ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐẢNG LÃNH ĐẠO LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÁC LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Câu 1- Tính tất yếu khách quan sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục và đào tạo.
Câu 2- Khái quát tình hình giáo dục – đào tạo hiện nay và tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Câu 3- Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay?
Câu 4- Làm rõ nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay?
Câu 5- Định hướng phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay và tầm nhìn đến năm 2030?
Câu 6- Những nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với hoạt động đối ngoại ở nước ta hiện nay?
Câu 7- Những chủ trương và chính sách cụ thể của Đảng đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện chính sách xã hội.
Câu 8- Quan điểm và nội dung lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Trang 2Câu 1- Tính tất yếu khách quan sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục và đào tạo.
Trả lời:
Khái niệm:
- Giáo dục là hiện tượng xã hội diễn ra trong quá trình trao truyền tri thức, kinh
nghiệm nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hóa và phát triển của nhân loại Giáo dục theo quan điểm hiện đại, cơ cấu của hoạt động giáo dục gồm 4 yếu tố: giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường, giáo dục xã hội, và quá trình tự giáo dục
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục và đào tạo là một tất yếu khách quan thể
hiện ở 3 nội dung sau:
Thứ nhất là do nhu cầu phát triển nhân cách con người mới XHCN
Con người trong thời đại mới cần có những yêu cầu cao trong công việc và cuộc sống
Về hiểu biết trong công việc thì cần có kiến thức chuyên môn hiện đại Còn trong cuộc sống thì cần có thế giới quan khoa học
Về thái độ trong công việc thì phải yêu, đam mê với công việc mình đang làm Trong cuộc sống thì cần phải yêu thương con người, sống nhân đạo
Về kỹ năng, thì trong công việc yêu cầu phải có tay nghề cao, thành thạo các
kỹ năng mềm đồng thời phải vũng kỹ năng sống.
Thứ 2 là do - Nhu cầu phát triển nền kinh tế tri thức
+ Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới + Chuyển đổi mô hình tăng trưởng KT
+ Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật
+ Sự hình thành kinh tế tri thức => Nếu GD – ĐT Việt Nam không phát triển sẽ bị lạc hậu, trì trệ khi thế giới đã là thế giới phẳng
Trang 3 Thứ 3 là do Nhu cầu của nhân dân (từ đòi hỏi bình đẳng xã hội, từđòi hỏi phải
đảm bảo quyền con người, dân chủ xã hội)
Câu 2- Khái quát tình hình giáo dục – đào tạo hiện nay và tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Trả lời:
1- Những thành tựu đạt được từ khi thực hiện Nghị quyết TW 2 khóa VIII về Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo (8)
- Xây dựng hệ thống giáo dục hoàn chỉnh (từ GD mầm non
đến GD đại học)
- Số lượng học sinh, SV tăng nhanh
- Chất lượng GD – ĐT tiến bộ (toán, KHKT xếp thứ 10 thế giới)
- Đội ngũ nhà giáo tăng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngày càng hợp lý.
Hơn 1,3tr GV ả người đi học và giáo viên chiếm ¼ dân số
- Chi ngân sách cho giáo dục – đào tạo chiếm 20% ngân sách quốc gia (với quan điểm đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển)
- 1990: 8,9% (11.000 tỷ đồng)
- 2005: 18%
- 2007 đến nay: 20% (67.000 tỷ đồng)
- Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh
Nhà nước phát hành công trái
Đóng góp của nhân dân
Đóng góp của các doanh nghiệp
Huy động vốn đầu tư nước Ngoài
- Mạng lưới, quy mô đào tạo phát triển rất nhanh
2005: có 300 trường cao đẳng, đại học
Trang 42011: có 500 trường (đại học 376 trường, cao đẳng 124 trường)
Dự kiến: 2015 có thêm 115 trường đaị học, 150 trường cao đẳng
-> Phấn đấu đưa tỷ lệ sinh viên/số dân:150SV/10.000 dân
Ngoài ra: 500 trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; >1000 cơ sở ĐT nghề
- Công tác quản lý GD – ĐT có bước chuyển biến nhất định
+ Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD không ngừng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng
+ Xác định quyền tự chủ cho cáccấp học
=> Những thành tựu xây dựng và phát triển đất nước trong những năm qua
là rất to lớn – thành tựu đó có vai trò rất lớn của giáo dục đào tạo.
Nguyên nhân của những thành tựu: (3)
- Truyền thống hiếu học của nhân dân
- Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự nỗ lực của các gia đình
- Sự cố gắng của đội ngũ các thầy cô giáo và các em học sinh, sinh viên
2 Hạn chế (7)
- Chất lượng, hiệu quả GD còn thấp so với nhu cầu – nhất là GD đại học và dạy nghề (Thấp so với yêu cầu, còn so với chính GD của Vn những năm trước thì cao hơn nhiều)
- Hệ thống GD thiếu liên thông giữa các trình độ, còn nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành
- Đào tạo thiếu gắn kết với KH – KT, đào tạo chưa gắn với thị trường lao động
- Phương pháp GD – ĐT, thi, kiểm tra đánh giá còn lạc hậu
- Quản lý GD – ĐT còn nhiều yếu kém
- Đội ngũ nhà giáo còn bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu Một bộ phận chưa theo yêu cầu đổi mới, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Trang 5- Đầu tư cho giáo dục đào tạo chưa hiệu quả Cơ sở vật chất còn yếu, khó khăn, lạc hậu
Nguyên nhân hạn chế yếu kém (4)
- Thể chế hóa quan điểm của Đảng về giao dục đào tạo còn chậm và lúng túng
Ví dụ: Phụ cấp thâm niên:
+ Tiền: Bộ Tài chính cấp
+ Nguồn: Bộ Nội vụ quyết
Cán bộ:
+ Hiệu trưởng trường phổ thông: Sở GD không được ký mà Bộ Nội vụ ký + Hiệu trưởng tiểu học: phòng GD-ĐT không ký mà phòng TC- CQ ký…
- Mục tiêu GD toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng
Bệnh thành tích chậm khắc phục, tư duy bao cấp còn nặng nề
- Phân định giữa quản lý nhà nước và quản trị giáo dục chưa rõ
Chưa phân định rõ vĩ mô và vi mô
Chưa có hành lang pháp lý cụ thể
Người làm quản lý chưa được đào tạo nghiệp vụ
- Đầu tư giáo dục của nhiều gia đình còn khó khăn, không có điều kiện
Câu 3- Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
1 Khái niệm
- Khái niệm khoa học:
Khoa học là hệ thống các tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Khái niệm công nghệ:
Công nghệ là tập hợp các:
+ Phương pháp, + Quy trình, Dùng để biến + Kỹ năng, đổi các
Trang 6+ Bí quyết, nguồn lực + Công cụ, thành SP + Phương tiện
2 Vị trí, vai trò:
- KH và CN giữ vai trò then chốt và là động lực phát triển kinh tế xã hội
- Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- Tất cả các quốc gia có bước phát triển đột phá đều do KH – CN là động lực thúc đẩy
- Mỹ KH – CN dẫn đầu thế giới
- Nhật Bản sau chiến tranh TG II
- Bốn con Rồng châu Á
- Trung quốc ngày nay
- Ngày nay với việc bùng nổ của cách mạng KH- CN, vai trò của KH-CN ngày càng tăng Thế giới tiến gần đến KT tri thức trong đó KH- CN chiếm vị trí quyết định trong việc gia tăng giá trị sản phẩm
- Việt Nam nhận thức vai trò cuả KH- CN
+ Cương lĩnh XD đất nước TKQĐ (2011):
“KH & CN giữ vai trò then chốt trong việc PT LLSX hiện đại, bảo
vệ tài nguyên môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả, tốc độ phát triển
và sức cạnh tranh của nền KT Phát triển KH – CN nhằm mục tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, phát triển KT tri thức, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới”
+ Chiến lược phát triển KT – XH 2011-2020
“ Phát triển KH & CN thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”
Trang 7Câu 4- Làm rõ nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
1 Nội dung lãnh đạo của Đảng đối với khoa học và công nghệ.
1.1 Quan điểm phát triển KH- CN (4)
- Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ
+ Phương thức đầu tư + Chính sách cán bộ + Cơ chế tự chủ của các tổ chức KH & CN
- Đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững,
trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc
- Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho khoa học và công nghệ.
+ Khuyến khích các TPKT tham gia PT hạ tầng
+ Chú trọng nghiên cứu ứng dụng và triển khai các sản phẩm khoa học
+ Coi DN và các đơn vị dịch vụ công là trung tâm của ứng dụng, đổi mới và chuyển giao
+ Chủ động tích cực hội nhập quốc tế để cập nhập tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới
2 Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với khoa học và công nghệ (3)
- Đổi mới quản lý và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.
+ Mở rộng dân chủ phát huy tự do tư tưởng, khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, nghiên cứu lý luận, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về KH và Cn theo luật khoa học và công nghệ
Trang 8- Đề cao trách nhiệm của nhà nước đối với hoạt động KH và CN
+ Cụ thể hóa những chủ trương của Đảng về phát triển khoa học và công nghệ thành luật, văn bản dưới luật, chính sách để tạo điều kiện cho KH và Cn phát triển
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát đối với hoạt động KH và CN
Câu 5- Định hướng phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay và tầm nhìn đến năm 2030?
Câu 6- Những nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với hoạt động đối ngoại ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
1 Tư tưởng chỉ đạo
- Giữ vững nguyên tắc vì độc lập thống nhất và chủ nghĩa xã hội, đồng thời phải
rất sáng tạo, năng động ,linh hoạt, phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của VN, cũng như diễn biễn của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với từng đối tượng mà VN có quan hệ
- Giữ vững nguyên tắc vì độc lập thống nhất và chủ nghĩa xã hội, đồng thời phải
rất sáng tạo, năng động ,linh hoạt, phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của VN, cũng như diễn biễn của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với từng đối tượng mà VN có quan hệ
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI : Thực hiện nhất quán đường lối đối
ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc,
vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh
2 Nguyên tắc đối ngoại
Trang 9- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
- Giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua thương lượng hòa bình
- Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng cùng có lợi
Nghị quyết 22 của Bộ chính trị về Hội nhập quốc tế đưa ra 6 quan điểm của đối ngoại Việt Nam
- Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế là định hướng chiến lược lớn của Đảng nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- Hội nhập QT là sự nghiệp của toàn dân và của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.
+ Mọi cơ chế, chính sách phải phát huy tính chủ động, tích cực và khả năng sáng tạo của tất cả các tổ chức, cá nhân,
+ Khai thác hiệu quả các tiềm năng của toàn xã hội, của các tầng lớp nhân dân (bao gồm cả cộng đồng người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Hội nhập quốc tế trên cơ sở phát huy tối đa nội lực
Gắn kết chặt chẽ và thúc đẩy quá trình + Hoàn thiện thể chế,
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, + Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, + Nâng cao sức mạnh tổng hợp và năng lực cạnh tranh quốc gia;
+ Gắn kết chặt chẽ với việc tăng cường mức độ liên kết giữa các vùng, miền, khu vực trong nước
- Hội nhập quốc tế là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh
+ Kiên định lợi ích quốc gia, dân tộc;
+ Chủ động dự báo, xử lý linh hoạt mọi tình huống, không để rơi vào thế bị động, đối đầu;
Trang 10+ Không tham gia vào các tập hợp lực lượng, các liên minh của bên này chống bên kia
- Nghiêm chỉnh tuân thủ các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia
+ Chủ động, tích cực tham gia xây dựng và tận dụng hiệu quả các quy tắc, luật
lệ quốc tế
+ Tham gia các hoạt động của cộng đồng khu vực và quốc tế;
+ Chủ động đề xuất sáng kiến, cơ chế hợp tác trên nguyên tắc cùng có lợi; + Củng cố và nâng cao vai trò trong cộng đồng khu vực và quốc tế, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới
Câu 7- Những chủ trương và chính sách cụ thể của Đảng đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện chính sách xã hội.
Trả lời:
1 Khái niệm chính sách xã hội
Khái niệm xã hội và vấn đề xã hội
- Xã hội được theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp:
+ Nghĩa rộng: Xã hội là tất cả những gì gắn với con người,
với xã hội loài người nhằm phân biêt với cái tự nhiên
+ Nghĩa hẹp: là khía cạnh nhân văn, là bản chất người được
thể hiện ở các hđộng kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng của họ
- Vấn đề xã hội:
+ Nghèo đói, phân hóa giàu nghèo + Thất học, bất bình đẳng trong giáo dục + Bất bình đẳng trong hưởng thụ dịch vụ y tế + Dân số và kế hoạch hóa gia đình
+ Việc làm và thất nghiệp
Trang 11+ Tệ nạn xã hội + An toàn giao thông + Ô nhiễm môi trường + Trẻ em lang thang, bị lao động sớm, bạo hành…
Giải quyết vấn đề xã hội:
- Là nghiên cứu những khác biệt xã hội về quy mô, mức độ,
- Làm rõ nguyên nhân xã hội của những khác biệt đó
- Để đưa ra những khuyến nghị, giải pháp
- Nhằm tạo ra sự công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội và phát triển toàn diện con người
Chính sách xã hội:
- Là những quy định, quyết định được thể chế hóa bởi nhà nước
- Trở thành công cụ để tác động vào những quan hệ XH
- Nhằm giải quyết những vấn đề xã hội đang đặt ra,
- Góp phần thực hiện bình đẳng công bằng, tiến bộ XH và phát triển toàn diện con người
2 Những chủ trương của Đảng đối với việc phát triển chính sách xã hội.
- Coi chính sách xã hội là hệ thống công cụ tác động một cách toàn diện, bao trùm lên tất cả các mặt của đời sống xã hội
+ Chính sách XH phải gắn bó thống nhất với hệ thống chính sách
khác: CS kinh tế, văn hóa, ngoại giao, CS dân tộc
+ Chính sách XH không được lạc hậu hơn, cũng không được vượt trước so với chính sách KT
- Coi việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội là nhiệm vụ của Đảng, nhà
nước, các tổ chức xã hội, các ngành, các cấp và của toàn dân
+ Các chính sách xã hội giải quyết theo tinh thần xã hội hóa
+ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt
Trang 12+ Động viên các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và các tổ chức nước ngoài tham gia
- Cần phải tiến hành một cách đồng bộ chính sách xã hội, song không dàn trải
mà tập trung ưu tiên vào một số những vấn đề xã hội có tính chiến lược cũng như những vấn đề xã hội cấp bách nổi trội lên trong mối giai đoạn
+ Khuyến khích làm giàu hợp pháp
+ Quan tâm thích đáng đến người nghèo, người gặp khó khăn
3 Chính sách cụ thể của Đảng đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện chính sách xã hội.
3.1 Nhóm chính sách xã hội cần thực hiện
- Hệ thống chính sách xã hội nhằm tác động điều chỉnh cơ cấu xã hội
+ Chính sách xã hội dành cho giai cấp công nhân
+ chính sách xã hội dành cho tầng lớp trí thức
+ CHính sách xã hội dành cho giai cấp nông dân
+ Chính sách xã hội dành cho các doanh nghiệp
+ Chính sách xã hội dành cho các đồng bào dân tộc ít người
- Hệ thống chính sách xã hội tác động vào quá trình sản xuất và tái sản xuất xã
hội.
+ Chính sách việc làm,
+ Chính sách đầu tư
+ Chính sách bảo hiểm sản xuất, bảo hiểm thất nghiệp
- Nhóm chính sách dân số:
+ Chính sách giảm quy mô dân số (kế hoạch hóa gia đình)
+ Chính sách tăng chất lượng dân số (chăm sóc sức khỏe sinh sản)
+ Dân tộc dưới 10.000 người được sinh con thứ 3
- Nhóm chính sách tác động vào quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập:
+ Chính sách tiền lương, thưởng
+ Phúc lợi xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội…