1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC

34 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Môn Triết Học
Chuyên ngành Triết Học
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 60,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRIẾT HỌC

Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản về thế giới quan và nhân sinh quan triết học

Phật giáo? Lh sự ảnh hưởng của PG đến thế giới quan và nhân sinh quan người Việt?

Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của Nho giáo? Sự ảnh hưởng của Nho giáo đến

đạo đức thanh niên VN hiện nay?

Câu 3: Trình bày nội dung cơ bản của Nho giáo? Sự ảnh hưởng của Nho giáo đến

đời sống xã hội VN hiện nay?

Câu 6: Trình bày đặc điểm của Triết học Việt Nam? Chứng minh VN có tư duy

triết học?

Câu 8: Vai trò của ý thức đối với vật chất? Lh vai trò của ý thức trong đời sống xã

hội?

Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Vận dụng mối

quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong công cuộc đổi mới ở VN hiện nay?

Câu 10: Trình bày hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật? Quán triệt

quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm phát triển trong quá trìnhphát triển CNXH ở VN hiện nay?

Câu 12: Trình bày nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng

dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? Vận dụng quy luật này trong thời kỳ quá

độ lên CNXH ở VN hiện nay?

Câu 13: Trình bày nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?

Phân tích và nêu phương pháp giải quyết những mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng đang tồn tại trong xã hội VN hiện nay?

Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn? Sự vận dụng

mối quan hệ biện chứng trên của Đảng ta theo tinh thần đổi mới?

Trang 2

Câu 16: Phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất? Sự vận dụng quy luật này vào thực tiễn VN hiện nay?

Câu 17: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng

tầng? Sự vận dụng quy luật trên trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước

ta hiện nay?

Câu 18: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội? Vận dụng học thuyết hình thái kinh

tế xã hội vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở VN hoặc địa phương anh(chị)?

Câu 19: Phân tích độc lập tương đối của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội? Quán

triệt mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong việc xây dựng nền văn hoá mới?

Câu 20: Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân? Liên hệ với bài học “lấy dân

làm gốc” từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản VN?

Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản về thế giới quan và nhân sinh quan triết học Phật giáo? Lh sự ảnh hưởng của PG đến thế giới quan và nhân sinh quan người Việt?

*Khái quát về PG: PG đc sáng lập vào TK VI TCN, người sáng lập là Thích Ca

mâu ni, vốn là Thái tử Tất Đạt Đa, con vua Tịnh Phạn Vương thuộc quốc gia Catỳlavệ ở Phía bắc Ấn độ (phía nam nước Nêpan) Đây là 1 tôn giáo lớn có ảnh hưởng rộng rãi và lâu dài trên TG Nó nhanh chóng phổ biến và trở thành quốc giáo ở Ấn độ rồi ảnh hưởng mạnh mẽ đến đs VH TT của nhiều dân tộc ở cả

Phương Đông và Phương Tây

*Thế giới quan Phật giáo:

- Thế giới quan Phật giáo có những yếu tố duy vật và vô thần, chứa đựng nhiều tư tưởng biện chứng sâu sắc

- Cốt lõi tập trung ở 3 phạm trù: vô ngã, vô thường, duyên

Trang 3

- 1,Vô ngã: Quan điểm “vô ngã” cho rằng vạn vật trong vũ trụ chỉ là sự “giả hợp”

do hội đủ nhân duyên nên thành ra “có” (tồn tại) “Vô ngã” là không có cái gì là mình là ta,…tất cả chỉ là giả tưởng không có thật

+ Thế giới, nhất là thế giới hữu hình, bao gồm cả con người được cấu tạo từ các yếu tố vật chất (sắc) và tinh thần (danh)

- 2,Vô thường: Phật giáo cho rằng không có người sáng tạo đầu tiên và không có

gì là vĩnh hằng tuyệt đối Bản chất sự tồn tại của thế giới là một dòng chuyển biến liên tục (vô thường)

- 3,Duyên: Muôn loài sinh thành biến hóa và sự biế hóa này diễn ra theo quy trình:

sinh trụ dị diệt; diễn ra theo quy luật nhân quả (gọi là duyên) Duyên là điều kiện giúp cho biến nhân thành quả Quả lại do duyên mà thành quả khác Nhân khác lại

có duyên mà thành quả mới Cứ như vậy, tiếp nối nhau vô cùng, vô tận

*Nhân sinh quan Phật giáo:

- Là phần trọng tâm của TH PG Mục tiêu cao nhất của PG là gq những vấn đề thuộc về đs nhân sinh Mục đích cuối cùng của PG là tìm con đường giải thoát chúng sinh khỏi luân hồi, quả báo để đạt tới trạng thái niết bàn

- PG mang tính quần chúng cao, thể hiện tính nhân bản sâu sắc, vượt qua giới hạn đẳng cấp nghiệt ngã của XH ÂĐ cổ đại Tứ diệu đế là ND cốt lõi của NSQ PG

- 1,Khổ đế: Quan điểm của triết học Phật giáo về nỗi khổ của cuộc đời Là luận

điểm khái quát về thực trạng của đời người, theo triết lý nhân sinh của Phật giáo thìcuộc sống nhân có 8 nỗi khổ trầm luân bất tận mà từ bất cứ ai cũng phải gánh chịu:

1 Sinh khổ, 2 Lão khổ, 3 Bệnh khổ, 4 Tử khổ, 5 Ái biệt ly khổ, 6 Oán hội khổ, 7 Cầu bất đắc khổ, 8 Ngũ uẩn khổ

- 2,Tập đế: Nguyên nhân gây ra nỗi khổ, do thập nhị nhân duyên Đó là 12 nguyên

nhân và kết quả nối tiếp nhau tạo ra cái vòng luẩn quẩn của nỗi khổ đau nhân loại Trong 12 nhân duyên ấy thì “Vô minh” (avidya) là ngu tối, không sáng suốt là nguyên nhân đầu tiên

- 3,Diệt đế: PG kđ con người có thể tiêu diệt được những nguyên nhân gây ra nỗi

khổ, điều đó thể hiện tinh thần lạc quan Tiêu diệt những nguyên nhân gây ra nỗi khổ bằng cách tạo nghiệp thiện và tích nghiệp thiện

Trang 4

- 4,Đạo đế: Quan điểm của triết học Phật giáo về chiều hướng và những con

đường mà con người phải trải qua để đạt đến trạng thái thường trụ Đạo đế chỉ ra con đường diệt khổ đạt tới giải thoát Đó là con đường “tu đạo”, hoàn thiện đạo đức cá nhân gồm 8 nguyên tắc (bát chính đạo)

*Kết luận: 1 Triết học Phật giáo là triết học về giải thoát, 2 Triết học Phật giáo là triết học về bình đẳng, 3 Triết học Phật giáo là triết học về từ bi, bác ái, 4 Triết học Phật giáo là triết học về đạo đức, 5 Triết học Phật giáo là triết học vô thần, 6 Triết học Phật giáo là triết học hướng nội.

*Ảnh hưởng của Phật giáo:

- Sự ảnh hưởng của Phật giáo đến thế giới quan: vô thường, duyên, giác ngộ, giải thoát, đem lại lối sống lạc quan yêu đời

- Sự ảnh hưởng của Phật giáo đến phong tục tập quán: thờ cúng tổ tiên, ăn chay niệm phật, luật nhân quả…

- Sự ảnh hưởng của Phật giáo đến đời sống tín ngưỡng, tư tưởng người Việt

- Sự ảnh hưởng của Phật giáo đến lễ hội, đời sống tâm linh

- Sự ảnh hưởng của Phật giáo đến văn học nghệ thuật

- Sự ảnh hưởng của Phật giáo đến văn hóa, tinh thần

- Phật giáo đề cao tính bình đẳng trước mọi chúng sinh phù hợp với tinh thần bình đẳng bác ái trong xã hội

Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của Nho giáo? Sự ảnh hưởng của Nho giáo đến đạo đức thanh niên VN hiện nay?

*Khái quát về Nho giáo: Nho giáo do Khổng Tử sáng lập trong thời Xuân Thu;

Mạnh Tử và Tuân Tử thời Chiến Quốc hoàn thiện và phát triển theo hai hướng duy tâm và duy vật Đến thời Hán và Tống tiếp tục được hoàn thiện

- Kinh điển của Nho gia gồm Bộ Tứ thư và Ngũ kinh Tứ thư có Trung dung, Đại học, Luận ngữ, Mạnh tử Ngũ kinh: Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân thu

- Toàn bộ hệ thống này chủ yếu bàn về các vấn đề xã hội, những kinh nghiệm lịch

sử mà ít đề cập đến những vấn đề tự nhiên; thể hiện rõ xu hướng biện luận về xã hội, về chính trị, đạo đức

Trang 5

*Quan điểm về vũ trụ và giới tự nhiên: “Trời” có nghĩa là bậc nhất.

- Gộp trời đất muôn vật vào một thể

- Quan điểm “thiên mệnh”: coi trời có ý chí làm chúa tể vũ trụ

- Tin vào quỷ thần, quỷ thần theo Khổng Tử có tính chất lễ giáo hơn là tôn giáo

- Khổng Tử nói không nhiều về tự nhiên; tuy thừa nhận có “thiên mệnh”, có quỷ thần nhưng chỉ kính trọng mà xa lánh Lập trường mâu thuẫn này chứng tỏ tâm lý muốn gạt bỏ quan niệm thần học thời Thương Chu nhưng không gạt nổi

*Quan điểm về đạo đức: Khổng Tử cố gắng duy trì chế độ bằng đạo đức Nhấn

mạnh “Đạo”

*Quan điểm về đức Nhân: Chữ Nhân là trung tâm học thuyết của Khổng Tử

Nhân không được định nghĩa cụ thể nhưng có thể nói là thương người “Nhân” là bản chất của “Nghĩa”

- Đức của con người gắn với tam cương, ngũ thường

*Quan điểm về chính trị: Khổng Tử nhấn mạnh thuyết “chính danh”; một vật

trong thực tại cần phải phù hợp với cái danh nó mang Là Danh chính ngôn thuận Thực chất, thuyết này nhằm bảo vệ chế độ cũ, có lợi cho tầng lớp quý tộc, ngăn cản sự tiến bộ

- Về thuyết “lễ trị”, lễ là những nghi thức, quy chế, kỷ cương, trật tự trong cuộc sống chung cộng đồng và lối cư xử hằng ngày của mọi người Lễ làm cho xã hội trở nên có tổ chức, phân định trên dưới rõ ràng; ngăn ngừa các hành vi, tình cảm cánhân thái quá

- Lễ là một đức trong ngũ thường, là sự thực hiện đúng những giáo huấn kỷ cương,nghi thức do Nho giáo đề ra Lễ chính là cơ sở, là công cụ chính trị, là vũ khí của giai cấp thống trị

*Quan điểm về giáo dục: Giáo dục của Nho giáo hướng vào rèn luyện đạo đức

con người; cải tạo nhân chính; học để ứng dụng, để có ích với đời, để hoàn thiện nhân cách, để tìm tòi điều lý,…

*Sự ảnh hưởng của Nho giáo đến đạo đức thanh niên Việt Nam hiện nay:

- Tích cực: Triết lý hành động +Đề cao tính tu thân, rèn luyện đạo đức, luôn luôn

sáng tạo, tìm ra cái mới +Đề cao tu dưỡng đạo đức cá nhân, đạo đức con người

Trang 6

- Tiêu cực: Trọng nam khinh nữ +Tư tưởng sống lâu lên lão làng +Tư tưởng

trọng xưa, trọng cũ, càng cái xưa càng được cổ xúy, coi thường cái mới, người mới, người trẻ, coi khinh lao động chân tay +Tính gia trưởng +Trong các cơ quan,đơn vị, thực hiện gia đình trị lôi kéo bè cánh, tính cục bộ, bè phái

Câu 3: Trình bày nội dung cơ bản của Nho giáo? Sự ảnh hưởng của Nho giáo đến đời sống xã hội VN hiện nay?

*Khái quát về Nho giáo: Nho gia do Khổng Tử sáng lập trong thời Xuân Thu;

Mạnh Tử và Tuân Tử thời Chiến Quốc hoàn thiện và phát triển theo hai hướng duy tâm và duy vật Đến thời Hán và Tống tiếp tục được hoàn thiện

- Kinh điển của Nho gia gồm Bộ Tứ thư và Ngũ kinh Tứ thư có Trung dung, Đại học, Luận ngữ, Mạnh tử Ngũ kinh: Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân thu

- Toàn bộ hệ thống này chủ yếu bàn về các vấn đề xã hội, những kinh nghiệm lịch

sử mà ít đề cập đến những vấn đề tự nhiên; thể hiện rõ xu hướng biện luận về xã hội, về chính trị, đạo đức

*Quan điểm về vũ trụ và giới tự nhiên: “Trời” có nghĩa là bậc nhất.

- Gộp trời đất muôn vật vào một thể

- Quan điểm “thiên mệnh”: coi trời có ý chí làm chúa tể vũ trụ

- Tin vào quỷ thần, quỷ thần theo Khổng Tử có tính chất lễ giáo hơn là tôn giáo

- Khổng Tử nói không nhiều về tự nhiên; tuy thừa nhận có “thiên mệnh”, có quỷ thần nhưng chỉ kính trọng mà xa lánh Lập trường mâu thuẫn này chứng tỏ tâm lý muốn gạt bỏ quan niệm thần học thời Thương Chu nhưng không gạt nổi

*Quan điểm về đạo đức: Khổng Tử cố gắng duy trì chế độ bằng đạo đức Nhấn

mạnh “Đạo”

*Quan điểm về đức Nhân: Chữ Nhân là trung tâm học thuyết của Khổng Tử

Nhân không được định nghĩa cụ thể nhưng có thể nói là thương người “Nhân” là bản chất của “Nghĩa”

- Đức của con người gắn với tam cương, ngũ thường

*Quan điểm về chính trị: Khổng Tử nhấn mạnh thuyết “chính danh”; một vật

trong thực tại cần phải phù hợp với cái danh nó mang Là Danh chính ngôn thuận

Trang 7

Thực chất, thuyết này nhằm bảo vệ chế độ cũ, có lợi cho tầng lớp quý tộc, ngăn cản sự tiến bộ.

- Về thuyết “lễ trị”, lễ là những nghi thức, quy chế, kỷ cương, trật tự trong cuộc sống chung cộng đồng và lối cư xử hằng ngày của mọi người Lễ làm cho xã hội trở nên có tổ chức, phân định trên dưới rõ ràng; ngăn ngừa các hành vi, tình cảm cánhân thái quá

- Lễ là một đức trong ngũ thường, là sự thực hiện đúng những giáo huấn kỷ cương,nghi thức do Nho giáo đề ra Lễ chính là cơ sở, là công cụ chính trị, là vũ khí của giai cấp thống trị

*Quan điểm về giáo dục: Giáo dục của Nho giáo hướng vào rèn luyện đạo đức

con người; cải tạo nhân chính; học để ứng dụng, để có ích với đời, để hoàn thiện nhân cách, để tìm tòi điều lý,…

*Sự ảnh hưởng của Nho giáo đến đời sống xã hội Việt Nam hiện nay:

- Tích cực: Triết lý hành động +Đề cao tính tu thân +Đề cao tu dưỡng đạo đức cá

nhân, đạo đức con người, đb là người quân tử +Tư tưởng hành đạo, giúp đời +Ước vọng về một xã hội bình trị +Đề cao về văn hóa, đạo đức, lễ giáo +Môn đăng hộ đối +Đề cao nhân - lễ - chính danh +Đề cao đức trị…

- Tiêu cực: Trọng nam khinh nữ +Tư tưởng sống lâu lên lão làng +Tư tưởng

trọng xưa, trọng cũ, càng cái cũ càng được cổ xúy, coi thường cái mới, người mới,

người trẻ, coi khinh lao động chân tay +Tính gia trưởng +Trong các cơ quan đơn

vị, thực hiện gia đình trị, lôi kéo bè cánh Tính cục bộ, bè phái +Tệ tham nhũng

quan liêu

Câu 6: Trình bày đặc điểm của Triết học VN? Chứng minh VN có tư duy triết học?

*Đặc điểm triết học VN:

- Tư tưởng triết học VN gắn với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

+ Là chủ nghĩa yêu nước, những vấn đề chính trị, xã hội, bao gồm hệ thống những quan điểm lý luận về dựng nước, đánh giặc giữ nước, dân giàu nước mạnh

Trang 8

+ Tư duy triết học Việt Nam có nền tảng tư duy bản địa mạnh, giữ vai trò chủ thể

để tiếp biến văn hóa ngoại lai, biến văn hóa ngoại nhập đã cải biến thành vũ khí bảo vệ lãnh thổ, bảo vệ cộng đồng, bản sắc văn hóa dân tộc

+ Triết học Việt Nam coi trọng những vấn đề xã hội, nhân sinh, coi nhẹ vấn đề tự nhiên; có khuynh hướng đi từ nhân sinh quan đến thế giới quan (phương Tây thì ngược lại); chính vì vậy nên thiếu tính hệ thống chặt chẽ, thường là cải biến các khái niệm trong các học thuyết du nhập từ bên ngoài, vấn đề cơ bản của triết học rất mờ nhạt

- Tính đảng tư tưởng triết học VN: Tư tưởng triết học Việt Nam trên bình diện

bác học hơi nghiêng về hướng nội, duy tâm, lấy trạng thái tinh thần để giải thích hiện tượng bên ngoài Còn trên bình diện dân gian lại mang màu sắc duy vật

+ Các nhà tư tưởng VN thường xuất phát từ những định đề có sẵn hơn là từ sự pháttriển khách quan để khái quát thành lý luận; dễ phạm vào những sai lầm như dập khuôn, giáo điều, chủ quan,…

- Phương pháp biện chứng trong tư duy triết học VN: Phương pháp biện chứng

trong tư duy triết học Việt Nam thường nhấn mạnh tính thống nhất (con người hòa đồng với tự nhiên mà ít “đấu tranh”, “chế ngự thiên nhiên”, giữa con người với nhau thì kêu gọi “thái hòa”, “hòa hiếu”), quan niệm vận động, phát triển của tư duytriết học Việt Nam là hình dung theo vòng tròn (phương Tây là đường xoắn ốc)

*Chứng minh Việt Nam có tư duy triết học:

- Việt Nam có tư duy triết học, tư tưởng triết học gắn với lịch sử tư tưởng VN

- Từ thực tiễn đấu tranh giành và giữ nước, chiến thắng lẫy lừng của các cuộc đấu tranh, thông qua thực tiễn các cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong lịch sử tổng kết

và đưa lên tầm lý luận

- VN là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại

- VN có một khả năng tư duy khái quát phát triển rất sớm Người Việt biết rút ra những cái chung từ quan sát các hiện tượng tư nhiên, xã hội và con người, vậy là biết tìm ra quy luật chung Người Việt biết lấy quá khứ để soi vào hiện tại, căn cứ

Trang 9

vào hiện tại để định hướng cho tương lai Người Việt cũng biết xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động phát triển,…

- VN có nhiều chiến công oanh liệt trong dựng nước và giữ nước, sau mỗi chiến công ấy đều có sự tổng kết để nâng lên thành lý luận Đó là những khái quát ít nhiều có tính triết học

- VN có sự giao lưu, tiếp biến với nhiều nền văn hóa thế giới; tiếp biến với nền vănhóa của Trung Quốc; với Ấn Độ; tiếp nhận đạo Kitô

Câu 8: Vai trò của ý thức đối với vật chất? Lh vai trò của ý thức trong đời sống xã hội?

*Khái niệm vật chất, ý thức: Theo Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học

dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được sáng tạo lại theo nhu cầu và mục đích của con người

*Vai trò của ý thức đối với vật chất:

- Nói đến vai trò của ý thức là nói đến vai trò của con người Bản thân ý thức tự nó

ko trực tiếp thay đổi gì trong hiện thực, mà muốn thay đổi hiện thực, con người phải tiến hành hoạt động vật chất Mọi hoạt động của con người đều do ý thức chỉ đạo nên vai trò của ý thức ko phải trực tiếp tạo ra hay thay đổi thế giới vật chất mà

nó trang bị cho con người tri thức về thế giới ấy, về thực tại khách quan

- Từ đó cón người xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, biện pháp, công cụ, phương tiện…để thực hiện mục tiêu của mình Ở đây, ý thức đã thể hiện sự tác động của mình đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo 2 chiều hướng:

+ Tích cực: Nếu con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cách

mạng, có nghị lực, ý chí…thì hành động của con người phù hợp với các quy luật

Trang 10

khách quan, con người có năng lực vượt qua những trở ngại, thách thức và thực hiện mục đích của mình là cải tạo thế giới.

+ Tiêu cực: Nếu ý thức của con người phản ánh không đúng hiện thực khách quan,

bản chất, quy luật khách quan thì ngay từ đầu, hướng hành động của con người đã

đi ngược lại các quy luật khách quan

- Như vậy, bằng việc định hướng cho hành động của con người, ý thức có thể quyếtđịnh hành động của con người Hoạt động thực tiễn của con người đúng hay sai, thành công hay thất bại, hiệu quả hay không hiệu quả phụ thuộc vào sự định hướngcủa ý thức

- Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người, mức

độ phụ thuộc vào sự thâm nhập của ý thức vào hành động, trình độ tổ chức của conngười và những điều kiện vật chất, hoàn cảnh vật chất trong đó con người hành động theo định hướng của ý thức

*Liên hệ vai trò của ý thức trong đời sống xã hội: XH ngày càng phát triển thì

vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay – thời đại

CNTT, kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa vai trò của tri thức khoa học, của tư tưởng nhân văn là hết sức quan trọng

Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong công cuộc đổi mới ở VN hiện nay?

*Khái niệm vật chất, ý thức: Theo Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học

dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được sáng tạo lại theo nhu cầu và mục đích của con người

- Ý thức có nguồn gốc tự nhiên là hiện thực khách quan và não người; nguồn gốc

xã hội là lao động và ngôn ngữ

Trang 11

- Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người thông qua hoạt động thực tiễn

*Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

- Vật chất có trước và quyết định ý thức:

+ Vật chất là cái thứ nhất, có trước; ý thức là cái thứ hai, có sau

+ Vật chất quy định ý thức cả về nội dung phản ánh lẫn hình thức biểu hiện Điều này thể hiện ở: Vật chất sinh ra ý thức (ý thức là sản phẩm của não người, ý thức

có tính phản ánh) ; vật chất quyết định nội dung của ý thức (ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất; nội dung của ý thức đều xuất phát từ vật chất; sự sáng tạo của ý thức đòi hỏi những tiền đề vật chất và tuân theo các quy luật của vật chất); Tồn tại

xã hội (một hình thức vật chất trong lĩnh vực xã hội); quyết định ý thức xã hội (mộthình thức ý thức trong lĩnh vực xã hội); Hình thức biểu hiện của ý thức là ngôn ngữ(một dạng cụ thể của vật chất); Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó; Vật chất phát triển đến đâu thì ý thức hình thành phát triển đến đó; Vật chất biến đổi thì ý thức biến đổi theo

- Ý thức tồn tại độc lập tương đối và tác động ngược lại đối với vật chất:

+ Sự tồn tại độc lập của ý thức đối với vật chất thể hiện ở chỗ, ý thức phản ánh vật chất nhưng có thể lạc hậu hơn (thực tiễn nằm chờ lý luận) hoặc vượt trước thực tiễn (lý luận nằm chờ thực tiễn)

+ Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Ý thức tự nó không trực tiếp làm thay đổi được hiện thực

+ Ý thức trang bị cho con người những tri thức về hiện tượng khách quan, từ đó con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, biện pháp, phương tiện,… để thực hiện mục tiêu của mình

+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo 2 chiều hướng:

+) Ý thức đúng đắn dựa trên quy luật khách quan, phù hợp với quy luật khách quan

sẽ thúc đẩy sự vật phát triển nhanh chóng

+) Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan; ý thức phả ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực khách quan sẽ có tác dụng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển của

sự vật, hiện tượng

Trang 12

+ Ý thức tác động trở lại vật chất, sự tác động ấy thông qua hoạt động thực tiễn củacon người Tuy nhiên, phụ thuộc vào trình độ phản ánh của ý thức, mức độ thâm nhập của ý thức vào những hành động, trình độ tổ chức và những điều kiện vật chất, hoàn cảnh vật chất.

+ Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay, thời đại của CNTT, trong bối cảnh toàn cầu hoá, vai trò của tri thức khoa học, của tư tưởng nhân văn là hết sức quan trọng

*Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất với ý thức: Từ nội

dung trên, rút ra nguyên tắc tôn trọng khách quan, chống bệnh chủ quan duy ý chí, nôn nóng; phát huy tính năng động chủ quan, chống bệnh thụ động, trông chờ, ỷ lại

trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn Nguyên tắc này yêu cầu:

- Mọi mục tiêu hoạt động của con người đều cần xuất phát từ điều kiện, hoàn cảnh thực tế, chú trọng điều kiện vật chất, kinh tế; đều cần tuân theo các quy luật khách quan của sự vật, hiện tượng; muốn cải tạo sự vật, hiện tượng cần xuất phát từ bản thân sự vật, hiện tượng Chống tư tưởng chủ quan duy ý chí, nôn nóng, thiếu kiên nhẫn mà biểu hiện của nó là tuyệt đối hoá vai trò, tác động của con người; cho rằngcon người có thể làm được tất cả những gì mình muốn mà không cần chú ý đến sự tác động của quy luật khách quan, của các điều kiện vật chất cần thiết;

- Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức là nhấn mạnh tính độc lập tương đối, tính tích cực và năng động của ý thức đối với vật chất bằng việc tăng cường rèn luyện, bồi dưỡng tư tưởng, có ý chí phấn đấu vươn lên, tu dưỡng đạo đức v.v nhằm xây dựng lối sống tinh thần lành mạnh Chống thái độ thụ động, trông chờ, ỷ lại hoàn cảnh khách quan dễ rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vậttầm thường: tuyệt đối hóa vật chất; coi thường tư tưởng, tri thức rơi vào thực dụng v.v…

*Vận dụng:

- Thắng lợi trong các cuộc đấu tranh gp dân tộc, cùng với những thành tựu trong xây dựng và bảo vệc Tổ quốc nhiều thập kỉ và gần 30 năm đổi mới của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta là do nắm bắt đúng quy luật, hoạt động theo quy luật khách quan

Trang 13

- Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng CNH – HĐH.

- CNH – HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó, kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

- Phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

- Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn để định hướng phát triển

- Kết hợp kinh tế - quốc phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại

- Thực hiện nhất quán chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo cùng với kinh tế tập thể tạo thành nền tảng kinh tế quốc dân

- Phát triển khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo

- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân

- Xây dựng, cải cách bộ máy Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

=> Như vậy sau hơn 30 năm đổi mới theo tinh thần của Đ, Nhà nước và nhân dân

ta là do nắm bắt đúng quy luật, hành động theo quy luật khách quan nên ta đã đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực, khắc phục tính nôn nóng chủ quan, đốt cháy giai đoạn của thời kỳ trước đổi mới

Câu 10: Trình bày hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật? Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm phát triển trong quá trình phát triển CNXH ở VN hiện nay?

*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

- Khái niệm: mlh là phạm trù TH dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các SVHT hay giữa các mặt của 1 SV, 1 hiện tg trog Thế giới

- Tính chất của mối liên hệ phổ biến:

+ Tính khách quan: mlh là cái vốn có của các sv,htg ko phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

+Tính phổ biến: mlh diễn ra ở mọi sv, htg trong tự nhiên, xh, tư duy

Trang 14

+Tính đa dạng, phong phú: có nhiều mlh, mlh gián tiếp, mlh trực tiếp, mlh bên trong, mlh bên ngoài, mlh bản chất, mlh không bản chất, mlh cơ bản, mlh không cơbản, mlh chủ yếu, mlh thứ yếu, mlh chung, mlh riêng.

- Ý nghĩa phương pháp luận:

+ QĐ toàn diện: Vì các mlh là sự tác động qua lại và chuyển hóa, quy định lẫn

nhau giữa các SVHT và các mlh mang tính KQ, mang tính phổ biến nên trog hđ nhận thức và hđ thực tiễn con người phải tôn trọng qđ toàn diện

+ QĐ lịch sử cụ thể: Vì các mlh có tính đa dạng, Pphu, SVHT khác nhau, ko gian

khác nhau, các mlh biểu hiện khác nhau nên trog hđ nhận thức và thực tiễn con người phải tôn trog qđ lịch sử cụ thể

*Nguyên lý về sự phát triển:

- Khái niệm: Sự phát triển là phạm trù TH dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

- Tính chất sự phát triển: +Tính khách quan, +Tính phổ biến, +Tính đa dạng,

phong phú

- Ý nghĩa phương pháp luận của sự phát triển:

+ QĐ này đòi hỏi chúng ta khi xem xét bất kỳ sv nào cũng phải đặt chúng trong sự vận động, sự ptr, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa của chúng

+ QĐ phát triển đòi hỏi ko chỉ nắm bắt những cái đang hiện tồn ở SV, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trog tương lai của chúng, phải thấy đc những biến đổi đi lên, cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Điều cơ bản là phải khát quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của SV

+ Biết phân chia quá trình phát triển thành những giai đoạn khác nhau để có cách thức tác động phù hợp

+ Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong nhận thức và thực tiễn

*Vận dụng: - Nhìn thẳng vào sự thật để đánh giá một cách toàn diện những thành

tựu đã đạt được để phát huy, vạch rõ những khuyết điểm, yếu kém để tìm nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Trang 15

+ Sau 30 năm tiến hành đổi mới toàn diện đất nước ta thu được nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng đến nay thế và lực ở nước ta có thay đổi rõ rệt về sứcmạnh tổng hợp lớn hơn nhiều so với trước.

+ Kiến trúc thượng tầng ngày càng được củng cố vững chắc, đặc biệt là vai trò của Nhà nước không ngừng được củng cố Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị đạt một số kết quả tích cực

+ Con đường đi lên CNXH ở nước ta ngày càng được xác định rõ hơn xét trên tổngthể; việc hoạch định và thực hiện đường lối trong những năm qua về cơ bản là đúng đắn, đúng định hướng XHCN

+ Cơ bản giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trường khá, các ngànhđều có bước phát triển; quy môn nền kinh tế tăng

+ Đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, chính trị xã hội ổn định, quốc phòng

an ninh được củng cố, tăng cường

- Tuy nhiên, cũng còn một số vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần

được tập trung giải quyết, khắc phục:

+ Công tác xây dựng Đảng, Nhà nước, chất lượng hoạt động của MTTQ và các đoàn thể chuyển biến chậm

+ Nền dân chủ XHCN, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được phát huy đầy đủ

+ Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nềnkinh tế còn thấp

+ Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH còn chậm

+ Chế độ phân phối còn nhiều bất hợp lý; phân hóa giàu – nghèo tăng cao

+ Các lĩnh vực GD & ĐT, KH & CN, VH – XH còn nhiều mặt hạn chế

+ Tệ quan liêu, tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức chưa được ngăn chặn, đẩy lùi, thậm chí có mặt còn diễn biến phức tạp, tinh vi hơn

Câu 12: Trình bày nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? Vận dụng quy luật này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN hiện nay?

Trang 16

*Khái niệm chất, lượng: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định

khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính, làm cho

sự vật là nó chứ không phải là cái khác

- Lượng là phạm trù triết học để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

*Nội dung quy luật: - Chất và lượng là hai mặt đối lập Chất là mặt tương đối ổn

định; lượng là mặt biến động hơn; hai mặt chất và lượng có mối quan hệ biện chứng Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại

- Sự thay đổi về lượng có thể làm cho chất biến đổi theo Nhưng không phải bất

cứ sự thay đổi nào về lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản chất của sự vật

- Độ: là phạm trù dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng giới

hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật Bất kỳ độ nào cũng được giới hạn bởi hai điểm nút

+ Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá giới hạn nhất định (độ), đạt tới điểmnút – thời điểm mà ở đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi về lượng đã đủ

để làm thay đổi về chất thì chất cũ mất đi, chất mới ra đời

- Điểm nút: là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về

lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

- Bước nhảy: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật

do sự thay đổi về lượng của vật trước đó gây nên

- Sự thay đổi về chất dẫn tới sự thay đổi về lượng

+ Chất mới của sự vật ra đời tác động trở lại lượng của sự vật Sự tác động ấy thể hiện: chất mới có thể làm thay đổi (về kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu,…) của

sự vận động và phát triển của sự vật

*Nội dung quy luật lượng – chất: - Bất kỳ sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa

lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ tới điểm nút

sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra

Trang 17

đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động và phát triển.

*Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức và hđ thực tiễn, chúng ta phải biết từng bước tích lũy

về LƯỢNG để làm thay đổi về chất theo quy luật Tránh nôn nóng, chủ quan, "đốt cháy giai đoạn" muốn thực hiện những bước nhảy liên tục

- Khi tích luỹ đầy đủ về lượng, phải có quyết tâm để tiến hành bước nhảy, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ "hữu khuynh", coi sự phát triển là sự thay đổi đơn thuần về lượng

- Trog thực tiễn phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy

*Vận dụng:

Câu 13: Trình bày nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Phân tích và nêu phương pháp giải quyết những mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng đang tồn tại trong xã hội VN hiện nay?

*Khái niệm: - Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính,

những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy

- Mâu thuẫn là sự liên hệ, tác động qua lại giữa các mặt đối lập nằm trong một chỉnh thể nhất định, tồn tại một cách khách quan và phổ biến trong tư duy, tự nhiên

*Quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập:

- Thống nhất của các mặt đối lập được hiểu 3 nghĩa:

Ngày đăng: 24/03/2022, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w