1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học lớp 2 Tuần 299243

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập + Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu.. + Nhận xét ghi điểm và yêu cầu HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn.. 110 Một trăm mười + N

Trang 1

TUẦN 29 Thứ năm ngày 25 tháng 03 năm 2011

Toán – Tiết 141

Bài : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Làm bài 1, 2a, 3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục Các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị

- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số như phần bài học

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn

trăm, so sánh các số tròn chục từ 101 đến

110

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu :

GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ 111

đến 200

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số100 và

hỏi có mấy trăm?

+ Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn

một chục, một hình vuông nhỏ và hỏi: có

mấy chục và mấy đơn vị?

+ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình

vuông trong toán học, người ta dùng số

một trăm mười một và viết là : 111

+ GV giới thiệu số 112, 115 tương tự

+ GV yêu cầu thảo luận để tìm ra cách

đọc và viết của các số còn lại trong

bảng: 118, 119, 120, 121, 122, 127, 135

+ GV yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận

+ GV yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập

+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhắc lại đầu bài

+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm.

+ Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 1 vào cột chục và 1 vào cột đơn vị.

+ Viết và đọc số 111

+ Thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học

+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết + Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 2

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài

+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

Bài 2:

+ Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi

1 HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét ghi điểm và yêu cầu HS đọc

các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến

lớn

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Để điền số cho đúng cần phải làm gì?

+ Viết lên bảng và hỏi: Hãy so sánh chữ

số hàng trăm của số 123 và 124?

+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số

123 và 124?

+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số

123 và 124?

+ Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124, viết 123

< 124

+ Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của

bài

Kết luận: Tia số được viết theo thứ tự từ

bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng

nhỏ hơn số đứng sau.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và so

sánh các số từ 111 đến 200

+ Đọc đề + 5 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

110 Một trăm mười

+ Nhận xét

+ Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài + Đọc các tia số vừa tìm được và rút ra

Kết luận: Trên tia số, số đứng trước bao

giờ cũng nhỏ hơn số đứng sau.

+ Điền dấu (> , = , < ) vào chỗ trống + Trước hết so sánh số sau đó mới điền dấu.

123 < 124 120 < 152

129 >120 186 = 186 + Chữ số hàng trăm đều là 1.

+ Chữ số hàng chục đều là 2.

+ Chữ số hàng đơn vị thì 3 nhỏ hơn 4 hoặc 4 lớn hơn 3.

+ Làm bài, 1 HS lên bảng

- Nhắc lại kết luận

Kết luận: Tia số được viết theo thứ tự từ

bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng nhỏ hơn số đứng sau.

- HS nhắc lại cách đọc, viết và so sánh các số từ 111 đến 200

Trang 3

Nhận xét tiết học , tuyên dương

Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập

Chuẩn bị bài cho tiết sau

*********************************

Tập đọc – Tiết 85 + 86 Bài : NHỮNG QUẢ ĐÀO.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu phân biệt được lời kể chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn khi bạn ốm ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 : I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây dừa và trả

lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung

bài

b/ Luyện phát âm

+ GV yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý

phát âm trên bảng phụ Xuân, hài lòng,

thơ dại……

+ GV yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi

nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy

đoạn? Các đoạn được phân chia như thế

nào?

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc + HS nhắc lại đầu bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1:Sau một chuyện … Có ngon không

Đoạn 2:Cậu bé Xuân … hài lòng nhận

Trang 4

+ GV yêu cầu HS đọc phần chú giải để

hiểu các từ mới

+ GV tổ chức cho HS đọc hai câu nói của

ông

+ GVgiải nghĩa các từ mới cho HS hiểu:

như phần mục tiêu

+ GV cho HS luyện đọc từng đoạn

d/ Đọc theo bài

+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp

+ GV chia nhóm và yêu cầu luyện đọc

trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả

lớp

g/ Đọc đồng thanh

* Chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

Đọc lại bài lần 2

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về Xuân ntn ?

+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như

vậy?

+ Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về Vân ra sao?

+ Chi tiết nào cho biết bé Vân còn rất thơ

dại?

xét

Đ oạn 3:Cô bé Vân nói….còn thơ dại quá.

Đ oạn 4:Đoạn còn lại

+ 2 HS đọc phần chú giải + HS đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ HS nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

+ HS luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm + Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

+ Đại diện các nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+ Người ông đã dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ.

+ Xuân đã ăn trồng vào một cái vò

Em hi vọng thành cây to.

+ Sau này Xuân sẽ trở thành một người làm vườn giỏi.

+ Khi ăn đào thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng rất thích trồng cây.

+ Vân ăn hết hạt đi Đào ngon đến thèm mãi.

+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá! + Bé rất háu ăn, ăn hết vẫn còn thèm Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong đi luôn + Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt trốn

Trang 5

+ Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về Việt ntn?

+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như

vậy?

+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

+ Bài cho ta thấy điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc

bài tốt

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau

Nhận xét tiết học

về.

+ Việt là người có tấm lòng nhân hậu + Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm.

+ Nêu và nhận xét + Nêu rồi nhận xét như phần mục tiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều…

****************************

Thể dục – Tiết 57 TRÒ CHƠI: “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”

Ø “CHUYỀN BÓNGTIẾP SỨC” TÂNG CẦU A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

- Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện : 1 còi ; 2 – 4 quả bóng cho trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc Phổ

biến nội dung giờ học ( 1 p)

+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu

go

+ Xoay cánh tay, khớp vai

+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên

địa hình tự nhiên: 90 – 100m

+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

1p

II/ PHẦN CƠ BẢN:

+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe

+ Thực hiện

+ Thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi

+ Cả lớp cùng thực hiện

Trang 6

* Trò chơi: “ Con cóc là cậu ông trời”.8 –

10 phút

+ Nêu tên trò chơi, cho HS tìm hiểu về lợi

ích, tác dụng và động tác nhảy của con

cóc

+ Tổ chức chơi theo từng hàng ngang, mỗi

HS nhảy 3 – 5 đợt, mỗi đợt bật nhảy 2 – 3

lần

* Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”:8 –

10 phút

+ Chia tổ cho HS tập luyện

+ Tổ chức cho cả lớp cùng chơi theo đội

hình hàng ngang

* Trò chơi: “ Tâng cầu”

+ Chia tổ cho HS tập luyện

+ Tổ chức cho cả lớp cùng chơi theo đội

hình hàng ngang

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Đi đều và hát : 2 phút

+ Một số động tác thả lỏng

+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả

lỏng

+ Hệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc

lại

+ Nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại

bài,chuẩn bị tiết sau

+ Nêu lợi ích, tác dụng

+ Thực hiện theo sự hướng dẫn Cả lớp thực hiện theo nhịp hô của GV

+ Chia tổ và tập luyện

+ Cả lớp cùng tham gia trò chơi

+ Thực hiện theo yêu cầu + Cả lớp cùng tham gia trò chơi

+ Thả lỏng cơ thể

+ Thực hiện

+ Lắng nghe

*********************************************

Thứ sáu ngày 26 tháng 03 năm 2011

Toán – Tiết 142 Bài : CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng

- Nhận bết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Bài 2,3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi: trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn

chục, so sánh các số tròn chục từ 111 đến

200

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

+ Gắn lên bảng 2 ô vuông biểu diễn 200

và hỏi có mấy trăm?

+ Tiếp tục gắn 4 hình chữ nhật biểu diễn

40 và hỏi: có mấy chục?

+ Tiếp tục gắn 3 hình vuông nhỏ biểu diễn

3 đơn vị và hỏi: có mấy đơn vị?

+ Hãy viết số gồm 2 trăm, bốn chục và 3

đơn vị

+ Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

* Tiến hành tương tự để HS đọc và viết

và nắm được cấu tạo của các số: 235,

310, 240, 411, 205, 252

2.2/ Tìm hình biểu diễn cho số

+ Đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu

diễn tương ứng với số GV đọc

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Hướng dẫn cách thực hiện

+ Cho HS thực hiện làm bài vào vở

+ Chấm bài, nhận xét

Bài 3:

+ Tiến hành tương tự như bài 2 nhưng cho

thảo luận nhóm và yêu cầu đại diện các

nhóm lên bảng trình bày

+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

Nhắc lại đầu bài

+ Có 2 trăm.

+ Có 4 chục.

+ Có 3 đơn vị.

+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con

+ Đọc đồng thanh

Thực hành đọc và viết, phân tích số theo yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của GV

+ Tìm cách đọc tương ứng với số

+ Lắng nghe

+ Làm vài vào vở Nối các số với cách đọc

315 – d ; 311 – c ; 322 – g ; 521 – e ; 450 – b ; 405 – a

+ Thảo luận nhóm sau đó các nhóm trình bày ở bảng

Trang 8

+ Nhận xét tuyên dương.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3

chữ số

Nhận xét tiết học , tuyên dương

Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập

Chuẩn bị bài cho tiết sau

+ Nhận xét từng nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

****************************************

Chính tả ( Tập chép ) – Tiết 57 Bài : NHỮNG QUẢ ĐÀO A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được bài tập 2 a/b

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng

con các từ

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Đọc mẫu

+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào

người ông cho?

+ Người ông đã nhận xét về các cháu như

thế nào?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn?

+ Ngoài những chữ cái đầu câu, trong bài

có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

+ Viết: sắn, xà cừ, xâu kim, kín kẽ, minh

bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Tây Bắc

Nhắc lại đầu bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Người ông chia cho các cháu mỗi người một quả đào.

+ Xuân ăn xong đem hạt trồng.Vân ăn xong vẫn còn thèm Việt không ăn .cho bạn bị ốm.

+ Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại còn Việt là người nhân hậu.

+ Chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào

1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm.

Trang 9

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ Treo bảng cho HS nhìn viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 a:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Chấm bài ghi điểm, nhận xét

Bài 2b:

+ Tiến hành tương tự như phần a

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại

và giải lại các bài tập

Chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét tiết học

+ Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt.

+ Đọc các từ: xong, trồng, bé dại, mỗi,

vẫn

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa

+ Nhìn bảng viết bài chính tả

+ Soát lỗi Đổi vở

+ Đọc đề bài

+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Đáp án:

Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo sát cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ tới nhưng sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao.

Đáp án:

+ To như cột đình.

+ Kín như bưng.

+ Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới.

+ Chín bỏ làm mười.

********************************

Kể chuyện – Tiết 29 Bài : NHỮNG QUẢ ĐÀO.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu ( BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt ( BT2)

- Học sinh khá giỏi biết phân vai để dụng lại câu chuyện ( BT3)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học

trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên

bài tập đọc, Ghi tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng

+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung

từng đoạn trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng

đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đoạn 1:

+ Nội dung đoạn 1 ,2 ,3 ,4 nói gì?

+ Ông dành đào cho những ai ?

+ Khi chia xong ông hỏi thế nào ?

Đoạn 2 ,3 ,4 :

+ Các cháu lần lượt trả lời ra sao?

+ Qua việc làm của Việt,ông đã nói thế

nào ?

* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện

+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm và

kể trước lớp theo phân vai

+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

+ 2 HS kể

Nhắc lại đầu bài

+ Đọc thầm

+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1 đoạn

+ Các nhóm trình và nhận xét

+ Chia đào.(Qùa của ông).Chuyện của Xuân ,Vân ,Việt

+ …….Ông dành đào cho bà và các cháu + Các cháu thấy đào có ngon không ?

+ Xuân nói :đào có vị rất ngon và mùi

thật là thơm ……….

+ Bé Vân nói : đào ngon quá cháu ăn hết mà vẫn thèm Còn hạt ………

+ Còn Việt : Cháu ấy ạ ,cháu mang đào cho Sơn Bạn ấy bị ốm ……

+ Đ ã khen cháu có tấm lòng nhân hậu

+ Mỗi HS kể một đoạn

+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau đó nhận xét

+ 1 HS kể chuyện + Nhận xét bạn kể

+ Nêu và nhận xét

- Qua câu chuyện này muốn nói với

Ngày đăng: 22/03/2022, 16:16