+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn.. + Nhận xét thực hiện và ghi điểm + Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu.. A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, biế
Trang 1Tuần 30 Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011
Toán – Tiết 146 Bài : KI - LÔ - MÉT
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ki – lô – mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết, kí hiệu đơn vị ki – lô – mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki – lô – mét với đơn vị mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo đơn vị km
- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ
- Làm bài 1,2,3
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Thước dây
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:
1m = cm ; 1m = dm ; dm =
100cm
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu :
GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Giới thiệu kilômet (km)
+ Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ
dài là:cm, dm, m Trong thực tế, con
người phải thường xuyên thực hiện đo
những độ dài rất lớn ……
+ Kilômet kí hiệu là: km
+ 1 kilômet có độ dài bằng 1000mét
+ Viết lên bảng: 1km = 1000m
+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp làm ở bảng con
- Nhắc lại đầu bài
+ Đọc : 1 km bằng 100m.
+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
1km = 1000 m 1000 m = 1 km 1m = 10 dm 10 dm = 1 m
1 m = 100 cm 100 cm = 10 dm
+ Nhận xét
Trang 2Bài 2:
+ Vẽ đường gấp khúc như SGK lên bảng
+ Yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và
đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu km?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài
bao nhiêu km?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài
bao nhiêu km?
+ Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết
luận của bài
Bài 3: Cho học sinh quan sát lược đồ ở
SGK: Quãng đường từ Hà Nội đến cao
Bằng dài 285km
+ Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK
và làm bài
+ Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên,
đọc độ dài của các tuyến đường
+ Đường gấp khúc ABCD
B 42cm C 23cm 48cm A
D + Đọc
+ Quãng đường AB dài 23km.
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài
90 km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km.
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài
65 km vì CB dài 42km, BA dài 23km,
42km cộng 23km bằng 65km.
+ Quan sát lược đồ
Hà Nội – Cao Bằng 285km Hà Nội - Lạng Sơn
Hà Nội – Hải Phòng Hà Nội - Vinh
Vinh - Huế TPHồChí Minh -Cần Thơ TPHồChí Minh- Cà Mau
+ Làm bài theo yêu cầu
+ Làm bài, 6 HS lên bảng, mỗi HS tìm 1 tuyến đường
+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn + Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằng dài 285km còn quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, 285km > 169km + Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn
Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km còn từ Hà Nội đi Hải Phòng dài 102km, 102km < 169km.
+ Quãng đường từ Vinh đi Huế xa hơn từ Hà Nội đi Vinh.
Trang 3III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Một số HS nhắc lại cách đọc, viết đơn vị
đo km
Nhận xét tiết học , tuyên dương
Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập
Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Quãng đường từ Thành Phố Hồ Chí Minh đi Cân Thơ ngắn hơn quãng đường từ Thành Phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau.
*********************************
Tập đọc – Tiết 88 + 89 Bài : AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ ( trả lời được câu 1,3,4,5)
- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 2
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 : I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây đa quê
hương và trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu :
GV giới thiệu ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát
âm trên bảng phụ: quay quanh, trở lại,
non nớt, tắm rửa, vòng rộng, vâng lời,nhận
lỗi, văng lên, khẽ thưa
+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài
+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại đầu bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
Trang 4+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận
xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như thế
nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
các từ mới
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả
lớp
g/ Đọc đồng thanh
* Chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* Đọc lại bài lần 2
+ Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm của
các em nhỏ thể hiện như thế nào ?
+ Bác Hồ đã đi thăm những nơi nào trong
trại nhi đồng?
+ Bác Hồ hỏi các em học sinh những gì ?
+ Những câu hỏi của Bác cho thấy điều gì
ở Bác?
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1:Một hôm … nơi tắm rửa Đoạn 2:Khi trở lại phòng … đồng ý ạ!
Đ oạn 3: Đoạn còn lại
+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
+Cả lớp đọc đồng thanh
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
+ Các em chạy ùa ra quay quanh Bác Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
+ Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.
+ Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
+ Bác rất quan tân đến việc ăn, ngủ, nghỉ, của các cháu thiếu nhi Bác còn mang kẹo chia cho các em.
+ Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo
Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác.
Trang 5+ Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những
ai?
+ Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác
cho?
+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
+ Chỉ vào bức tranh, bức tranh thể hiện
đoạn nào? Em hãy kể lại?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc
bài tốt
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
Nhận xét tiết học
+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô.
+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là rất đáng khen
+ Nêu rồi nhận xét như phần mục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
- Câu chuyện khuyên chúng ta……
*****************************
Thể dục – Tiết 59 Bài TÂNG CẦU TRÒ CHƠI: “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân, hoặc vợt gỗ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : 1 còi ; 3 – 10 quả bóng cho trò chơi “Tung bóng vào đích”
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc
Phổ biến nội dung giờ học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu
go
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe
+ Thực hiện + Thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi
Trang 6+ Ôn các động tác: tay, chân, lườn, bụng,
toàn thân và nhảy của bài thể dục phát
triển chung: Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Trò chơi: “ Tâng cầu bằng tay”.6 – 8
phút
+ Nhắc lại cách chơi
+ Tổ chức chơi cả lớp
* Trò chơi: “Tung bóng vào đích”:10 – 12
phút
+ Chia tổ cho HS tập luyện
+ Tổ chức cho cả lớp cùng chơi theo đội
hình hàng dọc
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều và hát : 2 phút
+ Một số động tác thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả
lỏng
+ Hệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc
lại
+ Nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bị tiết sau
+ Cả lớp cùng thực hiện
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn Cả lớp thực hiện
+ Chia tổ và tập luyện + Cả lớp cùng tham gia trò chơi
+ Thực hiện theo yêu cầu + Thả lỏng cơ thể
+ Thực hiện
+ Lắng nghe
****************************************
Thư ùsáu ngày 1 tháng 4 năm 2011
Toán – Tiết 147 Bài : MI LI MET A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mi – li – mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết, kí hiệu đơn vị mi – li – mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mi – li – mét với các đơn vị đo độ dài: xăng – ti – mét, mét
- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản
- Làm bài 1,2,4
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:Điền dấu (>;
=; <)
+ Một HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp làm ở bảng con
Trang 7267km .276km 324km .322km 278km .278km + Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu :
GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Giới thiệu milimet (mm)
+ Chúng ta đã được học …mi li mét
+ Milimet kí hiệu là: mm
+ Yêu cầu HS quan sát thước kẻ và tìm độ
dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ vạch
0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng
nhau?
+ Mỗi phần nhỏ chính là 1milimet,
milimet viết tắt là mm
+ 10mm có độ dài bằng 1cm
+ Viết lên bảng: 10 mm = 1cm
+ Hỏi: 1m bằng bao nhiêu cm?
+ Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng
10mm Từ đó ta nói 1m bằng 1000mm
+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK.
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
sách và tự trả lời các câu hỏi của bài
Bài 4:
+ Hướng dẫn HS cách đo các vật được
nhắc đến trong bài
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả
+ Nhận xét chữa sai
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Nhắc lại đầu bài
+ Được chia thành 10 phần bằng nhau
+ Cả lớp đọc : 10 mm = 1cm
+ 1m bằng 100 cm
+ Nhắc lại : 1m = 1000 mm.
+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
1cm = 10 mm 1000 mm = 1 m 1m = 1000 mm 10 mm = 1 cm 5cm = 50 mm 3 cm = 30 mm
+ Nhận xét
+ Trả lời lần lượt từng câu hỏi
+ Thảo luận theo nhóm
+ Từng nhóm báo cáo và nhận xét
Bề dày của quyển sách toán 2 khoảng 2cm.
Bề dày chiếc thước kẻ dẹt là 2 mm.
Chiếc bút bi dài là 15 dm
Trang 8Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và mối
quan hệ giữa các đơn vị đo với mm
Nhận xét tiết học , tuyên dương
Chuẩn bị bài cho tiết sau
******************************************
Chính tả ( Nghe - viết ) – Tiết 59 Bài:AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được bài tấp 2a/b
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu:
GV giới thiệu, ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đây là đoạn nào của bài: Ai ngoan sẽ
được thưởng ?
+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
+ Khi xuống dòng chữ đầu câu phải viết
ntn?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
+ Viết: bình minh, thân tôn, to phình,
Nhắc lại đầu bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Đây là đoạn 1.
+ Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng
+ Đoạn văn có 5 câu.
+ Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai và tên riêng: Bác Bác Hồ.
+ Chữ đầu câu phải viết hoa và viết lùi vào 1 ô
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm.
+ Đọc và viết các từ: Bác Hồ, ùa tới,
Trang 9d/ Viết chính tả
+ Đọc từng câu cho HS nghe viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.Y/C đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại
và giải lại các bài tập
Chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét tiết học
quây quanh, hồng hào.
+ Nghe đọc và viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Đọc đề bài
+ 4 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Đáp án:
a/ câu trúc, chúc mừng ; trở lại, che chở.
b/ ngồi bệt, trắng bệch chênh chếch, đồng hồ chết
******************************
Kể chuyện – Tiết 30 Bài:: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Học sinh khá giỏi biết kể lại cả câu chuyện (BT 2), kể lại được đoạn cuối theo lời của bạn Tộ( BT3)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học
trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng và gọi hocï sinh
đọc đầu bài
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
+ 2 HS kể
Nhắc lại đầu bài
+ Đọc thầm
Trang 10+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung
từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng
đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ xung
Tranh 1:
+ Bức tranh thể hiện cảnh gì?
+ Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu ?
+ Thái độ của các em nhỏ ra sao ?
Tranh 2 :
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Ở trong phòng họp, Bác và các em thiếu
nhi đã nói chuyện gì?
+ Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với
Bác ?
Tranh 3 :
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi
Bác chia kẹo cho Tộ?
b/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm và
kể trước lớp theo phân vai
+ Gọi 1 HS đóng vai Tộ kể lại đoạn cuối
câu chuyện
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Qua câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho
bản thân?
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết học
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1 đoạn
+ Các nhóm trình và nhận xét
+ Bác Hồ dắt tay hai cháu thiếu nhi + Bác cùng thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
+ Các em rất vui vẻ quay quanh Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
+ Vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp.
+ Bác hỏi các cháu chơi vó vui không?
Aên có no không? Các cô có mắng phạt các cháu không? Các cháu có thích ăn kẹo không?
+ Ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không
ngoan thì được ạ.
+ Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ
+ Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi.
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau đó nhận xét
+ 1 HS kể chuyện
+ Nhận xét bạn kể
+ Nêu và nhận xét
******************************************