1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học lớp 2 Tuần 269416

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý, bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài.. d/ Đọc theo đoạn, bài + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp +

Trang 1

Tuần 26 Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2011

Tập đọc – Tiết 76 + 77 Bài : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý, bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài

- Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5.)

- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4 ( hoặc câu hỏi: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con?)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ 3 HS lên bảng đọc bài Bé nhìn biển và

trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : Giới thiệu gián tiếp qua

tranh minh họa và ghi bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát

âm trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ Treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?

+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài

+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại đầu bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1: Một hôm có loài ở biển cả Đoạn 2: Thấy đuôi cá phục lăn Đoạn 3: Cá con sắp tức tối bỏ đi Đoạn 4: Đ oạn còn lại

+ Nghĩa là khen liên tục, có ý yhán phục.

Cá con lên/thì tôm càng cá to/mắt

Trang 2

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu

khó, câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như

phần mục tiêu.

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc phân vai

g/ Đọc đồng thanh

* Chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

* Đọc lại bài lần 2

+ Tôm càng đang làm gì dưới đáy sông ?

+ Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình

dáng ntn?

+ Cá con làm quen với Tôm càng ntn ?

+ Đuôi của cá con có ích lợi gì ?

+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của

Cá con?

+ Tôm càng có thái độ ntn với Cá con?

+ Khi Cá con đang bơi thì có chuyện gì xảy

ra?

Yêu cầu HS thảo luận câu:

+ Em thấy Tôm càng có gì đáng khen?

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

đỏ ngầu,/nhằm cá con lao tới.//

Tôm càng vọt tới,/xô bạn vào một ngách đá nhỏ.//Cú xô tức tối bỏ đi.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm + Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

Cả lớp đọc đồng thanh

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+ Tôm càng đang tập búng càng.

+ Con vật thân dẹp, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ một lớp bãc óng ánh + Bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào họ nhà tôm các bạn” + Đuôi của cá con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.

+ Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

+ Tôm càng nắc nỏm khen, phục lăn + Tôm càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu nhằm cá con lao tới.

+ Thảo luận theo 4 nhóm báo cáo và nhận xét

+ Như phần mục tiêu + Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

Trang 3

-Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào

nhất? Vì sao?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

-Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau

Nhận xét tiết học

*******************************

Đạo đức – Tiết 26 Bài : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T1) A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩ của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập đạo đức

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Đóng vai

Mục tiêu: HS tập cách cư xử lịch sự khi

đến nhà người khác

Cách tiến hành:

+ Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm đóng vai một tình huống

- Nhóm 1: Tình huống 1

- Nhóm 2: Tình huống 2

- Nhóm 3: Tình huống 3

+ Cho các nhóm thảo luận

+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo

Kết luận:

được chủ nhà cho phép mới lấy ra chơi và

+ Vì sao phải lịch sự khi đến nhà người khác?

Nhắc lại đầu bài

- Làm vào vở bài tập

- Em sang nhà bạn và thấy trong tủ nhà bạn có nhiều đồ chơi em rất thích Em sẽ .

- Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti vi có phim hoạt hình mà em thích xem, khi đó nhà bạn không bật ti vi Em sẽ .

- Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của bạn đang bị mệt Em sẽ.

+ Hoạt động theo 3 nhóm

+ Các nhóm báo cáo và nhận xét nhóm bạn

Trang 4

phải giữ gìn cẩn thận.

không nên tuỳ tiện bật ti vi xem khi chưa

được phép.

ra về (chờ lúc khác sang chơi sau).

Hoạt động 2 : Trò chơi: “Đố vui”

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại về cách cư

xử khi đến nhà người khác

người khác là thể hiện nếp sống văn minh

Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người

yêu quý.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được

điều gì?

-Vì sao cần phải lịch sự khi khi đến nhà

người khác?

Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét

tiết

Nếu được chủ nhà cho phép mới lấy ra chơi và phải giữ gìn cẩn thận.

nhà, không nên tuỳ tiện bật ti vi xem khi chưa được phép.

hoặc ra về (chờ lúc khác sang chơi sau).

+ Chú ý lắng nghe luật chơi

+ Tự chọn nhóm và thảo luận trong nhóm

+ Các nhóm thực hành đố và giải đáp

*****************************

Toán – Tiết 126 Bài: LUYỆN TẬP A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

- Làm bài tập 1,2

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Một số mặt đồng hồ có thể quay kim được

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Quay kim cho HS đọc

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài:1

+ Hướng dẫn: Bài tập yêu cầu nêu giờ xảy

+ 5 HS đọc giờ

Nhắc lại đầu bài

+ Tự làm bài theo cặp 1 HS đọc câu

Trang 5

ra của một số hành động Trước hết cần

đọc câu hỏi ở các tranh minh hoạsao đó

xem kĩ kim đồng hồ chỉ + Yêu cầu HS Kể

liền mạch các hoạt động của nam và các

bạn dựa vào các câu hỏi trong bài

+ Nhận xét và ghi điểm

+ Hỏi thêm: Từ khi các bạn ở chuồng voi

đến lúc các bạn ở chuồng hổ là bao lâu?

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề bài phần a

+ Hà đến trường lúc mấy giờ?.

+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ

đến vị trí 7 giờ rồi gắn đồng hồ lên bảng

+ Toàn đến trường lúc mấy giờ?

+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ

đến vị trí 7 giờ 15 phút rồi gắn đồng hồ

lên bảng

+ Yêu cầu quan sát và cho biết bạn nào

đến trường sớm hơn?

+ Bạn Hà đến sớm hơn Toàn bao nhiêu

phút?

Phần b: Cho HS thảo luận nhóm và báo

cáo kết quả

+ Nhận xét cho điểm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Các em vừa học toán bài gì ?

-Đưa lên một số mô hình đồng hồ cho HS

nêu giờ

-Nhận xét tiết học , tuyên dương

-Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập

Chuẩn bị bài cho tiết sau

hỏi, 1 HS đọc giờ ghi trên đồng hồ Một số cặp HS trình bày trước lớp

+ Đọc giờ ghi trên từng đồng hồ

+ Là 15 phút.

+ Đọc đề

+ Hà đến trường lúc 7 giờ

+ 1 HS thực hiện cả lớp theo dõi nhận xét

+ Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút

+ 1 HS thực hiện cả lớp theo dõi nhận xét

+ Bạn Hà đến sớm hơn.

+ Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút.

+ Thảo luận theo 4 nhóm sáo đó đại diện các nhóm trình bày và nhận xét

***********************************

Tự nhiên xã hội – Tiết 26 Bài : MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được tên lợi ích của một số cây sống dưới nước

- Kể được tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Sưu tầm các cây sông dưới nước

- Một số tranh ảnh về cây cối

Trang 6

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC:

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

+ Nhận xét tuyên dương

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu : Ghi đầu bài lên bảng và

gọi vài học sinh nhắc lại

2) Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1 : Làm việc nhóm đôi.

nhận xét, mô tả

Bước 1: Quán sát các cây mà bạn sưu tầm

được và trả lời.

+ Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi, quan

sát hình ở SGK mô tả sơ qua theo các nội

dung:

a/ Tên cây?

b/ Mọc ở đâu?

c/Sông trôi nổi?

d/ Có dễ bám vào bùn?

e/ Hoa ( có ) không?

h/ Đặc điểm thân , lá , dễ?

i/ Ich lợi?

- Điền vào phiếu học tập

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trình bày đặc điểm giúp cây sông trôi

nổi?

Trình bày đặc điểm giúp cây sông dưới

đáy hồ ao?

- Hướng dẫn nhận xét tuyên dương

- Kết luận:……

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ

-C ác em vừa học bài gì ?

+ Cây sống ở đâu?

Nhắc lại đầu bài

+ Hoạt động theo cặp theo các nội dung

GV nêu ra

- Thảo luận theo nhóm đôi vừa quan sát tranh trong sách giáo khoa vừ quan sát các cây mà bạn sưu tầm đượcvà trả lời vào phiếu học tập của nhóm

+ Các nhóm thảo luận

+ Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Đặc điểm giúp cây sông trôi nổi:Rễ nhỏ

mọc thep chùm và lấy thức ăn từ trong nước, lá to giúp cây nổi trên mặt nước hay thân có dạng xốp nhẹ.

Đặc điểm giúp cây sống dưới đáy hồ ao:

Cây có lá hình kim, rễ mọc theo chùm và có khả năng lấy ô - xi từ trong nước để nuôi cây.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung cho bạn

Trang 7

-Qua bài học em hiểu được điều gì?

-Các em có thể làm những công việc gì để

bảo vệ cây?

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị đồ

dùng để học tiết sau

- Nhận xét tiết học

********************************************

Thứ năm ngày 03 tháng 03 năm 2011

Toán – Tiết 127 Bài: TÌM SỐ BỊ CHIA A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách tìm số bị chia khi chưa biết thương và số chia

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Làm bài 1,2,3

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có gắn 3 hình vuông

- Các thẻ từ ghi

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

+ Vẽ trước lên bảng một số hình hình học

và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô

màu một phần ba hình

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng

2.1/ Quan hệ giữ phép nhân và phép

chia :

a/ Thao tác với ĐDTQuan

+ Gắn lên bảng 6 hình vuông thành 2 hàng

như phần bài học SGK và nêu đề toán

+ Hãy nêu phép tính để tìm kết quả

+ Nêu tên gọi của các thành phần và kết

quả trong phép nhân trên

+ Gắn các thẻ từ tương ứng với từng thành

+ Cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến

Nhắc lại đầubài

+ Theo dõi và nhắc lại bài toán + Phép chia 6 : 2 = 3

+ 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương

+ Theo dõi và nhắc lại

Trang 8

phần và kết quả.

6 : 2 = 3

+ Nêu bài toán 2 và hỏi cho HS tìm số

hình vuông trong cả hai hàng

Viết lên bảng : 3 x 2 = 6

b/ Quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

+ Yêu cầu HS đọc lại 2 phép tính vừa lập,

hỏi:

Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là gì?

Trong phép chia 3 x2 = 6 thì 6 là gì?

3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?

Vậy trong một phép tính chia, số bị chia

bằng thương nhân với số chia(hay bằng

tích của thương và số chia)

2.2/ Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết

+ Viết lên bảng phép tính x : 2 = 5

+ x là gì trong phép chia?

+ Muốn tìm số bị chia x ta làm như thế

nào?

+ Nêu phép tính để tìm x?

+ Hướng dẫn thực hiện

+ Vậy muốn tìm số bị chia ta lấy thương

nhân với số chia

3/ luyện tập – thực hành:

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS

đọc bài làm của mình trước lớp

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 2:

+ Yêu cầu HS nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Yêu cầu HS giải thích cách làm của từng

phần

+ Nhận xét bài làm trên bảng

+ Hai hàng có 6 hình vuông

+ Nhắc lại

+ Nhắc lại các phép tính

+ 6 là số bị chia + 6 là tích của 3 và 2

+ 2 và 3 là tích của phép chia 6 : 2 = 3

+ Đọc phép tính

+ x là thừa số

+ Ta lấy tích (8) chia cho thừa số còn lại (2)

x : 2 = 5

x = 5 x 2

x = 5 + Nhiều HS nhắc lại

+ Đọc đề bài

+ Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

+ Nhận xét bài ở bảng

+ Đọc đề

+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở + Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích

+ Nhận xét

+ Đọc đề bài

+ Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo.

Trang 9

+ Chấm điểm và sửa chữa

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

+ Có bao nhiêu em được nhận kẹo?

+ HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên

bảng

Tóm tắt:

1 em : 5 chiếc kẹo

3 em : chiếc kẹo?

+ Chấm bài nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Đọc lại quy tắc, nêu tên gọi các thành

phần của phép chia

-Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như

thế nào?

-Dặn HS về học bài

-Nhận xét tiết học

+ Có 3 em.

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số chiếc kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc kẹo) Đáp số : 15 chiếc kẹo.

+ Nhận xét

***************************************

Chính tả ( Tập chép) – Tiết 51 Bài :VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

- Làm được bài tập 2 a/b.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở

bảng con các từ sau:

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Treo bảng phụ và đọc mẫu

+ Câu chuyện kể về ai ?

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Viết: mứt dừa, day dứt, bực tức, tức

tưởi

Nhắc lại đầu bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt.

Trang 10

+ Lân trả lời em như thế nào?

+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Câu chuyện có mấy câu?

+ Lời nói của hai anh em được viết sau

những dấu câu nào?

+ Trong bài, những chữ nào được viết hoa?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ Đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 HS chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Treo bảng phụ Gọi 2 HS lên bảng làm

bài, cả lớp làm vào vở

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

-Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập

-Chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét tiết học

+ “Anh này, vì sao cá không biết nói

nhỉ?”

+ “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em

ngậm đầy nước, em có nói được không?” + Lân cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước.

+ Có 5 câu + Dấu hai chấm và dấu gạch ngang + Anh, Em, Nếu, Việt, Lân

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa

say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

+ Nhìn bảng viết bài chính tả

+ Soát lỗi đổi vở

+ Chọn từ và điền vào chỗ trống

+ Làm bài

Đáp án:

- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.

- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy

******************************

Kể chuyện – Tiết 26 Bài : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Dựa theo trnah kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

Ngày đăng: 22/03/2022, 16:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm