1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ

29 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 48,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN:

KHOA HỌC LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ

Câu 1: Phân tích khái niệm và mối quan hệ giữa quản lý và lãnh đạo Tại sao nói

quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật?

Câu 2: Nội dung, biểu hiện và những điểm cần chú ý khi vận dụng các nguyên tắc

quản lý?

Câu 3: Tại sao nói: “Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong số các cức năng

quản lý” ?

Câu 4: khái niệm, nội dung của chức năng tổ chức? nhà quản lý khi tực hiện chức

năng này cần chú ý tới vấn đề gì?

Câu 5: Nội dung, vai trò của chức năng kiểm tra trong hoạt động của nhà quản lý? Câu 6: Khái niệm mục tiêu quản lý và động lực quản lý? Mối quan hệ giữa chúng? Câu 7 : Bình luận câu: « Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quản lý » Câu 8: Tại sao “ Thông tin là đối tượng lao động của nhà quản lý”?

Câu 9: Trình bày khái niệm Quyết định quản lý? Các bước ban hành quyết định quản

lý ?

Câu 10: Khái niệm, đặc điểm của quyết định quản lý? Yêu cầu cơ bản khi ban hành

quyết định quản lý? Tại sao nói: “Quyết định quản lý là thước đo năng lực của nhàquản lý” ?

Câu 11: Trình bày khái niệm, đặc điểm lao động quản lý ? Nội dung cần chú ý trong

Trang 2

Câu 16: Đặc trưng, ưu và nhược điểm của loại hình cơ cấu tổ chức chức năng ? Sơ đồ

minh họa?

Câu 1: Phân tích khái niệm và mối quan hệ giữa quản lý và lãnh đạo Tại sao nói quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật?

*Khái niệm

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng

quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Lãnh đạo là tác động bằng nghệ thuật và khoa học để duy trì kỷ luật, kỉ cương của

tổ chức và hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ nhân viên nhằm phát huy cao nhất tiềmnăng và năng lực của họ hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức

*Mối quan hệ giữ quản lý và lãnh đạo

+ Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng, động viên, chỉ dẫn, chỉ thị người khác hànhđộng nhằm thực hiện mục tiêu mong muốn

+ Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủ thể quảnlý

+ Tác động đến con người

+ Làm những cái đúng

+ Đạt mục tiêu thông qua việc cổ vũ, động viên

+ Nhà lãnh đạo đề ra phương hướng, viễn cảnh, chủ trương, sách lược

- Ví dụ: khen thưởng nhân viên tích cực.

- Quản lí:

Trang 3

+ Quản lí là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc quanhững nỗ lực của người khác.

+ Quản lí là phối hợp có iệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác trongcùng một tổ chức

+ Quản lý hướng vào trật tự và sự nhất quán của tổ chức (thông qua việc thực hiệncác chức năng quản lý)

+ Là quá trình chủ thể quản lý tổ chức liên kết và tác động lên đối tượng quản lý đểthực hiện các định hướng tác động dài hạn

+ Tác động đến công việc

+ Làm đúng

+ Đạt mục tiêu thông qua hệ thống chính sách, mệnh lệnh, yêu cầu công việc

+ Nhà quản lý xây dựng kế họach, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát

- Ví dụ: Lớp trưởng quản lí trật tự và tổ chức lớp, phối hợp với bcs, bch của lớp.

*Tại sao nói quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật?

- Quản lý là một loại lao động trí óc đặc thù nhằm tổ chức, điều khiển và phối hợp cachoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện để đạt mục tiêu Nó không chỉ dựa trênkinh nghiệm mà phải có cơ sở khoa học mà nó còn là một nghệ thuật trong xử lí cáctình huống đa dạng, thể hiện dự tính đầy đủ; cần hết sức linh hoạt, sáng tạo, có hiệuquả cao nhất

- Quản lý là một khoa học được thể hiện ở các đòi hỏi sau :

+ Một là: phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và

riêng( tự nhiên, kỹ thuật và xã hội) đồng thời còn dựa trên cơ sở lý luận của triết học,kinh tế học đông thời đòi hỏi ứng dụng nhiều thành tựu của các nghành khoa học tựnhiên, khoa học kỹ thuật như: toán học, tin học, công nghệ học…

+ Hai là: phải nghiên cứu các mqh quy luật, phải dựa trên các nguyên tắc tổ chức

quản lý( về xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn); về xây dựng

cơ cấu tổ chức, quản lý; về vận hành cơ chế quản lý ( đặc biệt là xử lý các mối quan

hệ qản lý)

Trang 4

+ Ba là: phải vận dụng các phương pháp khoa học(đo lường, định lượng hiện đại, dự

đoán, xử lý trữ dữ liệu ) và biết sử dụng các ký thuật( quản lý mục tiêu, lập kế hoạch,kiểm tra tài chính ), sử dụng kết hợp kết quả từ các ngành KH khác

+ Bốn là: phải sựa trên sự định hướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn diện,

đồng bộ các hoạt động hướng vào mục tiêu lâu dài, với các khâu chủ yếu tỏng từnggiai đoạn

=> Tóm lại, quản lý cho ta những hiểu biết về các quy luật, nguyên tắc, phương pháp,

kỹ thuật quản lý, để trên cơ sở đó biết cách phân tích một cách khoa học những thời

cơ và những khó khăn trở ngại trong việc đạt tới mục tiêu Tuy nhiên nó chỉ là công

cụ, sử dụng nó cần tính toán đến điều kiện đặc điểm cụ thể từng tình huống để vậndụng sáng tạo, uyển chuyển( đó là tính nghệ thuật)

- Quản lý là một nghệ thuật:

+ Linh hoạt trong sử dụng các kỹ năng, kiến thức của mình trong HĐQL

+ Tính nghệ thuật của quản lý xuất phát từ tính đa dạng, phong phú của các sự vậthiện tượng trong các hoạt động quản lý, trong kinh doanh Hơn nữa còn xuất phát từbản chất của kinh doanh, sáng tạo trong sản xuất kd

+ Những mối quan hệ giữa con người( với những động cơ, tâm tư, tình cảm khó địnhlượng) luôn đòi hỏi nhà quản lý phải khéo léo, phải linh hoạt và sử dụng có hiệu quảnhất cac phương pháp, các tiềm năng, các cơ hội, kinh nghiệm được tích lũy trongkinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra

+ Nói cách khác nghệ thuật quản lý là tổng hợp những bí quyết, những thủ đoạn đểđạt được mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao Từ năng lực của bản thân và trái timnhà QL

=> Quản lý vừa là 1 khoa học, vừa là 1 nghệ thuật, là 1 nghề của xã hội.

Câu 2: Nội dung, biểu hiện và những điểm cần chú ý khi vận dụng các nguyên tắc quản lý?

Trang 5

*Nguyên tắc quản lý là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan

quản lý và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý Là kim chỉ nam đốivới lý luận và chính sách để tìm ra những hình thức, pp cụ thể và đặc thù của quản lý

*Thứ nhất: Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Là nguyên tắc cơ bản của quản lý, phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượngquản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu của quản lý

- Khía cạnh tập trung trong nguyên tắc thể hiện sự thống nhất quản lý từ một trungtâm

- Khía cạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của tập thể và cánhân người lao động trong hoạt động của tổ chức

*Nội dung của nguyên tắc:

- Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý

- Tập trung trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thể hiện trong khuôn khổ tập trung

+ Biểu hiện của tập trung: hệ thống pháp luật, công tác kế hoạch hóa, chế độ một

thủ trưởng

+ Biểu hiện của dân chủ:

Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn cảu các cấp trong hệ thống quản lý;

Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh;

Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương

*Chú ý khi vận dụng:

- Tránh tình trạng tự do vô chính phủ do dân chủ quá trớn

- Nhà quản lý phải có tính độc lập, quyết đoán

- Tránh tập trung quan liêu, chuyên quyền, độc đoán do tập trung quá mức

- Nhà quản lý phải cởi mở và biết lắng nghe ý kiến của mọi người

*Ví dụ: Khi lớp tổ chức KH đi chơi.

- Lớp trưởng cần xem xét ý kiến đi đâu? Mấy ngày? Ăn gì của cả lớp

- Nhưng sau đó phải tổng hợp ý kiến và đưa ra qđ đi đâu

Trang 6

*Thứ hai: Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích:

- Nội dung:

- Lợi ích vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người

- Con người có những nhu cầu và lợi ích nhất định

- Quản lý thực chất là quản lý con người

- Quản lý phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tính tíchcực và sáng tạo của họ

- Nguyên tắc phải kết hợp hài hòa các lợi ích có liên quan đến họat động của tổ chứctrên cơ sở đòi hỏi của các quy luật khách quan để tạo ra động lực thúc đẩy hoạt độngcủa con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

- Giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích trong quản lý tổ chức sẽ đảm bảo cho tổ chứchoạt động có hiệu quả

- Biểu hiện của nguyên tắc:

+ Kết hợp các loại lợi ích

+ Kết hợp lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần

+ Kết hợp lợi ích trong tất cả các khâu từ quy hoạch, kế hoạch cho đến khâu phânphối và tiêu dùng

*Chú ý khi vận dụng:

- Quan tâm đến lợi ích của người lao động, lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xãhội

- Chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội

- Coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của người lao động và tập thể

- Tránh để quan hệ lợi ích bị rối loạn

- Giải quyết quan hệ lợi ích phải trên quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể

*Ví dụ: Quản lý nhân viên vừa phải động viên khi họ làm tốt, vừa phải có những

phần thưởng hiện vật để kích thích tinh thần làm việc

Thứ ba: Nguyên tắc phối hợp toàn diện các phương pháp trong quản lý

- Nội dung:

Trang 7

- Là nguyên tắc thể hiện sự vận dụng tổng hợp các phương pháp: tổ chức hành chính,kinh tế và tâm lý thành phương pháp chung để tác động đến đối tượng nhằm thực hiệnmục tiêu quản lý

- Đối tượng quản lý là con người, luôn chịu sự tác động của nhiều mối quan hệ, cónhiều nhu cầu khác nhau và luôn thay đổi theo thời gian và không gian

- Biểu hiện của nguyên tắc:

+ Kết hợp các phương pháp tạo thành sức mạnh tổng hợp

+ Giải quyết các quan hệ quản lý hợp lý, linh hoạt

+ Hình thức thưởng phạt đa dạng, tùy từng tình huống

- Chú ý khi vận dụng:

+ Nắm vững và sử dụng linh hoạt các phương pháp

+ Sử dụng phương pháp chủ đạo và bổ trợ dựa trên điều kiện hiện có và đối tượng

*Ví dụ: - Quản lý nhân viên khi họ gặp khó khăn có thể cho họ nghỉ 1,2 ngày rồi làm

bù lại sau để tạo không khí thoải mái

- Thưởng tết, thưởng lương với những người có cố gắng để kích thích làm việc

Câu 3: Tại sao nói: “Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong số các cức năng quản lý” ? ( chém gió theo các định hướng sau )

*Chức năng QL là tập hợp những hoạt động của chủ thể ql được hình thành bởi sự

phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm thực hiện mục tiêu

*Các chức năng QL cơ bản(7cn):

- Chức năng kế hoạch hóa; Chức năng tổ chức; Chức năng điều khiển, điều chỉnh;Chức năng động viên; Chức năng kiểm tra; Chức năng đánh giá; Chức năng dự đoán

- Trong đó, chức năng KHH là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng ql

*Chức năng Kế hoạch hóa:

- Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng ql, nhằm xd quyết định về mụctiêu, chương trình hành động và bước đi cụ thể trong 1 thời gian nhất định của 1 hệthống ql

Trang 8

- KHH là quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ailàm cái đó Kết quả của chức năng KHH là 1 bản kế hoạch, 1 văn bản xác định nhữngphương hướng hành động mà tổ chức sẽ thực hiện Kế hoạch hóa chính là phươngthức xử lý và giải quyết các vấn đề có kế hoạch cụ thể từ trước.

*Ví dụ: Khi lớp trưởng quản lý tổ chức cho lớp đi du lịch, trước tiên phải có KH đi

đâu, ở đâu, làm gì thì mới có thể thực hiện đc buổi đi chơi

*Mục đích:

- Đảm bảo khai thác 1 cách tối ưu nhất, chi phí thấp nhất các nguồn lực

- Đảm bảo cho các hoạt động triển khai theo trình tự thời gian xác định

- Tạo khả năng chủ động ứng phó với các tình huống thay đổi của môi trường

*Vai trò:

- Là phương tiện để liên kết, phối hợp các bộ phận với nhau trong tổ chức

- Là nhịp cầu nối giữa hiện tại và tương lai

- Giúp các nhà quản trị đề ra các nhiệm vụ, thiết lập mục tiêu, tiêu chuẩn

- Hướng tới đạt mục tiêu vào các thời điểm khác nhau

- Phát triển tinh thần làm việc tập thể

- Giúp tổ chức có thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường

- Giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu

=> Tóm lại, nhà ql thực hiện KHH tốt phải trả lời được 4 câu hỏi (4Wh)

+ What? Mục tiêu cần đạt là gì?; Who? Ai thực hiện?; Where? Thực hiện ở đâu?;When? Khi nào thực hiện(thời gian bđầu và kthúc)?

- Thực hiện tốt chức năng KHH sẽ tạo nên nền tảng vững chắc cho công việc về sau.

Khi đã có kế hoạch rõ ràng và cụ thể hệ thống ql có thể xđịnh được từng bước đi vớinhững mục tiêu, chương trình đã được định sẵn

- Nếu không có chức năng KHH thì mọi công việc của hệ thống ql sẽ diễn ra chồngchéo, thiếu sót, không khoa học

=> KHH là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng ql.

Trang 9

Câu 4: khái niệm, nội dung của chức năng tổ chức? nhà quản lý khi tực hiện chức năng này cần chú ý tới vấn đề gì?

*Khái niệm: - Tổ chức làhoạt động hứơng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống

quản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống quản lý (mqh giữa chủ thể và đốitượng quản lý)

- Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống,hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất.Một cơ cấu tổ chức được coi là hợp

lý khi nó tuân thủ nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi cá nhân đều góp phầncông sức vào các mục tiêu chung của hệ thống.Một tổ chức cũng được coi là hiệu quảkhi nó được áp dụng để thực hiện các mục tiêu của hệ thống với mức tối thiểu về chiphí cho bộ máy

+ Thành lập các đơn vị, bộ phận đảm nhận những công việc cần thiết

+ Thiết lập và các nhận các mqh về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộphận nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

*Nội dung:

- Phân chia công việc tổng thể cần triển khai thành các công việc cụ thể và các ban

- Gắn các nhiệm vụ và trách nhiệm với các công việc cụ thể

- Phối hợp các nhiệm vụ khác nhau trong tổ chức

- Nhóm các công việc (jobs) thành các đơn vị

- Thiết lập quan hệ giữa các cá nhân, nhóm, phòng ban

- Thiết lập các tuyến quyền hạn chính thức

- Phân bổ và triển khai các nguồn lực tổ chức

*Chú ý:

- Bố trí người phải phù hợp với cv vì con người là ytố trung tâm của tổ chức

- Chi phí cho bộ máy 1 cách tối thiểu vì 1 tổ chức được coi là hiệu quả khi nó thựchiện các mục tiêu với chi phí thấp nhất

*Ví dụ

Trang 10

Câu 5: Nội dung, vai trò của chức năng kiểm tra trong hoạt động của nhà quản lý?

*Nội dung: - Kiểm tra là hoạt động xem xét, đánh giá kết quả và qtrình vận động

nhằm làm cho các hoạt động đó ngày càng hoàn thiện, đạt kết quả tốt hơn

- Kiểm tra làđể đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, bao gồm cả việc đo

lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, là một chức năng có liên quanđến mọi cấp quản lý căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch đã định

- Kế hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, cònkiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch haykhông

- Tiến hành kiểm tra vì:

+ Thực tiễn luôn vận động, phát triển theo quy luật khách quan

+ Nhận thức cũng là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đếnhoàn thiện

- Mục đích của kiểm tra

+ Phát hiện các sai sót;

+ Hạn chế sai sót và hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn

- Vai trò

+ Góp phần hoàn thiện các quyết định trong quản lý

+ Đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao

+ Đảm bảo thực thi quyền lực quản lý của người lãnh đạo

+ Giúp cơ quan, tổ chức có thể đối phó với sự thay đổi của môi trường

+ Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới

- Kiểm tra phức tạp cần đáp ứng các yêu cầu

+ Tính toàn diện

+ Tính công khai

+ Tính liên tục

Trang 11

- Được đề ra trên cơ sở đòi hỏi của các quy luật khách quan

- Chịu ảnh hưởng của nhân tố chủ quan của chủ thể quản lý

=> Chủ thể quản lý phải nhận thức và vận dụng đúng đắn hệ thống quy luật kháchquan phù hợp với các điều kiện cụ thể

*Mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực trong quản lý :

- Trong quản lý mục tiêu và động lực có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫnnhau, không tách rời:

+ Không có động lực sẽ không tiếp cận được mục tiêu Mục tiêu tạo tạo ra động lực

và động lực à nhắm đến mục tiêu

+ Mục tiêu đúng tự nó sẽ trở thành động lực, mục tiêu không phù hợp sẽ không tạo rasức mạnh của hệ thống Và ngược lại, mục tiêu sai hoặc không phù hợp sẽ triệt tiêuđộng lực

+ Mục tiêu phải phù hợp, nếu quá cao thì không thể đạt được, nếu quá thấp thì lãngphí động lực, dễ rối loạn tổ chức

Trang 12

+ Trên cơ sở mục tiêu, chủ thể quản lý đưa ra những chủ trương, biện pháp quản lýđúng đắn.

+ Vấn đề chính của mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực đó là con người bởi vìcon người chính là nhân tố khơi dậy động lực trong quản lý Con người vừa là mụctiêu vừa là động lực của quản lý.Xuất phát từ bản chất con người để đưa ra phươngthức quản lý phù hợp.Con người sáng tạo ra mọi hệ thống quản lý, vận hành, đổi mới

và hoàn thiện hệ thống đó.Khơi dậy động lực, kết hợp, phát huy trí tuệ và sức mạnhcủa các cá nhân, sức mạnh của cả hệ thống quản lý

+ Mối quan hệ này là mối quan hệ thể hiện sự kết hượp hài hòa lợi ích Trong quản lý,lợi ích là những hoạt động nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý Lợi ích là động lực hành động của cả chủ thể và đối tượng quản lý.Kết hợp hài hòa lợi ích là nguyên nhân gắn kết và phát triển tổ chức quản lý

+ Không ngừng nâng cao đời sống nhân dân là mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh

tế - xã hội Lợi ích kinh tế là động lực trong cơ chế quản lý Kết hợp hài hòa lợi ích cánhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội là động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội.Hiệu quả kinh tế là thước đo hiệu quả của quản lý

=> Mục tiêu và động lực có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại vã

hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động quản lý.

Câu 7 : Bình luận câu: « Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quản

lý »

*Mục tiêu quản lý được hiểu là trạng thái mong đợi, có thể có của đối tượng quản

lý(hệ thống) tại 1 thời điểm nào đó trong tương lai hoặc sau 1 thời gian nhất định.Mục tiêu quản lý là tiêu chí định hướng và chi phối toàn bộ sự vận động của hệ thốngquản lý

*Động lực quản lý là tổng hợp các sức mạnh nguồn lực, yếu tố quyết định sự vận

động phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã xđịnh

Trang 13

*Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quản lý :

- Nguồn gốc và bản chất của mục tiêu, động lực xuất phát từ nhu cầu của con người, con người quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của hệ thống quản lý

- Xuất phát từ bản chất con người để đưa ra phương thức quản lý phù hợp Con người sáng tạo ra mọi hệ thống ql, vận hành đổi mới và hoàn thiện hệ thống đó

- Con người là mục tiêu của phát triển KT-XH

+ Chiến lược phát triển kt-xh của nước ta là đặt con người vào vị trí trung tâm Lấy mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người

+ Kh-cn càng phát triển người ta càng đề cao vai trò của con người Một mặt phục vụ con người, mặt khác khai thác sức sáng tạo của con người

+ Suy cho cùng việc phát triển kt-xh mục tiêu tất yếu và quan trọng nhất là hướng về con người, phục vụ cuộc sống của con người

- Ví dụ: Nước ta đang trong thời kì quá độ lên CNXH, xd nhà nước pháp quyền

XHCN của dân, do dân, vì dân với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xh dân chủ, công bằng, văn minh…

- Sức sáng tạo của con người là nguồn lực vô hạn :

+ Ngày nay với những thành tựu và bước tiến kì diệu của kh-cn càng chứng minh rằng khả năng sáng tạo của con người là vô hạn Những khả năng sáng tạo của con người xét về thể lực là có giới hạn nhưng xét về sức sáng tạo, trí tuê, kĩ năng thì là vô tận

+ Những thập kỉ qua và tới đây, con người sẽ vẫn khai thác chính những khả năng củacon người với tư cách là 1 sản phẩm kì diệu mà thiên nhiên đã sáng tạo ra

+ Tiềm năng của con người cần thiết và được xem xét ở từng các nhân trong mqh với cộng đồng Nhưng với 1 tập thể, 1 quốc gia thì cơ bản nhất vẫn là tiềm năng của tập thể, dân tộc Nhất là trong thời đại hiện nay, mỗi tập thể, mỗi hệ thống nhỏ, mỗi quốc gia không phát triển cô lập, mà phải phát triển qua lại, hợp tác, giao lưu với quốc tế

Trang 14

- Ví dụ: Con người sáng tạo ra tàu xe, máy bay phục vụ đi lại, sáng tạo ra máy tính,

công nghệ thông tin để tìm kiếm, quản lí thông tin 1 cách nhanh chóng và lâu dài nhất…

- Đáp ứng nhu cầu của con người là động lực quản lí :

+ Động lực của quản lí là đáp ứng những nhu cầu chính đáng của con người, tạo điều kiện để cho mọi người được cống hiến nhiều hơn để được hưởng thụ nhiều hơn cả về vật chất lẫn tinh thần

+ Quản lí trong chế độ XHCN từ trong bản chất của mình đã luôn luôn là để đáp ứng nhu cầu con người Điều đó phù hợp với thời đại, vừa thể hiện bản chất ưu việt của chế độ XHCN

- Ví dụ: Việc phân loại quản lí tên sách, loại sách trong thư viện theo từng ngành lĩnh

vực để giúp con người tìm kiếm sách nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và sức lực

=>Con người sáng tạo ra mọi quản lí, trực tiếp vận hành, đổi mới, hoàn thiện nó

nhưng lại bị hệ thống quản lý chi phối rất mạnh mẽ, nhưng suy cho cùng thì vẫn là lấycon người làm trọng tâm Vì vậy nên nói, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lựccủa quản lí

Câu 8: Tại sao “ Thông tin là đối tượng lao động của nhà quản lý”?

- Thông tin quản lý là tất cả những tin tức nảy sinh trong quá trình cũng như trong

môi trường quản lý và cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải quyết một vấn đềnào đó trong hoạt động quản lý ở một tổ chức

- TT đầu vào: thực trạng

- TT đầu ra: các quyết định

- TTQL là những thông điệp, tin tức được nhận thức và sử dụng bởi chủ thể QL

- Thông tin là đối tượng lao động của nhà quản lý:

Nói cách khác thì thông tin chính là cơ sở, tiền đề của quản lí

Ngày đăng: 24/03/2022, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w