Theo Luật thương mại điện tử của Trung Quốc năm 2018, thương mại điện tử là các hoạt động kinh doanh bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ qua Internet hoặc các mạng thông tin khác.. The
Trang 1Học phần:
Ứng dụng Thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Cấu trúc HP: 20, 10Nội dung HP:
◦Chương 1: Tổng quan về Thương mại điện tử
◦Chương 2: Các mô hình kinh doanh điện tử của doanh nghiệp
◦Chương 3: Quản trị an toàn thương mại điện tử trong doanh nghiệp
◦Chương 4: Các vấn đề đạo đức và pháp luật trong thương mại điện tử
Tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, Nguyễn Văn Minh chủ biên, NXB Thống kê 2011
2 E-commerce: A managerial perspective, E, Turban el al, Pearson International Edition, 2010
3 Địa chỉ Internet: http://thuvien.tmu.edu.vn/
Chương 1
Tổng quan về thương mại điện tử
B Ộ MÔN T H Ư Ơ N G MẠ I Đ IỆ N T Ử
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C T H Ư Ơ N G MẠ I
Trang 2Nội dung chương 1
Hàng hóa hoặc dịch vụ được đặt bởi những phương pháp đó, nhưng thanh toán
Trang 31.1 Khái niệm, phân loại, lịch sử phát triển TMĐT 1.1.1 Khái niệm TMĐT
Theo Bộ Thương mại Hoa Kỳ, thương mại điện tử là các quy trình kinh doanh chuyển sang giao dịch qua Internet
Theo Luật thương mại điện tử của Trung Quốc năm 2018, thương mại điện tử
là các hoạt động kinh doanh bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ qua Internet hoặc các mạng thông tin khác.
Tại Việt Nam, theo Nghị định 52 năm 2013 của Chính phủ, hoạt động thương mại điện tử được hiểu là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thươn mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác
Phương tiện điện tử (electronic means)
The technique of the use of electrical, magnetic, photic or electro-magnetic means or any other similar means in the interchange and storage of information.
EMs: means relating to technology having electrical, digital, magnetic, wireless, optical, electromagnetic or similar capabilities, and references to carrying out any act "electronically" shall be similarly construed;
PTĐT: là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số,
từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
ELECTRONIC TRANSACTIONS LAW N0 (85) OF 2001, Kingdom of Jordan
THE ELECTRONIC TRANSACTIONS ACT No 15, 2006, JAMAICA
Luật số 51/2005/QH11 của Quốc hội : Luật Giao dịch điện tử
Trang 4Đặc điểm TMĐT
Là giao dịch điện tử của các hoạt động thương mại Hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hướng dẫn khác nhằm mục đích sinh lợi
Theo Luật thương mại Việt Nam 2005, HĐTM bao gồm hoạt động mua tên hàng hoá; hoạt động cung ứng dịch vụ; hoạt động xúc tiến thương mại (hoạt động khuyến mại; quảng cáo thương mại; trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại); các hướng dẫn trung gian thương mại (đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại,
uỷ thác mua bán hàng hoá, đại lí thương mại), một số hướng dẫn thương mại cụ thể khác (gia công thương mại; đấu giá hàng hoá; đấu thầu hàng hoá, dịch vụ; dịch vụ logistics - nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá; quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ Việt Nam và dịch vụ quá cảnh hàng hoá; dịch vụ giám định hàng hoá và kết quả cung ứng dịch vụ: cho thuê hàng hoá; nhượng quyền thương mại)
Trang 5Phân biệt TMĐT và TMTTh
TMTTH
Traditional commerce is a branch of business which focuses on the exchange of products and services, and includes all those activities which encourages exchange, in some way or the other.
e-Commerce means carrying out commercial transactions or exchange of information, electronically on the internet.
Physical inspection: Goods can be inspected
Payment: Cash, cheque, credit card,
TMĐT
Trang 61.1 Khái niệm, phân loại, lịch sử phát triển TMĐT 1.1.2 Phân loại TMĐT
Phân loại TMĐT theo chủ thể tham gia giao dịch
B2B e-commerceThương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
Trang 7B2C e-commerce Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
C2C e-commerce
TMĐT giữa người tiêu dùngvới người tiêu dùng
Trang 8Phân loại theo mức độ số hóa (3Ps): Pure and Partial commerce
1 Partial commerce is when
e-a compe-any will sell
a good through the internet but the fulfillment of the good will need to take place in the
"real" world E.g., buying a book on Amazon, they will have to send it to you physically
2 Pure commerce is when everything happens on the internet
e-E.g., buying music / movies
on iTunes in these case the product and services are digitalNguồn: Choice at al, 1997, p.18
Three types of e-commerce organisations
Công ty TTh (gạch
và vữa) Công ty brick & Click Công ty ảo
Trang 91.1 Khái niệm, phân loại, lịch sử phát triển TMĐT 1.1.3 Lịch sử phát triển TMĐT
◦ Vào những năm 60 của thế kỷ XX, việc trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Exchange) vàthư tín điện tử (e-mail) đã được nhiều doanh nghiệp thực hiện trên các mạng nội bộ (intranet);
Tự động hoá trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính bắt đầu hình thành và phát triển
◦ Những năm 80 của thế kỷ XX, nhiều hệ thống giao dịch tự động xuất hiện với việc sử dụng cácthiết bị giao dịch tự động (ATMs - Automatic Teller Machines) và các thiết bị POS (Point-of-Sale machines) Chuyển tiền số hoá hay chuyển tiền điện tử ra đời và phát triển
◦ Các thiết bị máy tính và mạng ngày càng gọn nhẹ, công suất cao, nhanh, mạnh và giá thànhngày cầng giảm, tạo khả năng thương mại hoá rộng rãi các ứng dụng CNTT
◦ Sự hình thành và phát triển của TMĐT gắn liền với sự ra đời và phát triển của Internet và World Wide Web Năm 1995, mạng Internet chính thức ra đời, năm 1997 Việt Nam đã kết nối Internet
Trang 112 Lợi ích và hạn chế của TMĐT đối với doanh nghiệp 2.1 Lợi ích của TMĐT đối với doanh nghiệp
2 Lợi ích và hạn chế của TMĐT đối với doanh nghiệp 2.2 Hạn chế của TMĐT đối với doanh nghiệp
Unable to personally examine the productsPrivacy and security in online purchasesFraud with credit cards
Delays in receiving productsInability to identify fraudGuarantee/guaranteeQuality
Hidden costLack of personal interaction
Trang 12Hạn chế của TMĐT đối với doanh nghiệp (Disadvantages of e-Commerce
to Business)Update hardware and software regularlyWebsite maintenance at a periodic intervalAdditional costs and expertise for electronic commerce infrastructureThe readiness of the site
Training and maintenance Customer loyaltyOutstanding logistics needs
Security and credit card issuesFraudulent orders
Sufficient internet services
3 Hạ tầng của thương mại điện tử
Hạ tầng công nghệ thông tin
Hạ tầng thanh toán điện tử
An toàn, bảo mật thông tin
Hạ tầng pháp lý và môi trường pháp luật
Hạ tầng logistics và giao nhận Tham khảo: Các báo cáo TMĐT của Việt Nam, sách trắng CNTT của Việt Nam
Trang 13Câu hỏi ôn tập
1) Phân tích khái niệm thương mại điện tử.
2) Phân tích các lợi ích của thương mại điện tử.
3) Trình bày khái niệm, các mức độ ứng dụng thương mại điện tử
4) Trình bày khái niệm, phân biệt thương mại điện tử và kinh doanh điện tử 5) Trình bày khái niệm, phân loại thương mại điện tử theo mức độ số hóa
6) Phân tích các hạn chế của thương mại điện tử
Trang 14Chương 2 Các mô hình kinh doanh điện tử của doanh nghiệp
B Ộ M Ô N T H Ư Ơ N G M Ạ I Đ I Ệ N T Ử
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C T H Ư Ơ N G M Ạ I
Nội dung chương 2
2.1 Tổng quan về mô hình kinh doanh điện tử
2.3.4 Công ty đa ngành2.3.5 Các mạng công nghiệp riêng2.4 Nghiên cứu tình huống TMĐT 2.4.1 Tình huống TMĐT B2C2.4.2 Tình huống TMĐT B2B Khái niệm, phânloại, lịch sử phát triển TMĐT
Trang 152.1 Tổng quan về mô hình kinh doanh điện tử 2.1.1 Khái niệm
◦ One of the major characteristics of EC is that it facilitates the creation of new business models A business model describes the manner in which business is done to generate revenue and create value
việc tạo ra các mô hình kinh doanh mới Một mô hình kinh doanh mô
tả cách thức kinh doanh được thực hiện để tạo doanh thu và tạo ra giá trị.
2.1 Tổng quan về mô hình kinh doanh điện tử 2.1.1 Các yếu tố của mô hình kinh doanh điện tử
Một mô hình kinh doanh TMĐT toàn diện cho một công ty có thể bao gồm một
số hoặc tất cả các thành phần sau đây:
Trang 16Các yếu tố cấu thành mô hình
CVP (Customers'’ value proposition ) A description of the customers to
be served and their value proposition Also, how these customers can
be reached and supported CVP consist of the sum total of benefits which a vendor promises a customer will receive in return for the customer's associated payment (or other value-transfer).
Examples:
◦ Amazon’s key customer value propositions: Low prices + Fast delivery speed (often same day and with options of free 2-hour delivery) and + a Vast selection (“Earth’s biggest selection”)
◦ Uber – The Smartest Way to Get Around
◦ Apple iPhone – The Experience is the Product
◦ FB: a social utility that connects you with the people around you.
Các yếu tố cấu thành mô hình
Products & services: A description of all products and services the business will offer and the markets in which they will be sold
Google products and services: Google Search, Google News; Google Finance; Google Mail, Google Voice, Google Talk
Amazon
Alibaba:
Trang 17Các yếu tố cấu thành mô hình
Business process: A description of the business process required to make and deliver the products and services including distribution and marketing strategies
Các yếu tố cấu thành mô hình
Major resources: A list of the resources required and the identification of which ones are available, which will be developed in house, and which will need to be acquired (including human resources).
A description of the organization's supply chain, including suppliers and other business partners
Major competitors: A list of the major competitors, their market share, and strengths/weaknesses
Trang 18Các yếu tố cấu thành mô hình
Revenue model: A description of the revenues expected (revenue model), anticipated costs, sources of financing, and estimated profitability A revenue model outlines how the organization, or the EC project, will generate revenue Major types of RM:
Ví dụ các mô hình doanh thu
Trang 19Ví dụ mô hình doanh thu của 7dream.com
Business-to-consumer (B2C) e-commerce, in which online businesses seek to reach individual consumers, is the most well-known and familiar type of e-commerce
2 Mô hình TMĐT B2C
Trang 202 Mô hình TMĐT B2C
2 Mô hình TMĐT B2C
Trang 21Một số nhà bán lẻ điện tử, được gọi là brick-and-clicks, là các công ty con hoặc
bộ phận của các cửa hàng vật lý hiện có REI, JCPenney, Barnes & Noble, Walmart và Staples là những ví dụ về các công ty có cửa hàng trực tuyến bổ sung
Những nhà bán lẻ khác chỉ hoạt động trong thế giới ảo, không duy trì các cửa hàng vật lý như Amazon, Blue Nile và Drugstore.com
Một số biến thể khác của nhà bán lẻ điện tử như phiên bản trực tuyến của danh mục thư trực tiếp, trung tâm trực tuyến và bán hàng trực tuyến trực tiếp của nhà sản xuất cũng tồn tại.
Nhà cung cấp cộng đồng (Community Provider)
Các nhà cung cấp cộng đồng tạo ra một môi trường trực tuyến nơi những người có cùng sở thích có thể giao dịch (mua và bán hàng hóa); chia sẻ sở thích, hình ảnh, video; giao tiếp với những người cùng chí hướng; nhận thông tin liên quan đến sở thích Các trang mạng xã hội Facebook, LinkedIn, Twitter
và Pinterest và hàng trăm trang web nhỏ hơn khác đều cung cấp cho người dùng các công cụ và dịch vụ xây dựng cộng đồng
CVP của các nhà cung cấp cộng đồng là tạo ra một trang web nhanh, thuận tiện, nơi người dùng có thể tập trung vào các mối quan tâm và mối quan tâm quan trọng nhất của họ, chia sẻ kinh nghiệm với bạn bè và tìm hiểu thêm về sở thích của họ Các nhà cung cấp cộng đồng có mô hình doanh thu từ phí đăng
ký, bán hàng, phí giao dịch, phí liên kết và phí quảng cáo
Trang 22Nhà cung cấp nội dung (Community Provider)
Các nhà cung cấp nội dung phân phối nội dung thông tin, chẳng hạn như video
kỹ thuật số, âm nhạc, hình ảnh, văn bản và tác phẩm nghệ thuật Ví dụ, tại Hoa
Kỳ người tiêu dùng chi khoảng 24 tỷ đô la cho nội dung trực tuyến như phim ảnh, âm nhạc, video, chương trình truyền hình, sách điện tử và báo chí trong năm 2013.
Doanh thu các nhà cung cấp nội dung là phí đăng ký Ví dụ, Rhapsody.com, phí thuê bao hàng tháng cung cấp cho người dùng quyền truy cập vào hàng ngàn bản nhạc Các nhà cung cấp nội dung khác, chẳng hạn như WSJ.com, Harvard Business Review và nhiều nhà cung cấp khác, tính phí khách hàng khi tải nội dung thay cho phí đăng ký.
Chìa khóa để trở thành một nhà cung cấp nội dung thành công là sở hữu nội dung Chủ sở hữu truyền thống có nội dung có bản quyền có lợi thế so với nhà cung cấp nội dung trực tuyến, thường với giá rất cao.
Cổng thông tin Portal
Các cổng như Yahoo, MSN và AOL cung cấp cho người dùng các công cụ tìm kiếm mạnh mẽ cũng như gói nội dung và dịch vụ tích hợp, như tin tức, e-mail, tin nhắn tức thời, lịch, mua sắm, tải nhạc, phát video
Ban đầu, các cổng thông tin được xem như là cổng (Gateway) vào Internet
Ngày nay, mô hình kinh doanh cổng thông tin sẽ là một trang web đích Chúng
là những thị trường điện tử nơi mà người truy cập hy vọng sẽ ở lại lâu để đọc tin tức, tìm giải trí và gặp gỡ những người khác Các cổng thông tin có cơ hội thị trường rất lớn Doanh thu Cổng thông tin chủ yếu từ phí quảng cáo cho vị trí quảng cáo, phí liên kết (giới thiệu để hướng khách hàng đến các trang web khác và tính phí cho các dịch vụ cao cấp).
Theo comScore (2013), 5 Portal hàng đầu là Google, Yahoo, MSN / Bing, AOL
Trang 23numbers-search-engine-market-share-data/
Trang 24https://www.conductor.com/blog/2014/05/shouldnt-trust-comscores-Nhà môi giới giao dịch (Transaction Broker)
Các nhà môi giới giao dịch là các công ty xử lý giao dịch cho người tiêu dùng dưới hình thức xử lý trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua email Các ngành công nghiệp sử dụng mô hình này là dịch vụ tài chính, dịch vụ du lịch và dịch
vụ giới thiệu việc làm Ưu điểm là tiết kiệm chi phí, thời gian, tư vấn chuyên sâu và kịp thời Ví dụ, Monster.com cung cấp cho người tìm việc và tư vấn để người tìm việc phát huy tài năng của họ Cả nhà tuyển dụng và người tìm việc đều có lợi từ mô hình này Các nhà môi giới chứng khoán trực tuyến cũng tính phí hoa hồng thấp hơn so với các nhà môi giới truyền thống
Mô hình doanh thu dựa trên giao dịch xảy ra Ví dụ, mỗi giao dịch chứng khoán tạo cho công ty một khoản phí, dựa trên tỷ lệ cố định hoặc tỷ lệ lướt/sliding liên quan đến quy mô của giao dịch
Trang 25Nhà tạo thị trường (Market Creator)
Nhà tạo thị trường xây dựng một môi trường kỹ thuật số trong đó người mua và người bán có thể gặp gỡ, hiển thị sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm và thiết lập giá Trước Internet và Web, những người tạo ra thị trường đã dựa vào những nơi vật chất để thiết lập một thị trường Bắt đầu với thị trường thời trung cổ và
mở rộng đến ngày hôm nay Sàn giao dịch chứng khoán New York, một thị trường có nghĩa là một không gian vật lý để giao dịch kinh doanh Có một vài thị trường mạng kỹ thuật số tư nhân trước khi có Web Web đã thay đổi điều này bằng cách cho phép tách thị trường khỏi không gian vật lý Ví dụ điển hình
là Priceline, cho phép người tiêu dùng đặt giá họ sẵn sàng trả cho nhiều loại phòng du lịch và các sản phẩm khác (đôi khi được gọi là đấu giá ngược) và eBay, trang web đấu giá trực tuyến được sử dụng bởi cả doanh nghiệp và người tiêu dùng Mô hình doanh thu của nhà tạo thị trường là phí giao dịch được thực hiện hoặc tính phí cho các thương nhân để tiếp cận thị trường.
https://www.traveloka.com/vi-vn/ www.agoda.com
Trang 26Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider)
While e-tailers sell products online, service providers offer services online There’s been an explosion in online services that is often unrecognized Web 2.0 applications such as photo sharing, video sharing, and user-generated content (in blogs and social network sites) are all services provided to customers
Các nhà cung cấp dịch vụ có doanh thu từ phí giao dịch, phí thuê bao hàng tháng, phí quảng cáo Một số dịch vụ miễn phí nhưng không đầy đủ Chẳng hạn, phiên bản cơ bản của Google Apps, miễn phí, nhưng phiên bản dành cho doanh nghiệp với các công cụ nâng cao có giá $ 5 / người dùng / tháng hoặc $
50 / người dùng / năm Giống như các nhà bán lẻ kinh doanh các sản phẩm lấy tiền mặt, các nhà cung cấp dịch vụ trao đổi kiến thức, chuyên môn và khả năng cho doanh thu.
Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider)
CVP của các nhà cung cấp dịch vụ là họ cung cấp cho người tiêu dùng những lựa chọn thay thế có giá trị, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí thấp cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền thống hoặc trong trường hợp các công cụ tìm kiếm và hầu hết các ứng dụng Web 2.0 mà họ cung cấp dịch vụ thực sự độc đáo
Trang 273 Mô hình TMĐT B2B
Nhà phân phối điện tử (E-distributor)
Các công ty cung cấp sản phẩm và dịch vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp cá nhân là nhà phân phối điện tử W Grainger, ví dụ, là nhà phân phối lớn nhất của các nguồn cung cấp bảo trì, sửa chữa và vận hành (MRO) Các nguồn cung cấp MRO được coi là đầu vào gián tiếp cho quá trình sản xuất Trong quá khứ, Grainger dựa vào các trung tâm bán hàng và phân phối vật lý tại các khu vực đô thị Danh mục thiết bị của nó đã trực tuyến vào năm 1995, cho phép các doanh nghiệp truy cập vào hơn 1 triệu mặt hàng Đại lý mua hàng của công ty
có thể tìm kiếm theo loại sản phẩm, hoặc theo tên thương hiệu cụ thể.
Nhà phân phối điện tử được sở hữu bởi một công ty phục vụ nhiều khách hàng Công ty càng cung cấp nhiều sp & dv trên trang web của mình, trang web đó càng hấp dẫn Mua sắm một điểm luôn thích hợp hơn là phải truy cập nhiều trang web để tìm một bộ phận hoặc sản phẩm cụ thể.
https://www.grainger.com/
Trang 28Mua sắm điện tử (E-procurement)
Giống như các nhà phân phối điện tử cung cấp sản phẩm cho các công ty khác, các công ty mua sắm điện tử tạo và bán quyền truy cập vào thị trường điện tử kỹ thuật số Các công ty như Ariba, chẳng hạn, đã tạo ra phần mềm giúp các công ty lớn tổ chức quy trình mua sắm của họ bằng cách tạo ra các thị trường kỹ thuật số mini cho một công ty duy nhất Ariba tạo ra các danh mục trực tuyến tích hợp tùy chỉnh (nơi các công ty cung cấp có thể liệt kê các dịch vụ của họ) cho các công ty mua hàng Về phía bán, Ariba giúp các nhà cung cấp bán cho những người mua lớn bằng cách cung cấp phần mềm để
xử lý việc tạo danh mục, vận chuyển, bảo hiểm và tài chính Cả phần mềm bên mua và bên bán đều được gọi chung là phần mềm quản lý chuỗi giá trị trên mạng.
https://www.ariba.com/
Mua sắm điện tử (E-procurement)
Các nhà cung cấp dịch vụ B2B kiếm tiền thông qua phí giao dịch, phí dựa trên số lượng máy trạm sử dụng dịch vụ hoặc phí cấp phép hàng năm Họ cung cấp cho các công ty mua một bộ công cụ quản lý chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng tinh vi cho phép các công ty giảm chi phí chuỗi cung ứng
Trong thế giới phần mềm, các công ty như Ariba đôi khi cũng được gọi là nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (ASP); họ có thể cung cấp cho các công ty chi phí phần mềm thấp hơn nhiều bằng cách đạt được quy mô kinh tế.
Trang 29Sàn giao dịch điện tử (Exchanges)
Một thị trường điện
tử kỹ thuật số độc lập nơi các nhà cung cấp và người mua thương mại có thể thực hiện các giao dịch.
Cấu trúc phổ biến của một SGD điện tử
Chính phủ
Các nhà cung cấp IT
Sàn giao dịch
Các nhà môi giới
Các sàn giao dịch khác
Các nhà cung cấp nội dung
Các ngân hàng, định chế tài chính
Các dịch vụ logistics
Nhà tạo thị trường và nhà quản lý
Hiệp hội ngề nghiệp
Các trường đại học, các viện nghiên cứu
Các khách hàng Các nhà bán lẻ
Các nhà sản xuất Các nhà thầu Các nhà cung ứng Các nhà cung ứng phụ
Trang 30Sàn giao dịch điện tử (Exchanges)
SGD được sở hữu bởi các công ty khởi nghiệp độc lập, doanh nghiệp lớn, cơ quan của chính phủ Mô hình doanh thu bằng cách tính phí hoa hồng hoặc phí dựa trên quy mô của các giao dịch được thực hiện giữa các bên giao dịch
SGD phục vụ một ngành dọc duy nhất như thép, polyme hoặc nhôm và tập trung vào việc trao đổi đầu vào trực tiếp sang sản xuất và hợp đồng ngắn hạn hoặc mua tại chỗ Đối với người mua, SGD B2B cho phép thu thập thông tin, kiểm tra nhà cung cấp, thu thập giá và cập nhật những sự kiện mới nhất diễn
ra ở một nơi Người bán được hưởng lợi từ việc mở rộng quyền truy cập cho người mua Số lượng người bán và người mua càng nhiều, chi phí bán hàng càng thấp và cơ hội bán hàng càng cao
www.alibaba.com, www.mainchina.com, www.ecvn.com
Sàn giao dịch điện tử B2B
Ba chức năng cơ bản của SGD điện tử B2B:
Kết nối người bán và người mua + Thiết lập các chào hàng;
+ Tập hợp và chào bán sản phẩm;
+ Cung cấp thông tin về giá cả và sản phẩm;
+ Tổ chức đấu giá, đấu thầu, đổi hàng + Kết nối chào hàng với mong muốn của người mua;
+ Cung cấp khả năng so sánh giá và sản phẩm + Hỗ trợ đàm phán và ký kết hợp đồng giữa người mua và người bán.
+ Cung cấp danh mục người mua, người bán.
Thuận lợi hóa các giao dịch + Cung cấp một hạ tầng thương mại và các cơ chế như bố trí logistícs phân phối thông tin, hàng hóa, dịch vụ cho người mua;
Trang 31Sàn giao dịch điện tử B2B
Ba chức năng cơ bản của SGD điện tử B2B:
Thuận lợi hóa các giao dịch+ Xác định các điều kiện và các thông số giao dịch khác;
+ Nhập các thông tin có thể tìm kiếm được;
+ Cấp quyền tham gia sàn cho người dùng và nhận dạng người dùng công ty sửdụng sàn;
+ Giải quyết các giao dịch thanh toán cho người bán; tập hợp phí giao dịch và cungcấp các dịch vụ thế chấp/ký quỹ khác;
+ đăng ký và phân loại người mua, người bán;
+ Đảm bảo an ninh thông tin và giao dịch;
+ Đàm phán thương thảo mua theo nhóm
Sàn giao dịch điện tử B2B
Ba chức năng cơ bản của SGD điện tử B2B:
Duy trì các chính sách và cơ sở hạ tầng của sàn:
+ Đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật (vệ thương mại, hợp đồng, kinh doanh, luật sở hữu trí tuệ… ) đối với các giao dịch thực hiện trên sàn;
+ Duy trì cơ sở hạ tầng công nghệ sao cho có thể hỗ trợ lưu lượng lớn và tính phức tạp của các giao dịch;
+ Đảm bảo khả năng tương tác với các hệ thống tiêu chuẩn của những người mua và người bán;
+ Tìm được những nhà quảng cáo site phù hợp, thu phí quảng cáo và các phí khác.
Trang 32Sàn giao dịch điện tử B2B
Mô hình thu nhập của SGD điện tử+ Phí giao dịch: hoa hồng do người bán trả khi thực hiện mỗi giao dịch Phí giao dịchtrên sàn thường thấp để thu hút khách hàng
+ Phí dịch vụ: Một số sàn chuyển từ thu phí giao dịch sang phí dịch vụ Người bánthích trả phí DV giá trị gia tăng hơn phí hoa hồng Đôi khi người mua trả cho sàn phí dịchvụ
+ Phí thành viên: Phí thành viên được cố định hàng năm hoặc hàng tháng Các thànhviên nhận được một số dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá Ở một số nước như Trung Quốc,chính phủ yêu cầu các thành viên đóng phí cả năm, nhưng không thu phí giao dịch vàdịch vụ Thu phí thành viên quá thấp không đủ trang trải chi phí cho sàn, quá cao khônghấp dẫn doanh nghiệp tham gia
+ Phí quảng cáo: Sàn có thể thu hút quảng cáo ở phần cổng thông tin của site đểthêm thu nhập Người thuê quảng cáo có thể là các nhà bán hàng trên sàn
+ Các nguồn thu khác: thu phí tổ chức đấu giá (nếu có), phí bản quyền (license)thông tin hoặc phần mềm có bản quyền và các DV khác
2.4 Nghiên cứu tình huống
Tình huống 1: Những bài học từ thất bại của Pets.com (xem GT Quản trị Thương mại điện tử 1, tr.283).
Tính huống 2: