Phần Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918 nằm toàn bộ trong chương trình Lịch sử lớp 11 Phần sử Việt Nam phản ánh cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân Việt Nam trong khoảng thời gian mộ
Trang 1BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục Chương trình giáo dục theo định hướng phát triển năng lực này được chú ý nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu
hướng giáo dục quốc tế trong cải cách giáo dục ở các trường phổ thông
Nắm bắt xu hướng này, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ
áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Như vậy, Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 8 khẳng định đổi mới giáo dục không chỉ là “quốc sách hàng đầu”, là “chìa khóa mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước” mà còn là
“mệnh lệnh” của cuộc sống
Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam hiện nay, “Đổi mới kiểm tra đánh giá được xác định là khâu đột phá trong đổi mới giáo dục” Đặc biệt, ngày 28/9/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn số 4818/BGDĐT-KTCLGD quy định về phương án tổ chức thi THPT Quốc gia năm 2017 Theo đó, môn lịch sử sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan theo nhóm bài thi môn xã hội Như vậy, từ năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục chuyển từ hình thức thi tự luận sang thi trắc nghiệm khách quan nên việc đổi mới, điều chỉnh phương pháp dạy học,
ôn tập và kiểm tra đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan là hết sức cần thiết
Trang 2Phần Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918 nằm toàn bộ trong chương trình Lịch
sử lớp 11 (Phần sử Việt Nam) phản ánh cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân Việt Nam trong khoảng thời gian một nửa thế kỉ, trải qua các giai đoạn, các thời kì phức tạp của đất nước: thời kì đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc (1858 – 1884); thời kì đấu tranh giành lại nền độc lập dân tộc dưới ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến (1885 – 1896); thời kì vận động yêu nước và cách mạng có tính chất dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX và phong trào yêu nước trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) Đây cũng là phần kiến thức quan trọng trong nội dung thi THPT quốc gia
Xuất phát từ yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực theo hình thi trắc nghiệm khách quan,
từ thực tiễn giảng dạy ở trường THPT, chúng tôi đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài
“Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng lực phần Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918 (lớp 11 THPT - chương trình chuẩn) ”
làm báo cáo sáng kiến
II Mô tả giải pháp:
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Thực trạng dạy học lịch sử ở trường THPT hiện nay đang tồn tại nhiều vấn
đề có những mặt tích cực và cũng có những mặt tiêu cực
Về phía giáo viên, về cơ bản giáo viên giảng dạy môn lịch sử ở trường THPT đều có kiến thức chuyên môn đạt chuẩn, nhận thức đúng đắn về vai trò của bộ môn trong trường THPT, đã có xu hướng đổi mới phương pháp dạy học sao cho thu hút hấp dẫn và thực tế hơn Các cấp quản lý có quan tâm và chỉ đạo thường xuyên việc dạy và học bộ môn Học sinh học bộ môn lịch sử đã có phần yêu thích hơn, hứng thú hơn và có kết quả học tập tốt hơn Chương trình học tập phù hợp, sách giáo khoa được biên soạn tương đối quy củ có hệ thống, hình ảnh đẹp hơn in ấn sinh động hơn Việc Lịch sử trở thành môn thi chính thức trong kì thi THPT quốc gia năm 2017 đã tạo chuyển biến tích cực trong dạy và học để thích ứng với yêu cầu đánh giá của kì thi này
Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế như việc dạy học lịch sử vẫn hướng tới việc cung cấp các sự kiện lịch sử có sẵn trong sách giáo khoa, bài giảng của giáo viên chủ yếu hướng tới việc giúp học sinh ghi nhớ kiến thức mà chưa chú ý tới phát triển tư duy, năng lực cho học sinh Việc đổi mới phương pháp dạy học tuy được đặt ra, được quan tâm, giáo viên nhận thức được tầm quan trọng nhưng tiến hành lại chưa được thực sự hiệu quả Học sinh chưa thực sự hứng thú đối với môn học, kết quả thi môn lịch sử thi THPT quốc gia vẫn còn thấp so với các môn khác
Trang 3Trong thực tế cuộc sống, học sinh ít hiểu biết về lịch sử dân tộc, lịch sử địa phương dẫn tới thái độ, nhận thức chưa đúng đắn, dễ bị lung lay bởi các tác động từ bên ngoài
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này thì rất nhiều Song với tư cách của người dạy học, chúng ta cần nhìn nhận một cách thẳng thắn và nghiêm túc vào những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía người dạy như chậm đổi mới phương pháp dạy học Nhiều giáo viên vẫn chọn phương pháp thuyết trình, tư duy dạy học theo lối cũ, lấy người dạy làm trung tâm truyền đạt kiến thức một chiều, sơ cứng Môn học lịch sử vốn là một môn học hấp dẫn vì nó chính là thực tế đời sống nhưng đã bị kinh viện hóa, biến thành một môn học với các con số, sự kiện “chết cứng” Chính những điều này đã khiến việc giảng dạy môn học trở nên kém hiểu quả Giáo viên đôi khi quá chú tâm tới việc truyền đạt kiến thức mà quên đi nhiệm
vụ bồi đắp những nhận thức, tình cảm đúng đắn cho cho học sinh trước quá khứ, hiện tại và tương lai
Ngoài ra cũng có những nguyên nhân khách quan như những quan niệm chưa đúng về bộ môn từ các cấp quản lý, từ xã hội, tới cha mẹ học sinh và cả học sinh coi đây là một môn phụ, ít tính ứng dụng vào đời sống và gắn liền việc học tập với mục đích thi cử nên không coi trọng bộ môn Từ đó dẫn tới thái độ dạy và học chưa phù hợp hạn chế phần nào việc tiếp thu, tìm hiểu các kiến thức bộ môn cũng như lòng yêu thích say mê đối với môn học Cũng không thể không nhắc tới nền kinh tế thị trường, xã hội phát triển với nhiều mặt tác động không nhỏ tới tâm lý của giáo viên và học sinh từ đó không còn coi trọng môn lịch sử một cách đúng mức
Tiếp theo, có thể kể tới khung chương trình còn nặng nề nội dung kiến thức nhiều mà thời gian dạy và học lại ít khiến giáo viên đổi khi chưa dám mạnh dạn đổi mới, sử dụng phương pháp truyền thống cho an toàn, cho đảm bảo tiến độ chương trình Cơ sở vật chất cũng chưa đảm bảo cho việc tiến hành dạy học môn lịch sử một cách thuận tiện và sinh động hơn
Riêng về vấn đề xây dựng bài tập lịch sử tự luận hay trắc nghiệm khách theo hướng phát triển năng lực người học, đại đa số thầy, cô dạy lịch sử ở các trường THPT đều thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng bài tập lịch sử trong quá trình giảng dạy do đó các thầy, cô đã thiết kế và sử dụng bài tập trong dạy học Tuy nhiên, do gặp phải nhiều khó khăn như chương trình quy định số giờ làm bài tập ít, lượng kiến thức trên lớp nhiều không đủ để học sinh có thời gian làm bài tập do vậy mà mức độ sử dụng bài tập của thầy, cô còn hạn chế, lượng bài tập chưa phù
Trang 4hợp, mức độ bài tập chưa đáp ứng đúng mục tiêu bài dạy, các bài tập chưa phong phú đa dạng bám sát năng lực học sinh
Mặt khác mục đích sử dụng bài tập của thầy, cô chủ yếu là dùng để củng cố bài học hoặc kiểm tra Việc sử dụng bài tập để dạy kiến thức mới, để phát triển các năng lực cho học sinh chưa được chú trọng
Về phía học sinh, học sinh ở các trường THPT đều thích được làm bài tập lịch sử, các em đều có nhận thức đúng về vai trò của bài tập trong quá trình học lịch
sử Bài tập mà các em thích được sử dụng chủ yếu là bài tập trắc nghiệm và bài tập nhận thức Tuy nhiên kĩ năng làm bài của các em còn kém, chưa đầu tư nhiều công sức và thời gian cho bài tập Nhiều học sinh còn khó khăn, lúng túng khi giải quyết bài tập nhất là các bài tập thực hành bộ môn như vẽ biểu đồ, bản đồ, sơ đồ Nhận thức của các em về việc làm bài tập để phát triển các năng lực chưa được rõ ràng, đầy đủ
Thi Lịch sử bằng hình thức trắc nghiệm với ưu điểm là sự khách quan, có thể kiểm tra chất lượng giáo dục bằng con số cụ thể, không dựa vào cảm tính của giáo viên chấm bài thi Với hình thức thi này, học sinh không phải thuộc lòng quá nhiều Thay vào đó, các em cần đọc sách nhiều, hiểu bài và có khả năng tổng hợp, đánh giá, biết kết nối các vấn đề, suy luận để lựa chọn đáp án là có thể hoàn thiện bài thi Tuy nhiên, một thực tế phổ biến hiện nay là học sinh THPT không dành thời gian đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sách giáo khoa và các nguồn TLTK, nên không nám vững kiến thức cơ bản và hiểu bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch
sử, mà luôn trông chờ, ỷ lại vào nguồn tài liệu và ngân hàng câu hỏi, đề thi và đáp
án có sẵn Phần lớn học sinh rất hạn chế các kiến thức nền xã hội bên ngoài sách vở; Thêm vào đó là tình trạng lúng túng bị động với những câu yêu cầu suy luận, phân tích mà đáp án khá giống nhau
Với các nguyên nhân như vậy thì kết quả học tập và giảng dạy môn lịch sử chưa đạt yêu cầu là điều hoàn toàn có thể lí giải được Từ đó, càng đặt ra vấn đề : mỗi người dạy cần thay đổi một cách tích cực, hướng tới việc nâng cao chất lượng giảng dạy, đồng thời giúp học sinh phát huy những năng lực của bản thân ứng dụng vào thực tế hoạt động xã hội sau này
Trang 52 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến: (trọng tâm)
2.1 Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng lực
2.1.1 Khái niệm “Trắc nghiệm khách quan”
“Trắc nghiệm”, trong Tiếng Anh viết là “test” nghĩa là “kiểm tra” Còn theo
chữ Hán thì “trắc” nghĩa là “đo lường”, “nghiệm” là “suy xét”, từ đó suy ra “trắc nghiệm” có nghĩa là “kiểm tra”
“Khách quan”, trong Tiếng Anh viết là “objective” Còn theo chữ Hán thì
“khách quan” nghĩa là “không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan”
Như vậy, trắc nghiệm khách quan đối với môn Lịch sử là phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi có nội dung trong môn học Lịch sử mà đáp án của chúng mang tính chất khách quan, không phụ thuộc hoặc ít phụ thuộc vào ý thức của người kiểm tra
2.1.2 Tầm quan trọng của việc ứng dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường nói chung và bậc trung học phổ thông nói riêng, hiện nay vấn đề đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục không còn là mối quan tâm của cá nhân nào mà đây là vấn đề chung của toàn
xã hội
Hơn nữa, theo chủ trương đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong kì thi THPT quốc gia từ năm học 2016-2017, đã áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách quan Như thế, việc tiếp cận phương pháp trắc nghiệm khách quan đang trở thành một vấn đề cấp bách trong hoạt động dạy và học ở các trường THPT nước ta hiện nay
Khi áp dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm thì chúng tôi nhận thấy rằng:
- Đối với giáo viên: sẽ mang lại những thông tin liên hệ, nhằm giúp giáo viên
tự điều chỉnh hoạt động dạy, đồng thời không chỉ nắm được trình độ chung của cả lớp mà còn biết được những học sinh nào có sự tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém để động viên, giúp đỡ kịp thời
- Đối với học sinh: học sinh thì tự đánh giá một cách khách quan mức độ tiếp thu kiến thức của bản thân từ việc nắm vững kiến thức cơ bản, hiểu và lí giải được bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử đến việc vận dụng, liên hệ kiến thức
đã học vào thực tế cuộc sống, qua đó các em sẽ xác định được động cơ, thái độ học tập đúng đắn, tạo hứng thú, nghị lực và niềm tin, ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập Việc thi trắc nghiệm khách quan sẽ hạn chế được tình trạng quay cóp, trao đổi và đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, công bằng
Trang 6Còn không ít học sinh học theo kiểu học “vẹt”, hoặc không cần chuẩn bị bài, chỉ chọn đại một đáp án mang tính chất “hên, xui” không cần đọc kĩ yêu cầu của đề bài nên dẫn đến điểm số rất thấp
2.1.3 Quy trình, kĩ thuật xây dựng ma trận và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan
2.1.3.1 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá môn lịch sử
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có nhiều dạng, như:
- Câu hỏi đúng/sai
- Câu hỏi điền khuyết/điền thế
- Câu hỏi ghép đôi
- Câu hỏi làm việc với đồ dùng trực quan
- Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple Choice Questions - MCQ)
Do có nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nên khi ra đề trắc nghiệm cần chú ý sao cho phù hợp với nhu cầu, mục tiêu kiểm tra, các loại bài kiểm tra (thường xuyên hay định kỳ), cách chấm (bằng thủ công hoặc bằng máy) …
Ví dụ 2: Theo loại bài kiểm tra - Đối với loại bài kiểm tra thường xuyên (chủ yếu là bài kiểm tra 15 phút), ta thường ra đề với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khác nhau Do số câu hỏi khiêm tốn nên ra đề theo cách này cũng sẽ không mất bao nhiêu thời gian chấm điểm nhưng vẫn bảo đảm tính phong phú và mục tiêu kiểm tra, đánh giá học lực của học sinh
- Đối với loại bài kiểm tra định kỳ (chủ yếu là 1 tiết hoặc kiểm tra học kỳ),
ta chỉ nên ra đề gồm những câu hỏi trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn kiểu
“A – B – C – D” mà vẫn bảo đảm được chất lượng trong kiểm tra, đánh giá năng lực người học Do số câu hỏi nhiều nếu sử dụng nhiều dạng câu hỏi sẽ rất mất thời gian ra đề lẫn chấm điểm bài kiểm tra của học sinh
Trang 72.1.3.2 Những yêu cầu, nguyên tắc khi thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn Lịch sử thường gồm 2 phần:
Phần 1: Câu dẫn nhằm nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết giúp HS
hiểu rõ câu hỏi cần phải trả lời, yêu cầu cần thực hiện, vấn đề cần giải quyết
Phần 2: Các phương án để HS lựa chọn (trong đó chỉ có 1 phương án đúng
hoặc đúng nhất, còn lại là các phương án gây nhiễu
1.Cần xác định đúng mục tiêu của việc kiểm tra, đánh giá để từ đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp
2 Nội dung phần dẫn cần rõ ràng, đơn giản, ngắn gọn, tường minh, để HS chỉ hiểu theo 1 cách Từ đã dùng trong phần dẫn không nên dùng lại ở bất kì phương án lựa chọn nào nữa
3 Phần dẫn và phần phương án tránh những chi tiết phức tạp, không cần thiết, vừa sức, phù hợp với trình độ HS
4 Khi soạn các phương án, không được để lộ rõ ý chính của câu trả lời để
HS có thể dễ dàng đoán nhận ngay qua cách dùng từ Số phương án lựa chọn càng nhiều thì khả năng đoán đúng càng nhỏ
5 Các phương án nhiễu phải có vẻ hợp lý như phương án đúng cả về hình thức và nội dung
6 Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn, nằm trong nội dung kiến thức Lịch sử HS được học (chú ý không nằm trong phần giảm tải)
7 Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế trong cuộc sống
8 Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất
2.1.3.3 Cách thức xây dựng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
* Câu dẫn là một câu hỏi thì phải có từ để hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu
Ví dụ: Pháp lấy cớ gì để kéo quân ra Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
A Giải quyết vụ Đuy-puy
B Vu cáo triều đình vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất
C Triều đình tiếp tục thi hành chính sách cấm đạo
D Triều đình xúi giục nhân dân nổi dậy chống Pháp ở Nam Kì
* Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì phải nối liền với các phương án trả lời để trở thành câu hoàn chỉnh Đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu
Trang 8Ví dụ: Mu ̣c đích của thực dân Pháp trong chương trình khai thác thuộc đi ̣a lần thư ́ nhất ở Viê ̣t Nam là
A bù đắp thiê ̣t ha ̣i của Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
B phục vu ̣ nhu cầu phát triển của chủ nghĩa tư bản Pháp
C phục vu ̣ nhu cầu phát triển của kinh tế Viê ̣t Nam
D khôi phục đi ̣a vi ̣ của Pháp trong thế giới tư bản
* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để HS xác định đúng câu trả lời
Ví dụ: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thất bại của phong trào
kháng Pháp của nhân dân 3 tỉnh miền Tây Nam Kì?
A Do tương quan lực lượng ngày một chênh lệch, vũ khí thô sơ
B Do Pháp dùng thủ đoạn chia rẽ, mua chuộc
C Do nhân dân không phối hợp với triều đình đánh giặc
D Do chưa có sự liên kết giữa các cuộc đấu tranh
* Sử dụng đoạn tư liệu để xây dựng câu hỏi TNKQ: chọn một câu trả lời đúng nhất điền vào một chỗ trống hoặc nhiều hơn một chỗ trống để hoàn thiện đoạn
A Hà Nội, Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Nam Định
B Hà Nội, Phủ Lí, Hưng Yên, Nam Định, Hải Dương
C Hà Nội, Nam Định, Phủ Lí, Hải Dương, Hưng Yên
D Hà Nội, Hải Dương, Phủ Lí, Hưng Yên, Nam Định
* Câu ghép đôi: chọn một đáp án đúng trên cơ sở ghép các mệnh đề cho sẵn
a Phong trào Cần Vương bùng nổ
b Pháp tiến hành khai thác thuô ̣c đi ̣a lần thứ nhất
c Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam
d Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt
Trang 9Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ giữa thời gian ở cột I với sự kiện ở cột II
A 1-c, 2-d, 3-a, 4-b B 1-b, 2-c, 3-a, 4-d
C 1-c, 2-d, 3-b, 4-a D 1-d, 2-b, 3-c, 4-a
* Câu sử dụng tranh ảnh:
Ví dụ: Hi ̀nh ảnh dưới đây là đi ̣a danh nào ở Hà Nội đầu thế kỉ XX?
A Nhà Hát Lớn
B Ga Hà Nô ̣i
C Ngân hàng Đông Dương
D Bắ c Bộ Phủ
2.1.3.4 Các mức độ nhận thức trong câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Mô tả 4 mức độ yêu cầu của câu hỏi
1 Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học
2 Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải
quyết các tình huống, vấn đề trong học tập
3 Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học
4 Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng
dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
a Câu hỏi mức độ nhận biết:
- Chỉ yêu cầu HS sử dụng những thao tác tư duy đơn giản: khả năng nhận
biết, tái hiện, ghi nhớ nội dung kiến thức lịch sử của HS
- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề thi tự luận với các từ để hỏi là: nêu, trình bày, tóm tắt, liệt kê…
Trang 10Ví dụ: Pháp quyết đi ̣nh tấn công Đà Nẵng năm 1858 bằng kế hoa ̣ch
A đánh lâu dài
B đánh chắc, tiến chắc
C đánh nhanh thắng nhanh
D vừ a đánh vừa đàm
b Câu hỏi mức độ thông hiểu:
- Yêu cầu HS sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản không quá phức tạp, trừu tượng như: lí giải, giải thích các nội dung kiến thức lịch sử cơ bản
- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề thi tự luận có từ để hỏi là: giải thích, lý giải, như thế nào, tại sao, vì sao…
Ví dụ: Tại sao vào đầu thế kỉ XX, ở nước ta xuất hiện con đường cứu nước
theo khuynh hướng dân chủ tư sản?
A Do xuất phát từ lòng yêu nước và xuất hiện những giai tầng mới trong xã hội
B Do phong trào cứu nước theo ý thức hệ phong kiến không giành thắng lợi
C Sự truyền bá của các tân thư, tân báo của Trung Quốc vào Việt Nam
D Do ảnh hưởng của cuộc Duy tân (1868) ở Nhật Bản
c Câu hỏi ở mức độ vận dụng:
- Yêu cầu HS sử dụng các thao tác tư duy cao hơn mức độ thông hiểu như:
so sánh, phân tích, tổng hợp nội dung kiến thức lịch sử Đây là câu hỏi khó hơn, đòi hỏi học sinh bước đầu phải biết suy luận bằng phân biệt sự giống và khác nhau, phân tích, tổng hợp hệ thống kiến thức để lựa chọn giữa các phương án
- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề tự luận có từ để hỏi là: so sánh, phân tích, tổng hợp, lập bảng thống kê so sánh, đối chiếu các nội dung kiến thức lịch sử
Ví dụ: Vì sao thành Gia Định nhanh chóng rơi vào tay Pháp năm 1859?
A Lực lượng của Pháp áp đảo
B Quân đội triều đình không quyết tâm chiến đấu
C Nhân dân trong thành không chiến đấu chống Pháp
D Triều đình chủ trương dâng thành cho Pháp
d Câu hỏi ở mức độ vận dụng cao:
- Đây là câu hỏi ở mức độ cao nhất, yêu cầu đánh giá khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức để đánh giá, nhận xét nội dung kiến thức lịch sử, liên hệ kiến thức với các vấn đề thực tiễn Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức khá sâu sắc
và đòi hỏi tư duy cao
Trang 11- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề tự luận có từ để hỏi là bình luận, nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tiễn, rút ra bài học/kinh nghiệm…
Ví dụ: Từ thắng lợi ở Đà Nẵng có thể rút ra bài học gì?
A Bài học về phát huy sức mạnh toàn dân để chống Pháp
B Bài học lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
C Bài học về kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao
D Bài học về sự lãnh đạo sáng suốt của triều đình
2.1.3.5 Một số lưu ý khi thiết kế câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
1 Ý chính để hỏi phải nằm trong câu dẫn (tốt nhất nên để ở đầu câu), không được đưa vào các đáp án
2 Phải có chắc chắn một câu trả lời đúng (có thể có phương án đúng hoặc đúng nhất)
3 Không nên sử dụng xu hướng phương án đúng luôn dài hơn các phương
án còn lại
4 Những phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng
5 Phương án trả lời không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án của câu trước
6 Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong SGK ở phần đáp
án
7 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh
8 Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức
9 Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh
10 Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra
11 Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn
12 Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không
có phương án nào đúng” hoặc có hai hoặc ba phương án đúng
13 Các phương trả lời nên có độ dài tương tự nhau Nếu độ dài khác nhau thì xếp thứ tự từ ngắn đến dài hoặc ngược lại, khi có các mốc thời gian nên sắp xếp theo thứ tự thời gian (nhưng phải thống nhất)
14 Xây dựng đáp án đúng trước khi xây dựng các phương án nhiễu
15 Sự phân biệt các mức độ nhận thức trong câu hỏi chỉ mang tính tương đối, đôi khi khó tách bạch
Trang 1216 Câu hỏi không được vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng và Nhà nước, xuyên tạc lịch sử
2.2 Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng lực phần lịch sử Việt Nam 1858- 1918
2.2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918
2.2.1.1 Vị trí
Trong chương trình SGK Lịch sử lớp 11 THPT, Lịch sử Việt Nam từ năm
1858 đến năm 1918 thuộc phần ba: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918, được phản ánh trong 6 bài (từ bài 19 đến bài 24 và bài sơ kết) Phần này cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản, hệ thống, toàn diện về các sự kiện của dân tộc
từ sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam (1858) đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
Lịch sử Việt Nam trong giai đoạn này được tiếp nối bởi phần hai: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX (lịch sử lớp 10) và trước phần Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000
2.2.1.2 Mục tiêu
Từ mục tiêu giáo dục và mục tiêu môn học thống nhất trên phạm vi toàn quốc
kế hoạch dạy học ỏ trường THPT môn Lịch sử ở lớp 11, học sinh cần đạt một số điểm cơ bản sau:
*Về kiến thức
Trong thời kì Lịch sử từ 1858 đến 1918 học sinh cần:
+ Hiểu được ý đồ xâm lược Pháp, có từ rất sớm Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp từ 1858-1873 và cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta
+ Từ năm 1873, Pháp mở rộng xâm lược cả nước, diễn biến chính quá trình
mở rộng xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và diễn biến cuộc kháng chiến
chống Pháp của nhân dân Bắc Kì, Trung Kì, kết quả, ý nghĩa
+ Hiểu rõ hoàn cảnh bùng nổ phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỷ XIX, trong đó có cuộc khởi nghĩa Cần Vương và các cuộc khởi nghĩa tự vệ Nắm được diễn biến cơ bản của một số khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế
+ Hiểu được mục đích và nét chính về nội dung của các chính sách chính trị, kinh tế của thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam sau khi hoàn thành cuộc bình định bằng quân sự Những tác động của những chính sách đó đối với tình hình kinh tế-
Trang 13xã hội Việt Nam ở những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Hiểu được cơ sở
dẫn đến việc hình thành tư tưởng giải phóng dân tộc mới
+ Biết được nét chính của các phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục, cuộc vận động Duy tân và chống thuế ở Trung Kì Nhận biết được những nét mới,
sự tiến bộ của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX so với phong trào cuối thế kỉ XIX
+ Hiểu rõ đặc điểm của bối cảnh Việt Nam trong chiến tranh và phong trào giải phóng dân tộc thời kỳ này Biết được các cuộc khởi nghĩa và vận động khởi nghĩa trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất: Thời gian, địa điểm, hình thức đấu tranh Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam đầu thế kỉ
XX
+ Hiểu rõ nét chính các bước phát triển của Lịch sử Việt Nam từ khi Pháp xâm lược đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc Tổng kết được nguyên nhân phát sinh, quá trình phát triển, tính chất, nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch
sử của các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta
* Kĩ năng
- Hình thành năng lực tư duy lịch sử cho học sinh, nhất là tư duy lịch sử và tư duy lôgíc, nâng cao năng lực xem xét, đánh giá các sự kiện hiện tượng trong mối liên hệ với không gian, thời gian và nhân vật lịch sử
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng học tập bộ môn một cách độc lập, thông minh như làm việc với sách giáo khoa, sưu tầm và sử dụng các loại tư liệu lịch sử, làm bài, thực hành
- Phát triển khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, biết đánh giá các sự kiện hiện tượng, nhân vật lịch sử trên quan điểm sử học mác-xít
- Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào nhận thức kiến thức mới
và vào thực tiễn
- Biết đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập
* Thái độ, tình cảm, tư tưởng
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc, có ý thức giữ gìn và bảo vệ các di sản lịch sử văn hóa, cách mạng của dân tộc
- Trân trọng các nền văn hóa thế giới, có tinh thần quốc tế chân chính, học tập
và chọn lọc các tinh hoa văn hóa của nước ngoài
- Hình thành niềm tin vào sự phát triển quy luật của lịch sử nhân loại và lịch
sử dân tộc, góp phần vào sự đấu tranh cho tiến bộ xã hội
Trang 14- Bồi dưỡng những phẩm chất cần thiết của người công dân, có thái độ tích cực đối với xã hội, có tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, yêu lao động và có
ý thức kỉ luật
2.2.1.3 Nội dung chủ yếu của lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918
Chương I Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX
- Trình bày được tình hình Việt Nam ở giữa thế kỉ XIX: Nhà Nguyễn ra sức khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế; nông nghiệp sa sút, công nghiệp phát triển, đường lối đối ngoại của nhà Nguyễn không đúng đắn; đời sống của nhân dân khổ cực, trong khi đó các nước tư bản phương Tây ra sức nhòm ngó, đặc biệt là Pháp ngày càng can thiệp sâu vào nước ta
- Trình bày được các sự kiện chủ yếu trong giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX:
+ Pháp tấn công Đà Nẵng và chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì; cuộc kháng chiến của nhân dân ta, khởi nghĩa Trương Định; Pháp đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì, cuộc kháng chiến của nhân dân lục tỉnh Nam Kì
+ Pháp mở rộng đánh chiếm toàn bộ Việt Nam, nhân dân ta kháng chiến chống Pháp xâm lược; Hiệp ước 1883 và 1884
+ Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương (Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê) và khởi nghĩa Yên Thế - phong trào nông dân Yên Thế, các phong trào đấu tranh chống Pháp của đồng bào các dân tộc miền núi
* Lưu ý:
- Liên hệ kiến thức lịch sử Việt Nam đang học với kiến thức lịch sử thế giới liên quan
- Trách nhiệm của triều đình Huế trong việc để mất nước
- Trên cơ sở kiến thức được học cụ thể ở THPT, bồi dưỡng nội dung mang tính chất hệ thống, khái quát nhằm làm cơ sở để khẳng định truyền thống yêu nước của nhân dân ta và thái độ khác nhau của nhân dân và nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược
- Nhấn mạnh: cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã làm cho Pháp bị động, phải sau hơn 40 năm mới “bình định” được nước ta; nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế; Tính chất, nguyên nhân thất bại và
ý nghĩa lịch sử của hai phong trào đó
Chương II Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Trình bày được những chuyển biến về kinh tế: sự xuất hiện đồn điền, hầm
mỏ, một số cơ sở công nghiệp và đường sắt, bến cảng Pháp độc chiếm về nội và
Trang 15ngoại thương; sự chuyển biến về xã hội Giai cấp địa chủ phong kiến, nông dân, hình thành giai cấp công nhân, tư sản, tầng lớp tiểu tư sản - trí thức, ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng tư sản từ bên ngoài vào Việt Nam
- Giải thích nguyên nhân của sự chuyển biến kinh tế là do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp Sự chuyển biến về kinh tế dẫn tới sự chuyển biến về xã hội; vì sao trào lưu tư tưởng tư sản vào được Việt Nam
- Trình bày tóm tắt được phong trào yêu nước tiêu biêu đầu thế kỉ XX: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh, Đông Kinh nghĩa thục, phong trào chống thuế ở Trung Kỳ, vụ đầu độc lính Pháp ở
Hà Nội, hoạt động của nghĩa quân Yên Thế
- Giải thích được nguyên nhân xuất hiện các phong trào trên; tính chất dân chủ tư sản của phong trào; sự khác nhau về tính chất và hình thức của phong trào; nguyên nhân thất bại của phong trào (con đường cách mạng chưa đúng đắn), sự khủng hoảng của phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỷ XX
- Nguyên nhân sự chuyển biến của xã hội Việt Nam vào đầu thế kỉ XX
- Làm rõ mối quan hệ giữa chuyển biến về kinh tế, chuyển biến về xó hội và cuộc đấu tranh chống Pháp
- So sánh được sự khác nhau và giống nhau giữa phong trào cách mạng đầu thế kỉ XX và cuối thế kỉ XIX (Chú ý đến hai xu hướng đấu tranh của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh)
- Trình bày được chính sách cai trị thời chiến của Pháp, sự biến động về kinh
tế, xã hội Giải thích được mối quan hệ giữa chính sách của Pháp và sự biến động
về kinh tế, xã hội Việt Nam
- Trình bày tóm tắt các cuộc đấu tranh vũ trang tiêu biểu: khởi nghĩa của binh lính ở Thái Nguyên, phong trào Hội kín ở Nam Kì
- Nêu được đặc điểm của phong trào trong giai đoạn này, giải thích được nguyên nhân dẫn đến những đặc điểm đó
- Trình bày được quá trình hình thành giai cấp công nhân từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đến Chiến tranh thế giới thứ nhất, những hình thức đấu tranh của công nhân: bỏ việc, bãi công, tham gia phong trào yêu nước
- Trình bày được hoàn cảnh dẫn đến Nguyễn Ái Quốc quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới; buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1918)
- Hiểu được các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, từ đó khẳng định mục đích của các hoạt động đó là đòi quyền tự do dân chủ và quyền bình đẳng của dân tộc
Trang 16Việt Nam, là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng dắn cho dân tộc
- So sánh con đường cứu nước của Nguyễn Ai Quốc với các vị tiền bối (như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh…), qua đó làm rõ điểm mới trong con đường cứu nước của Người
- Nêu được kiến thức cơ bản các bước phát triển của lịch sử Việt Nam từ khi thực dân Pháp phát động cuộc chiến tranh dến khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất
- Tổng kết được nguyên nhân phát sinh, quá trình phát triển, tính chất, nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta trong thời kì lịch sử từ 1858 – 1918
2.2.2 Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm theo định hướng năng lực trong dạy học Lịch
sử Việt Nam (1858-1918) lớp 11 THPT – Chương trình chuẩn
2.2.2.1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918
Bài 19: NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC
(Từ năm 1858 đến trước năm 1873) BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
- Giải thích được tại sao thực dân Pháp lại xâm lược nước ta
- Giải thích được tại sao thực dân Pháp lại chọn Đà Nẵngđể mở đầu quá trình xâm lược nước ta
- Khái quát được tình hình nước ta đến giữa thế kỉ XIX (trước khi thực dân Pháp xâm
- Chứng minh được việc thực dân Pháp xâm lược nước ta ở giữa thế kỉ XIX là tất yếu
- Phân tích nguyên nhân kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu thất bại
ở Đà Nẵng
-Nhận xét được tình hình nước ta đến giữa thế kỉ XIX (trước khi thực dân Pháp xâm lược)
- Rút ra bài học từ cuộc kháng chiến ở
Đà Nẵng
Trang 17- Trình bày được diễn biến chính cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Gia Định, miền Đông Nam kì của triều đình
và nhân dân ta
- Nêu được kết quả của quá trình thực dân Pháp xâm lược Gia Định, miền Đông Nam kì
- Giải thích được lí do vì sao thực dân Pháp đánh Gia Định
- Lý giải tại sao cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định, miền Đông Nam kì lại thất bại
- Phân tích được những sai lầm của nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp
ở Gia Định và miền Đông Nam
kì
- So sánh điểm khác nhau trong thái độ của triều đình và nhân dân
- Từ cuộc kháng chiến chống Pháp
ở Gia Định, miền Đông Nam kì, rút
ra bài học cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay
- Đánh giá được tác động của Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
sử, diễn biến của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
ở Nam kì
- Giải thích được các khái niệm lịch sử như phong trào
“tị địa”, “Bình
nguyên soái”
- Giải thích được tại sao cuộc kháng chiến chống
- Phân tích được đặc điểm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam kì
- So sánh phong trào của nhân 3 tỉnh miền Đông
và 3 tỉnh miền Tây
- Nhận xét được tinh thần chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn
Trang 18Pháp của nhân dân ta ở Nam
kì lại thất bại
- Giải thích được tại sao ba tỉnh miền Tây Nam kì lại rơi vào tay Pháp
Bài 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA
NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884 NHÀ NGUYẾN ĐẦU HÀNG
kì lần thứ nhất (1873)
- Trình bày được diễn biến quá trình thực dân Pháp đánh Bắc kì lần thứ nhất (1873)
- Giải thích được tại sao thực dân Pháp lại đánh Bắc kì lần thứ nhất (1873)
- Giải thích được tại sao thực dân Pháp đánh Bắc kì lần thứ nhất (1873) lại thất bại
- Tóm tắt được chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất
- Phân tích được ảnh hưởng của trận Cầu Giấy lần
1 đến cục diện chiến tranh
- Phân tích sai lầm của triều đình khi Pháp đánh ra Bắc kì lần thứ nhất
-Nhận xét được trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước
- Đánh giá được tác động của Hiệp ước Giáp Tuất 1874 đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
kì lần thứ hai
- Giải thích được lí do vì sao thực dân Pháp xâm lược Bắc kì lần thứ hai
- Lý giải tại sao
- Phân tích được những sai lầm của nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp
ở Bắc kì và Trung
kì
- Từ cuộc kháng chiến chống Pháp
ở Bắc kì và Trung kì rút ra bài học cho công cuộc xây dựng đất nước hiện
Trang 19trong những
năm 1882 –
1884
- Trình bày được diễn biến chính cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Bắc kì của triều đình
và nhân dân
ta
- Nêu được kết quả của quá trình thực dân Pháp xâm lược Bắc kì
và Trung kì
cuộc kháng chiến chống Pháp ở Bắc kì lại thất bại
- Tóm tắt được chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai
- So sánh trận Cầu Giấy lần thứ nhất và lần thứ hai
- So sánh bối cảnh Pháp đánh
ra Bắc kì lần thứ nhất và lần thứ hai
- Tóm tắt được nội dung cơ bản Hiệp ước Hác măng 1883
- Giải thích được các khái niệm lịch sử như bảo hộ, thuộc địa, thuộc địa nửa phong kiến
- Giải thích được tại sao cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở Trung
kì lại thất bại
- Phân tích được nguyên nhân cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta lại thất bại
- Nhận xét được tinh thần chống Pháp của nhân dân và vua quan triều đình nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Trang 20Bài 21: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT
NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
- Nêu được những nét chính về sự bùng nổ, diễn biến chính, kết quả của phong trào Cần Vương
- Giải thích được tại sao phong trào Cần Vương bùng
nổ
- Giải thích được tại sao địa bàn của phong trào Cần Vương chủ yếu
ở Bắc kì và Trung kì
- Phân tích đặc điểm của phong trào Cần Vương
- Phân tích thái
độ của các văn thân sĩ phu và nhân dân với
Vương
-Nhận xét tính chất của phong trào Cần Vương
- Rút ra bài học cho những phong trào yêu nước về sau
- Giải thích được lí do bùng
nổ các cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế
- Lý giải tại sao các cuộc khởi nghĩa cuối thế
kỉ XIX thất bại
- Chứng minh Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương
- So sánh phong trào Cần Vương
và khởi nghĩa Yên Thế
- Nêu tính chất của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX
- Rút ra bài học cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay
Trang 21Bài 22: XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC LẦN THỨ NHẤT
CỦA THỰC DÂN PHÁP BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Những
chuyển biến về
kinh tế
- Nêu được nét chính về chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp
- Giải thích được tại sao thực dân Pháp khai thác theo hướng đầu tư tập trung vào nông nghiệp, công nghiệp, giao thông
- Phân tích được ảnh hưởng của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đến kinh tế Việt Nam
- Chuyển biến kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX
2 Những
chuyển biến về
xã hội
- Nêu được những nét chính của tình hình của từng giai cấp, tầng lớp xã hội mới trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ
XX
- Trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, các giai cấp cũ như thế nào, giai cấp tầng lớp mới nào đã xuất hiện Thái
độ của từng giai cấp trong cuộc đấu tranh chống Pháp là gì?
- Phân tích được ảnh hưởng của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đến xã hội Việt Nam
- Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp
- Chuyển biến xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ
XX
Bài 23: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)
- Giải thích được tại sao PBC chủ trương sử dụng bạo lực vũ trang
Chứng minh được PBC là lãnh
tụ tiêu biểu nhất trong phong trào
Liên hệ, rút ra bài học từ sự thất bại của phong trào yêu nước theo xu
Trang 22Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc theo khuynh
hướng tư sản bằng phương pháp bạo động
để giành độc lập
và dựa vào Nhật Bản
- Tóm tắt được những hoạt động yêu nước của PBC
giải phóng dân tộc đầu thế kỉ
XX
- Phân tích sự chuyển biến trong
tư tưởng của Phan Bội Châu
hướng bạo động đầu XX
Giải thích được tại sao lại có sự khác nhau giữa hai xu hướng bạo động và cải cách
- So sánh hai xu hướng bạo động
và cải cách đầu thế kỉ XX
- Phân tích được đóng góp của PBC, PCT trong phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)
- Nhận xét được đặc điểm của phong trào yêu
khuynh hướng DCTS đầu XX
- Nêu được ý nghĩa của phong trào đấu tranh của binh sĩ người Việt và nông dân Yên Thế
Giải thích được tại sao Đông Kinh nghĩa thục
có những đóng góp lớn trong cuộc vận động văn hóa đầu thế
kỉ XX
- Phân tích được những biểu hiện của tư tưởng duy tân ở VN đầu
XX
- So sánh phong trào Duy tân ở Trung Kỳ và Đông Kinh nghĩa thục ở Bắc kỳ
Từ kết cục của phong trào yêu nước đầu XX, rút
ra kết luận về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam
Trang 23Bài 24: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ NHẤT (1914-1918) BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I Tình hình
kinh tế - xã
hội
Nêu được những biến động về mặt kinh tế, xã hội
ở Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất
Chỉ ra được điểm khác nhau giữa chính sách kinh tế của Pháp trước và trong chiến tranh
- Phân tích được tác động của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp trong chiến tranh tới nền kinh tế của nước ta
- Phân tích được tác động của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp trong chiến tranh đến các tầng lớp
xã hội Việt Nam
II Phong trào
đấu tranh vũ
trang trong
chiến tranh
Trình bày được các phong trào yêu nước tiêu biểu trong thời kỳ chiến tranh
Giải thích được tại sao các hội kín dùng hình thức tôn giáo
và sử dụng bùa chú trong tổ chức và hoạt động
Lập được bảng thống kê về phong trào yêu nước trong những năm chiến tranh theo các nội dung sau:
+ Tên phong trào + Địa bàn
+ Hình thức đấu tranh
+Thành phần tham gia chủ yếu + Kết quả
Rút ra được nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân ta trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 24- Trình bày được các hoạt động đấu tranh của giai cấp công nhân trong chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nêu được những hoạt động tiêu biểu của Nguyễn Ái Quốc 1911-
1918
Lý giải được tại sao Nguyễn
Ái Quốc quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước
- Phân tích tác động của các hoạt động Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911- 1917
- Rút ra được nhận xét về phong trào công nhân trong chiến tranh
- Nhận xét được con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm mới và khác so với con đường của những người
đi trước
Trang 25SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 – 1918) BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 1.Nước Việt
Lý giải được vì sao đến giữa thế kỉ XIX, chế
độ phong kiến Việt Nam lại khủng hoảng
nghiêm trọng
Phân tích được tình hình nước
ta dưới thời Nguyễn như vậy
đã ảnh hưởng đến công cuộc chống Pháp khi chúng nổ sung xâm lược nước
ta
Liên hệ với kiến thức lich sử thế giới đã học để chỉ rõ tình thế của Viêt Nam trong bối cảnh chung của khu vực
bị xâm lược nước ta
Nêu được âm mưu, thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Nêu được nội dung các Hiệp ước
1862 và
1883, 1884
Nêu được những nét chính về
Giải thích được
vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam
Giải thích được
vì sao thực dân Pháp phải tiến hành xâm lược Việt Nam đến gần 30 năm
Giải thích được việc để mất nước ta cuối thế kỉ XIX là tất yếu hay không? Vì sao?
Phân tích được đặc điểm phong trào chống Pháp xâm lược (1858 – 1884)
Phân tích được thái độ của tầng lớp văn thân, sĩ phu và quần chúng nhân dân đối với chiếu Cần Vương
Chứng minh được: Cần Vương chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nước chống Pháp là chủ yếu
So sánh phong trào nông dân Yên Thế với
Nhận xét về tinh thần chống Pháp của triều đình và nhân dân ta trong nửa cuối thế kỉ XIX Đánh giá về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp
Đánh giá về tính chất của phong trào Cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế Rút ra được bài
nghiệm
Trang 26phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX
phong trào Cần Vương
Phân tích được nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử
chuyển biến
về kinh tế -
xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
Giải thích được tại sao trong cuộckhai thác thuộc địa của thực dân Pháp lại xuất hiện những lực lượng xã hội mới
Phân tích được những chuyển biến xã hội đều
do sự biến đổi kinh tế quyết định So sánh kinh tế Việt nam cuối thế kỉ XIX với đầu thế kỉ
XX
Đánh giá được thái độ của từng tầng lớp, giai cấp trong xã hội đối với vấn đề giải phóng dân tộc
4 Phong trào
yêu nước và
cách mạng
Nêu được điều kiện lich
sử làm nảy sinh cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới đầu thế kỉ
XX
Nêu được xu hướng bạo động và xu hướng cải cách
Giải thích được tại sao cùng một thời kì lại
có hai xu hướng khác nhau
So sánh điểm giống và khác nhau giữa Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, phong trào Cần Vương với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX Phân tích được nét mới của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX
Phân tích được nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử
Đánh giá về tính chất của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX Nhận xét về kết cục của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX
Trang 272.2.2.2 Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách phần Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918 (lớp
11 THPT- Chương trình chuẩn)
Bài 19: NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC
(Từ năm 1858 đến trước năm 1873) CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 1 Trướ c khi bi ̣ Pháp xâm lươ ̣c (1858), Viê ̣t Nam là
A nước có nền kinh tế công thương nghiê ̣p phát triển
B nước có nhiều di sản văn hóa được thế giới công nhâ ̣n
C nước đã đa ̣t được những thành tựu lớn về kinh tế, văn hóa
D quố c gia phong kiến có đô ̣c lâ ̣p, chủ quyền
Câu 2 Trướ c khi thực dân Pháp xâm lươ ̣c, trong lĩnh vực kinh tế công thương nghiệp, nhà Nguyễn đã thực hiê ̣n chính sách nổi bâ ̣t nào?
A Chính sách “bế quan tỏa cảng”
B Chính sách khuyến khích thủ công nghiê ̣p
C Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nhập khẩu
D Chính sách khuyến khích phát triển nô ̣i thương
Câu 3 Lực lươ ̣ng nào đã tấn công Đà Nẵng năm 1858?
A Liên quân Pháp – Anh
B Liên quân Pháp - Tây Ban Nha
C Liên quân Pháp - Hà Lan
D Liên quân Pháp - Bồ Đào Nha
Câu 4 Địa điểm đầu tiên quân Pháp đánh chiếm nước ta năm 1858 là
A bán đảo Sơn Trà B Gia Định
C đảo Phú Quốc D Kinh thành Huế
Câu 5 Pháp quyết đi ̣nh tấn công Đà Nẵng năm 1858 bằng kế hoa ̣ch
A đánh lâu dài B đánh chắc, tiến chắc
C đánh nhanh thắng nhanh D vừ a đánh vừa đàm
Câu 6 Ngườ i xin triều đình vào Đà Nẵng đánh Pháp năm 1858 là
A Chí sĩ Tăng Ba ̣t Hổ B Tổng đố c Hoàng Diê ̣u
C Tổng đố c Nguyễn Tri Phương D Đố c học Pha ̣m Văn Nghi ̣
Câu 7 Sau khi kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh bước đầu bị thất bại ở Đà Nẵng, Pháp chuyển sang kế hoạch
A đánh chắc, tiến chắc B chinh phục từng gói nhỏ
C đánh điểm, diệt viện D trường kì mai phục
Câu 8 Ngày 17/2/1859, diễn ra sự kiê ̣n nào dưới đây?
A Pháp mở rô ̣ng đánh chiếm Nam Kì
Trang 28B Pháp nổ súng đánh thành Gia Đi ̣nh
C Pháp theo đường sông Cần Giờ lên Gia Đi ̣nh
D Pháp chiếm đươ ̣c 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
Câu 9 Người lãnh đạo quân triều đình chống Pháp ở Gia Định năm 1860 là
A Nguyễn Tri Phương B Phạm Văn Nghị
Câu 10 Người chỉ huy nghĩa quân đánh đồn Chợ Rẫy (tháng 7/1860) là
A Dương Bình Tâm B Nguyễn Trung Trực
C Trương Định D Nguyễn Hữu Huân
CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 1 Ý nào sau đây không phản ánh đúng sự khủng hoảng, suy yếu của kinh tế
nông nghiệp?
A Nông dân lưu tán ngày càng phổ biến
B Ruộng đất rơi vào tay bo ̣n cường hào đi ̣a chủ
C Mất mù a đói kém xảy ra thường xuyên
D Nhà nước đẩy ma ̣nh khai hoang
Câu 2 Pháp dựa vào cớ nào để xâm lươ ̣c Viê ̣t Nam năm 1858?
A Triều đình Nguyễn không nhâ ̣n quố c thư và để bảo vê ̣ đa ̣o Thiên Chúa đang bi ̣ khủ ng bố ở Viê ̣t Nam
B Triều đình Nguyễn không chi ̣u thần phu ̣c nước Pháp
C Triều đình Nguyễn thực hiê ̣n chính sách “bế quan tỏa cảng”
D Bảo vê ̣ nhân dân khỏi chính sách cai tri ̣ hà khắc của triều Nguyễn
Câu 3 Chính sách nào của nhà Nguyễn đã làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, tạo cho Pháp cớ để xâm lươ ̣c nước ta?
A Chính sách “bế quan tỏa cảng” B Chính sách “cấm đạo”
C Chính sách quân điền D Chính sách phân biệt giai cấp Câu 4 Lực lươ ̣ng nào đã tham gia đánh Pháp xâm lược Đà Nẵng (1858)?
A Nông dân Đà Nẵng
B Quan lại, trí thức từ khắp nơi trong cả nước
C Quân đô ̣i triều đình tâ ̣p trung đông đảo ta ̣i Đà Nẵng
D Nhân dân và quân đội triều đình
Câu 5 Kế sách nào của quân dân ta đã gây cho Pháp nhiều khó khăn tại mặt trận
Đà Nẵng?
A Vườn không nhà trống B Đánh nghi binh
C Bao vây chia cắt địch D Tấn công trực diện
Trang 29Câu 6 Nội dung nào không phản ánh đúng lí do Pháp cho ̣n tấn công vào Gia
Đi ̣nh?
A Đây là vựa lúa của Viê ̣t Nam
B Nơi có vi ̣ trí chiến lược quan tro ̣ng
C Nơi có lực lươ ̣ng giáo dân đông
D Nơi có hê ̣ thống giao thông đường thủy thuâ ̣n lợi
Câu 7 Vì sao thành Gia Định nhanh chóng rơi vào tay Pháp năm 1859?
A Lực lượng của Pháp áp đảo
B Quân đội triều đình không quyết tâm chiến đấu
C Nhân dân trong thành không chiến đấu chống Pháp
D Triều đình chủ trương dâng thành cho Pháp
Câu 8 Khi Pháp đánh chiếm Gia Định năm 1859, thái độ của quân triều đình như thế nào?
A Quyết tâm chống Pháp
B Mở cửa dâng thành cho Pháp
C Chiến đấu yếu ớt rồi nhanh chóng tan rã
D Phối hợp cùng với nhân dân chống giặc đến cùng
Câu 9 Khi Pháp đánh chiếm Gia Định (2-1859), thái độ của nhân dân như thế nào?
A Mở cửa dâng thành cho Pháp
B Chiến đấu yếu ớt rồi nhanh chóng tan rã
C Phản đố i thái đô ̣ nhu nhược của triều đình
D Chiến đấu dũng cảm, bám sát địch quấy rối và tiêu diệt chúng
Câu 10 Vì sao sau khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, Pháp dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?
A Pháp muốn mở cuộc xâm lược mới vào tỉnh khác
B Cuộc chiến đấu của các đội dân binh gây khó khăn cho Pháp
C Pháp đã đạt được mục đích nên tiêu hủy thành
D Pháp muốn uy hiếp triều đình Huế
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 1 Nguyên nhân quan trọng nhất khiến quân dân ta đẩy lùi được cuộc xâm lược của liên quân Pháp - Tây Ban Nha khỏi Đà Nẵng là do
A mâu thuẫn giữa Pháp và Tây Ban Nha
B sự phối hợp chiến đấu giữa quân triều đình và nhân dân
C Pháp không quen khí hậu, địa hình
D quân triều đình chống Pháp kịp thời
Trang 30Câu 2 “Dân quân gồm tất cả những ai không đau ốm và không tàn tật”, lời đánh
giá của Pháp ở mặt trận Đà Nẵng muốn nói về
A Chỉ những người khỏe mạnh mới được ra trận ở Đà Nẵng
B Quân đội của nhà Nguyễn không thiện chiến
C Những người ốm đau tàn tật được chăm sóc chu đáo ở Đà Nẵng
D Lực lượng quân dân ở Đà Nẵng rất đông đảo và đoàn kết
Câu 3 Nguyễn Tri Phương sử dụng chiến thuật gì ở mặt trận Gia Định năm 1860?
A Đánh công đồn B Phòng ngự thủ hiểm
C Tấn công chớp nhoáng D Đánh phục kích
Câu 4 Đầu năm 1860 Pháp gặp khó khăn gì lớn nhất ở mặt trận Gia Định?
A Quân triều đình phản công mạnh mẽ
B Pháp phải rút bớt quân để chia sẻ lực lượng cho chiến trường khác
C Nội bộ quân Pháp có mâu thuẫn
D Phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao
Câu 5 Sai lầm lớn nhất của Nguyễn Tri Phương ở mặt trận Gia Định là
A không chủ động tấn công, bỏ lỡ thời cơ đánh Pháp
B không phối hợp với nhân dân thực hiện chiến thuật “vườn không nhà trống”
C có tư tưởng chủ hòa
D đánh giá thấp đối phương
Câu 6 Sau khi tiến hành xâm lươ ̣c Đà Nẵng và Gia Đi ̣nh (1858 - 1860), kết quả Pháp thu đươ ̣c là
A làm chủ vùng đất Nam Kì, buô ̣c triều đình nhượng bô ̣
B bị sa lầy ở cả hai nơi, rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan
C bị nhân dân đánh trả quyết liê ̣t, quân Pháp buô ̣c phải rút cha ̣y
D chiếm đó ng đươ ̣c ở cả hai nơi, có lơ ̣i thế để mở rô ̣ng đánh chiếm Nam Kì
Câu 7 Khi quân Pháp bi ̣ sa lầy ở Đà Nẵng và Gia Đi ̣nh (1858 - 1860), thái đô ̣ của triều đình Nguyễn là
A tư tưởng chủ hòa lan rộng trong triều đình
B không có hành đô ̣ng đối phó nào
C phân hó a theo tư tưởng chủ chiến
D tiếp tục chờ đợi quân Pháp suy yếu hơn
CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
Câu 1 Từ thắng lợi ở Đà Nẵng có thể rút ra bài học gì?
A Bài học về phát huy sức mạnh toàn dân để chống Pháp
B Bài học lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
C Bài học về kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao
Trang 31D Bài học về sự lãnh đạo sáng suốt của triều đình
Câu 2 "Trong 18 tháng… người du kích không biết mệt mỏi ấy… bị đuổi bắt từ nơi
ẩn nấp này đến nơi ẩn nấp khác trong rừng và trong các bãi lầy khó vào nhất nhưng vẫn thoát khỏi cuộc đuổi bắt của chúng ta với tất cả sự kiên trì mà ta phải thừa nhận, ngay ở một kẻ địch" Lời nhận xét trên của tướng Pháp nói về
A Nguyễn Trung Trực B Nguyễn Đình Chiểu
C Trương Định D Trương Quyền
Câu 3 Nhận xét nào dưới đây là đúng về phản ứng của nhân dân trước tư tưởng chủ hòa và kí Hiê ̣p ước Nhâm Tuất của triều đình Nguyễn?
A Xa lánh triều đình B Nhươ ̣ng bô ̣ triều đình
C Đồ ng ý với triều đình D Bất bình với triều đình
Bài 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884 NHÀ NGUYẾN ĐẦU HÀNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 1 Tướng chỉ huy quân Pháp ở Bắc kì lần thứ nhất là
Câu 2 Nội dung tối hậu thư Pháp gửi cho Nguyễn Tri Phương ở Hà Nội là
A yêu cầu triều đình gặp mặt thương thuyết
B yêu cầu triều đình giải tán quân đội, giao nộp khí giới
C yêu cầu cho Gác-ni-ê làm tổng đốc thành Hà Nội
D yêu cầu phối hợp cùng với triều đình để đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân Câu 3 Trước khi tự vẫn, Hoàng Diệu đã làm gì để thể hiện lòng trung quân ái quốc của mình?
A Viết thư tố cáo tội ác của giặc Pháp
B Làm bài thơ khẳng định lòng yêu nước
C Thảo tờ di biểu gửi triều đình
D Treo ấn từ quan
Câu 4 Điền vào chỗ trống theo thứ tự đúng:
“Sáng 20/11/1873, Pháp nổ súng chiếm thành Những ngày sau đó, chúng đưa quân đi chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ: (23/11), (26/11), (3/12), (12/12)
A Hà Nội, Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Nam Định
B Hà Nội, Phủ Lí, Hưng Yên, Nam Định, Hải Dương
C Hà Nội, Nam Định, Phủ Lí, Hải Dương, Hưng Yên
D Hà Nội, Hải Dương, Phủ Lí, Hưng Yên, Nam Định
Trang 32Câu 5 Người chỉ huy quân triều đình chống Pháp ở thành Hà Nội năm 1873 là
A Nguyễn Lâm B Nguyễn Tri Phương
Câu 6 Nguyễn Tri Phương hi sinh trong bối cảnh như thế nào?
A Ông bị trúng đạn và bị thương nặng, nên đã rút gươm để bảo toàn khí tiết
B Ông bị trúng đạn vì kẻ gian ám sát
C Ông tạm lánh sang Trung quốc và mất tại đó
D Ông bị trọng thương, bị bắt và nhịn ăn đến chết
Câu 7 Điều kiện để nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất là
A quân Pháp rút khỏi Hà Nội
B quân Pháp rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì
C quân Pháp rút khỏi các tỉnh đồng bằng Bắc Kì
D Pháp giảm quân đóng ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì
Câu 8 Pháp lấy cớ gì để kéo quân ra Bắc lần thứ hai?
A Giải quyết vụ Đuy-puy
B Vu cáo triều đình vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất
C Triều đình tiếp tục thi hành chính sách cấm đạo
D Triều đình xúi giục nhân dân nổi dậy chống Pháp ở Nam Kì
Câu 9 Tướng chỉ huy quân Pháp ở Bắc kì lần thứ hai là
Câu 10 Quân dân Hà Nội đã làm gì để ngăn cản bước tiến của quân Pháp trong lần thứ hai Pháp đánh ra Hà Nội?
A Biểu tình chống Pháp không cho chúng vào thành
B Tự tay đốt các dãy phố tạo thành hàng rào lửa ngăn giặc
C Chặt cây, khiêng bàn ghế ra đường làm chướng ngại vật ngăn giặc
D Đào hào, đắp lũy ngăn giặc
CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 1 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân Pháp đánh ra Bắc Kì lần thứ
nhất?
A Miền Bắc đông dân, có nhiều khoáng sản quý
B Bắc Kì có vị trí quan trọng, có sông Hồng nối liền với vùng Hoa Nam (Trung Quốc, thuận tiện cho việc đi lại
C Miền Bắc có đồng bằng rộng lớn, là vựa lúa của cả nước
D Miền Bắc lại xa kinh thành Huế, triều đình sẽ không kịp phản ứng
Trang 33Câu 2 Vì sao Ô Thanh Hà sau được đổi tên thành Ô Quan Chưởng?
A Vì nơi đây diễn ra cuộc chiến đấu của 100 binh sĩ triều đình dưới sự chỉ huy của một viên chưởng cơ và hi sinh tới người cuối cùng
B Vì nơi đây diễn ra cuộc chiến của 100 binh sĩ triều đình dưới sự chỉ huy của một viên Chưởng cơ giành thắng lợi lớn
C Vì đây là nơi đóng quân của viên quan chưởng
D Vì có 100 viên chưởng cơ đã chiến đấu và hi sinh tại đây
Câu 3 Ý nào sau đây không phải là hình thức đấu tranh của nhân dân Bắc Kì
chống Pháp xâm lược?
A Đốt kho thuốc súng của Pháp B Bỏ thuốc độc và giếng nước
C Phong trào tị địa D Nổi dậy đấu tranh vũ trang
Câu 4 Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân để phản đối Hiệp ước Giáp Tuất là
A khởi Nghĩa của Phạm Văn Nghị
B khởi nghĩa Hoàng Tá Viêm, Lưu Vĩnh Phúc
C khởi nghĩa Trương Định
D khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai
Câu 5 Nguyên nhân trực tiếp khiến thực dân Pháp quyết định đánh thẳng vào kinh thành Huế năm 1883 là
A vì vua Tự Đức mới qua đời, triều đình Huế đang lục đục
B vì Pháp đã đủ tiềm lực để chiếm toàn bộ Việt Nam
C vì Pháp vừa rút quân khỏi Bắc Kì nên mở hướng tiến công mới vào Thuận An
D vì Pháp muốn trả thù cho cái chết của Ri-vi-e trong trận Cầu Giấy
Câu 6 Ý nào sau đây không đúng với nội dung của Hiệp ước Hắc-măng?
A Việt Nam được đặt dưới sự bảo hộ của Pháp
B Mọi việc giao thiệp của Việt Nam với nước ngoài (ngoại trừ với Trung Quốc) đều do Pháp nắm giữ
C Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước
D Trung Kì giao cho triều đình quản lí
Câu 7 Sau khi triều đình kí Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, thái độ của nhân dân như thế nào?
A Các đội nghĩa binh tự giải tán
B Nghĩa quân không chịu hạ vũ khí, tiếp tục chống Pháp và phong kiến đầu hàng
C Nhân dân biểu tình đòi triều đình phải xóa bỏ Hiệp ước
D Phong trào đấu tranh thu hẹp lại