d/ Đọc theo đoạn, bài + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp + Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm e/ Thi đọc giữa các nhóm + Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh g/ Đọc
Trang 11
Tuần 23 Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
Tập đọc – Tiết 67 + 68 Bài: BÁC SĨ SÓI.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( Trả lời được câu 1,2,3,5.)
- Học sinh khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ( CH4)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 I/ KTBC :
+ 5 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài: Cò
và Cuốc và trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Giới thiệu gián tiếp qua
tranh minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát
âm trên bảng phụ
Ngựa , Sói, phiền….
+ Yêu cầu đọc từng câu
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như thế
nào?
+ Trong bài có lời của những ai?
+ Khoan thai có nghĩa là gì?
+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại đầu bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh + Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Thấy ngựa tiến về phía người Đoạn 2: Sói đến gần phiền ông xem
giúp.
Đoạn 3: Đoạn còn lại
+ người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa
Trang 2+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu
khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng
thanh
g/ Đọc đồng thanh.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Quan sát nhận xét
* Chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* Đọc lại bài lần 2
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
theo
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa ?
+ Sói lừa Ngựa bằng cách nào?
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn ?
+ Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa ?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng bị
Ngựa đá, em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa
đá.
+ Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu
thảo luận để chọn tên gọi khác cho câu
truyện và giải thích
+ Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
truyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nghĩa là thong thả, không vội
- Nó bèn kiếm lên mắt,/một ống vào cổ,/một áo lên người,,ột chiếc mũ chụp lên đầu.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét -Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm theo sau đó tìm hiểu và trả lời câu hỏi
Sói thèm rỏ dãi.
+ Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa.
+ Khi phát hiện ra Sói đến gần đang bị đau
+ Sói định lựa miếng hết đường chạy + Phát biểu và nhận xét
+ Các nhóm thảo luận và báo cáo, nhận xét
Chẳng hạn: Sói và Ngựa; Lừa người lại bị
người lừa + Nêu và nhận xét như phần mục tiêu + Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
Trang 33
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc
bài tốt
- Cho điểm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật
nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
Nhận xét tiết học
- Em thích nhân vật……
- Câu chuyện khuyên chúng ta……
***************************
Đạo đức – Tiết 23 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được mộït số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
- Ví dụ : Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn’ nhấc và đặt diện thoại nhẹ nhàng
- Biết sử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bộ đồ chơi điện thoại ( nếu có)
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Thảo luận lớp
Mục tiêu: Giúp HS biết biểu hiện về một
cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
Cách tiến hành:
+ Khi nghe điện thoại reo, bạn Vinh làm gì
và nói gì?
+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại
ntn?
+ Nêu những hành vi nên làm và không nên làm khi yêu cầu, đề nghị người khác?
Nhắc lại đầu bài
+ Nhắc máy, a lô, giới thiệu tên mình và chào bạn và cảm ơn bạn.
+ Hỏi thăm sức khoẻ, chúc mừng và hẹn
Trang 4+ Em học được điều gì qua hội thoại trên?
+ Cho HS tập nói chuyện điện thoại, sau
đó vài cặp HS lên đóng vai 2 bạn nói
chuyện điện thoại
Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, em
cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ
tốn.
Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn
văn hội thoại
Mục tiêu: HS biết sắp xếp các câu hội
thoại một cách hợp lí
+ Viết 4 câu trên 4 tấm bìa:
+ Gọi 4 HS cầm 4 tấm bìa đứng theo thứ tự
cho hợp lí
+ Gọi một số HS nhận xét
+ Cả lớp nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành
động khi gọi và nhận điện thoại
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì khi
nhận và gọi điện thoại
+ Yêu cầu thảo luận nhóm theo các câu
hỏi:
- Nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
điện thoại?
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể
hiện điều gì?
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận và nhận xét
+ Nhận xét từng nhóm
Kết luận chung: Khi nhận và gọi điện
thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ
ràng, ngắn gọn; nhấc và đặt máy nhẹ
nhàng; không nói to, nói trống không
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
gặp lại bạn.
+ Nêu rồi nhận xét
+ Vài cặp HS thực hành
+ Nhắc lại kết luận: Khi nhận và gọi
điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn.
+ Thảo luận theo 4 nhóm và làm bài tập vào phiếu
Câu 1: Cháu chào bác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.
Câu 2: A lô, tôi xin nghe.
Câu 3: Dạ, cháu cảm ơn bác.
Câu 4: Cháu cầm máy chờ một lát nhé.
- Nhóm 1 và 2
- Nhóm 3 và 4
- Nhắc lại kết luận
+ Đại diện nhóm trình bày và nhận xét
- Nhắc lại kết luận: Khi nhận và gọi
điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn; nhấc và đặt máy nhẹ nhàng; không nói to, nói trống không
Trang 55
thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn
trọng chính mình
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được
điều gì ?
-Vì sao cần phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại?
-Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau Nhận
xét tiết học
Nêu…
**************************
Toán – Tiết 111 Bài: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được số bị chia – số chia - thương
- Biết cách tìm được kết quả của phép chia
- Làm bài 1,2
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài kiểm tra
2 x 3 2 x 5
10 : 2 2 x 4
12 20 : 2
+ Nhận xét đánh giá bài kiểm tra
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2/ Giới thiệu Số bị chia, số chia,
thương :
+ Viết lên bảng phép tính 6 : 2 và yêu
cầu HS nêu kết quả
+ Giới thiệu: Trong phép chia 6 : 2 = 3
thì :
6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là
+ 2 HS lên bảng thực hiện
2 x 3 < 2 x 5
10 : 2 < 2 x 4
12 > 20 : 2
Nhắc lại đầu bài
+ Theo dõi và nêu: 6 chia 2 bằng 3 + Theo dõi và nhắc lại
6 gọi là số bị chia
2 gọi là số chia.
Trang 6- Vừa giảng vừa gắn thẻ từ lên bảng
6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
- Số bị chia là số ntn trong phép chia?
- Số chia là số ntn trong phép chia?
- Thương là gì?
+ Yêu cầu HS gọi tên các thành phần
trong phép chia của một số phép chia
khác
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán
+ Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi: 8 : 2 được
mấy?
+ Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
quả của phép chia trên
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
vở
+ Nhận xét bài làm trên bảng
+ Chấm điểm và sửa chữa
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
-Đọc lại các phép tính chia trong bài,
nêu tên gọi các thành phần của từng
phép chia
-Dặn HS về học bài
-Về chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
3 là thương.
Là số được chia thành các phần bằng nhau.
Là số các thành phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia.
Là kết quả trong phép chia
+ Một số HS nêu và nhận xét
+ Nhiều HS đọc lại + Đọc kĩ đề và tìm hiểu yêu cầu
+ 8 chia 2 được 4
+ Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 gọi là số
bị chia, 2 là số chia, 4 là thương
+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
+ Nhận xét bài bạn
+ Đọc đề
+ Làm bài
+ Nhận xét
-Đọc lại các phép tính chia trong bài…
***************************
Thể dục – Tiết 45
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG
Trang 77
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI: KẾT BẠN.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
******************************************
Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2011
Toán – Tiết 112
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu: (10’)
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Chạy thành 1 hàng dọc sau đó chuyển
đội hình thành vòng tròn
- Ôn một số động tác
2 Phần cơ bản: (20’)
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông 2,3 lần
- Cho HS đi thành nhiều lần
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay giang
ngang
- GV sửa động tác cho 1 số HS
- Trò chơi “ Kết bạn”
- GV nhắc lại cách chơi
- Cho HS chơi đơn giản
3 Phần kết thúc: (5’)
- Cúi người thả lỏng - cúi lắc người thả
lỏng
- Nhảy thả lỏng - Đứng vỗ tay và hát
- GV hệ thống lại bài học
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x
x x x x
CB XP
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x
x
x
x
x
x
x x
Trang 8Bài: BẢNG CHIA 3 A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng chia 3
- Nhớ được bảng chia 3
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3)
- Làm bài 1,2
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn
- Phiếu bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 3 HS lên bảng viết phép chia và
tính kết quả, số bị chia, số chia lần lượt:
a/ 8 và 2 ; b/ 12 và 2 ; c/ 16 và 2
+ Gọi tên từng thành phần
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng.
2/ Hướng dẫn thành lập bảng chia :
+ Gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn lên bảng và nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?
+ Nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm
tròn
+ Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
-Viết lên bảng phép tính 12 : 3 = 4
+ Hướng dẫn tương tự với vài phép tính
khác
+ Có thể xây dựng bảng chia bằng cách
cho phép nhân và yêu cầu HS viết phép
chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có
+ 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở bảng con
a/ 8 : 2 = 4 ; b/ 12 : 2 = 6 ; c/ 16 : 2 = 8
Nhắc lại đầu bài + Quan sát thao tác và trả lời:
4 tấm bìa có 12 chấm tròn
3 x 4 = 12
+ Phân tích bài toán và gọi đại diện trả
lời: Có tất cả 4 tấm bìa.
+ Phép tính đó là: 12 : 3 = 4
- Đọc đồng thanh: 12 chia 3 bằng 4
+ Lập các phép tính 3 ; 6 ; 9 ; chia 3 theo hướng dẫn của GV
+ Tiếp tục xây dựng bảng chia 3 dựa vào các phép nhân cho trước
+ Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 3 , sau đó tự học thuộc bảng nhân
+ Thi đọc thuộc lòng
Trang 99
số chia là 3
+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 3, xóa dần
cho HS đọc thuộc lòng
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn
nha
+ Gọi 1, 2 học sinh đọc lại bài
+ Chấm bài nhận xét
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc đề
+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu học sinh?
+ 24 HS được chia đều thành mấy tổ?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở
Tóm tắt:
3 tổ : 24 HS
1 tổ : HS?
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
-Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc
thuộc bảng chia 3
-Nêu tên gọi các thành phần của một số
phép chia
-Về chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
+ Nêu yêu cầu của bài
+ Làm bài vào bảng con và kiểm tra bài lẫn nhau
6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5
9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10
Đọc lại bài một lần
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 24 HS.
+ 24 HS được chia đều thành 3 tổ.
+ Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số học sinh mỗi tổ là:
24 : 3 = 8( HS) Đáp số : 8 HS.
-Vài HS đọc thuộc bảng chia 3
******************************************
Chính tả ( Tập chép) – Tiết 45
Bài: BÁC SĨ SÓI.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chép chính xác bài chính tả, trình đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc 3 a/b
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
Trang 10C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở
bảng con các từ sau:
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: Giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Đọc mẫu
+ Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào ?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Chữ đầu câu văn ta phải viết ntn?
+ Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau
dấu câu nào?
+ Trong bài còn có những dấu câu nào
nữa?
+ Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ Cho học sinh nhì bảng chép bài
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Viết: riêng lẻ, tháng giêng, con dơi, rơi
vãi
Nhắc lại đầu bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Bài tập đọc: Bác sĩ Sói.
+ Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa
Ngựa bình tĩnh đối phóù với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú như trời giáng.
+ Đoạn văn có 3 câu.
+ Viết lùi và 1 ô vuông và viết hoa chữ đầu tiên.
+ Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép.
+ Dấu chấm, dấu phẩy.
+ Các chữ: Sói, Ngựa và các chữ đầu câu.
+ Đọc các từ: giả làm, chữa giúp, chân
sau, trời giáng
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa
+ Viết chính tả
+ Soát lỗi, đảo vở
+ Chọn từ và điền vào chỗ trống
+ Làm bài
Đáp án: