Về thái độ: -Giáo dục các em tinh thần yêu nước, ý thức độc lập chủ quyền của dân tộc.. * Tích hợp An ninh quốc phòng: khẳng định ý chí của dt VN về độc lập chủ quyền trước các thế lực
Trang 1Soạn: 11/9/2019 Tuần 5 tiết 17
Giảng: 7B7 7B9
Văn bản
SÔNG NÚI NƯỚC NAM A/Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
* Nhận biết: - Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
* Thông hiểu:- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
* Vận dụng: - Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ
quyền đó trước kẻ thù xâm lược
2.Về kĩ năng:
* KNBH: - Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc - hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dich TV
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Xác định các nguồn tin,
phân tích, so sánh, đối chiếu những thông tin về tác giả
3 Về thái độ: -Giáo dục các em tinh thần yêu nước, ý thức độc lập chủ quyền của dân
tộc
- Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh thông qua liên hệ Tuyên ngôn độc lập của Bác
để thấy được Người đã tiếp nối tinh thần dân tộc, khí phách hào hùng của ông cha Từ
đó rút ra bài học về ý thức giữ gìn độc lập tự do
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.;
* Tích hợp: TRÁCH NHIỆM, HÒA BÌNH, TỰ DO, TÔN TRỌNG
- Giáo dục đạo đức: Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần độc lập, tự cường, trách nhiệm
và lòng tự hào dân tộc
* Tích hợp An ninh quốc phòng: khẳng định ý chí của dt VN về độc lập chủ quyền
trước các thế lực xâm lược
B/ Chuẩn bị:
- GV: Đọc, nghiên cứu tài liệu, soạn bài, bản Tuyên ngôn độc lập của Bác, máy chiếu
- Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
C/ Phương pháp:
PP: vấn đáp, thuyết trình, phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy, đóng vai, dạy học theo tình huống, nghiên cứu trường hợp điển hình…
- KT: Động não, tư duy ngôn ngữ, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu, giao nhiệm vụ, chia nhóm…
D/ Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1.
ổn định 2.
Kiểm tra bài cũ(5’)
? Đọc thuộc lòng bài ca dao số 1 và 2 trong: Những câu hát châm biếm? Nhận xét chung của em về mỗi bài ca dao ?
Trang 2* Đáp án:
a) Bài 1:
- Bằng 2 hình ảnh tượng trưng, cách nói ngược bài ca dao chế giễu, phê phán những người nghiện ngập, lười biếng
b) Bài 2:
- Với cách nói phóng đại, nước đôi bài ca dao phê phán những kẻ hành nghề mê tín lừa bịp người khác để kiếm tiền; châm biếm những kẻ mù quáng, ít hiểu biết
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian:1 phút
- Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, biết được sơ bộ nội dung bài học
- Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình,nghiên cứu trường hợp điển hình
“ Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh” là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có giặc ngoaị xâm Hai bài thơ có chủ đề mang tinh thần chung đó của thời đại đã đựơc viết bằng chữ Hán.
Là ngừơi Việt Nam có ít nhiều học vấn không thể không thể không biết đến hai bài thơ này.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 (5’): tìm hiểu chung về VB
-Mục tiêu:Hs biết, trình bày được những nét cơ bản về
tg’, đặc điểm của thơ ĐLTNTT.
- Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình,phản biện
- Kỹ thuật: sơ đồ tư duy,
* Đại diện nhóm, HS trình bày sơ đồ tư duy đã chuẩn bị
trước (các đặc điểm của thơ ĐLTNTT)
- HS trình bày xong HS khác sẽ phản biện
? Trình bày hiểu biết của em về tg?
- Chưa rõ tg là ai, nhiều sách ghi là của Lý Thường Kiệt,
?Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- Có truyền thuyết cho rằng bài thơ ra đời năm 1077, khi
nhà Lý chống Tống
GV trình chiếu chân dung và giới thiệu về Lí Thường
Kiệt cùng bài thơ Sông núi nước Nam.
Hoạt động 3 -17’: Giải quyết vấn đề
- Mục tiêu:Hs đọc, phân tích nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm.
- Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình, nhóm, trực quan,
nêu vấn đề…nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,
giảng bình.
- Kỹ thuật:trình bày một phút,đặt câu hỏi,chia nhóm,
giao nhiệm vụ…
Ghi bảng
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Lý Thường Kiệt? Thời nhà Lý
2 Tác phẩm:
- Theo truyền thuyết bài thơ ra đời năm 1077, khi nhà Lý chống Tống
II Đọc, hiểu văn bản:
Trang 3Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, giọng đanh thép
G: Đọc mẫu -> H: đọc lại
G-H: Nhận xét, uốn nắn cách đọc
?Dựa vào phần chú thích hãy giải nghĩa cụm từ: vua
Nam, sách trời?
? Có thể chia bài thơ làm mấy phần?
- 2 phần: 2 câu đầu và 2 câu cuối
?Bài thơ gồm mấy câu? Mỗi câu có mấy chữ?
?Cách hiệp vần trong bài thơ?
- Bài thơ gồm có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ
- Cách hiệp vần : Tiếng cuối của câu 1,2,4 ->Thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt
? Căn cứ vào phần dịch nghĩa và dịch thơ, em có nhận
xét gì về phần dịch thơ?
- Bản dịch tương đối sát với nguyên tác
?Em hãy đọc câu thơ 1?“Đế” ở trong câu 1 nghĩa là
gì?
- Đế: nghĩa là vua
?Đế là vua, vương cũng có nghĩa là vua Tuy nhiên
dùng từ đế hay hơn Ý kiến của em?
- Để tỏ thái độ ngang hàng với vua của các nước khác
Theo quan niệm phù hợp với lịch sử thời bấy giờ, thì vua
tượng trưng cho quyền lực tối thượng và đại diện cho
quyền lực tối cao của cộng đồng dân tộc Nam đế không
hề thua gì Bắc đế Vương: vua chư hầu
=> tác giả không dùng từ “ vương” mà cố ý dùng từ “
đế” để khẳng định nước Nam ta có vua có chủ, có quốc
chủ
* HS đọc câu thơ thứ hai
+Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
? “Thiên thư” có nghĩa là gì ?
- Thiên: Trời, Thư: Sách
?Chữ: “cư” có nghĩa ntn?
- Nghĩa 1: ở; nghĩa 2: xử lý mọi việc-> ở cương vị đứng
đầu người làm chủ (đế) có quyền xử lý mọi công việc
?Chữ: “thiên thư” trong 2 câu thơ này có ý ntn?
- sách của trời -> Tạo hoá - tự nhiên vĩnh hằng đã công
nhận như vậy
?Đọc lại phần dịch nghĩa hai câu thơ đầu và cho biết
qua hai câu thơ đầu tác giả nhằm khẳng định điều gì?
- Khẳng định chủ quyền lãnh thổ: Nước nam là của
người Nam.Tạo hoá - tự nhiên vĩnh hằng đã công nhận
như vậy
1 Đọc, chú thích:
2 Bố cục: - 2 phần Thể thơ:
- Thất ngôn tứ tuyệt Đg luật
3 Phân tích:
a Hai câu thơ đầu: Lời khẳng
định về chủ quyền của dân tộc
- Nước Nam là của người Nam
- Sự phân định địa phận, lãnh
thổ nước Nam trong thiên thư.
b Hai câu thơ cuối:
Trang 4G : Nước Nam là của người Nam điều đó đã được sách
trời định sẵn
* Đọc phiên âm và dịch nghĩa hai câu thơ cuối.
+Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
?Nhận xét về kiểu câu mà tác giả dùng trong 2 câu thơ
cuối?
- NT: một câu dùng để hỏi, một câu dùng để khẳng định
?Câu thơ thứ 3 là 1 câu hỏi nhưng có ý nghĩa ntn?
- Lên án hành động xâm lược của kẻ thù
?Nếu ở hai câu thơ đầu khẳng định chủ quyền của
nước ta, thì câu thơ cuối khẳng định điều gì?
- khẳng định niềm tin chiến thắng
GV: Qua các cụm từ: “tiệt nhiên” (Rõ ràng, dứt khoát,
như thể, không thể khác) “định phận tại thiên thư” ( định
phận taị sách trời), “hành khan thủ bại hư”( chắc chắn sẽ
nhận lấy thất bại) ta thấy niềm tin chiến thắng, ý chí
quyết tâm bảo vệ đất nước đợc thể hiện rất rõ
Hoạt động 4
Hướng dẫn HS tổng kết – vận dụng: 5’
- Mục tiêu:hiểu được nội dung và nghệ thuật của văn
bản Vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập và tạo lập
được văn bản mới.
- Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình, nhóm…
- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, phòng tranh…
* HS trao đổi nhóm đánh giá giá trị nội dung, ý nghĩa
và nghệ thuật
- các nhóm trình bày – nhận xét, bổ sung
? Có ý kiến cho rằng: Bài thơ được coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nước ta Ý kiến của em
- Bài thơ : Lời tuyên bố khẳng định chủ quyền của đất
nước
- GV khái quát - Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 5.
Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập – 6’
PP: Trao đổi nhóm, liên hệ tích hợp bản Tuyuên ngôn
độc lập.
KT:động não
GV trình chiếu - đọc bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ
Chí Minh
? Em hãy liên hệ nội dung bài thơ Sông núi nước Nam
với Tuyên ngôn độc lập của Bác để thấy được sự tiếp
Hai câu thơ thể hiện ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ quóc, bảo vệ độc lập dân tộc với thái độ rõ ràng, quyết liệt khi coi kẻ xâm lược là nghịch lỗ và chỉ rõ: bọ giặc sẽ thất bại trước sức mạnh của nước Nam
4 Tổng kết:
a Nội dung: thể hiện niềm tin
vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc và được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
b Nghệ thuật:
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích, dồn nén cảm xúc trong hình thức thiên về nghị luận, trình bày ý kiến; lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ giõng dạc, hùng hồn, đanh thép
c Ghi nhớ:/Sgk/65
III Luyện tập:
Trang 5nối và phát huy tinh thần dân tộc của Bác
- HS trao đổi nhóm – đại diện trình bày
GV nhận xét, trình chiếu và thuyết trình
Về ý thức dân tộc: ông cha ta ý thức vi jthế dân tộc với
một nước láng giềng thì ở Bác mở rộng trong phạm vi
không gian là tất cả các dân tộc trên thế giới
Ông cha ta giới hạn nơi ở là cư thì Bác phát triển thêm
các quyền của một dân tộc “ sống, tự do,mưu cầu hạnh
phúc” và quyền bình đẳng
Về ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước: ông cha tôn vinh
sức mạnh dân tộc và khẳng định sự thất bại của kẻ thù thì
Bác khẳng định quyền nền độc lập dân tộc và thể hiện
niềm tin sắt đá “ Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả
tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững
quyền tự do độc lập ấy”
4 Củng cố:(3’) : sử dụng KT hỏi chuyên gia
5 Hướng dẫn về nhà:(3’)
- Học thuộc lòng bài thơ Nhớ những giá trị đặc sắc của bài thơ Nhớ 8 yếu tố Hán trong bài thơ
Soạn: Phò giá về kinh Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử đời Trần có liên quan đến tác phẩm, tìm hiểu về tác giả, xác định thể thơ
? Xác định đặc điểm của thể thơ ngũ ngôn
?) Bài thơ có ý cơ bản gì? (2 ý)
? Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Từ bài thơ ,em cảm nhận được điều gì về tư tưởng cũng như tinh thần,ý chí của đân tộc ta
E Rút kinh nghiệm
- Phân bố thời gian: ………
- Tổ chức lớp học:………
- Nội dung:………
- Phương pháp: ………
Soạn: 11/9/2019 Tuần 5, tiết 18
Giảng: 7B7 7B9
Trang 6Văn bản:
PHÒ GIÁ VỀ KINH
( Trần Quang Khải.)
A/Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
* Nhận biết:- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải.
* Thông hiểu: - Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
* Vận dụng: - Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở
thời đại nhà Trần
2.Về kĩ năng:
* KNBH:- Nhận biết thể loại thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Đọc-hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dich Tiếng Việt
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Xác định các nguồn tin, phân
tích, so sánh, đối chiếu những thông tin về tác giả
3 Về thái độ: Giáo dục các em tinh thần yêu nước, ý thức độc lập chủ quyền của dân
tộc
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.;
+ Tích hợp: TRÁCH NHIỆM, HÒA BÌNH, TỰ DO, TÔN TRỌNG
- Giáo dục đạo đức: Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần độc lập, tự cường, trách nhiệm
và lòng tự hào dân tộc
B/Chuẩn bị:
- GV: Đọc, nghiên cứu tài liệu, soạn bài, máy chiếu
- HS : Học thuộc lòng bài thơ – Tìm hiểu lịch sử, tác giả, Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
C/ Phương pháp:
-PP: vấn đáp, thuyết trình, phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, sơ đồ tư
duy, đóng vai, dạy học theo tình huống, nghiên cứu trường hợp điển hình…
- KT: Động não, tư duy ngôn ngữ, trình bày một phút, tóm tắt tài liệu, giao nhiệm vụ, chia nhóm…
D/ Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:(15’)
? Chép thuộc lòng chính xác phần phiên âm và dịch thơ bài Sông núi nước Nam? Vì sao bài thơ được coi là Bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của dân tộc VN?
Đáp án và biểu điểm
1 chép thuộc thơ mỗi phần 3đ tổng cộng là 6 đ
2 lí giải – 4đ
Bằng giọng thơ hùng hồn, đanh thép bài thơ đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ: Nước Nam là của người Nam và điều đó đã được định sãn tại sách trời Từ đó thể
Trang 7hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc: Nếu kẻ thù sang xâm lược thì chắc chắn sẽ chuốc lấy bại vong.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Thời gian:5 phút
- Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, biết được sơ bộ nội dung bài học
- Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình
“ Phò giá về kinh” là bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi
ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp
có giặc ngoaị xâm Bbài thơ có chủ đề mang tinh thần chung đó của thời đại đã đựơc viết bằng chữ Hán
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 -5’
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả - tác phẩm
PP: Vấn đáp
KT: Động não
HTTC:cá nhân
? Giới thiệu về tg?tác phẩm?
Hs giới thiệu- GV trình chiếu và giới thiệu thêm về
tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
- Là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
Hoạt động 3: Giải quyết vấn đề
- Thời gian:20’ phút
- Mục tiêu:Hs đọc, phân tích nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm.
- Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm.
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình, tóm tắt tài
liệu, nhóm, trực quan, nêu vấn đề…so sánh đối chiếu,
giảng bình
- Kỹ thuật:trình bày một phút,đặt câu hỏi,chia nhóm,
giao nhiệm vụ…
* GV nêu yêu cầu cách đọc
- Hs trao đổi, phát biểu – GV nêu cách đọc bài
thơ:
Giọng phấn chấn, hào hùng chậm chắc Nhịp 2/3
- GV đọc, Hs đọc; Gv nhận xét
- Hs giải nghĩa từ khó
Ghi bảng
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Trần Quang Khải( 1241 - 1294)
là danh tướng giỏi đời Trần
2 Tác phẩm:
- Ra đời sau khi chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô năm 1285 Tác giả phò giá vua Trần trở về Thăng Long và cảm hứng sáng tác bài thơ này
- Là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
2 Kết cấu - Bố cục:
- 2 phần
3 Phân tích:
a Hai câu thơ đầu:
Trang 8Có thể chia bài thơ làm mấy phần?
- 2 phần: 2 câu đầu và 2 câu cuối
? Đọc hai câu thơ đầu?
+ Đoạt sáo Chương Duơng độ
Cầm hồ Hàm Tử quan
? Em hiểu thế nào về nghĩa từ :Chương Dương; Hàm
Tử ?
- Chương Dương nằm ở hữu ngạn Sông Hồng
( Thường tín, Hà Tây)
- Hàm Tử: Một địa điểm ở tả ngạn Sông Hồng
( Khóai Châu, Hưng Yên)
? Hai câu thơ đầu nhắc tới những chiến thắng nào
của nhân dân ta?
+ Chiến thắng: Chương Dương 6/1285
+ Chiến thắng: Hàm Tử 4/1285
? Tại sao tác giả lại nhắc đến chiến thắng Chương
Dương trước?
- Cách đưa tin chiến thắng có nét đặc biệt nhưng lại
rất hợp lí: Chiến thắng Chương Dương sau nhưng lại
được nói đến trước là do nhân dân ta đang sống trong
không khí chiến tháng vừa diễn ra trứơc đó mới sống
lại không khí chiến thắng Hàm Tử trước đó khoảng
hai tháng
=> Từ hiện tại nhớ về chiến thắng trước đó
? Phân tích nội dung - Nghệ thuật của 2 câu đầu?
- Dùng phép liệt kê và phép đối -> Nổi bật 2 sự kiện
lịch sử, 2 chiến thắng to lớn có ý nghĩa xoay chuyển
thế trận chiến tranh: Chương Dương - Hàm Tử
? Chỉ rõ nghệ thuật đối? Hãy giải nghĩa các cụm
từ: “ Đoạt sáo” và “ Cầm hồ”?
- Đoạt: Cướp lấy; Sáo: Giáo( một thứ vũ khí)
- Cầm: bắt; Hồ: Quân giặc Nguyên - Mông
? Thông qua thủ pháp nghệ thuật đối, và kiệt kê tác
giả bộc lộ cảm xúc, tậm trạng gì của mình ở hai câu
thơ đầu?
- tâm trạng hân hoan, mừng vui, phấn chấn
? Thông qua thủ pháp nghệ thuật đối, và kiệt kê tác
giả muốn nói điều gì? Đọc hai câu thơ cuối
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
? Hai câu thơ cuối đề cập đến vấn đề gì?
- Lời động viên nhân dân xây dựng đất nước trong
Hai câu thơ thể hiện hào khí dân tộc ta đời Trần thông qua tái hiện những sự kiện lịch sử chống giặc Nguyên – Mông xâm lược: chiến thắng Hàm Tử, Chương Dương
b Hai câu thơ cuối:
- Hai câu thơ thể hiện phương châm vững bền về niềm tin, khát vọng một đất nước thái bình thịnh trị Từ đó thể hiện sự sáng suốt của một vị tướng cầm quân
lo việc nước, thấy được ý nghĩa
Trang 9hoà bình
G: Đất nước đã được bình yên, mọi người nên hăng
hái, dốc lòng xây dựng đất nước
? Bên cạnh lời động viên nhân dân gắng sức xây
dựng đất nước tác giả còn bộc lộ thái độ gì?
- Niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất
nứơc
G: Khát vọng thái bình thịnh trị cuả dân tộc
Hoạt động 4 – 5’
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tổng kết ND-NT
PP: nhóm
KT: Trình bày 1 phút
HTTC: nhóm
? Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
- Thực hiện theo nhóm – trình bày
- Các nhóm bổ sung
- GV đánh giá, khái quát
- Hs đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 5 5’
( nhóm - thuyết trình.)
? Suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ:
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
trong cuộc sống hôm nay.?
- Hs thảo luận nhóm bàn – trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Gv khái quát
của việc dốc hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước
4 Tổng kết:
a Nội dung:
Hào khí chiến thắng và khát vọng
về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta đời Trần
b Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích để tuyên
bố nền độc lập của đật nước
- Dồn nén cảm xúc trong hình thức tiên về nghị luận, trình bày ý kiến
- Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn đanh thép
c Ghi nhớ: SGK/68
III Luyện tập:
4 Củng cố:(2’) : GV khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà:(3’)- Nhớ được 8 yếu tố HV
- Học thuộc lòng bài thơ Nắm được giá trị bài thơ
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ:
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
trong cuộc sống hôm nay
- Soạn bài Từ Hán Việt ( Trả lời mục I,II)
E Rút kinh nghiệm
- Phân bố thời gian: ………
- Tổ chức lớp học:………
Trang 10- Nội dung:………
- Phương pháp: ………
Soạn: 11/9/2019 Tuần 5, tiết 19
Giảng: 7B7 7B9
Tiếng Việt
TỪ HÁN VIỆT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt
- Các loại từ ghép Hán Viêt
2 Kĩ năng:
* KNBH:- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
* KNS: + Ra quyết định
+ Giao tiếp.( sử dụng từ HV)
3 Thái độ: Giáo dục các em tình cảm yêu mến tiếng nói của dân tộc.
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.;
- Tích hợp: TÔN TRỌNG, KHIÊM TỐN, TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC, HÒA BÌNH
- Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định, lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân
- Giáo dục môi trường: tìm từ Hán Việt liên quan đến môi trường
- Giáo dục đạo đức: hiểu và trân trọng giá trị, ý nghĩa của từ Hán Việt trong ngôn ngữ dân tộc; phát huy hiệu quả sử dụng từ Hán Việt trong học tập và trong đời sống
B.Chuẩn bị
- GV : nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức,SGV, soạn giáo án, TLTK,máy chiếu
- HS : soạn bài
C Phương pháp:
- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận nhóm, thực hành có hướng dẫn
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:
? Thế nào là đaị từ? Đại từ có thể đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp nào? VD? Đáp án: Đại từ là những từ dùng để trỏ ngưòi, sự vật, hoạt động tính chất…
được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: Chủ ngủ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ cho danh từ, động từ, tính từ
VD: Ai làm cho bể kia đầy