Trước khi tạo ra sáng kiến Những năm gần đây bộ môn Lịch sử áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trong kì thi THPT quốc gia, bên cạnh những câu hỏi cơ bản đa phần kiến thức trong sách giáo
Trang 1MỤC LỤC
2.3 Phương pháp KKGG để vận dụng làm một số trọng tâm kiến thức thi 21 2.4 Một số chuyển đề nâng cao góp phần chinh phục điểm cao môn Lịch
sử
39
2.4.1 Một số thuật ngữ, khái niệm Lịch sử cần nắm vững 39
Trang 3BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I ĐIỀU KIỆN TẠO RA SÁNG KIẾN
Dân tộc Việt Nam có lịch sử từ lâu đời, với quá trình hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước Nhân dân ta không chỉ có truyền thống dân tộc anh hùng mà còn có kinh nghiệm phong phú, quý báu về việc giáo dục lịch sử cho thế hệ trẻ,
về việc rút bài học quá khứ cho cuộc đấu tranh và lao động trong hiện tại Kiến thức Lịch Sử góp phần xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, trở thành vũ khí sắc bén trong công cuộc dựng nước và giữ nước Ngày nay, cùng với quá trình quốc tế hóa ngày càng mở rộng thì trở về nguồn cũng là một trong những
xu thế chung của các dân tộc trên thế giới Với chúng ta, đó chính là sự tìm tòi, phát hiện ngày càng sâu sắc hơn những đặc điểm của xã hội Việt Nam, những phẩm chất cao quý, những giá trị truyền thống và những bài học lịch sử giúp chúng ta lựa chọn và tiến hành bước đi thích hợp, hướng mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh Học lịch sử, hiểu lịch sử, để góp phần làm
người có ích Lời nói đầu của Hiến Pháp năm 2013 ghi rõ: “Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng
để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nền văn hiến Việt Nam”
Tại Đại hội của Hội Khoa học lịch sử diễn ra ngày 30/11/2015, Chủ tịch
nước Trương Tấn Sang đã nhấn mạnh: “Hội Khoa học lịch sử Việt Nam phải có trách nhiệm làm cho các cơ quan quản lý và xã hội thấy được tầm quan trọng của môn Lịch sử trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời có những đóng góp tích cực trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học môn Lịch sử” “Cần triển khai tích cực những hoạt động để nâng cao hiểu biết và niềm yêu thích của nhân dân, nhất là những thế hệ trẻ đối với lịch sử dân tộc”
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học”, “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học và đánh giá cuối
Trang 4kì, cuối năm học, đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học, đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội”
Từ năm 2016 – 2017, bộ môn Lịch sử đã có một thay đổi to lớn Bộ GD -
ĐT đã quyết định thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá Theo đó,
bộ môn Lịch sử được kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan Bộ môn Lịch sử nằm trong tổ hợp môn xã hội: Sử - Địa - Giáo dục công dân khi kiểm tra THPT Quốc gia (Từ năm 2020 là kì thi tốt nghiệp THPT) cho học sinh lớp 12
Sự thay đổi này đã tạo nên một sự chuyển biến lớn trong việc ôn luyện và kiểm tra thi THPT bộ môn Lịch sử
Hiện nay ở các trường phổ thông, đã áp dụng rất nhiều phương pháp dạy học, nhiều phương tiện kĩ thuật mới và bước đầu mang lại những hiệu quả thiết thực cho quá trình dạy và học, nhất là đối với bộ môn lịch sử Quá trình sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học là một xu thế hiện nay đã mang lại hiệu quả đáng kể Hay áp dụng nguyên tắc dạy học liên môn, dạy học theo nhóm, dạy học theo chuyên đề đã góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả dạy học môn lịch sử
Việc thay đổi hình thức thi từ tự luận sang trắc nghiệm, đã tác động lớn đến sự thay đổi về phương pháp học và kết quả môn học Sự thay đổi phương pháp thi theo hướng mới khiến không ít học sinh, nhất là các em học sinh lớp 12 băn khoăn, thắc mắc về phương pháp học, phương pháp ôn thi, phương pháp làm bài như thế nào để có kết quả tốt nhất Sự thay đổi này cũng gây không ít khó khăn cho giáo viên trong việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
Từ thực tế nhiều năm hướng dẫn học sinh ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch
sử (từ năm học 2016 -2017 đến năm học 2018 - 2019) và ôn thi tốt nghiệp (năm học 2019 - 2020 và 2020 -2021) Qua kết quả các kì thi những năm trước cho thấy, rất nhiều em yêu thích môn lịch sử và lựa chọn môn này làm môn thi nhưng lại khó khăn trong việc tìm ra phương pháp học tập, ôn luyện Không ít học sinh rất tự tin vào kiến thức của mình, kể cả một số học sinh đã từng ôn thi học sinh giỏi, hay những em có định hướng theo khối C nhưng vẫn lúng túng khi xác định
và trả lời các dạng câu hỏi trắc nghiệm Do đó, kết quả thi thường không tương xứng với kiến thức mà các em đang có Học sinh cần có sự điều chỉnh phương pháp học để khắc phục những hạn chế trên
Bản thân Tôi là giáo viên trực tiếp hướng dẫn học sinh ôn thi môn Lịch sử, đây là môn học đòi hỏi độ tư duy cao, không chỉ học thuộc hay chăm chỉ giải đề trắc nghiệm, môn Sử yêu cầu các em có cách học và ôn thi đúng đắn Từ thực tiễn giảng dạy, Tôi luôn trăn trở để tìm ra những phương pháp và cách thức ôn tập phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cho bài thi của học sinh Vì vậy, Tôi đã
nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH MỘT SỐ
Trang 5PHƯƠNG PHÁP ÔN VÀ LÀM CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỂ CHINH PHỤC ĐIỂM CAO MÔN LỊCH SỬ THI TỐT NGHIỆP THPT”
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Trước khi tạo ra sáng kiến
Những năm gần đây bộ môn Lịch sử áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trong kì thi THPT quốc gia, bên cạnh những câu hỏi cơ bản đa phần kiến thức trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 và phần lớp 11, còn có những câu hỏi đòi hỏi thí sinh phải vận dụng kiến thức khái quát và tư duy lịch sử giữa các sự kiện lịch
sử có liên quan phần kiến thức và thực tế phần tư duy kiến thức lịch sử, nhận biết
“bản chất” của câu hỏi là mấu chốt để thí sinh tìm ra đáp án trả lời chính xác nhất Học để thi trắc nghiệm khác xa so với học để thi tự luận Số lượng câu hỏi nhiều và trải ra hết chương trình Các câu hỏi dù ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp hay vận dụng cao cũng chỉ có 4 phương án (A, B, C, D), trong đó chỉ có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất và 3 phương án gây nhiễu Mỗi câu trắc nghiệm trong đề thi sẽ bắt đầu bằng một câu hỏi hoặc mệnh đề dẫn luận liên quan đến nội dung kiến thức trong chương trình Các em dựa trên cơ sở kiến thức đã
có của mình để chọn phương án đúng nhất, đây là môn học không chỉ phục vụ các bạn trong điểm số trên lớp còn là môn học được nhiều bạn học sinh lựa chọn
để thi vào các trường đại học như mong muốn Vì vậy, việc học và làm bài thi để đạt kết quả cao là quá trình dài đầy khó khăn thử thách, không hề dễ dàng, cần có phương pháp học tập đúng đắn cùng với thái độ tích cực thì việc tiếp thu kiến thức mới có hiệu quả
1.1 Vai trò của môn Lịch sử ở trường THPT
Học môn học nào cũng thế, cũng rất cần thiết và quan trọng đối với các bạn học sinh, môn lịch sử được đánh giá là môn học thiên về hiểu biết thực tế nhiều nhất là môn cần có sự chính xác, đúng đắn về thông tin hay tin tức đưa ra Đơn giản cho thấy, kiến thức môn lịch sử được bắt nguồn từ những gì đã xảy ra trong quá khứ, những vấn đề có thật trong cuộc sống được ông cha ta ghi lại trong sách vở và thế hệ trẻ là người phải tiếp nối khối tri thức đó, học hỏi, phát triển và giữ gìn nó từng ngày
Lịch sử là môn học có vị trí rất quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông, môn lịch sử không chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học về lịch sử để các em học sinh nhận thức được những nét khái quát về lịch sử,
mà còn giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào dân tộc về những thành tựu lịch sử văn hóa dân tộc Phần lịch sử thế giới giúp cho học sinh có cái nhìn tổng thể về văn minh nhân loại, về những sự kiện lớn của thế giới để từ đó các em soi rọi vào lịch sử nước nhà, hiểu được quá trình phát triển của đất nước nằm trong quá trình đi lên của thế giới Trên cơ sở đó giáo dục lòng trân trọng, biết ơn
Trang 6tổ tiên và những anh hùng dân tộc, ý thức trách nhiệm của bản thân trong học tập
và định hướng tư tưởng cho học sinh Mỗi giáo viên chúng ta cần hiểu rằng việc dạy học là việc làm đầy sáng tạo, lịch sử chính là cuộc sống, trong lịch sử chúng
ta thấy được gương mặt của quá khứ, thấy được công cuộc dựng nước, giữ nước của cha ông ta, thấy được hiện thực cuộc sống, định hướng cho tương lai
Theo PGS.TS Võ Văn Sen“lịch sử Việt Nam có hàng ngàn năm văn hiến, lịch sử của ta đẫm máu và đầy những trang anh hùng ca chống chọi với các
kẻ thù lớn mạnh Với bề dày lịch sử như thế, dạy học sinh hiểu, biết về sử cũng như văn, tiếng Việt là vấn đề sống còn đất nước” “Học sinh tốt nghiệp THPT thì phải hiểu biết lịch sử dân tộc, hiểu biết về đất nước, phải có kiến thức căn bản
đó để trở thành một công dân, để làm người” Học lịch sử, hiểu lịch sử, để góp
phần làm người có ích
Lịch sử là quá khứ, là nơi chứa đựng giá trị văn hóa, là nguồn dữ liệu để tham chiếu kinh nghiệm cha ông vào sự phát triển hôm nay Đó là hồn cốt, truyền tải những giá trị truyền thống, mà nếu không có lịch sử không thể hiểu được vị trí của hiện tại, với ý nghĩa đó thì nếu lịch sử còn thì văn hóa còn, và văn hóa còn thì dân tộc còn lịch sử là cả một kho tàng kinh nghiệm vô cùng phong phú mà con người cần nhận thức để rút ra những bài học Lịch sử như một dòng chảy không ngừng từ khi con người xuất hiện, phát triển liên tục đến ngày nay và cả mai sau
1.2 Thực trạng dạy và học môn lịch sử
Lâu nay việc dạy và học Lịch sử luôn được dư luận xã hội quan tâm, là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Lịch sử ở trường THPT, Tôi thấy tồn tại nhiều
vấn đề có những thuận lợi cũng như khó khăn
1.2.1 Về phía giáo viên
Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Lịch sử ở trường THPT rất nhiệt tình, tận tâm trong giảng dạy, đều nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của bộ môn, đều có kiến thức chuyên môn đạt chuẩn, luôn có xu hướng tìm tòi, tích lũy kiến thức, tích cực đổi mới phương pháp dạy học sao cho thu hút học sinh
Giáo viên giảng dạy tại các trường THPT không tránh khỏi những áp lực lớn từ “căn bệnh thành tích” qua các cuộc thi, các kì thi, … với khối lượng kiến thức nhiều mà thời lượng dành cho bộ môn ít, nên dẫn tới thực trạng dạy học môn lịch sử ở một số trường trung học phổ thông chỉ là sự truyền thụ kiến thức một chiều, cung cấp kiến thức một cách thụ động, làm cho bài giảng trở nên khô khan
dễ gây nên sự nhàm chán ở học sinh, hệ quả là làm cho học sinh không thích thú với việc học sử Đồng thời giáo viên dạy Lịch sử cũng chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của các cấp quản lý, phụ huynh học sinh về bộ môn
1.2.2 Về phía học sinh
Trang 7Đa số học sinh đều có thái độ tốt, hứng thú học tập với bộ môn, say mê sưu tầm các loại tài liệu tham khảo bổ sung cho học tập, một số học sinh có năng khiếu bộ môn có điều kiện để nghiên cứu chuyên sâu Bên cạnh đó, nhiều em lại không hứng thú với môn Lịch sử cho nên vẫn chưa chủ động khám phá kiến thức, chưa chủ động lên kế hoạch học tập, đi học còn thiếu sách vở, không ghi chép bài, không làm bài tập, nhiều học sinh còn không nắm được kiến thức cơ bản…
Thực tế có những em rất yêu thích lịch sử, học lịch sử rất tốt ở các năm học trước nhưng đến kỳ thi THPT quốc gia, các em đành phải lựa chọn một cách thực dụng để có thể đạt kết quả tốt nhất cho mục tiêu quan trọng nhất của tương lai -
đó chính là việc xét tuyển ĐH Rất nhiều trường ĐH, ngành nghề trên ĐH đã từ chối môn sử dù ai cũng có thể chỉ ra rằng môn sử rất quan trọng cho nghề nghiệp trong tương lai như báo chí, kiến trúc , nên học sinh chẳng mấy quan tâm đến học lịch sử cũng là dễ hiểu
Môn sử chỉ còn xuất hiện trong tổ hợp bài thi xã hội để xét tốt nghiệp Ngay chính trong bài tổ hợp xã hội này, môn sử lại tiếp tục bị thờ ơ vì nó là gánh nặng cho các em học sinh Bài thi xã hội gồm có sử - địa - giáo dục công dân Môn giáo dục công dân nội dung ôn tập nhẹ nhàng, môn địa lý có cứu cánh là Atlat thì môn sử gây lo sợ với khối lượng kiến thức quá nhiều Cho nên sự lựa chọn của các thí sinh là học sơ sài, không có hệ thống nhằm mục tiêu không bị điểm liệt là
đủ Trong sự thờ ơ đó, nỗ lực của các giáo viên cũng như gió vào nhà trống và phổ điểm u ám đối với bộ môn lịch sử là một hệ quả tất yếu Đối với học sinh khối 12, chương trình môn Lịch sử chiếm 1.5 tiết/tuần, lượng kiến thức khá nặng, chưa kể thi theo cấu trúc của Bộ GD-ĐT trong những năm qua có cả kiến thức lớp 11 Vì vậy, số lượng các em đăng kí thi THPT Quốc gia theo THXH và THTN
có sự chênh nhau rất lớn ở một số trường, trong đó có trường Tôi đang giảng dạy
Trong bối cảnh học thực dụng như hiện nay, tình trạng học yếu môn lịch
sử sẽ còn tiếp diễn trong các năm sau vì việc điều chỉnh độ khó, dễ của đề thi chỉ giải quyết được phần ngọn của vấn đề
1.3 Kết quả thi THPT Quốc gia
1.3.1 Kết quả năm 2017
Theo báo VietNamNet – Ngày 7/7/2017 - (Xem phụ lục 1)
Theo đó, điểm trung bình của môn Lịch sử năm nay trên cả nước là 4.6 điểm Số thí sinh có điểm dưới trung bình là 315.957 TS – chiếm 61,9% Số TS
có điểm liệt (<=1 điểm) là 869 TS Điểm số có nhiều TS đạt nhất là 4.0 điểm
Cả nước có 107 TS đạt điểm 10 môn Lịch sử Số TS đạt từ 9 đến 9,75 điểm
là 3876 TS Có 501 TS có điểm 0
1.3.2 Kết quả năm 2018
Theo báo VietNamNet – Ngày 11/7/2018- (Xem phụ lục 2)
Trang 8Theo đó, điểm trung bình của môn Lịch sử năm nay trên cả nước là 3,79 điểm Số thí sinh có điểm dưới trung bình là 468.628 TS – chiếm 83,24% Số TS
có điểm liệt (<=1 điểm) là 1.277 TS Điểm số có nhiều TS đạt nhất là 3,25 điểm
Cả nước có 11 TS đạt điểm 10 môn Lịch sử Số TS đạt từ 9 đến 9,75 điểm
là 658 TS Có 527 TS có điểm 0
1.3.3 Kết quả thi năm 2019
Theo báo VietNamNet – Ngày 15/7/2019- (Xem phụ lục 3)
Trong kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, có 569.905 thí sinh dự thi môn Lịch sử (thuộc tổ hợp bài Khoa học Xã hội) Thống kê của Bộ GD&ĐT qua dữ liệu điểm thi THPT quốc gia 2019 cho thấy, số thí sinh có điểm dưới trung bình
là 399.016 (chiếm 70,01%) Số thí sinh có điểm liệt (<=1 điểm) là 395 Môn Lịch
sử có điểm trung bình là 4,3 và có 80 bài thi đạt điểm 10 trong cả nước
Như vậy, so với năm 2018, điểm trung bình của môn Lịch sử 2019 là 4,3, cao hơn năm 2018 Tuy nhiên, so với năm 2017, điểm thi năm 2018 thấp hơn (năm 2017 là 4,6 điểm)
1.3.4 Kết quả thi năm 2020
Theo báo VietNamNet – Ngày 27/8/2020- (Xem phụ lục 4)
Trong kì thi THPT quốc gia năm 2020, có 553.987 thí sinh dự thi môn Lịch sử (thuộc tổ hợp bài Khoa học Xã hội) Thống kê của Bộ GD&ĐT qua
dữ liệu điểm thi THPT quốc gia 2020 cho thấy, số thí sinh có điểm dưới trung bình là 260.074 (chiếm 46.95%) Số thí sinh có điểm liệt (<=1 điểm) là 111 (chiếm 0,02%) Môn Lịch sử có điểm trung bình là 5,19 và có 371 bài thi đạt điểm 10 trong cả nước
Như vậy, so với những nămtrước đó (2017, 2018, 2019) điểm trung bình môn lịch sử năm 2020 là 5,19 - cao hơn
1.3.5 Kết quả thi năm 2021
Theo báo VietNamNet – Ngày 26/7/2021- (Xem phụ lục 5)
Trong kì thi THPT quốc gia năm 2021, có 637.005 thí sinh dự thi môn Lịch
sử (thuộc tổ hợp bài Khoa học Xã hội) Thống kê của Bộ GD&ĐT qua dữ liệu điểm thi THPT quốc gia 2021 cho thấy, số thí sinh có điểm dưới trung bình là 331.429 (chiếm 52.03%) Số thí sinh có điểm liệt (<=1 điểm) là 540 (chiếm 0,08%) Môn Lịch sử có điểm trung bình là 4,97 và có 266 bài thi đạt điểm 10 trong cả nước
1.4 Nguyên nhân
Theo kết quả công bố của Bộ giáo dục về điểm môn Lịch sử "rớt" một cách thê thảm qua các kì thi THPT quốc gia Nhiều người sốc, cảm giác lo lắng trước điểm thi môn Sử nhưng lại không hề bất ngờ Chẳng có gì là lạ và cũng đừng ai vội giật mình, dường như đây là câu chuyện “đến hẹn lại lên” của mỗi mùa thi lớn Nhưng vì đâu mà nên cơ sự này?
Trang 9Trước hết, phải thừa nhận rằng, học môn Lịch sử khó và không hấp dẫn
Ðã là lịch sử, nhất thiết phải gắn với sự kiện, nhân vật và hiểu lịch sử nhất định phải nắm vững những sự kiện, nhân vật cơ bản, quan trọng trong suốt quá trình hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta Nhưng chương trình do Bộ Giáo dục và Ðào tạo quy định là yêu cầu học sinh phải nắm được hầu như tất cả các nội dung về lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới, trong khi đó, số tiết quy định quá ít Mặt khác, do yêu cầu của chương trình, nội dung trong sách giáo khoa quá nặng, nội dung trong sách giáo khoa như một "đĩa nén", đầy ắp thông tin mà học sinh không thể nhớ hết được, tôi cũng như nhiều thầy cô dạy Sử cho rằng quá nặng nề, chi tiết, bắt các em phải nhớ quá nhiều, cách kiểm tra vẫn
là học thuộc lòng Chúng ta vẫn giáo dục theo hướng tiếp cận nội dung mà chưa chuyển sang tiếp cận năng lực Nhồi nhét một mớ kiến thức có sẵn vừa nặng về học thuộc ghi nhớ, vừa nặng về tuyên truyền mà không biết áp dụng vào đâu sẽ gây ra sự nhàm chán, dẫn đến tình trạng "học trước quên sau" Dạy môn học này theo tôi là truyền cho học sinh tinh thần của dân tộc, cái hồn của núi sông, lòng biết ơn với tổ tiên qua những nhân vật lịch sử thì mới khắc sâu và đọng lại trong các em, gây sự hứng thú
Thứ hai: Lịch sử là một môn học cần có sự chăm chú và tư duy cao Trước
đây, đề thi không theo hình thức trắc nghiệm, thậm chí nhiều học sinh luồn lách giở tài liệu để quay cóp nên khá “ung dung” Nhưng bây giờ thì khác, đề thi hiện nay đòi hỏi học sinh cần có cả nhận thức và kiến thức, trong khi môn Lịch sử vốn
đã khó và thậm chí là cực khó khi đó là những kiến thức về lịch sử của cả dân tộc
và nhân loại Học vẹt, học tủ, học để chống đối cho qua điểm liệt đã không còn
có tác dụng thậm chí là phản tác dụng.Đã đến lúc cần thẳng thắn nói với nhau rằng, quan niệm về Lịch sử là môn học thuộc lòng, máy móc đã hoàn toàn sai lầm Hơn thế, Lịch sử là một môn khoa học cần tư duy và lập luận logic Nếu không thay đổi cách học, cứ để học sinh mãi “lơ tơ mơ” về môn này, thì không bao giờ có kết quả cao được Thực tế, để nhận thức một vấn đề lịch sử đòi hỏi học sinh có nền tảng lý luận và nhận thức tổng hợp, phân tích chuyên sâu
Ở một khía cạnh khác, do trình độ nhận thức về môn học này chưa được đúng đắn Có thể thấy các em học sinh luôn xem Lịch sử là môn phụ và chỉ cần học thuộc lòng thì sẽ qua Chính vì thế, thái độ học tập của các em chỉ là hình thức đối phó với thầy cô và góp phần "dung dưỡng" cho bệnh thành tích phát triển
Thứ ba:Giáo viên chưa đủ tâm huyết để gây hứng thú trong những giờ học
Lịch sử, nhưng với 1,5 tiết/tuần thì thật khó, rồi khi có dự giờ, thao giảng, hội giảng, sinh hoạt chuyên môn cụm, hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp tỉnh , thật buồn là đồng nghiệp chỉ chăm chăm đánh giá giáo viên có truyền thụ hết kiến thức trong sách giáo khoa hay không, dạy còn thiếu ý này, ý khác, ý này là trọng
Trang 10tâm, ý kia là cơ bản, có liên hệ, có lồng ghép, có tích hợp, có giáo dục kiến thức,
rèn kỹ năng, giáo dục thái độ tình cảm… để xếp loại tiết dạy chứ không xem học
sinh có hiểu bài hay không?
Thứ tư:Hệ quả của những định kiến và nhu cầu về mặt xã hội, đa số phụ
huynh và học sinh đều xem nhẹ môn học này - nếu không muốn nói là xem thường Vì cho rằng thực tế lịch sử học để biết vậy thôi chứ không ứng dụng gì trong nghề nghiệp tương lai sau này (chỉ cần thiết nếu học để đi dạy lịch sử hoặc nghiên cứu sử) Do vậy, phụ huynh chỉ đầu tư cho con học toán, lý, hóa…nhằm theo đuổi những ngành nghề đang hót của xã hội như kinh tế, ngân hàng, tài chính để có thu nhập cao, kể cả các nhà tuyển dụng đều không có nhu cầu cao
về việc học sinh phải học giỏi sử Và khi khoa học lịch sử ít tiếng nói, cơ hôi tìm việc làm của những người giỏi sử ít đi thì môn Lịch sử sẽ không phải là sự lựa chọn Theo đuổi đam mê và sự giàu có đó là ước mơ của mỗi con người, nói cách khác qui luật của cuộc sống là vậy.Trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện tại, xu hướng quy tất cả vào giá trị vật chất và lợi ích thực dụng đã khiến cho phụ huynh, học sinh không nhìn nhận ra bản chất đích thực và cuối cùng của giáo dục: tạo ra con người tốt đẹp có năng lực cải tạo xã hội và sống hạnh phúc
Vì thế, tất cả những gì không phục vụ trực tiếp việc thăng tiến vị trí và kiếm ra tiền đều bị gạt xuống hàng thứ yếu Bên cạnh đó, quan điểm tuyển sinh thực dụng, học thực dụng, thi thực dụng cũng khiến môn Sử “yếu thế” hơn Thay
vì trước đây học môn gì thi môn đó thì nay, thi môn gì học môn đó Cách học thực dụng dẫn đến sự chủ quan trong việc dạy học, chủ quan trong tiếp nhận kiến thức và chủ quan cả hình thức ra đề - thi trắc nghiệm các môn trong đó có Lịch
sử
Thứ năm: Hình thức thi trắc nghiệm trong môn thi Lịch sử khiến các em
nhác học hơn so với cách thi tự luận trước đây Vào phòng thi chủ yếu đoán mò
là nhiều, làm theo kiểu “phủ xanh đất trống, đồi trọc”, “chơi trò may rủi”, thậm chí trả lời theo linh cảm, chỉ cần qua điểm liệt, dừng ở mức đỗ tốt nghiệp mà thôi
Sẽ chẳng có gì ngạc nhiên và cũng đừng đổ lỗi tại đề khó cho kết quả thấp, vì tư duy môn học vẹt nên nhận kết quả như vậy là điều tất nhiên Rõ ràng, đó là kết quả buộc những người có tâm huyết với nền giáo dục nước nhà không thể vô cảm
Việc học và khai thác Lịch sử ở khía cạnh tư liệu về những điều đã diễn ra khiến Lịch sử trở thành một môn khoa học “chết” Cần thổi một làn gió mới vào quá khứ đã qua, tôn trọng sự thật nhưng không có nghĩa là đóng khung tư duy trong những con số khô cứng Lịch sử luôn cần là sự thật cũng như môn Lịch sử cần được học thật, thi thật, học bằng tất cả tình yêu với lịch sử nước nhà và sự
phát triển của nhân loại từ quá khứ đến hiện tại và tương lai
Trang 112 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Một số phương pháp học và ôn thi
Một trong những vấn đề mà đa số Thầy cô và các em học sinh quan tâm chính là phương pháp học và ôn môn lịch sử như thế nào hiệu quả nhất Từ thực
tế quá trình giảng dạy và nhiều năm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT, Tôi nhận thấy tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện học tập, khả năng nhận thức, quỹ thời gian
mà mỗi em học sinh lại có cho mình những phương pháp học khác nhau Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm - nhược điểm khác nhau mà không phải trong trường hợp nào cũng có thể vận dụng để đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, trong khuôn khổ của sáng kiến, Tôi sẽ đưa ra một số phương pháp học và ôn môn lịch
sử, các em học sinh có thể tham khảo và chọn ra phương pháp học và ôn phù hợp nhất với bản thân và quỹ thời gian của mình
2.1.1 Xác định đúng mục tiêu, quyết tâm học tập, có kế hoạch cụ thể cho việc
học
Từ thực tế cho thấy, các em học sinh lựa chọn môn Lịch sử với quan điểm
“học để thi”, số còn lại học vì đam mê Vì vậy trước khi bắt đầu quá trình ôn tập, các em cần xác định rõ mục tiêu Khi chọn môn Lịch sử để thi tốt nghiệp THPT
và là một trong ba môn của tổ hợp KHXH để xét tuyển, các em cần xác định rõ đây là môn học khó nhất trong tổ hợp, cần được đầu tư nhiều thời gian và nhất thiết phải có người hướng dẫn trong suốt quá trình học Các em nên đặt ra điểm
số cần đạt cho bản thân để lấy đó làm động lực phấn đấu Mỗi giai đoạn trong quá trình học đều nên kiểm tra lại khả năng của bản thân để xác định mục tiêu ở giai đoạn kế tiếp, nhất là ở giai đoạn nước rút Việc kiểm tra có thể căn cứ vào làm các đề thi thử trên mạng, nhất là các trường chuyên hoặc đề minh họa của Bộ
GD - ĐT
Cần xác định quyết tâm cao độ trong việc học, bởi nếu không có đam mê thì việc học môn khó như Lịch sử là điều nhiều em học sinh rất ngại Trong quá trình học các em cần xây dựng thời gian biểu hợp lý và kiên quyết làm theo Thông thường, các em sẽ tự chia thời gian biểu cho việc học của mình, tuy nhiên ngoài các môn khác, trong thời gian học chính khóa các em nên giành cho môn
sử thời gian ít nhất một tiếng mỗi ngày để học Đến giai đoạn nước rút, các em tăng tốc thì đã có một lượng kiến thức cơ bản tích lũy để làm nền tảng
2.1.2 Nắm vững kiến thức cơ bản
Việc học và nắm vững kiến thức cơ bản của môn Lịch sử là vô cùng quan trọng, là chiếc chìa khóa để giải đáp tất cả những câu hỏi trong đề thi, nhưng nhiều em vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn cho mình một phương pháp nắm vững kiến thức cơ bản hiệu quả Kiến thức cơ bản được coi như xương sống của một giai đoạn, tiến trình lịch sử Trong SGK cơ bản lớp 12, toàn bộ các sự kiện, giai đoạn, nhân vật lịch sử đều được trình bày thành các bài theo lối thông sử hết
Trang 12sức cơ bản Do vậy, cách tốt nhất để nắm kiến thức cơ bản là bám sát SGK, các
em cũng cần xác định các phần giảm tải để loại bỏ nó ra khỏi chương trình học, bởi đấy được xem là kiến thức không cơ bản, hoàn toàn không có trong đề thi
Để nắm vững kiến thức cơ bản học sinh cần có thái độ nghiêm túc, tự học trước ở nhà, đọc trước SGK và các tài liệu cần thiết Khi đến lớp chú ý nghe thầy
cô giảng những ý chính, coi đó là bộ khung để xây dựng hệ thống kiến thức cơ bản cho bản thân Cần nắm vững kiến thức theo các bước:
- Xác định bối cảnh lịch sử (nguyên nhân bùng nổ sự kiện, hiện tượng)
- Diễn biến sự kiện (nội dung chính)
- Kết quả (kết quả lớn nhất, kết quả cơ bản nhất)
- Ý nghĩa lịch sử (ý nghĩa lớn nhất, ý nghĩa cơ bản nhất)
- Liên hệ thực tế hiện nay (nếu có)
- Cuối cùng các em cần học bài cũ, làm các bài tập ở cuối bài theo hình thức tự luận dù thi trắc nghiệm -> đó là cách nắm vững kiến thức cơ bản nhất
2.1.3 Phân chia kiến thức thành các mốc, các giai đoạn cụ thể
Việc chia nhỏ các nội dung, giai đoạn và nắm vững các cột mốc sẽ giúp học sinh khái quát được các vấn đề quan trọng của lịch sử Học là một phản xạ
có điều kiện, các em dù có học thuộc nhưng không có quá trình ôn thì sau một thời gian sẽ quên kiến thức Để khắc phục các em cần phân chia kiến thức sắp học ra thành nhiều giai đoạn nhỏ để dễ học, thực hiện kế hoạch “chia để học”
Phần lịch sử thế giới 12 từ năm 1945 đến năm 2000 bao gồm:
- Trật tự thế giới mới sau CTTGT2 (1945-1949)
- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên Bang Nga (1991-2000)
- Khu vực Đông Bắc Á
- Đông Nam Á và Ấn Độ
- Châu Phi và Mỹ La Tinh
- Mỹ - Tây Âu - Nhật Bản
- Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh
- Cách mạng khoa học-công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
- Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-2000
Phần lịch sử Việt Nam từ 1919-2000, bao gồm
Trang 13- Cương lĩnh chính trị và Luận cương chính trị
Giai đoạn: 1930-1945
- Phong trào cách mạng 1930-1931
- Phong trào dân chủ 1936-1939
- Tình hình Việt Nam trong những năm CTTGT2
- Các hội nghị trung ương Đảng tháng 11/1939 và tháng 5/1941
- Quá trình chuẩn bị cho khởi nghĩa tháng Tám và khởi nghĩa từng phần
- Cách mạng tháng Tám thành công và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Hậu phương trong kháng chiến chống pháp (1945-1954)
- Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
ở Đông Dương
Giai đoạn: 1954-1975
- Tình hình 2 miền Nam – Bắc sau Hiệp định Giơ-ne-vơ
- Chiến đấu chống lại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ 1975)
(1954 Hậu phương trong những năm kháng chiến chống Mĩ (1954(1954 1975)
- Hiệp định Pa-ri về Việt Nam năm 1973
Giai đoạn: 1975-2000
- Việt Nam trong những năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước
- Đường lối đổi mới của Đảng (1986 – 2000)
2.1.4 Nắm vững các khái niệm, thuật ngữ và áp dụng phương pháp liên hệ ngang
bằng
Khái niệm và thuật ngữ lịch sử rất quan trọng, thực tế trong đề thi THPT quốc gia năm 2017, 2018, 2019, kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020 và 2021 cho thấy, phần lớn các câu hỏi ở mức độ vận dụng thấp và cao đều có liên quan đến các khái niệm và thuật ngữ
- Đường lối chiến lược
- Nhiệm vụ chiến lược
- Mâu thuẫn dân tộc
- Mâu thuẫn giai cấp
Trang 14- Cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân
- Đánh đuổi và đánh đổ
- Quyền dân tộc cơ bản
- Phi mĩ hóa chiến tranh, mĩ hóa trở lại…
Nếu học sinh nắm không vững sẽ dẫn tới giải nghĩa sai từ khóa, không xác định được trọng tâm của câu hỏi, đưa đến việc lựa chọn đáp án sai
Trong quá trình học, các em có thể áp dụng phương pháp liên hệ ngang bằng Tương ứng với các mốc lịch sử Việt Nam thì cùng thời gian đó lịch sử thế giới có sự kiện gì? Và tác động của sự kiện lịch sử thế giới đó đến lịch sử Việt Nam
Ví dụ: khi học về bài 16 - Lịch sử 12: Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945) Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời -> các em sẽ thấy mối liên hệ giữa lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới như sau:
9/1940 Nhật vào Đông Dương 11/1940 Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương đảng Đảng Cộng sản Đông Dương lần 7
Đầu năm
1941
Đức thôn tính gần hết châu Âu, chuẩn bị tấn công Liên Xô
5/1941 Sau khi về nước (1/1941)
Nguyễn Ái Quốc trực tiếp lãnh đạo cách mạng và chủ trì Hội nghị Ban chấp hành Trung ương đảng Đảng Cộng sản Đông Dương lần 8
3/1945 Nhật Đảo chính Pháp Từ
Tháng 3 đến tháng 8/1945
Đảng phất động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
Trang 152.1.5 Phương pháp học 5W – 1 How
Đây là phương pháp học lịch sử căn bản nhất, giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về các vấn đề lịch sử, sự kiện, nhân vật Qua đó hình thành hệ thống kiến thức cơ bản Phương pháp 5W là viết tắt của các câu hỏi trong tiếng anh
gồm:
- What – Xác định được sự kiện lịch sử gì đã xảy ra và xảy ra như thế nào?
- When? – Sự kiện đã xảy ra vào thời điểm nào?
- Where?–Gắn với địa điểm, không gian nào?
- Who? – Gắn liền với ai – nhân vật, giai cấp, tổ chức, tầng lớp…
Khi vận dụng 4W trên trong ôn luyện, các em không nên máy móc, vì trong nhiều trường hợp lịch sử không cần phải chi tiết, cụ thể về ngày, tháng, năm mà mang tính “tương đối” thời gian của sự kiện lịch sử cũng rất đa dạng, có thể được tính bằng phút (10h 45 phút ngày 30/4/1975, xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc lập, bắt sống toàn bộ nội các Sài Gòn), có khi theo mùa (mùa
hè năm 1920, Nguyễn Ái Quốc được tiếp xúc với Luận cương của Lê-nin…), hoặc thập kỉ, thế kỉ… Đôi khi lại dùng cụm từ chỉ tương đối như “trong những năm”, “cuối những năm” (Những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào yêu nước Việt Nam có 2 khuynh hướng chính trị cùng tồn tại là tư sản và vô sản…) Tương
tự như vậy, địa điểm, không gian diễn ra sự kiện lịch sử có thể là cây đa (cây đa Tân Trào-nơi diễn ra lễ xuất quân của một đơn vị Giải phóng thị xã Thái Nguyên,
mở đầu cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945), tại một cứ điểm, căn cứ (cứ điểm Điện Biên Phủ), vùng miền, khu vực (miền Bắc Việt Nam, khu vực Đông Nam Á)
- Why – Tại sao (Phải lí giải tại sao, vì sao sự kiện lịch sử lại diễn ra như vậy… tức là phải bình luận, nhận xét, đánh giá, chứng minh, giải thích, lí giải về
sự kiện)
Các em học sinh cần lưu ý, kiến thức lịch sử luôn có 2 phần: phần sử là những sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ, dù muốn hay không cũng không thay đổi được, phần sử gồm 4w ở trên Phần luận (Why) là phần quan trọng nhất mà các em cần chú trọng giải quyết, bởi khi trả lời được các câu hỏi trên, các em sẽ hình thành được tư duy cho mình để hiểu sâu sắc bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử Điểm của thí sinh cao hay thấp phụ thuộc vào phần “luận”
Theo phương pháp này, học sinh sẽ nắm được các nội dung trọng tâm trong chương trình, nắm vững kiến thức cơ bản, ghi nhớ và hiểu những sự kiện cốt yếu gắn với thời gian, địa danh, nhân vật lịch sử
Ví dụ: Khi đề cập về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, thì các em lí giải được tại sao Đảng, Chính phủ ta lại phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vào ngày 19/12/1946 mà không phải thời gian khác Dĩ nhiên để “luận” được phần “sử”, các em phải ghi nhớ, xác định
Trang 16được quá trình của 4w diễn ra ở trên Trên thực tế, không ít học sinh tuy biết được phần “sử” nhưng lại không thể giải thích, bình luận, nhận xét được sự kiện Ví như các em nhớ sự kiện ngày 7/5/1954 là chiến thắng Điện Biên Phủ nhưng không
lí giải được vì sao đây là chiến thắng lớn nhất của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) Dù là bài thi tự luận hay trắc nghiệm khách quan vẫn phải nhớ cả phần “sử” và “luận” khi học tập và ôn tập
- “1 How” đề cạp đến các dạng câu hỏi nào thường gặp trong đề thi để chúng ta tập trung ôn luyện thành thạo và cách giải quyết mỗi dạng câu hỏi như thế nào?
2.1.6 Học theo sơ đồ tư duy, kết hợp từ “chìa khóa”
Đặc thù của môn Sử là hiện hữu nhiều mốc sự kiện, không gian, thời gian nên học sinh phải hệ thống hóa kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy để ghi nhớ kiến thức hiệu quả hơn Học sinh làm "sơ đồ tư duy" dựa trên nguyên lý từ "cây" đến
"cành" đến "nhánh", từ ý lớn sang ý bé Nhờ đó, các em sẽ thấy các bài học sẽ trở nên ngắn gọn hơn, súc tích và dễ hiểu, dễ nhớ hơn
Từ những kiến thức, sự kiện, vấn đề cơ bản của từng bài, từng chương, từng phần trong sách giáo khoa hiện hành, thông qua sơ đồ tư duy, học sinh sẽ tự biết cách tổng hợp và xâu chuỗi kiến thức theo trình tự, trật tự kiến thức và lý giải các mối quan hệ tác động biện chứng, nhân quả giữa các vấn đề, sự kiện
HS có thể dùng sơ đồ cây hoặc sơ đồ tư duy sau khi học xong kiến thức cơ bản để tái hiện cũng như tổng hợp kiến thức cơ bản đã học Đây là cách ôn tập giúp các em phát triển được năng lực về trí tuệ (ghi nhớ, phân tích, chọn lọc, vẽ, viết, …), giúp các em có nền tảng kiến thức vững chắc Khi học theo mỗi bài, mỗi giai đoạn, cần lưu ý lấy bút gạch chân những từ, cụm từ quan trọng, vì đây
là những nội dung cần được quan tâm, chú ý, không thể quên
Việc sử dụng sơ đồ tư duy chỉ là biện pháp bổ sung quan trọng cho việc nắm chắc kiến thức cơ bản, chứ không nên sử dụng như là phương pháp chính
Để đạt hiệu quả cao khi học, giáo viên sẽ cho học sinh tự xây dựng theo ý tưởng của bản thân chứ không dùng những sơ đồ tư duy có sẵn
Ví dụ: Khi học về Chiến dịch Biên giới thu đông 1950, với các nội dung: Hoàn cảnh, âm mưu của Pháp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
Ta có thể sử dụng sơ đồ tư duy để khắc sâu kiến thức cơ bản
2.1.7 Phân bổ thời gian hợp lý, phương pháp cà chua (Pomodoro Technique)
Đây là nội dung khó nhất trong ôn thi, làm sao để phân bổ thời gian hợp lý cho các môn học Đối với bộ môn Lịch sử, theo đánh giá của học sinh là môn học khó, mức độ tư duy trong đề thi yêu cầu ngày càng cao, thì việc dành thời gian nhiều cho môn Lịch sử là cần thiết Một thực trạng không thể phủ nhận hiện nay,
là đa phần các em học sinh dành quá nhiều thời gian cho học thêm, nhiều em có
sự lựa chọn theo số đông, còn mơ hồ về tổ hợp xét tuyển đại học Vì vậy, các em
Trang 17cần xác định đúng môn thi chính thức của mình trong các tổ hợp xét tuyển, môn nào học tốt, môn nào học còn chưa tốt để có cách sắp xếp hợp lý Và các em cần tôn trọng nhịp đồng hồ sinh học của bản thân, không học quá sức hoặc thức trắng đêm học nhưng sau đó lại rơi vào trạng thái “nửa tỉnh nửa mê” Ôn luyện là cả một quá trình dài, cần có cách ôn hợp lý, khoa học để có kết quả
2.1.8 Học theo phương pháp cuốn chiếu, lượt đi lượt về
Khi xây dựng được hệ thống kiến thức cơ bản, chúng ta có thể áp dụng phương pháp sau:
- Sau khi học xong mỗi tiết, cuối giờ GV yêu cầu học sinh gấp hết sách vở
và kiểm tra kiến thức vừa học theo dạng câu hỏi trả lời nhanh
- Học xong 3 bài rồi quay lại ôn kiến thức bài 1,2
- Học tiếp bài 4,5,6 xong quay lại ôn kiến thức bài 1,2,3
- Học tiếp bài 7,8,9 xong quay lại ôn kiến thức bài 1,2,3,4,5,6
………
Cứ lần lượt như vậy cho đến hết các bài, khi học sang phần Việt Nam thì các em đã ôn được khá nhiều lượt các bài đầu tiên và tương đối kĩ phần thế giới Tương tự học phần lịch sử Việt Nam
2.1.9 Học nhóm
Đây là một hình thức học tập phổ biến nhằm nâng cao sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm, qua đó các em tự đặt câu hỏi, thảo luận, trình bày quan điểm và thực hiện hợp tác Việc học nhóm sẽ giúp các em nhận ra điểm yếu mạnh của mình, tăng khả năng tư duy, phản biện, tăng sự ganh đua trong học tập, cho phép học sinh học lẫn nhau Đây là phương pháp hữu hiệu cho hoạt động giải quyết vấn đề khó trong ôn thi Tuy nhiên để phát huy được những lợi ích từ việc học nhóm, cần chú ý:
Số lượng thành viên không quá đông, chỉ cần khoảng 4-5 người, trong đó cần có những người có kiến thức tốt để định hướng Không học nhóm đông quá
sẽ làm cho các bạn ỷ lại, học nhóm ít quá sẽ không gây hứng thú trong tranh luận vấn đề, thời gian học không quá dày, chỉ 1- 2 buổi/ tuần
2.1.10 Sử dụng điện thoại thông minh
Hiện nay các phương tiện ghi âm rất phổ biến, có thể dùng điện thoại di động thông minh để phục vụ cho cách học này Các em đọc to, rõ ràng nội dung bài học, ghi âm lại và có thể nghe bất kì khi nào, kể cả trước khi đi ngủ Việc nghe trước hết sẽ tác động trực tiếp đến việc ghi nhớ, hình thành kiến thức theo nguyên tắc “mưa dầm thấm lâu” Đây là một trong những cách ghi nhớ kiến thức hiệu quả và dễ dàng Ngoài ra các em có thể chụp lại những nội dung kiến thức hay và lấy đó làm hình nền điện thoại, sau khi thuộc bài có thể thay bằng hình nền khác, đảm bảo các em sẽ không quên kiến thức khi mà ngày nào cũng nhìn thấy
Trang 18Giáo viên có thể giới thiệu cho các em một số trang có đội ngũ các thầy cô nhiều kinh nghiệm, có số lượng học sinh tham gia đông đảo, qua đó các em theo dõi, trao đổi, học hỏi một cách có chọn lọc
2.1.12 Giải trí
Đây là nội dung rất quan trọng trong quá trình dạy và học mà nhiều giáo viên và học sinh làm chưa đúng cách, bộ não con người là siêu việt như một siêu máy tính với khả năng ghi nhớ và lưu trữ vô hạn Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, chúng ta không thể ghi nhớ quá nhiều cùng lúc Thực tế chúng ta cần thời gian để bộ não nghỉ ngơi và “dọn rác” theo đúng nghĩa Tuy nhiên giải trí trong quá trình học không nên sa đà, đi bộ, nghe nhạc hoặc xem những tiểu phẩm hài ngắn là những phương pháp thư giãn tốt nhất trong quá trình học căng thẳng
2.1.13 Luyện đề
Việc luyện đề thường xuyên sẽ giúp học sinh rèn luyện tâm lý, làm quen với các dạng câu hỏi, tập cách phản xạ với những câu hỏi khó Mặt khác, qua việc luyện đề sẽ giúp học sinh cân đối được thời gian và phân chia thời gian làm bài một cách khoa học, tự kiểm tra, đánh giá được lượng kiến thức của bản thân, đồng thời có thêm cơ hội để ghi nhớ nội dung lâu hơn Tuyệt đối tránh việc học tự luận chưa kĩ, chưa nắm được kiến thức có bản đã chăm chăm giải đề trắc nghiệm
2.2 Phương pháp làm câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm
2.2.1 Khái niệm
Trắc nghiệm là một từ ghép gồm 2 từ “Trắc” và “nghiệm” Theo nghĩa chữ Hán, “Trắc” có nghĩa là “đo lường”, “nghiệm” có nghĩa là “suy xét, chứng thực” “Khách quan” là “không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan” Trắc nghiệm là
dụng cụ hay phương thức hệ thống nhằm đo lường thành tích học tập của một cá nhân so với các cá nhân khác, so với những yêu cầu, nhiệm vụ học tập được dự kiến Trong trường học, trắc nghiệm khách quan đối với môn Lịch sử, là phương pháp được dùng như một hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Trang 19Trắc nghiệm khách quan là một cụm từ đã xuất hiện trên thế giới hàng trăm
năm nay, theo các nhà nghiên cứu cũng như các nhà thực tiễn thường gọi cụm từ
này để chỉ “hình thức tổ chức, kiểm tra hoặc thi cử, bằng cách cho thí sinh lựa chọn và đánh dấu lên các mẫu tự để trả lời các câu hỏi trực tiếp hoặc gián tiếp của đề thi”
Trắc nghiệm là một hình thức được sử dụng khá phổ biến trong hệ thống
giáo dục ở nhiều quốc gia trên thế giới
2.2.2 Tầm quan trọng của việc đổi mới theo hình thức thi trắc nghiệm khách
quan
Các phương pháp đánh giá kết quả học tập rất đa dạng, mọi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm, không có phương pháp nào là hoàn mĩ với mọi mục tiêu giáo dục Nhưng ở góc độ nghiên cứu nội dung này, Tôi nhận thấy đây là phương pháp hết sức mới mẻ nhưng nó lại đánh giá tương đối chính xác
và khách quan kết quả của học sinh Sau đây tôi xin đưa ra một số ưu điểm và hạn chế của việc kiểm tra, đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan
2.2.2.1 Ưu điểm
Thứ nhất:Thi trắc nghiệm, việc đầu tiên học sinh cần thay đổi là đọc kỹ
sách giáo khoa Vì phần lớn kiến thức trong bài thi đều lấy từ sách giáo khoa, các
em cần chủ động hơn trong việc khai thác và xử lý sách giáo khoa Bởi đây là tài liệu căn bản, nền tảng tri thức của mọi đề thi và hình thức thi Thêm nữa, các em cần biết suy luận thông qua việc phân tích dữ liệu từ các đáp án, bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể kiểm tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức, kĩ năng của học sinh, tránh việc học tủ Có thể kiểm tran đánh giá trên diện rộng trong một thời gian ngắn
Thứ hai:Hình thức thi trắc nghiệm sẽ ứng dụng được CNTT vào quá trình
chấm thi: Mỗi thí sinh đều được phát một mẫu phiếu trả lời câu hỏi trắc nghiệm, thí sinh phải điền đầy đủ thông tin vào đó kèm theo đáp án, máy tính sẽ tự động chấm bài mà không cần phải có giáo viên chấm thi như trước Đối với kì thi THPT Quốc gia, số lượng học sinh tham dự đông, với hình thức trắc nghiệm khách quan, đáp án rõ ràng, dễ cho học sinh lựa chọn,đặc biệt - có thể ứng dụng kĩ thuật vào việc chấm bài – như chấm bằng máy, Nếu như chấm tay, giáo viên có thể châm chước bỏ qua bớt các lỗi sai hoặc vớt điểm cho thí sinh nhưng đối với chấm thi bằng máy thì mọi thứ đều là tự động, việc chấm bài nhanh, chính xác, đảm bảo được tín công bằng, ngay cả người không có chuyên môn nếu có đáp án sẵn vẫn chấm được, rất khách quan, tránh được nhữngnhược điểm của một bài thi tự luận
Thứ ba:Biết kết quả thi sớm hơn - Nếu như với hình thức thi tự luận, việc
chấm thi sẽ do đại diện các giáo viên của các trường THPT trên cả nước tham gia chấm thi và chấm theo kiểu thủ công nên thời gian có kết quả sẽ chậm hơn Nếu
Trang 20là chấm trên máy, chỉ cần bỏ bài làm vào và máy tính sẽ chạy tự động và có thể chỉ trong thời gian ngắn (10 ngày hoặc 20 ngày sau sẽ có kết quả trên toàn quốc)
Thứ tư:Điểm thi chia đều cho các câu - nếu như bài thi tự luận thì các câusẽ
có các thang điểm khác nhau tùy theo mức độ dễ khó, nếu vào câu nhiều điểm
mà học sinh chưa học đến thì điểm sẽ không cao.Còn đối với bài thi trắc nghiệm thì điểm sẽ chia đều cho 50 câu, tức là 1 câu 0,2 điểm Điều này sẽ tạo điều kiện
để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình chính xác Vì đối với những câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao, học sinh không chỉ học thuộc bài, mà yêu cầu học sinh phải nắm thật chắc kiến thức mới có thể phân tích, liên hệ, so sánh để chọn đáp án đúng
Thứ năm: Trắc nghiệm khách quan có bốn mức độ, ngoài những câu hỏi
về kiểm tra kiến thức, cần có một số câu hỏi yêu cầu suy luận, phân tích mà đáp
án khá giống nhau theo kiểu 50/50 Khi đó, học sinh phải hiểu bài, phân tích câu trả lời để chọn ra đáp án đúng Đây là những câu hỏi mà các bạn rất dễ bị mất điểm và đây cũng chính là cơ sở để sàng lọc, phân loại học sinh, nên có thể dễ dàng phân hóa được trình độ học sinh qua kết quả kiểm tra
2.2.2.2 Hạn chế
Một là làm giảm khả năng tư duy của học sinh: Nếu như thi theo hình thức
tự luận thì học sinh sẽ phải suy nghĩ về hướng giải quyết một bài toán, một câu hỏi và xem xét phải trình bày như thế nào cho hợp lý thì theo hình thức thi trắc nghiệm học sinh không cần phải chú trọng nhiều vào việc trình bày mà chỉ tập trung vào kết quả sẽ như thế nào Đây là hạn chế lớn nhất của thi trắc nghiệm, giáo viên sẽ không thể diễn biến tư duy của học sinh trong quá trình làm bài
Hai là không đánh giá được khách quan năng lực của học sinh: Theo hình
thức thi trắc nghiệm sẽ khó đánh giá được năng lực thực sự của học sinh vì sẽ có thành tố may rủi Nhiều thí sinh có năng lực và làm bài thực sự nhưng cũng không
ít người gọi là đánh lụi (đánh bừa) và tự nhiên đúng Điều này sẽ không công bằng cho các thí sinh khác
Ba là đề thi mang tính bao quát cao và rộng: Nếu như thi tự luận lượng
kiến thức sẽ ít hơn, tập trung vào từng dạng và coi trọng đến cách trình bày hơn; còn đối với thi trắc nghiệm thì ngược lại, lượng kiến thức thì vô tận, có nhiều dạng mới và đào sâu tất cả những gì có trong sách giáo khoa, nhưng đối với thi trắc nghiệmthì không cần bận tâm nhiều đến cách trình bày
Bốn là áp lực về thời gian thi: Rút ngắn thời gian thi ít lại trong khi đó
lượng kiến thức vô cùng lớn, có 40 câu hỏi làm trong 50 phút, như vậy 1,25 phút cho một câu, chưa kể những câu hỏi dài và khó đòi hỏi học sinh đọc kĩ và phân tích Nếu học sinh nào học không chắc kiến thức sẽ không làm được dẫn đến tình trạng chọn đáp án một cách ngẫu nhiên
Trang 21Năm là gây áp lực cho phụ huynh, học sinh và hơn hết là giáo viên: Họ
phải tìm cách đổi mới phương pháp dạy, thay đổi giáo án, thay đổi cách kiểm tra,
ôn tập để làm sao cho học sinh mình có thể hiểu và nắm bắt kiến thức kịp thời, giải đề nhanh và chính xác… Nếu giáo viên không hướng dẫn kỹ thì học sinh cũng không biết phải đi theo hướng nào
Sáu là rất khó soạn đề vì thế đối với một số giáo viên lớn tuổi: Họ không
quen sử dụng CNTT nếu chuyển qua thi trắc nghiệm thì họ sẽ phải sử dụng CNTT
để tạo đề hoặc thu thập các đề thi, do đó họ sẽ chậm hơn những giáo viên khác
2.2.3 Thực trạng của việc học sinh lựa chọn thi môn Lịch sử và thực trạng của việc đổi mới thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan
2.2.3.1 Thực trạng học sinh lựa chọn thi môn Lịch sử
Theo thống kê của Bộ GD-ĐTqua các năm, tỉ lệ thí sinh cả nước đăng kí chọn bài thi KHXH có chiều hướng tăng hơn so với chọn bài thi KHTN Cụ thể:
Năm học 2017-2018
Năm học
2018 - 2019
Năm học 2019-2020
Năm học 2020-2021
Theo thống kê của trường Tôi đang trực tiếp giảng dạy – tỉ lệ thí sinh khối
12 đăng kí chọn bài thi KHXH cũng có chiều hướng tăng Cụ thể:
Trước đó năm 2015, chỉ 15,3% tổng số em đăng kí thi môn Lịch sử, thấp nhất trong số các môn tự chọn trong kì thi THPT Quốc gia Năm 2016, nhiều hội đồng không có học sinh lựa chọn thi Lịch sử
Kết quả trên cho thấy học sinh chưa quay lưng lại với môn Lịch sử, thể hiện sự quan tâm đến lịch sử đất nước Với việc chuyển đổi hình thức thi từ tự luận sang trắc nghiệm ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn thi lịch sử của các em học sinh
2.2.3.2 Thực trạng của việc đổi mới thi theo hình thức TNKQ
- Đối với giáo viên: Việc ra đề kiểm tra có đủ các bước theo quy trình biên
soạn đề kiểm tra chưa thật sự đảm bảo, đôi khi giáo viên chưa chú trọng đến việc
Trang 22biên soạn đề theo hướng khám phá và phát triển năng lực của học sinh Giáo viên chưa xây dựng được ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo từng bài, từng chương cho học sinh làm sau mỗi bài, mỗi chương Kinh nghiệm trong việc biên soạn đề, sách –tài liệu tham khảo còn chưa nhiều, những câu hỏi khó ở mức độvận dụng
và vận dụng cao còn ít
- Đối với học sinh: Năm 2021 là năm thứ 5 thi THPT theo hình thức trắc
nghiệm đối với môn Lịch sử, số lượng học sinh đăng kí thi ngày càng tăng, đa số học sinh cho rằng: không cần học vẫn làm tốt vì dù sao trong 4 đáp án cũng chọn được một đáp án, các em trông chờ vào yếu tố “may-rủi”, “hên-xui” Do đó, có tình trạng học sinh ỷ lại, không ý thức được việc học, điều này đưa đến chất lượng thi THPT quốc gia môn lịch sử rất thấp
2.2.4 Cấu trúc - ma trận của bài thi trắc nghiệm THPT quốc gia môn lịch sử
2.2.4.1 Cấu trúc đề thi THPT quốc gia môn Lịch sử
Một đề thi THPT quốc gia môn lịch sử gồm có 4 cấp độ tư duy
- Nhận biết: Học sinh nhớ được bản chất những khái niệm, thuật ngữ cơ
bản và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu Đây là bậc thấp nhất của nhận thức, yêu cầu học sinh tái hiện, ghi nhớ, kể tên, nêu lại, nhớ lại một
sự kiện hiện tượng Ví dụ: học sinh nhớ được địa điểm, nội dung chính của một
sự kiện lịch sử, tên một nhân vật lịch sử cụ thể
- Thông hiểu: Học sinh hiểu được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản và có
thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gắn liền với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp Ở bậc nhận thức này, học sinh có thể giải thích được một sự kiện, hiện tượng lịch sử, tóm tắt được diễn biến một sự kiện, nghe và trả lời được các câu hỏi liên quan Ví dụ: học sinh có thể giải thích được được sự kiện lịch sử diễn ra như thế nào?
- Vận dụng thấp: Học sinh vượt qua cấp độ hiểu biết thông thường và có
thể sử dụng các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp Ở bậc nhận thức này, học sinh
có thể sử dụng được kiến thức để giải quyết một tình huống cụ thể Ví dụ: áp dụng một sự kiện lịch sử này để lý giải một sự kiện lịch sử khác
-Vận dụng cao: học sinh có khả năng vận dụng kiến thức, khái niệm cơ bản
để giải quyết một vấn đề mới hoặc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kĩ năng và kiến thức đã được dạy ở mức
độ tương đương Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học Ở bậc này học sinh phải xác định được những thành tố trong một tổng thể và mối quan hệ qua lại giữa chúng, phát biểu ý kiến
cá nhân và bảo vệ được ý kiến đó về một sự kiện, hiện tượng hay nhân vật lịch
sử nào đó, học sinh phải so sánh, đánh giá, phân biệt…liên hệ thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm Ví dụ: học sinh có thể rút ra bài học kinh nghiệm sua khi học
Trang 23về cách mạng tháng Tám, chống thù trong giặc ngoài (1945-1946), cuộc kháng chiến chống Pháp, chống mĩ cứu nước, công cuộc đổi mới Sau đó liên hệ kiến thức với những vấn đề trong cuộc sống hiện nay: ô nhiễm môi trường, tranh chấp biên giới, biển đảo, xu thế toàn cầu hóa…
2.2.4.2 Ma trận của bài thi trắc nghiệm tốt nghiệp THPT môn lịch sử
Tổng quan hình thức thi trắc nghiệm của môn Lịch sử bao gồm: gồm 40 câu hỏi, thời lượng 50 phút
Đề tham khảo
Đề Chính thức
Đề tham khảo
Đề Chính thức
Đề tham khảo
Đề Chính thức
Đề tham khảo
Đề Chính thức
Trang 24KKGG là là viết tắt của “khoanh khoanh gạch gạch” được áp dụng khi làm bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử, giúp em phân tích đề và đưa đến lựa chọn đáp
án hiệu quả nhất
Về chi tiết, phương pháp KKGG được hiểu như sau:
* K là KHOANH MỐC THỜI GIAN: Cứ nhìn thấy mốc thời gian trên câu hỏi, em sẽ khoanh tròn lại để khu biệt kiến thức và tìm dữ kiện trong bộ nhớ
K1: MỐC THỜI GIAN BẰNG SỐ => dễ nhìn thấy và khoanh tròn
K2: MỐC THỜI GIAN BẰNG CHỮ (ví dụ như “sau chiến tranh thế giới thứ hai”, “sau Cách mạng Tháng Tám”,…) => khoanh tròn
* G là GẠCH TỪ KHÓA; có 2 loại từ khóa cần gạch:
G1: TỪ KHÓA ĐÚNG => gạch chân, xuất hiện trên câu hỏi và đáp án đúng Chỉ cần tìm và gạch chân, tìm đủ và đúng từ khóa sẽ ra đáp án đúng
G2: TỪ KHÓA SAI => gạch chéo, xuất hiện trên đáp án sai Đặc biệt với những câu hỏi khó, tìm từ khóa sai và chéo để loại trừ đáp án
2.3.1 Phần Lịch sử thế giới
2.3.1.1 Hội nghị Ianta
Câu 1- (Đề thi minh họa năm 2017)
Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
A đã hoàn toàn kết thúc B bước vào giai đoạn kết thúc
C đang diễn ra vô cùng ác liệt D bùng nổ và ngày càng lan rộng
Câu 16 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2017)
Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?
A Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít B Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
C Phân chia thành quả chiến thắng D Kí hòa ước với các nước bại trận
Câu 13 - (Đề thi tham khảo năm 2018)
Hội nghị Ianta (2/1945) không quyết định
A thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
C thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
D đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
Câu 14 - (Mã đề 303 – Đề thi THPTQG năm 2018)
Hội nghị Ianta (2/1945) không thông qua quyết định nào?
A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
B Quy định về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
D Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương
Câu 13 - (Đề thi tham khảo năm 2019)
Hội nghị Pốtxđam (1945) thông qua quyết định nào?
A Liên Xô có trách nhiệm tham gia chống quân phiệt Nhật ở châu Á
Trang 25B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
C Liên quân Mỹ-Anh sẽ mở mặt trận ở Tây Âu để tiêu diệt phát xít Đức
D Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương
Câu 14 - (Mã đề 302 – Đề thi THPTQG năm 2019): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
A Đông Đức B Tây Á C Đông Âu D Bắc Triều Tiên
Câu 17- (Đề thi tham khảo lần 1 năm 2020): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
A Trung Quốc B Nhật Bản C Pháp D Ấn Độ
Câu 30 - (Mã 301 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020): Theo quyết định của Hội
nghị Ianra (2/1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn
nào sau đây?
A Đông Béc-lin B Đông Âu C Đông Đức D Tây Âu
Câu 1 - (Đề thi tham khảo năm 2021)
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)?
A Nhật Bản B Pháp C Đức D Mĩ
Câu 10 - (Mã đề 304 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A Tây Âu B Bắc Triều Tiên C Tây Đức D Tây Béc-lin
2.3.1.2 Phong trào giải phóng dân tộc Á, Phi, Mĩlatinh
Câu 5 - (Đề minh họa năm 2017)
Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945 là
A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Cămpuchia, Malaixia, Brunây
C Inđônêxia, Việt Nam, Philíppin D Miến Điện, Việt Nam, Philíppin
Câu 15 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2017)
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
A Cách mạng công nghiệp B Cách mạng chất xám
C Cách mạng công nghệ D Cách mạng xanh
Câu 29 - (Đề thi tham khảo năm 2018)
Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành độc lập dân tộc
B Làm cho thế kỉ XX trở thành thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân
C Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế -xã hội
D Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu-Mĩ ở các thuộc địa
Câu 32 - (Đề thi tham khảo năm 2018)
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) ở Nam Phi năm (1993) chứng tỏ
Trang 26A một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã
C cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu phi
D chủ nghĩa thực mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
Câu 26 - (Mã đề 301- Đề thi THPTQG năm 2018): Một trong những tác động của
phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới
thứ hai là
A góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta
B thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh với Liên Xô
C góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực
D thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 2 - (Đề thi tham khảo năm 2019): Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) B Hiệp ước Bali được kí kết (1976)
C Căm-pu-chia gia nhập ASEAN (1999) D Brunây gia nhập ASEAN (1984)
Câu 34 - (Đề thi tham khảo năm 2019): Nội dung nào là điểm tương đồng giữa
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Chỉ theo khuynh hướng vô sản B Kết quả đấu tranh
C Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất D Chỉ sử dụng đấu tranh vũ trang
Câu 22 - (Mã đề 302 – Đề thi THPTQG năm 2019):Bản Hiến pháp của Cộng hòa
Nam Phi (11/1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?
A Chế độ phân biệt chủng tộc B Chế độ quân chủ lập hiến
C Chế độ phát xít D Chế độ phong kiến
Câu 18 - (Đề thi tham khảo năm 2020 lần 1):Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ
XX, các nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là do tác động của yếu tố nào sau đây?
A Tất cả các nước Đông Nam Á đã thực hiện mở cửa
B Trật tự thế giới hai cực, hai phe sụp đổ
C Nhu cầu thu hút vốn và đầu tư kĩ thuật
D Tất cả các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa
Câu 27 - (Mã đề 301 –Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
A Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
B một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời
C Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
Trang 27D trật tự hai cực Ianta đã hoàn toàn sụp đổ
Câu 3 - (Đề tham khảo năm 2021): Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn
Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?
A Khôi phục chế độ quân chủ B Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ
C Giành độc lập dân tộc D Chống chủ nghĩa phát xít
Câu 19 - (Mã đề 301 –Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021)
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
A Liên minh châu Âu (EU) được thành lập
B Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời
C nước Cộng hòa In đô nê xi a ra đời
D Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời
2.3.1.3 Các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000)
Câu 35 - (Đề thi minh họa 2017): Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự
phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật
B Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
C Tăng cường xuất khẩu công nghiệp hóa phần mềm
D Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
Câu 13 - (Mã 301 – Đề thi THPTQG năm 2017)
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản
là
A tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN
B không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu
C chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc
D chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á
Câu 31- (Đề thi tham khảo 2018):Sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước Mĩ cho thấy
A nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thử thách lớn
B hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế
C cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt
D tình trạng chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi
Câu 29 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2018):Yếu tố nào dưới đây tác động
đến sự thành bại của Mĩ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau chiến tranh lạnh?
A Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa
B Sự hình thành các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản
C Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới
D Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền
Câu 3 - (Đề tham khảo năm 2019):Trong giai đoạn 1945-1973, kinh tế Mĩ
Trang 28A khủng hoảng và suy thoái B phát triển mạnh mẽ
C phát triển xen kẽ suy thoái D phục hồi và phát triển
Câu 17 - (Mã đề 302 – Đề thi THPTQG năm 2019):Một trong những kết quả Mĩ
đạt được trong quá trình Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập
B chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế - chính trị khu vực
C trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
D lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mĩ
Câu 6 - (Đề thi tham khảo năm 2020):Trong những năm 1960-1973, nền kinh tế
của quốc gia nào có sự phát triển “thần kì”?
A Brunây B Miến Điện C Angiêri D Nhật Bản
Câu 6 - (Mã đề 301 - Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020)
Từ năm 1952-1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
A Khủng hoảng B Trì trệ C Suy thoái D Phát triển
Câu 6 - (Đề tham khảo 2021):Trong học thuyết Phu-cư-đa (1977), Nhật Bản tăng
cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây?
A Bắc Âu B Đông Nam Á C Trung Đông D Nam Mĩ
Câu 29 - (Mã đề 301-Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021):Nội dung nào sau đây
là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1973?
1952-A Tận dụng được tài nguyên từ các nước thuộc địa
B Phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài
C Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn
D Không bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá
2.3.1.4 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh
Câu 25 - (Đề thi minh họa năm 2017)
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
A cục diện “chiến tranh lạnh” B xu thế toàn cầu hóa
C sự hình thành các liên minh kinh tế D sự ra đời các khối quân sự đối lập
Câu 25 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2017): Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989) không xuất phát từ
A việc cả 2 nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc
B việc cả 2 nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình
C sự “suy giảm” thế mạnh của 2 nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác
D sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập niên
Câu 25 - (Đề thi tham khảo năm 2019): Hiệp định về những cơ sở của quan hệ
giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Hen-xin-ki (1975) đều chủ
trương
Trang 29A thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược
B giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng
D giải thể các tổ chức quân sự của Mĩ và Liên Xô tại châu Âu
Câu 29 - (Đề thi tham khảo lần 1 năm 2020)
Việc kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm
1972
A là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây
B đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt
C dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu
D thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức
Câu 39 - (Mã đề 301 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020)
Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT – 1) đã
A làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn
B làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế
C chuyển quan hệ hai nước từ thế đối đầu sang đồng minh chiến lược
D góp phần làm giảm tình trạng đối đầu trong quan hệ quốc tế
Câu 7- (Đề thi tham khảo năm 2021)
Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc chiến tranh lạnh? A.Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947)
B Cộng đồng than thép châu Âu được thành lập (1951)
C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967)
D Hội đồng tương trợ kinh tế SEV được thành lập (1949)
Câu 15 - (Mã đề 304 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021)
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì chiến tranh lạnh (1947- 1989)?
A Hệ thống Véc-sai Oasinhtơn được thiết lập
B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
C Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
D Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời
2.3.2 Lịch sử Việt Nam
2.3.2.1 Hoàn cảnh, bối cảnh
Câu 7- (Mã đề 303 – Đề thi THPTQG năm 2018): Thực dân pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) khi
A hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã
B thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa
C cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc
D kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển
Trang 30Câu 5 - (Mã đề 303 – Đề thi THPTQG năm 2019): Đảng Bôn sê vích quyết định thực hiện chính sách kinh tế mới (1921) trong bối cảnh nước Nga Xô Viết đã
A hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa
B bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước
C hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
D hoàn thành công cuộc tập thể hóa nông nghiệp
Câu 26- (Đề thi tham khảo lần 2 năm 2020): Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam bùng nổ trong điều kiện chủ quan nào sau đây?
A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng
B Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ
C Phát xít Nhật tiến vào xâm lược ba nước Đông Dương
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh được thành lập
Câu 29 - (Mã đề 302 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020): Việt Nam bắt đầu
thực hiện công cuộc đổi mới (12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển
biến nào sau đây?
A Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và đang phát triển
B Xu hướng hòa hoãn Đông –Tây bắt đầu xuất hiện(những năm 70)
C Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á
D Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh (
Câu 26 - (Đề thi tham khảo năm 2021): Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch
sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng
B Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển
C Chính quyền thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố
D Nhân dân Đông Dương chịu 2 tầng áp bức của Nhật Pháp
Câu 3 - (Mã đề 302 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021): Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kê hoạch Na-va (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
A Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương
B Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động
C Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương
D Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam
2.3.2.2 Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
Câu 4 - (Đề thi tham khảo năm 2019): Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân
B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản
C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa
D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Trang 31Câu 20 - (Mã đề 302 – Đề thi THPTQG năm 2019): Sau khi tham gia các lớp
huấn luyện, đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu – Trung Quốc (1924-1927), phần lớn học viên đã
A sang Pháp hoạt động trong phong trào công nhân
B tiếp tục học tập tại trường Quân sự Hoàng Phố
C bí mật về nước để truyền bá lý luận giải phóng dân tộc
D đến Liên Xô học tập tại trường Đại học Phương Đông
Câu 8 - (Đề thi tham khảo năm 2020)
Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp tập huấn cán bộ
tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm
A Bản án chế độ thực dân Pháp B Đường kách mệnh
C Con rồng tre D Kháng chiến nhất định thắng lợi
Câu 31 - (Đề thi tham khảo năm 2020):Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn
Ái Quốc được truyền vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
A Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
B Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân
C Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền
D Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ
Câu 25 - (Mã đề 301- Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020): Trong thời kì
1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
A thành lập Nha bình dân học vụ
B soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
C ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
D thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 33 - (Mã đề 302 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021
Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc
trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp
B Thành lập một tổ chức quá độ để chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản
C Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng
D Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương
2.3.2.3 Các tổ chức cách mạng và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 10 - (Đề minh họa năm 2017): Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A tự do và dân chủ B độc lập và tự do
C ruộng đất cho dân cày D đoàn kết với cách mạng thế giới
Câu 26 - (Mã đề 302 - Đề thi THPTQG năm 2017):Vì sao Đảng Cộng sản Việt
Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
Trang 32A Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
B Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng
C Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
D Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam
A nông dân B công nhân C tư sản dân tộc D tiểu tư sản trí thức
Câu 13 - (Mã đề 303 – Đề thi THPTQG năm 2017)
Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
A bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
B xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
C mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam
D bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam
Câu 4- ( Đề thi tham khảo năm 2018)
Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn
cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do
A đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc
B chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa
C chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa
D chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các Đảng Cộng sản trên thế giới
Câu 30 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2018): Phong trào “vô sản hóa” do
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động và thực hiện là
A phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối
B mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác
C điều kiện để công nhân phát triển về số lượng và trở thành giai cấp
D cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động
Câu 35 - (Đề thi tham khảo năm 2019): Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản
hoàn toàn thắng thế khuynh hướng tư sản ở Việt Nam, vì
A khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam
B giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam
C khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc
D khuynh hướng vô sản giải quyết được vấn đề ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam
Câu 8 - (Mã đề 302 – Đề thi THPTQG năm 2019):Văn kiện nào sau đây được
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua
A Sách lược vắn tắt B Đề cương văn hóa Việt Nam
C Luận cương chính trị D Bao cáo chính trị
Câu 21- (Đề thi tham khảo năm 2020)
Khi mới thành lập (1927), Việt Nam Quốc dân đảng nêu chủ trương
A thành lập chính quyền của quần chúng công nông
Trang 33B làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng
C lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho nông dân
D trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng
Câu 5 - (Mã đề 301 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020)
Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
A Hội Phục Việt B Việt Nam Quốc dân đảng
C Đông Dương cộng sản đảng D Đảng Dân chủ Việt Nam
Câu 37 - (Đề thi tham khảo năm 2021): Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội
Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929)?
A Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam
B Một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản
C Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam
D Tổ chức tiền thân của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Câu 20 - (Mã đề 302 - Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021): Một trong những hoạt
động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) là
A xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng B mở nhiều lớp đào tạo cán bộ
C phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc D phát động tiến công và nổi dậy
2.3.2.4 Cách mạng tháng Tám năm 1945
Câu 37 - (Đề thi minh họa năm 2017): Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của
cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động
B Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng
C Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương
D Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Câu 37 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2017): Nhận xét nào dưới đây về
cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?
A Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc
B Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình
C Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình
D Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét
Câu 23 - (Đề thi tham khảo năm 2018): Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa
B Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa
C Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa
D Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền
Câu 13 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2018): Năm 1941, Nguyễn Ái quốc
chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có
A lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh B địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng
Trang 34C nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng D các tổ chức cứu quốc đã được thành lập
Câu 13 - (Mã đề 302 – Đề thi THPTQG năm 2018): Thời cơ “ngàn năm có một”
để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
A quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
B thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam
C Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng
D Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc
Câu 7 - (Đề thi tham khảo năm 2019)
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) được Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương B Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương
C Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện D chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ
Câu 38 - (Mã đề 302 – Đề thi THPTQG năm 2019)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang
B Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng
C Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
D Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi
Câu 33 - (Đề thi tham khảo 2020):Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị
B kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao
C lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
D diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu
Câu 20 - (Mã đề 301 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020)
Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945), nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?
A Phá kho thóc, giải quyết nạn đói B Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa
C Chống độc quyền cảng Sài Gòn D Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo
Câu 36 - (Đề thi tham khảo năm 2021): Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
(1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
A Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm 3 thứ quân
B Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy
C Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng
D Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân
Trang 35Câu 4 - (Mã đề 301 - Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021)
Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
A Việt Nam Quang phục hội B Trung đội Cứu quốc quân III
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 31- (Mã đề 302 - Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021):Cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
A Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến
B Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc
C Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng
2.3.2.5 Các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng
Câu 40- (Đề minh họa năm 2017)
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
(1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
A các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
B Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
C không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa
D đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
Câu 7 - (Mã đề 303 – Đề thi THPTQG năm 2017): Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành lập
A Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
B Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương
C Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Câu 31 - (Mã đề 303 – Đề thi THPTQG năm 2018)
Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về
A việc giải quyết quyền lợi về ruộng đất cho nông dân
B việc xác định hình thức chính quyền cách mạng
C chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc
D chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết
Câu 32 - (Mã đề 304 – Đề thi THPTQG năm 2019): Quyết định nào sau đây của
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị
(10/1930)?
A Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng
B Thành lập chính phủ công nông binh
C Đề ra khẩu hiệu chống đế quốc, chống phong kiến
Trang 36D Thành lập mặt trận đoàn kết các lực lượng dân tộc
Câu 36 - (Đề thi tham khảo lần 1 năm 2020): Hội nghị Bộ Chính trị Ban chấp
hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9/1953) xác định phương hướng
chiến lược trong đông – xuân 1953-1954 là tiến công vào những hướng
A có nhiều kho tàng của quân Pháp B lực lượng quân Pháp yếu nhất
C tập trung cơ quan đầu não của Pháp D có tầm quan trọng về chiến lược
Câu 27 - (Đề thi tham khảo lần 2 năm 2020): Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) xác định
A chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm
B kẻ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc và giai cấp địa chủ
C phương pháp giành chính quyền là tổng tiến công
D sẽ thành lập chính quyền nhà nước của công nông binh
Câu 32 - (Đề thi tham khảo lần 2 năm 2020): Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9/1975) đề ra nhiệm vụ nào sau đây cho
cách mạng Việt Nam?
A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước
B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của đất nước
D Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Câu 34 - (Đề thi tham khảo năm 2021): Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng
đầu trong các Hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn (1939-1945)?
A Giải phóng dân tộc B Cải cách ruộng đất
C Giải phóng giai cấp D Thành lập mặt trận
Câu 18 - (Mã đề 303 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021):Hội nghị lần thứ 21
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) đề ra chủ trương
nào sau đây?
A Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực
B Phát triển kinh tế nhiều thành phần
C Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung
D Xóa bở cơ chế quản lí kinh tế bao cấp
2.3.2.6 Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936 -1939
Câu 12 - (Mã 302 – Đề thi THPTQG năm 2017): Ở Việt Nam, đỉnh cao của phong
trào cách mạng 1930-1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1/5/1930(Đây là bước ngoặt)
B Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định
C Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh – Bến Thủy
D Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An – Hà Tĩnh
Trang 37Câu 23 - (Mã 303 – Đề thi THPTQG năm 2018):Phong trào dân chủ 1936-1939
ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945 vì đã
A đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai
B khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930
C bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân
D xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo
Câu 18 - (Đề thi tham khảo năm 2019):Nội dung nào không phải là ý nghĩa của
phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Đưa quần chúng nhân bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước
B Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
C Hình thành khối liên minh công – nông, công nhân vfa nông dân đoàn kết đấu tranh
D Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
Câu 19 - (Mã đề 302 - Đề thi THPTQG năm 2019): “Đòi tự do, dân chủ, hòa
bình” là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
A Phong trào dân chủ 1936-1939
B Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925
C Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930
D Phong trào cách mạng 1930-1931
Câu 10 - (Đề thi tham khảo lần 1 năm 2020):Phong trào cách mạng 1930-1931 ở
Việt Nam dẫn đến sự hình thành của
A Mặt trận Liên Việt B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
C khối liên minh công – nông D Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Câu 12 - (Mã đề 302 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020): Trong phong trào dân
chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
A biểu tình đưa yêu sách về dân chủ B tiến hành chiến tranh du kích cục bộ
C lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước D khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Câu 11 - (Đề thi tham khảo năm 2021):Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước
mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là đấu tranh chống
A quân Trung Hoa Dân quốc B thực dân Anh
C đế quốc Mĩ D chế độ phản động thuộc địa
Câu 38 - (Mã đề 301 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021): Cuộc vận động dân
chủ (1936-1939) ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lý do nào sau đây?
A Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương
B Là bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc
C Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương
D Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
Trang 382.3.2.7 Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám
Câu 14 - (Đề minh họa năm 2017): Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A nạn đói B giặc dốt C tài chính D giặc ngoại xâm
Câu 10 - (Mã đề 302 – đề thi THPTQG năm 2017)
Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải
quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào?
A Cải cách giáo dục B Bổ túc văn hóa
C Bình dân học vụ D Thi đua “Dạy tốt, học tốt”
Câu 6 - (Đề thi tham khảo năm 2018): Trong những năm đầu sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó
khăn, thử thách nào?
A Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản
B Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
C Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc
D Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam
Câu 19 - (Mã đề 304 – Đề thi THPTQG năm 2018):
Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách
mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
A Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến
B Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam
C Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp
D Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới
Câu 14 - (Đề thi tham khảo lần 2 năm 2020)
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào để
giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
A Tiến hành cải cách ruộng đất B Đẩy mạnh tăng gia sản xuất
C Tổ chức quyên góp thóc gạo D Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”
Câu 19 - (Mã đề 304 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020): Trong hơn một năm đầu
kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân Việt Nam đã
A tiến hành giải quyết nạn đói B ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
C tiến hành công nghiệp hóa đất nước D tiến hành hiện đại hóa đất nước
Câu 13 - (Đề thi tham khảo năm 2021):Trong những năm đầu sau khi thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện B Nguy cơ chiến tranh thế giới
C Giặc ngoại xâm và nội phản D Phát xít Nhật còn mạnh
Câu 12 - (Mã đề 304 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021): Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới Việt Nam những năm 1945-1946 là
A thành lập cơ quan chuyên trách chống giặc dốt
Trang 39B đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực
C cải cách và mở cửa nền kinh tế
D mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại
2.3.2.8 Đường lối đổi mới
Câu 14 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2017): Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) không có nội dung nào dưới đây?
A Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm
B Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp
C Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
D Đổi mới toàn diện và đồng bộ
Câu 9 - (Đề thi tham khảo năm 2018): Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
A hòa bình, hữu nghị, hợp tác B hòa bình, hữu nghị, trung lập
C hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế D hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa
Câu 7 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2018): Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là
A bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh
B hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước
C đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng
D hoàn thiện công cuộc cải cách ruộng đất
Câu 9- (Mã đề 304 – Đề thi THPTQG năm 2019)
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào
sau đây?
A Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung B Tập trung cải tạo công thương nghiệp
C Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do D Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Câu 10 - (Mã đề 304 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020)
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) có nội dung nào sau đây?
A Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa B Chỉ tập trung đổi mới về chính trị
C Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng D Đổi mới toàn diện và đồng bộ
2.3.2.9 Liên thông lịch sử 11 với lịch sử 12
Câu 29 - (Đề thi tham khảo năm 2019): Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng
Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
chứng tỏ
A dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
B giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng
C giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản
D giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn
Trang 40Câu 30 - (Mã đề 301 – Đề thi THPTQG năm 2019): Cách mạng tháng Tám năm
1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào
sau đây?
A Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản
B Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh
C Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân
D Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
Câu 13 - (Mã đề 301 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020): Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 – 1930?
A Liên minh châu Âu được thành lập B Chiến tranh thế giới thứ hai được bùng nổ
C Nước Nga Xô viết ra đời D Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
Câu 30 -(Đề thi tham khảo lần 2 năm 2020): Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc B Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh
C Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ D Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh
Câu 24 - (Mã đề 302 – Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021): Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945?
A Phát xít Đức đầu hàng phe Đồng minh
B Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
D Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập
2.3.2.10 Ngoại giao
Câu 27 - (Mã đề 304 – Đề thi THPTQG năm 2018): Thực dân Pháp ký với
Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để thực hiện âm mưu gì?
A Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quânNhật
B Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứhai
C Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dânquốc
D Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược ViệtNam
Câu 31- (Mã đề 301 – Đề thi tốt nghiệp THPT 2020):Ngày 6-3-1946, Hiệp định
Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
A Nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc
B Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương
C quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thể chủ động tiến công
D Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam
Câu 37- (Mã đề 303 – Đề thi tốt nghiệp THPT 2021): Nhận xét nào sau đây là
đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?