Kiến thức: - Thấy được hiện thực về đời sống của những người dân lao động qua các bài hát than thân.. 4.Nội dung tích hợp, lồng ghép * Kĩ năng sống: - Kĩ năng giao tiếp: Bộc lộ sự sẻ ch
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 20/ 9 / 2020
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM.
Bài 1-2 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Bài 2-3
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Thấy được hiện thực về đời sống của những người dân lao động qua các bài hát than thân Cách ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu
- Trình bày được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài
ca dao châm biếm, xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
- Vận dụng trong cuộc sống, trong bài viết
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài học:
- Đọc – hiểu những câu hát than thân- Những câu hát châm biếm
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân câu hát châm biếm trong bài học
3 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học: Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm
- Năng lực sáng tạo: có hứng thú, chủ động nêu ý kiến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói
- Năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm;
Trang 2- Năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong
việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
- Giáo dục học sinh tình yêu thương, đồng cảm với nỗi khổ của những con người bất hạnh
4.Nội dung tích hợp, lồng ghép
*) Kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp: Bộc lộ sự sẻ chia đồng cả, suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận về cuộc đời đau khổ, đắng cay của người nông dân thời xưa, từ đó xác định được lối sống có trách nhiệm với người khác
- Kĩ năng tư duy sáng tạo: Phân tích trình bày cảm nhận cảm nhất định về những số phận trong ca dao và đời sống thực
*) Tích hợp giáo dục đạo đức: Rèn luyện phẩm chất tự lập, tự tin, có tinh thần
vượt khó, có trách nhiệm với bản thân, với quê hương, đất nước
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng
dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn
bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
C Phương pháp – Kĩ thuật:
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, tái hiện, thuyết trình, đọc sáng tạo, thảo luận
nhóm
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày một phút
D Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định: 1p
7A
7B
7C
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
Trang 3? Đọc thuộc lòng và phân tích bài ca dao 1- 4 trong chùm ca dao về tình yêu quê hương đất nước Nêu cảm nhận của em qua 2 bài ca dao đó?
* Yêu cầu:
- HS đọc thuộc lòng 2 bài ca dao (4đ)
- Nêu cảm nhận: (6đ) Hai bài ca dao nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa Qua đó thể hiện tình yêu
và lòng tự hào đối với con người và quê hương, đất nước
3 Tiến trình các hoạt động hình thành kiến thức mới:
a, Hoạt động 1: Khởi động: 2p
*GV giới thiệu bài mới: Sống dưới chế độ cũ, chế độ phong kiến, chế độ thực dân
nửa phong kiến, nhân dân ta bị áp bức, bóc lột nặng nề Đặc biệt là những người nông dân, những người phụ nữ, bị lao động cực nhọc, đói rét, khổ cực Có biết bao cuộc đời đầy bi kịch thương tâm Chính vì thế mà ca dao, dân ca Việt Nam có rất nhiều câu hát than thân, ai oán xúc động về những cuộc đời cảnh ngộ khổ cực, đắng cay Bên cạnh những câu hát ca ngợi tình yêu thương, các bài ca còn phơi bày các hiện tượng trái với lẽ tự nhiên, những thói hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội
b, Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: 3p
- Mục tiêu: học sinh nhớ lại về thể loại
- Phương pháp: vấn đáp, tái hiện
- Cách thức tiến hành: hoạt động cá nhân
- Thời gian: 3p
- Năng lực cần đạt : Năng lực tự học: Lựa chọn các
nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo.Năng
lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và phân tích được vẻ
đẹp tác phẩm Năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói
GV y/c HS nhắc lại khái niệm: Ca dao dân ca là gì?
? Cảm nhận ban đầu của em về những bài ca dao
I Tìm hiểu chung
- Hiện thực về đời sống người lao động dưới chế độ
cũ và nỗi niềm tâm sự của tầng lớp bình dân
- Thể hiện hai thái độ ứng
xử, hai cách biểu hiện tình
Trang 4trong chùm chủ đề này?
- HS suy nghĩ trình bày
Hoạt động 3: 20p
- Mục tiêu: hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, tái hiện, thuyết
trình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm.
- Cách thức tiến hành: hoạt động cá nhân, nhóm.
- Thời gian: 20p
- Năng lực cần đạt : Năng lực tự học: Lựa chọn các
nguồn tài liệu Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện
và phân tích được vẻ đẹp những câu ca dao về tình
cảm gia đình Năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói
Năng lực sáng tạo
- Hướng dẫn đọc: Giọng chầm chậm xót xa, buồn,
xúc động Lưu ý các mô típ: Thân cò, thương thay,
thân em, đọc nhấn giọng hơn.
GV: Đọc mẫu
HS đọc
GV: Nhận xét và hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú
thích Sgk
? Trong bài có từ nào không hiểu? Hãy dựa vào
chú thích để giải thích?
HS: Lưu ý chú thích 2,5,6 một số chú thích khác
xem, tìm hiểu sau
? Vì sao có thể xếp 2 bài CD vào 1 nhóm ?
HS : Đều là những câu CD : than thân trách phận cơ
cực, cay đắng
? PTBĐ chính của VB Những câu hát là gì?
cảm trái ngược mà thống nhất của người bình dân
VN trước hiện thực cuộc sống:
- than thở, trữ tình
- cười cợt,châm biếm
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
2 Kết cấu - Bố cục:
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp miêu tả
- Chủ đề:Diễn tả tâm trạng
Trang 5HS : Biểu cảm + Miêu tả.
GV: Chép bài CD số 2 và 3 lên bảng phụ
- HS quan sát đọc và P.tích cho thuận lợi
? Những bài ca dao vừa đọc cùng thể hiện một chủ
đề gì?
- Nội dung: Diễn tả tâm trạng xót xa, ai oán cho thân
phận con người trong xã hội cũ
GV : Những bài ca dao than thân có số lượng lớn và
là những bài ca rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao,
dân ca Việt Nam Ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm
với nỗi niềm cay đắng của người nông dân, ngừơi
phụ nữ còn có ý nghĩa tố cáo xã hôị xưa
HS: Đọc bài ca dao 2.
? Những đối tượng nào được nói đến trong bài ca
dao này?
- Con tằm, lũ kiến, hạc, con cuốc
? Mỗi đối tượng được nói đến đó có nét số phận
nào tiêu biểu?
HS: Mỗi con vật tượng trưng cho những số phận đau
khổ khác nhau
+ Tằm: Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ
+ Kiến: Phải đi tìm mồi
+ Hạc: Bay mỏi cánh biết ngày nào thôi
+ Cuốc: Kêu ra máu có ngừơi nào nghe
? Các con vật được nói đến trong bài ca tượng
trưng cho những đối tượng cụ thể nào trong xã
hội?
* Thảo luận nhóm: Nối các dữ kiện trong 2 cột A, B
sao cho hợp lý
(Các nhóm thảo luận 2 phút, đại diện nhóm nêu kết
quả, GV nhận xét, cho điểm nhóm)
xót xa, ai oán cho thân phận con người trong xã hội cũ tố cáo xã hội xưa
- Thể thơ: lục bát
- Chủ đề: các câu hát châm biếm
3 Phân tích:
A.Những câu hát than thân
a, Bài 2
* Nghệ thuật:
- Ẩn dụ:
+ Thân phận con tằm nhả
Trang 6A B
A Con tằm “kiếm
ăn được mấy phải
nằm nhả tơ”
1 Những con người có cuộc đời phiêu bạt, lận đận, cố gắng vô vọng
B Lũ kiến li ti
“kiếm ăn được mấy
phải đi tìm mồi”
2 Những thân phận suốt đời
bị kẻ khác bòn rút sức lực
C Hạc “lánh đường
mây, bay mỏi cánh
biết ngày nào thôi”
3 Những thân phận thấp cổ
bé họng, chịu nỗi oan trái không có lẽ công bằng nào soi tỏ
D Con cuốc giữa
trời “kêu ra máu”
4 Những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược, vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó
- Đáp án: A – 2; B – 4; C – 1; D – 3
? Bài ca dao đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào
để diễn tả nỗi khổ của nhiều kiếp người trong xã
hội cũ?
- Nghệ thuật: ẩn dụ
+ Thân phận con tằm nhả tơ:Thân phận suốt đời bị
bòn rút sức lực
+ Lũ kiến tí ti đi tìm mồi : Thân phận nhỏ bé, suốt
đời xuôi ngược , vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó
+ Hạc lánh đường mây :Cuộc đời phiêu bạt, lận
đận, cố gắng vẫn vô vọng
+ Con cuốc :Thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ
đau oan trái không được hưởng lẽ công bằng
=>Sử dụng hệ thống hình ảnh ẩn dụ quen thuộc của
ca dao khi nói về người nông dân Người nông dân
có thân phận nhỏ nhoi, thấp hèn, lam lũ, bất bình
đẳng như con tằm, cái kiến, con cuốc
? Thái độ của tác giả bài ca dao được bộc lộ ở cụm
tơ:Thân phận suốt đời bị
bòn rút sức lực
+ Lũ kiến tí ti đi tìm mồi : Thân phận nhỏ bé,
suốt đời xuôi ngược , vất
vả làm lụng mà vẫn nghèo khó
+ Hạc lánh đường mây :Cuộc đời phiêu bạt,
lận đận, cố gắng vẫn vô vọng
+ Con cuốc :Thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được hưởng lẽ công bằng
=>Sử dụng hệ thống hình ảnh ẩn dụ quen thuộc của
ca dao khi nói về người nông dân Người nông dân
có thân phận nhỏ nhoi, thấp hèn, lam lũ, bất bình đẳng như con tằm, cái kiến, con cuốc
Trang 7từ nào trong bài ca dao?
- Cụm từ: Thương thay
?Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế nào?
- Thương cho ngừơi khác, thương cho thân phận của
những ngừơi lao động khốn khổ Đây là tiếng than
biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao
? Em có nhận xét gì về cách dùng cụm từ “thương
thay” ở bài ca dao? Ý nghĩa của cách dùng đó?
- Lặp lại bốn lần Mỗi lần được sử dụng là một lần
diễn tả nỗi thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay
đắng nhiều bề của nhiều kiếp người trong xã hội cũ
?Theo em, chỉ có những người nào trong xã hội đó
mới thấu hiểu cảm thông sâu sắc đến thế với nỗi
khổ nhiều bề của người lao động? Như vậy lời của
bài ca dao này chính là lời của ai?
- Lời của ngừơi lao động ( Những ngừơi cùng cảnh
ngộ)
? Như vậy “thương thay” có phải chỉ là sự thương
cảm cho người khác nữa không?
- Thương cho người khác, thương cho những người
lao động khốn khổ cũng là thương cho chính mình
? Cảm xúc bộc lộ trong toàn bài ca dao là gì?
HS:
GV chốt kiến thức
HS: Đọc bài ca dao 3
? Bài ca dao được mở đầu bằng cụm từ nào?
- Điệp ngữ: “Thương thay”
tác dụng tô đậm nỗi thương cảm xót xa đồng thời kết nối và mở ra những nỗi niềm khác nhau
* Nội dung:
+ Với hình ảnh ẩn dụ, điệp ngữ, bài ca dao diễn tả sự thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng, nỗi thống khổ nhiều bề của người dân lao động trong
xã hội cũ
+ Đồng thời tố cáo xã hội phong kiến
Trang 8- Cụm từ: Thân em.
? Em biết bài ca dao nào cũng được mở đầu bằng
cụm từ đó? Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe?
+ “Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.”
+ “Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ trước gió biết vào tay ai?”
+ “Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.”
? Những bài ca dao mở đầu bằng cụm tù “thân
em” thường nói về ai? Về điều gì?
- GV gọi HS phát biểu tự do:
- HS: Thường nói về người phụ nữ (Cuộc đời của
những người phụ nữ)
* GV chia lớp theo nhóm bàn, các nhóm thảo luận
các câu hỏi trong phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
? Cuộc đời của người phụ nữ được hiện lên như
thế nào? (Gợi ý: ví với hình ảnh nào? Chỉ ra
những từ ngữ miêu tả hình ảnh đó? Biện pháp
nghệ thuật là gì?)
? Việc miêu tả gợi cho em suy ghĩ gì về cuộc đời
của người phụ nữ? (Gợi ý: ?Em biết gì về trái
bần ? Tên gọi của trái bần gợi liên tưởng gì? ?Tại
sao tác giả lại so sánh hình ảnh cuộc đời ngưòi
phụ nữ trong xã hội xưa với hình ảnh trái bần?
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung, nình
b) Bài ca dao số 3:
* Nghệ thuật:
- Thân em như trái bần
trôi Gió dập sóng dồi biết tấp
vào đâu?
+ So sánh: thân em với trái bần trôi;
+ Câu hỏi tu từ, hình ảnh
ẩn dụ: “gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?”: gió to
sóng lớn dồn dập, xô đẩy như những hà khắc, sự chà đạp tước đoạt quyền tự do của phụ nữ trong chế độ nam quyền phong kiến xưa
gợi lên thân phận của người phụ nữ
Trang 9giảng, chốt ý.
* Yêu cầu:
- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?
+ So sánh: thân em với trái bần trôi;
+ Câu hỏi tu từ, hình ảnh ẩn dụ: “gió dập sóng dồi
biết tấp vào đâu?”
HS: Gió dập , sóng dồi : Sự xô đẩy, vùi dập tàn
nhẫn của sóng gió mênh mông, không biết trôi về
đâu, h/ả ẩn dụ gợi số phận chìm nổi lênh đênh vô
định của người phụ nữ trong XH phong kiến. Đó là
số phận luôn phải phụ thuộc, không tự quyết định
được cuộc đời mình trong xã hội phong kiến nam
quyền hà khắc
- Bần: gợi sự liên tưởng cảnh nghèo khó, thân
phận đau khổ đắng cay
- Trái bần bé nhỏ bị gió dập sống dồi, quăng quật
trên sông nước mênh mông, không biết tấp vào đâu
Nó gợi số phận nhỏ bé, chìm nổi, lênh dênh, vô định
của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
GV mở rộng: Trong CD những trái bầu, bí, bần, mù
u, sầu riêng thường gợi đến cuộc đời, thân phận cay
đắng, bất hạnh
Cái đặc biệt trong phép so sánh ấy là h/ả trái bần
-1 loại quả nhưng bần là -1 cách chơi chữ gợi sự liên
tưởng tới cái nghèo khó
GV bình : Bài ca dao 3 là lời than trực tiếp của người
phụ nữ Bài ca dao đã diễn tả 1 cách xúc động những
đắng cay của người phụ nữ trong XH xưa Họ dù có
xinh đẹp, tài hoa đến mấy thì số phận họ cũng chỉ
như hạt mưa, cái giếng giữa đàng, trái bần trôi vật
vờ, may rủi, hp hay bất hạnh không lường trước
được
* Nội dung:
- Bài ca dao diễn tả xúc động thân phận nhỏ bé đắng cay của người phụ nữ trong XHPK: họ bị lệ thuộc, vùi dập, không có quyền quyết định cuộc đời, hạnh phúc của chính mình
- Phê phán, lên án xã hội phong kiến nam quyền hà khắc
Trang 10Sau này Hồ Xuân Hương đã sử dụng sáng tạo cụm
từ thân em để bày tỏ sự thương cảm, chua xót cho
số phận người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước (Thân em vừa trắng lại vừa tròn )
? Như vậy ta có thể coi đây là lời than thân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, họ than về điều gì?
- Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ như trái bần bé nhỏ bị “gió dập, sóng dồi” phải chịu nhiều đau khổ Người phụ nữ không có quyền quyết định cuộc đời mình, xã hội phong kiến luôn nhấn chìm
họ
GV chốt kiến thức
* Tích hợp kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp: Bộc lộ sự sẻ chia đồng cả, suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận về cuộc đời đau khổ,
đắng cay của người nông dân thời xưa, từ đó xác định được lối sống có trách nhiệm với người khác
- Kĩ năng tư duy sáng tạo: Phân tích trình bày cảm nhận cảm nhất định về những số phận trong ca dao
và đời sống thực
? Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về cuộc đời của những người lao động nói chung, ngưòi phụ nữ nói riêng trong xã hội phong kiến?
- HS suy nghĩ, trình bày
- Phản ánh sinh động nỗi đau khổ, bất hạnh, cs vất vả lam lũ của người dân LĐ trong XH cũ
- Lên án, tố cáo mạnh mẽ XHPK đầy áp bức, bất công Người LĐ vẫn vượt lên nỗi đau khổ sống lạc quan, cất cao tiếng hát
- XH cần có sự bình đẳng giai cấp, giải phóng phụ nữ
Trang 11? Bài ca dao làm nổi bật chân dung của ai? Với
những đặc điểm gì?(Gợi ý: Chân dung "Chú tôi"
được miêu tả qua những h/ả, chi tiết nào ?)
- HS suy nghĩ trả lời HS nhận xét, bổ sung GV
nhận xét, giảng, chốt ý
- HS:
- Chân dung:
+ chú tôi
+ nói chuyện mai mối cho chú tôi
- Đặc điểm:
+ “Hay tửu hay tăm”: hay uống rượu => nát rượu;
+ “Hay nước chè đặc” => nghiện uống chè;
+ “Hay nằm ngủ trưa”, “ước những ngày mưa”
lười biếng (để không phải đi làm);
+ “Uớc đêm thừa trống canh” để được ngủ nhiều
hơn;
? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi lặp
lại nhiều lần? Em hiểu nghĩa từ “hay” trong bài
này là gì?Tác dụng của việc dùng từ “hay”?
- HS:
- Từ “hay” (lặp lại 4 lần)
“Hay” đồng nghĩa với giỏi; “hay” còn có nghĩa là
thường xuyên, thói quen mang tính chất châm
biếm, mỉa mai, cười nhạo bởi hay những cái thói hư,
tậ xấu
- GV: Ở đây, có thể hiểu ở cả hai nghĩa Ở mặt nghĩa
nào cũng thấy tính chất châm biếm Chữ hay dùng
B Những câu hát châm biếm
a) Bài ca dao số 1:
- Chân dung chú tôi với những nét nổi bật:
+ Hay tửu hay tăm;
+ Hay nước chè đặc;
+ Hay nằm ngủ trưa;
+ ngày ước mưa;
+ đêm ước thừa trống canh
- Nghệ thuật:
+ điệp ngữ "hay”;
+ điệp cấu trúc câu:
hay / hay
ngày thì ước những đêm thì ước những
Nhấn mạnh thói hư, tật xấu của người chú
- Đối lập: cô yếm đào>< chú tôi nhằm giễu cợt,
châm biếm nhân vật chú tôi một cách hóm hỉnh
Nội dung châm biếm: Bài ca dao chế giễu, phê phán hạng người nghiện