn Tính tổng

điểm để so sánh với tổng

điểm của đối thủ.”

Ví dụ: Ma trận IFE của một công ty

Trang 5

4 Phân tích nội bộ

4.1 Phân tích SWOT

- SWOT là một từ viết tắt được hình thành từ 4 chữ cái đầu của các thuật ngữ: điểm mạnh (Strength), điểm yếu (Weakness), các cơ hội từ môi trường (Oppoturnities) và các đe dọa

từ môi trường (Threats)

-“Mục đích: phân tích điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp, phân tích cơ hội và thách thức bên ngoài Từ đó xây dựng chiến lược thông qua các cặp S-O, S-T, W-O, W-T

- Cách thức: xác định các tiêu chí quan trọng trong doanh nghiệp Thông thường để không bỏ sót, chúng ta dùng phân tích chuỗi giá trị Xác định các tiêu chí quan trọng bên ngoài ảnh hưởng tới doanh nghiệp.”

Sơ đồ phân tích SWOT:

4 chiến lược căn bản từ mô

hình SWOT:

 Chiến lược SO: theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh của công ty

 Chiến lược WO: vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt cơ hội

 Chiến lược ST: xác định cách sử dụng lợi thế, điểm mạnh để giảm thiểu rủi ro do môi trường gây ra

 Chiến lược WT: thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh cho những điểm yếu bị tác động nặng nề hơn từ môi trường bên ngoài

Trang 6

4.2 Phân tích chuỗi giá trị

Thuật ngữ chuỗi giá trị thể

hiện việc xem xét hoạt động kinh

doanh của công ty như một chuỗi

các hoạt động được thực hiện

nhằm chuyển hóa các nhập lượng

đầu vào để tạo ra thành phẩm hay

dịch vụ có giá trị theo cảm nhận

của khách hàng

4.3 Quan điểm dựa trên nguồn lực

Là một phương pháp phân tích và nhận dạng lợi thế chiến lược của công ty dựa trên việc khảo sát các cách kết hợp tốt nhất tài sản, kĩ năng, năng lực và tài sản vô hình của công ty

5 Mục tiêu dài hạn và các chiến lược

5.1 Mục tiêu dài hạn

- Để đạt sự thịnh vượng trong dài hạn, các nhà hoạch định chiến lược thường thiết lập các mục tiêu dài hạn trong 7 lĩnh vực sau đây: lợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh, phát triển nguồn nhân lực, các mối quan hệ lao động, dẫn đầu về công nghệ và trách nhiệm xã hội

- Đặc trưng của các mục tiêu dài hạn: linh hoạt, đo lường được theo thời gian, có tính động viên, phù hợp và có thể thông hiểu

5.2 Các chiến lược chung hay chiến lược cạnh tranh

Có 3 chiến lược chung:

- Dẫn đầu về chi phí: Các nhà sản xuất có chi phí thấp thường có những giải pháp cắt giảm chi phí có hiệu quả và đạt hiệu suất cao trong sản xuất kinh doanh

- Khác biệt hóa: Chiến lược khác biệt hóa được thiết kế để thu hút sự chú ý của khách hàng về những đặc trưng của một sản phẩm cụ thể

- Tập trung: Một chiến lược tập trung, định vị bởi chi phí thấp hay sự khác biệt hóa, nỗ lực thu hút sự chú ý của khách hàng trong một phân khúc thị trường cụ thể

5.3 Các quy tắc tạo nên giá trị

Trang 7

- Sự tuyệt hảo trong vận hành

- Mối quan hệ mật thiết với khách hàng

- Dẫn đầu về sản phẩm

5.4 Các chiến lược chính

- Các chiến lược chính cung cấp một định hướng cơ bản cho các hành động chiến lược để hoàn thành các mục tiêu kinh doanh dài hạn

- Công ty kinh doanh đa ngành, đa hoạt động, nhiều dòng sản phẩm hay phục vụ nhiều nhóm khách hàng thường thực hiện kết hợp nhiều chiến lược chính

6 Chiến lược kinh doanh

6.1 Đánh giá và chọn các chiến lược kinh doanh

 Đánh giá cơ hội tạo sự dẫn dắt về chi phí

 Đánh giá các cơ hội tạo nên sự khác biệt

 Xem xét tốc độ

 Tập trung vào một phân khúc thị trường

 Các giai đoạn tiến hóa trong ngành và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn

 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành vừa xuất hiện

6.2 Các đơn vị kinh doanh đơn ngành

- Ma trận lựa chọn chiến lược chính:

- Mô

hình các

cụm

chiến

lược

chính:

Trang 8

7 Chiến lược kinh doanh đa ngành

7.1 Ma trận tăng trưởng và thị phần BCG

7.2 Ma trận môi trường chiến lược BCG

Các kiểu đơn vị kinh doanh:

 Các đơn vị kinh doanh có quy mô (volume business): Những đơn vị chỉ có một số

ít nguồn tạo nên lợi thế cạnh tranh, nhưng quy mô lớn do hiệu quả kinh tế theo quy mô

 Các đơn vị kinh doanh đang bị bế tắc (stalemate businesses): Những đơn vị có ít nguồn tạo nên lợi thế và phần lớn quy mô của lợi thế thì nhỏ

 Các đơn vị kinh doanh bị phân mảnh (fragmented businesses): Những đơn vị kinh doanh này đều có nhiều nguồn để tạo lợi thế, nhưng lại có quy mô nhỏ

 Các đơn vị kinh doanh chuyên môn hóa (specialization business): Những đơn vị kinh doanh này có nhiều nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh

II Tình hình thực tiễn về việc xây dựng và thực hiện chiến lược tại Việt Nam thời gian qua

1 Thuận lợi

-“Các doanh nghiệp đã đặc biệt quan tâm đến xây dựng chiến lược kinh doanh Các nhà quản trị cũng như các bộ phận chức năng, đơn vị trực thuộc đã có thay đổi lớn về quan

Trang 9

điểm và tư duy kinh doanh Điều mà các cấp quản trị đều nhận thấy rõ ràng và tâm đắc là phải “nhìn xa trông rộng” trong tất cả các hoạt động kinh doanh Việc xác định chiến lược kinh doanh đúng đắn có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Sự đổi mới tư duy của cấp quản trị là một thuận lợi lớn cho việc hoạch định các phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp Đó là cơ sở quyết định sự thống nhất, tính chủ động trong hoạt động thực tế

- Doanh nghiệp được tự chủ trong hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, theo định hướng của hệ thống chính sách và pháp luật Doanh nghiệp được quyền tự quyết định kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, tự do lựa chọn các lĩnh vực, mặt hàng kinh doanh, tự chủ trong việc tìm kiếm các giải pháp về vốn, lao động, công nghệ, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả của mình.”

-“Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra thị trường rộng lớn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

- Tiến bộ khoa học phát triển như vũ bão, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội đầu

tư cơ sở vật chất cho kinh doanh, lựa chọn các phương án nghiên cứu phát triển tối ưu (sản phẩm, phương tiện kinh doanh…)

- Hệ thống cơ sở hạ tầng của quốc gia được cải thiện, mở rộng, thuận tiện, đó chính là cơ hội cho doanh nghiệp phát triển hệ thống mạng lưới kinh doanh hợp lý

- Hệ thống dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển, đặc biệt là các dịch

vụ tài chính, ngân hàng cho phép doanh nghiệp có thể khai thác được cơ hội từ bên ngoài

để tằng cường thế mạnh bên trong, khắc phục các hạn chế và nguy cơ tiềm ẩn

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ nhân viên nói chung và bộ phận xây dựng chiến lược nói riêng được nâng cao đáng kể.”

2 Khó khăn

-“Các yếu tố môi trường kinh doanh thay đổi cực kỳ nhanh chóng khiến các nguồn thông tin thu nhập được trở thành lạc hậu, không chính xác

- Trong điều kiện tự chủ kinh doanh một cách toàn diện, có sự quản lý của Nhà nước, tình hình cạnh tranh diễn ra khốc liệt Nhiều hiện tượng canh tranh không lành mạnh xuất hiện (buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng…) Các định hướng chiến lược của doanh nghiệp khó đảm bảo tính khả thi nếu không có phân tích đầy đủ, chi tiết các yếu tố môi trường kinh doanh, đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh và các hiện tượng tiêu cực trong thương mại

- Nền kinh tế nước ta nói chung và lĩnh vực thương mại nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể, song sự ổn định chưa vững chắc Hệ thống chính sách, pháp luật trong quản lý nền kinh tế còn chưa đồng bộ, vừa thực hiện vừa điều chỉnh, khiến các doanh

Trang 10

nghiệp còn nhiều lúng túng và kém độ tin cậy khi xây dựng các chiến lược cho doanh nghiệp trong thời kỳ dài

- Nền thương mại mới chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nhiều thói quen quản lý kinh doanh cũ vẫn còn ngự trị trong một số cán bộ doanh nghiệp Ý nghĩa chủ quan của các nhà quản trị kém nhạy cảm là cản trở lớn cho việc định hướng kinh doanh và năng động trong việc tìm các giải pháp thực thi chiến lược Do vậy có lúc, có nơi việc xây dựng chiến lược kinh doanh chỉ được xem là công việc có tình chất hình thức

- Kiến thức, năng lực quản lý điều hành hoạt động thương mại của cán bộ quản trị, trình

độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên doanh nghiệp còn chưa đáp ứng yêu cầu trong điều kiện kinh doanh mới Do đó chưa khai thác hết được tiềm năng, ưu thế của doanh nghiệp Trong nội bộ một số doanh nghiệp chưa đảm bảo được sự thống nhất về tư duy chiến lược, dẫn đến những khó khăn trong việc xác định các mục tiêu, hệ thống giải pháp

ở các cấp chiến lược

- Tổ chức công tác thông tin và dự báo thị trường ở các doanh nghiệp còn yếu, không đủ các dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh Công tác phân tích dữ liệu, đánh giá các căn cứ xây dựng chiến lược chủ yếu theo phương pháp ngoại suy từ số liệu thống kê báo cáo và dự án dài hạn kém chính xác và độ tin cậy cao, nhất là các tiêu chuẩn định tính, định lượng khi xem xét các phương án chiến lược

Những khó khăn trên đây làm cho quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh ở các doanh nghiệp chưa được thực hiện một cách thận trọng, hạn chế tính khoa học, chính xác, khả thi của chiến lược đã xây dựng.”

III Bài học kinh nghiệm

“Về cơ bản, để chiến thắng được đối thủ thì doanh nghiệp phải mạnh về nội lực, các hoạt động trong doanh nghiệp phải được thông suốt, nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy, công ty cần phải tăng cường công tác quản trị điều hành doanh nghiệp để tăng hiệu quả cho các chiến lược kinh doanh của công ty Công ty cần triệt để và nhất quán trong công tác chỉ đạo xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển thông qua việc thực hiện tốt các biện pháp thực thi chiến lược

Cùng với việc thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự, ban lãnh đạo cần tổ chức cho cán bộ trong công ty nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý, tiếp tục hoàn hiện bộ máy tổ chức, bộ máy quản lý một cách gọn nhẹ Đội ngũ cán bộ quản lý cần phải mạnh hơn về nghiệp vụ, giỏi hơn về chuyên môn để đáp ứng nhu cầu thực thi chiến lược như triển khai các hoạt động marketing, phát triển thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu công ty…

Đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm, nghiên cứu và triển khai đảm bảo kiểm soát

và nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng mặt hàng, cải tiến mẫu mã.”

Trang 11

Tài liệu tham khảo

TS Trần Đăng Khoa, TS Hoàng Lâm Tịnh, Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Kinh

tế TP.HCM

TS Nguyễn Hữu Nhuận, Slide bài giảng môn Quản trị chiến lược

Ngày đăng: 09/12/2022, 18:03

w