Tài chính công• TCC là quan hệ phân phối của cải vật chất dưới hình thức giá trị của chủ thể là Nhà nước • Đặc điểm của tài chính công + Phân phối giữa các khu vực + Nhà nước có quyền cư
Trang 1LUẬT TÀI CHÍNH
Số tín chỉ: 3Năm học: 2022-2023
Trang 2Cơ cấu bài giảng
• Nội dung 1: Tổng quan về TC, hoạt động TC
và pháp luật TC
• Nội dung 2: Pháp luật tài chính công
• Nội dung 3: Pháp luật tài chính doanh nghiệp
• Nội dung 4: Pháp luật về kinh doanh bảo
hiểm
• Nội dung 5: Pháp luật về thị trường chứng
khoán
Trang 3Thuật ngữ, khái niệm cơ bản
• Tài chính là quan hệ phân phối của cải vật chất của xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các chủ thể tham gia hoạt động phần phối
Trang 4Yêu cầu đối với sinh viên
• Giáo viên vào lớp phải ổn định trật tự, trong giờ học không nói chuyện riêng
• Đi học, đầy đủ, đúng giờ, nghỉ 3 buổi yêu cầu học lại
• Điểm danh chuyên cần (ký tên – theo nhóm)
• Đọc trước bài trước khi đến lớp, làm các bài tập tình huống theo yêu cầu của giáo viên
Trang 5Kiến thức liên quan
• Luật hành chính: cơ quan hành chính
• Luật HP: tổ chức bộ máy nhà nước; quyền của người nộp thuế, quyền tự do kinh doanh…
• Luật DN: tài chính doanh nghiệp
Trang 7Nội dung 1: Tổng quan về TC, hoạt động TC và pháp luật TC
• 1.1Khái niệm, đặc điểm tài chính, tài chính công
• 1.1.1 Khái niệm tài chính, tài chính công
Trang 8Kinh tế là gì?
• Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và xã hội liên quan
trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân
phối, tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa
và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng
cao của con người trong một xã hội với một
nguồn lực có giới hạn
Trang 9Nhận biết quan hệ kinh tế
• Theo chủ thể: tổ chức (sở hữu nhà nước, tư nhân, nước ngoài), cá nhân (kinh doanh, tiêu dùng)
• Theo hoạt động: ngành nghề kinh doanh
Trang 101.1.2 Đặc điểm của tài chính, tài chính công
• Tài chính
• Tài chính công
Trang 11Tài chính là gì?
• Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất
định
Trang 12Tài chính công
• TCC là quan hệ phân phối của cải vật chất
dưới hình thức giá trị của chủ thể là Nhà nước
• Đặc điểm của tài chính công
+ Phân phối giữa các khu vực
+ Nhà nước có quyền cưỡng chế
+Không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà nhằm thực hiện các chính sách của Nhà nước
Trang 13Chính sách tài chính quốc gia
• Sử dụng có hiêu quả các nguồn lực
• Tăng tích lũy cho đầu tư phát triển
• Bảo đảm quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia
• Xây dựng nền tài chính quốc gia vững mạnh
• Thực hiện chặt chẽ chế độ thanh tra, kiểm tra
nhằm kiểm soát
• Thực hiện kiểm soát có hiệu quả nền tài chính vĩ
mô (kiểm toán, thanh tra, kiểm tra)
Trang 14Pháp luật tài chính và các vấn đề
kinh tế
• Chính sách tiền tệ, chính sách tài chính (phát hành tiền, lạm phát)
• Huy động vốn
• Đầu tư
Trang 15Quan hệ lợi ích trong quan hệ thu nộp thuế
• Lợi ích của Nhà nước
• Lợi ích của doanh nghiệp trong và ngoài nước
• Lợi ích của nhà đầu tư
• Lợi ích của người tiêu dùng
• Lợi ích của người lao động
Trang 16Ngân sách Nhà nước
+ Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” Điều 4 Luật NSNN 2015
+Đặc điểm: chủ thể, đối tượng, mục đích, thời hạn
Trang 17Tiền và tài chính
• Tiền
– Là tài sản
– Là phương tiện thanh toán
– Là đối tượng quan hệ phân phối
• Tài chính: quan hệ phân phối
– Vay tài sản
– Đóng thuế
– Góp quĩ
Trang 18• Công ty bảo hiểm: vốn điều lệ, vốn pháp định
• Cá nhân (đầu tư ): góp vốn
Trang 19Tạo lập nguồn tài chính (vốn)
• Nhà nước: vay, thu thuế
• Doanh nghiệp: nhận góp vốn, vay, mua chịu
Trang 20Nguồn gốc của tài chính
-Ra đời khi nào?
- Các căn cứ ra đời:
-Chứng minh thông qua nghiên cứu lịch sử tài chính
+ Trong thời kỳ kinh tế tự cung tự cấp
+ Trong thời kỳ tan rã của chế độ nguyên thủy: quan hệ cho vay nặng lãi +Tư bản: đầu tư, sản xuất công nghiệp, thương mại
+ Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
-Tiền tệ trở thành đối tượng chủ yếu trong các quan hệ phân phối
+Tiền lương chi trả cho người lao động
+ Phương tiện thanh toán trong quan hệ dân sự, kinh tế
+ Khoản thuế nộp cho Nhà nước khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế
Trang 21Quan hệ tiền, tài chính và nhà nước
Trang 22Nguồn gốc của tài chính
-Có sự xuất hiện của đồng tiền
-Xuất hiện nền sản xuất hàng hóa
-Xuất hiện Nhà nước dùng quyền lực để phân phối của cải của xã hội (thu thuế)
Trang 23
Bài tập về nhà
• Lấy một ví dụ về quan hệ tài chính, cho biết chủ thể, đối tượng, mục đích tham gia quan
hệ, cơ sở pháp lý điều chỉnh
Trang 24Hệ thống tài chính
• Hệ thống tài chính là một chỉnh thể các khâu tài chính có mối quan hệ hữu cơ
• Mỗi khâu là một phạm vi quan hệ gắn liên với
việc tạo lập, quản lý, sử dụng quĩ tiền tệ nhất định
• Giữa các khâu có mối quan hệ với nhau
• Hệ thống tài chính gồm: Ng©n s¸ch nhµ n íc, TÝn dông, B¶o hiÓm, Tµi chÝnh doanh nghiÖp, Tµi
chÝnh tæ chøc phi kinh doanh vµ d©n c
Trang 25Đặc thù các khâu
• Chủ thể
• Đối tượng
• Mục đích
VD: khâu tài chính doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp là chủ thể bắt buộc tham gia+Tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn
+ Mục đích kinh doanh tạo lợi nhuận
Trang 271.3.Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật tài chính
1.3.1 Nguyên tắc tuân thủ chế độ kế toán
1.3.2 Nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch
Trang 291.4.Nội dung pháp luật tài chính
1.4.1 Pháp luật tài chính công
1.4.2 Pháp luật tài chính doanh nghiệp 1.4.3 Pháp luật kinh doanh bảo hiểm
1.4.4 Pháp luật thị trường chứng khoán
Trang 301.4.1 Pháp luật tài chính công
-Hệ thống ngân sách nhà nước
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
- Chu trình ngân sách nhà nước : lập, chấp hành
dự toán NSNN, quyết toán NSNN
- Quản lý quĩ ngân sách nhà nước
- Kiểm soát NSNN
- Giám sát NSNN
Trang 311.4.2 Pháp luật tài chính doanh nghiệp
• Huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay )
• Quản lý doanh thu, chi phí, phân chia lợi
nhuận
• Tài sản và quản lý tài sản trong kinh doanh
• Giám sát tài chinh doanh nghiệp
Trang 321.4.3 Pháp luật kinh doanh bảo hiểm
1.Quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm2.Tổ chức và hoạt động của DNKDBH
3.Hợp đồng bảo hiểm
Trang 331.4.4 Pháp luật thị trường chứng khoán
1.1Qui định về chủ thể tham gia thị trường chứng khoán (Viết kỹ
về nhà đầu tư, tổ chức kinh doanh chứng khoán)
1.2Qui định về chào bán và giao dịch cổ phiếu
1.3Qui định về chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 1.4Qui định về chào bán và giao dịch trái phiếu Chính phủ
1.5Qui định về tổ chức giao dịch trên thị trường chứng khoán
1.6Qui định về quản lý, giám sát của Nhà nước trên thị trường chứng khoán
1.7Qui định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Trang 34Câu hỏi 1
1.Tài chính là gì?, đặc điểm của tài chính?
2.Nguồn gốc của tài chính?
3.Quan hệ giữa tài chính, tiền tệ và nhà nước?4.Chức năng phân phối của tài chính?
5.Chức năng giám đốc của tài chính?
6.Tài chính công là gì? đặc điểm của tài chính công?
Trang 35Câu hỏi 2
7.Phân biệt đối tượng điều chỉnh của Luật tài chính và Luật ngân hàng?
8.Hệ thống tài chính là gì? các khâu trong hệ thống tài
chính và mối quan hệ giữa chúng, cho ví dụ?
9.Phương pháp điều chỉnh của Luật tài chính
10.Nội dung điều chỉnh của Luật tài chính
11.Chủ thể quan hệ pháp luật tài chính
12.Khách thể quan hệ pháp luật tài chính
13.Phân biệt đối tượng điều chỉnh của Luật tài chính và
Luật dân sự?
Trang 36Tình huống nhận biết điều chỉnh pháp luật
• Ngân sách thất thu
• Nhiều doanh nghiệp thua lỗ, phá sản
• Tình trạng thất nghiệp gia tăng
• Thiếu trường tiểu học
Hướng dẫn:
-Xác định Luật điều chỉnh nhằm cải thiện tình trạng trên?
-Quyền lợi của các chủ thể
-Nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quá trình sử dụng nguồn tài chính tạo lập
Trang 37LUẬT TÀI CHÍNH
Trang 38Bài 1
Trang 391 Phân loại quan hệ tài chính
• Theo tính chất đối giá của quan hệ thiết lập:
– Quan hệ đối giá : quan hệ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trả tiền
– Quan hệ không đối giá: tặng cho, góp quĩ
• Tính chất cưỡng chế :
– Quan hệ tham gia bắt buộc: nộp thuế
– Quan hệ tham gia tự nguyện: mua bán, tặng cho (gồm cả đối giá và không đối giá)
Trang 402 Phân biệt tài chính theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp
• Tài chính theo nghĩa rộng là quan hệ phân phối của cải vật chất của xã hội dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và
sử dụng các quĩ tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể tham gia vào quan hệ phân phối
• Tài chính theo nghĩa hẹp: là quan hệ phân phối của cải vật chất của xã hội dưới hình thức giá trị trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quĩ NSNN và các quĩ khác của chủ thể là Nhà nước
Trang 413 Hệ thống tài chính
• Ngân sách nhà nước
• Tín dụng
• Bảo hiểm
• Tài chính doanh nghiệp
• Tài chính của các tổ chức phi kinh doanh và dân cư
Trang 424 Đối tượng điều chỉnh của Luật tài chính
• Nhóm quan hệ phát sinh trong lĩnh vực NSNN
• Nhóm quan hệ phát sinh trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp
• Nhóm quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
– Hình thành quĩ bảo hiểm
– Quan hệ quản lý, sử dụng các qũi hình thành
• Nhóm quan hệ phát sinh trong các tổ chức phi kinh
doanh và khu vực dân cư
• Nhóm quan hệ phát sinh từ thị trường tài chính
Trang 435 Thị trường tài chính
• Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt
động mua bán quyền sử dụng các khoản vốn ngắn hạn (kỳ phiếu, tín phiếu) hoặc dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu) thông qua những
phương thức giao dịch nhất định trên cơ sở
đó nhằm thoả mãn cung cầu về vốn trong xã hội.
Trang 446 Vai trò của Nhà nước
6.1 Qui định của Hiến pháp
+ Điều 8 Khoản 1: Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Điều 55 Khoản 1: Ngân sách nhà nước, dữ trữ quốc gia, quĩ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
+ Điều 55 khoản 2: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm vụ chi của quốc gia Các
khoản thu chi NSNN phải được dự toán và do luật định.
Trang 456.2 Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính
• Hoạch định chiến lược, định hướng phát triển, điều chỉnh sự vận động của nền tài chính quốc gia
– Nguồn qui định nội dung trên?
• Tạo cơ sở pháp luật cho các hoạt động tài chính trong nền kinh tế quốc dân
• Tạo thiết chế tác động đối với sự vận động của các khâu tài chính (BTC NHNN )
• Xác lập cơ chế thanh tra, kiểm tra
Trang 46Chính sách tài chính
• Sử dụng có hiệu quả nguồn lực
• Tăng tích lũy cho đầu tư phát triển
• Bảo đảm quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia
• Xây dựng nền tài chính quốc gia vững mạnh
• Thực hiện chế độ kiểm toán, thanh trả kiểm tra, sử dụng tài chính là công cụ có hiệu quả tỏn việc kiểm soát nền tài chính vĩ mô
Trang 47Chính sách tiền tệ quốc gia
• Do cơ quan có thẩm quyền quyết định: quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
Trang 48Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Tài chính
• Nghị định 215/2013 thay thế NĐ 118/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Trang 49Vị trí và chức năng
• Bộ Tài chính thực hiện chức năng về
– quản lý tài chính (ngân sách, thuế, phí, lệ phí, và thu
NSNN, dự trữ quốc gia, tài sản nhà nước, quĩ tài
chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh
nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể); hải
quan, kế toán, kiểm toán độc lập, giá chứng khoán, bảo hiểm, hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ
khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
– Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tài doanh nghiệp theo qui định của pháp luật
Trang 50• Quản lý thuế, phí lệ phí, các khoản thu khác của NSNN
• Quản lý quĩ NSNN, qũi dự trữ tài chính và các quĩ tài chính khác
Trang 51Nhiệm vụ và quyền hạn
• Quản lý tài sản nhà nước
• Tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn NN tại DN
• Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ,
nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế
• Kế toán, kiểm toán
• Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
• Quản lý nhà nước về bảo hiểm
• Quản lý tài chính của tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính
• Hải quan
• Giá
Trang 52• Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền
tệ và hoạt động ngân hàng; thực hiện chức
năng của NHTW về phát hành tiền, ngân hàng
của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ
tiền tệ cho Chính phủ
Trang 53Bài 2 Pháp luật tài chính công
• Chương I: Pháp luật về phân cấp quản lý NSNN
và chu trình NS
Trang 541 Ngân sách nhà nước là gì
• Điều 1: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong 1 năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
• Điều 4 Luật 2015:
– NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong khoảng thời gian
nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định để
bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Trang 55Điều 2
• Thu NSNN: thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của NN, các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác
• Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ, chi viện trợ và chi khác
Trang 56Điều 3:
• Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý,
gắn quyền hạn với trách nhiệm
• Quốc hội quyết định dự toán NSNN, phân bổ NSTW, phê chuẩn quyết toán NSNN
Trang 57Điều 4:
• Ngân sách nhà ước gồm NSTW và NSĐP NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
• Điều 6 Luật 2015:
– NSNN gồm NSTW và NSĐP
– NSĐP gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương
Trang 58Phân biệt khái niệm
• Ngân sách nhà nước
• Dự toán NSNN
• Quĩ ngân sách nhà nước
• Luật NSNN : lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát NSNN, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân liên quan đến lĩnh vực NSNN
Trang 59Đối tượng áp dụng
• Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội
• Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được
NSNN hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao
• Các đơn vị sự nghiệp công lập
• Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
NSNN
Trang 60Câu hỏi:
• Nghiên cứu điều kiện phát triển kinh tế xã hội của một địa phương, tình trạng phân cấp quản
lý ngân sách của ngân sách các cấp chính
quyền địa phương?
• Tìm hiểu mối quan hệ giữa NS địa phương
của bạn và NSTW?
Trang 61Nội dung 2 Pháp luật tài chính
công
Trang 622.1Hệ thống ngân sách nhà nước và phân cấp
quản lý ngân sách nhà nước
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Đặc điểm
2.1.3 Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN
Trang 632.1.1 Khái niệm hệ thống NSNN, phân cấp
quản lý NSNN
- Hệ thống NSNN: tổng hợp các cấp NSNN độc lập và
có quan hệ hữu
- Khái niệm phân cấp quản lý NSNN:
Phân cấp ngân sách được thể hiện trên hai phương diện
+ Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước
trong quản lý, điều hành ngân sách, lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN
+ Phân phối nguồn thu, xác định nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách
Trang 64Điều 4 Luật NSNN 2015
• NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
• Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà
nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương.
• Ngân sách địa phương là các khoản thu NSNN phân cấp
cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi NSNN
thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.