1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học lớp 2 Tuần 325573

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại + Nhận xét và ghi điểm.. + Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó + Cho HS luyện đọc từng đoạn d/ Đọc cả bài + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

Trang 1

TUẦN 32 Thứ sáu ngày 15 tháng 04 năm 2011

Tốn - Tiết 156 Bài: LUYỆN TẬP A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 5 00 đồng, 1000 đồng

- Biết làm các phép tính cộng trừ các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiềân và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

- Làm bài 1,2,3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Các thẻ từ ghi : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Gọi HS lên bảng giải bài tập

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Yêu cầu học sinh đọc bài 1

+ GV cho học sinh quan sát sách giáo

khoa và trả lời

+ GV nhận xét cho điểm

Bài 2: Gọi HS đọc đề.

+ Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

+ Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài

Tóm tắt : Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : đồng ?

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ 2 HS lên bảng thực hiện giải bài 4 + Cả lớp làm ở bảng con

Nhắc lại đầu bài

+ Đọc đề bài : Mỗi túi có bao nhiêu tiền?

a, 800 đồng b.600 đồng c.1000 đồng

d 900 đồng.

e 700 đồng

+ Đọc đề bài

+ Mẹ mua rau hết 600 đồng + Mẹ mua hành hết 200 đồng + Tìm số tiền mẹ phải trả.

Bài giải : Số tiền mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 ( đồng) Đáp số : 800 đồng

+ Viết số tiền trả lại vào ô trống

+ Trong trường hợp chúng ta trả tiền

Trang 2

+ Khi mua hàng, trong trường hợp nào

chúng ta được trả lại tiền?

rau hết

người bán rau

Số tiền trả lại

+ Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng,

An đưa người bán rau 700 đồng Hỏi người

bán hàng trả lại cho An bao nhiêu tiền?

+ Muốn biết ta phải làm phép tính gì?

+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

+ Nhận xét và ghi điểm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Một số HS nhắc lại cách tính tổng của

các số có tên đơn vị

Nhận xét tiết học , tuyên dương

Chuẩn bị bài cho tiết sau

thừa so với giá hàng.

+ Nghe và phân tích đề toán.

rau hết

người bán rau

Số tiền trả lại

+ Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng = 100 đồng Người bán hàng phải trả lại cho An 100 đồng.

+ Số tiền trả lại lần lượt: 200 đồng, 300 đồng.

*********************************

Tập đọc – Tiết 94 + 95 Bài : CHUYỆN QUẢ BẦU.

A/ MỤC TIÊU :

- Đọc mạch lạc tồn bài , biết ngắt nghỉ hơi đúng

- Hiểu nội dung: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc cĩ chung một tiên ( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5.)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Bảo vệ như thế là

rất tốt và trả lời các câu hỏi.

+ Nhận xét ghi điểm

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc

Trang 3

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : Giới thiệu ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát

âm trên bảng phụ: Ngày xửa, ngày xưa,

Khơ-mú, nhảy….

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận

xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ Treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

các từ mới

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như

phần mục tiêu.

+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu

khó

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả

lớp

g/ Đọc đồng thanh

- Gọi học sinh đọc đồng thanh

Nhắc lại đầu bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Ngày xửa ngày xưa … hãy chui

ra

Đoạn 2:Hai vợ chồng …không một bóng

người

Đ oạn 3: Đoạn còn lại

+ 2 HS đọc phần chú giải trong sách giáo khoa

+ Tập giải nghĩa một số từ

Hai người vừa chuẩn bị xong đùng đùng,/mây đen ùn ùn kéo đến.//

Lạ thay,/từ trong quả bầu,/những nhảy ra.// Người Khơ-mú ra trước dính than/ nên hơi đen lần lượt ra theo.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

+ Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 4

* Chuyển ý để vào tiết 2.

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* Đọc lại bài lần 2

+ Con dúi là con vật gì ?

+ Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người

đi rừng bắt được ?

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất

nhanh và mạnh?

+ Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

+ Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

+ Nêu 54 dân tộc trên trên đất nước ta

+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

+ Đặt tên khác cho câu chuyện?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc

bài tốt

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào

nhất? Vì sao?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

-Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau

Nhận xét tiết học

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+ Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, sống trong hang đất.

+ Nó van lạy xin tha và hứa sr4 nói ra điều bí mật.

+ Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn bị cách phòng lụt.

+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to hết hạn bảy ngày mới chui ra.

+ sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông.

+ Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa.

+ Người vợ sinh ra một quả bầu.Khi đi làm về những người từ bên trong nhảy ra.

+ Khơ-me, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

+ Một số HS nêu và nhận xét

+ Câu chuyện muốn nói lên…

+ Nêu rồi nhận xét chẳng hạn: Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam/ Chuyện quả bầu lạ/Anh em cùng một tổ tiên

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

****************************

Thủ công – Tiết 32 Bài :LÀM CON BƯỚM (T2).

Trang 5

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách làm con bướm bằng giấy

- Làm được con bướm bằng giấy, con bướm tương đối cân đối, các nếp gấp tương đối đều phẳng

- Với học sinh khéo tay: Làm được con bướm bằng giấy, các nếp gấp đều phẳng, có thể làm được con bướm có kích thước khác.

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Mẫu con bướm bằng giấy

- Giấy thủ công đủ màu,hồ kéo , bút chì , thước kẻ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn quan sát nhận xét:

+ Giới thiệu con bướm bằng giấy ( hình

mẫu)

+ Con bướm được làm bằng gì?

+ Con bướm có những bộ phận nào?

+ Gỡ 2 cánh bướm trở về tờ giấy hình

vuông

3/ Hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Gấp và cắt giấy

Bước 2: Gấp cánh bướm

Bước 3: Buộc thân bướm

Bước 4: Làm râu bướm

+ Cho nhắc lại các bước thực hiện

* Thực hành:

+ Cho HS thực hành hoàn chỉnh con

bướm

+ Nhận xét sửa chữa

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Nhắc lại các bước thực hiện

Nhận xét về tinh thần học tập của HS

Nhắc lại đầu bài

+ Quan sát

+ Bằng giấy màu thủ công.

+ Thân, cánh, râu

+ Cắt tờ giấy hình vuông có cạnh 14 ô và

1 tờ 10 ô.1 tờ giấy hình chữ nhật dài 12

ô, rộng ½ ô để làm râu bướm

+ Theo dõi và làm theo + Theo dõi và làm theo + Theo dõi và làm theo + Nhắc lại

+ Thực hành gấp, cắt, dán thành con bướm theo đúng mẫu hoặc có thể sáng tạo thêm

Trang 6

Nhận xét chung tiết học.

Dặn HS về nhà tập luyện thêm và chuẩn

bị để học tiết sau

***************************************

SINH HOẠT CUỐI TUẦN 32

I/ Mục tiêu:

- Qua tiết sinh hoạt HS nhận ra ưu khuyết điểm của bản thân mình trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới

- HS có tinh thần đoàn kết, phê và tự phê

II/ Nội dung sinh hoạt :

1/ Sơ kết tuần 32 :

-Lớp trưởng điều khiển các tổ nhận xét chung về tổ mình

-Lớp trưởng tổng hợp lại và báo cáo về GV

-GV nhận xét chung các mặt hoạt động của lớp

a/ Đạo đức:

-Nhìn chung các em ngoan, đi học đúng giờ và biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập

-Trong tuần không có trường hợp nào nghỉ học vô lí do

b/ Học tập:

-Đa số các em đã có ý thức cao trong học tập, học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp Đến lớp chăm chú nghe cô giảng bài và phát biểu bài sôi nổi như em :

-Song bên cạnh đó còn rải rác một số em chưa chịu khó học bài và làm bài trước khi đến lớp, đến lớp ngồi học còn hay nói chuyện riêng như em :

c/ Các hoạt động khác

-Các em thực hiện việc sinh hoạt giữa giờ và tập thể dục giữa giờ đều đặn

-Các em đội viên đã đeo khăn quàng đầy đủ trước khi đến lớp

-Vệ sinh cá nhân và sân trường sạch sẽ

-Tham gia và thực hiện tốt an toàn giao thông và an ninh học đường

3/ Kế hoạch tuần 33

-Tiếp tục thực hiện tốt khâu nề nếp đã có

-Tiếp tục HS giỏi kèm HS yếu

-Thực hiện tốt an toàn giao thông và an ninh học đường

-Lớp sinh hoạt văn nghệ

******************************************

Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011

Toán – Tiết 157 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG.

Trang 7

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách đọc viết so sánh các số có ba chữ số

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục,đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

- Làm bài 1,3,5

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn bài tập 1 và 2 lên bảng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 2 HS lên viết số còn thiếu vào

chỗ trống

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng =200đồng+ đồng + 200 đồng

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập: Bỏ bài 2

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở

để kiểm tra lẫn nhau

Đọc số Viết

số Trăm Chục

Đơn vị Một trăm

hai mươi ba

sáu mươi

299

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

Bài 3 : Đọc đề bài toán.

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Cả lớp thực hiện ở bảng con

500 đồng = 200 đồng + 300 đồng

700 đồng = 200 đồng + 500 đồng 900đồng=200đồng+500đồng+200đồng

Nhắc lại đầu bài

+ Đọc đề

+ Đọc, viết, phân tích số có 3 chữ số + Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Đọc số Viết

số Trăm Chục

Đơn vị Một trăm

hai mươi ba

sáu mươi

linh hai

chín

bốn mươi

Trang 8

+ Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ

số với nhau

875…785 321…298

697…699 900 + 90 + 8…1000

599…701 732…700 + 30 + 2

+ Yêu cầu thảo luận nhóm điền dấu vào

chỗ chấm và giải thích cách điền

Bài 5 : Gọi 1 HS đọc đề

+ Hướng dẫn HS phân tích đề toán

+ Làm bài vào vở

Tóm tắt:

Bút chì : 700 đồng Bút bi hơn bút chì : 300 đồng

Bút bi : đồng?

+ Chấm bài và nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Một số HS nhắc lại cách so sánh các số

có 3 chữ số, cách cộng, trừ các số có đơn

vị kèm theo

Nhận xét tiết học , tuyên dương

Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập

Chuẩn bị bài cho tiết sau

+ Đọc đề bài toán

+ So sánh để diền dấu thích hợp vào chỗ chấm

+ vài HS nhắc lại cách so sánh

875 > 785 321 > 298 697< 699 900 + 90 + 8 < 1000

599 < 701 732 = 700 + 30 + 2

+ Thảo luận theo 4 nhóm sau đó giải thích cách điền

+ Đọc đề + Nghe và phân tích đề + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Giá tiền của bút là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng

********************************

Kể chuyện – Tiết 32 Bài : CHUYỆN QUẢ BẦU.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2)

- Học sinh khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 4 HS lên bảng kể chuyện Chiếc rễ

đa tròn.

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

+ 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn 1

HS kể toàn chuyện

Trang 9

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên

bài tập đọc, Ghi đầu bài lên bảng và gọi

học sinh đọc đầu bài

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Treo tranh và các câu hỏi gợi ý

+ Chia nhóm và yêu cầu dựa vào tranh

minh hoạ để kể

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện mỗi

nhóm kể lại từng đoạn, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

+ Yêu cầu các nhóm nhận xét sau mỗi

lần HS kể

Đoạn 1:

+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được

con gì?

+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người

đi rừng biết điều gì ?

Đoạn 2 :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Cảnh vật xung quanh như thế nào?

+ Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập

lụt?

Đoạn 3 :

+ Chuyện kì lạ gì đã xảy ra với hai vợ

chồng?

+ Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

+ Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm

gì?

+ Những người nào được sinh ra từ quả

bầu?

Nhắc lại đầu bài

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo câu hỏi gợi ý

+ Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét Mỗi HS kể một đoạn

+ Nhận xét bạn kể

+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi

+ Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách cho họ cách chống lụt chui ra

+ Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông.

+ Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa.

+ Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng Tất cả mọi vật chìm trong biển nước.

+ Người vợ sinh ra một quả bầu.

+ Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu.

+ Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu.

+ Người Khơ-me, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh.

+ Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách

Trang 10

c/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài 3

+ Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?

+ Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu

câu chuyện hơn

+ Yêu cầu 2 HS khá kể lại phần mở đầu

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

-Qua câu chuyện này muốn nói với chúng

ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho

bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và

chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết học

mở đầu dưới đây

+ Đọc SGK + Nêu ý nghĩa của câu chuyện

+ 2 HS khá kể lại

+ Nêu và nhận xét

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật … -Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều …

+ Em học những … bổ ích cho bản thân

****************************************

Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011

Toán – Tiết 158 Bài : LUYỆN TẬP CHUNG A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số

- Biết cộng trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số

- Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, trăm có kèm đơn vị đo

- Biết xếp hình đơn giản

-mLàm bài 2,3,4,5

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ , các hình tam giác

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

+ Lớp làm bảng con

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

+ 1 HS lên bảng làm bài

875 > 785 697 < 699 + Viết bảng con theo yêu cầu

Ngày đăng: 22/03/2022, 10:10