Những vấn đề trờn nú tỏc động trực tiếp đến việc học sinh dựng từ trong viết văn, trong giao tiếp khụng đỳng õm, chớnh tả, khụng đỳng với nghĩa của từ, khụng đỳng khả năng kết hợp của từ
Trang 1BẢN TểM TẮT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: “Phơng pháp rèn kỹ năng nói - viết đúng cho học sinh”
I đặt vấn đề.
Trong sự nghiệp phát triển của đất nớc hiện nay sự nghiệp và chất lợng giáo dục đợc quan tâm hàng đầu. Tất cả cỏc bậc học, ngành học, mụn học đều được quan
tâm đỳng mức, trong đú cú mụn Ngữ văn bậc trung học cơ sở mà phõn mụn tiếng Việt là một phần quan trọng gúp phần giỳp cho học sinh rốn luyện kĩ năng Nghe - Núi - Đọc – Viết Để thực hiện được mục đớch đú thỡ bản thõn học sinh khụng thể thiếu kĩ năng dựng từ
Tuy nhiờn, muốn đạt được kết quả đú đối với học sinh vựng sõu, vựng xa khụng phải dễ Vỡ sự nhận thức của nhõn dõn về vai trũ của giỏo dục đó cú sự chuyển biến nhưng vẫn chưa cao
Những vấn đề trờn nú tỏc động trực tiếp đến việc học sinh dựng từ trong viết văn, trong giao tiếp khụng đỳng õm, chớnh tả, khụng đỳng với nghĩa của từ, khụng đỳng khả năng kết hợp của từ ngữ trong cõu, khụng đỳng phong cỏch và sắc thỏi biểu cảm… ảnh hưởng khụng nhỏ đến hiệu quả diễn đạt mà ngay cả bản thõn cỏc em cũng khụng biết mỡnh dựng sai
Muốn viết cõu đỳng, dựng từ chớnh xỏc, làm được đoạn văn, bài văn đỳng
yờu cầu đặt ra, làm tăng thờm giỏ trị của sản phẩm tinh thần, truyền đạt thụng tin dễ ràng, giỳp người đọc hiểu chớnh xỏc vấn đề…
II GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
1 Sử dụng từ khụng đỳng õm, khụng đỳng chớnh tả.
* Từ là một đơn vị cú nhiều bỡnh diện, trong đú khụng thể thiếu mặt õm thanh và hỡnh thức cấu tạo Âm thanh và hỡnh thức cấu tạo là mặt vật chất, là cỏi biểu đạt của từ Trong chữ viết của ta (chữ Quốc ngữ), thứ chữ theo nguyờn tắc ghi
õm, õm thanh và hỡnh thức cấu tạo của từ được ghi lại bằng cỏc chữ cỏi Âm thanh ngụn ngữ chớnh là ngữ õm
Cũn chớnh tả là những quy định mang tớnh xó hội cao, được mọi người trong cộng đồng chấp nhận, mọi người phải tuõn thủ Cho nờn khi viết văn bản cần ghi lại đỳng õm thanh và hỡnh thức cấu tạo của từ được sử dụng
* Nguyờn nhõn:
Người Việt Nam ta khi núi thường phỏt õm theo giọng điệu địa phương Bởi vậy khi viết thường viết theo cỏch phỏt õm dẫn đến sai lỗi như khụng phõn biệt x, s; c, k, q; thanh hỏi với thanh ngó, cũng cú thể do học khụng đến nơi đến chốn, khụng phõn biệt được d/ gi… Nhất là học sinh chỳng ta, do dặc thự của địa phương nờn thường hay sai cỏc phụ õm cuối như g với r, n với ng, c với t…
Giỏo viờn giải thớch thờm cho học sinh hiểu được nghĩa của cỏc từ đú (nếu từ đú cú nghĩa hoặc cú trong từ điển) So sỏnh cõu dựng từ đỳng với dựng từ khụng chớnh xỏc để thấy được hiệu quả của việc dựng từ đỳng õm, chớnh tả
Trang 2a/ “ăn dưỡng” không có nghĩa Chỉ có từ “an dưỡng” với nghĩa là nghỉ ngơi yên tỉnh và ăn uống theo một chế độ nhất định để bồi dưỡng sức khỏe, chứ không có từ “ăn dưỡng” mặc dù để bồi dưỡng sức khỏe thì phải ăn
b/ Dùi sai cặp phụ âm đầu d – v, thay bằng vùi.
c/ Tẹ Sai vì gần âm, nhớ không chính xác, thay tẹ bằng tọe.
2 Sử dụng từ không đúng nghĩa.
* Nguyên nhân:
Do không nắm vững khái niệm của từ, cũng có thể do không phân biệt các từ đồng nghĩa, gần nghĩa dẫn đến dùng từ không đúng ý nghĩa như:
a/ Muốn bài văn hay phải thường xuyên xâm nhập đời sống thực tế của
xã hội
b/ Dưới danh nghĩa phục hồi văn hóa truyền thống, nhiều nơi đã vô
tình làm sống lại những thủ tục thời phong kiến.
c/ Không chịu được gian khổ là yếu điểm duy nhất của anh ta
d/ Cha ông ta đã để lại những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng
trong thực tế
* Cách sửa:
Khi hướng tới yêu cầu sử dụng từ đúng nghĩa cần giúp học sinh chú ý đến những phương diện sau:
+ Từ được dùng phải biểu hiện được chính xác nội dung cần thể hiện, nghĩa là nghĩa của từ phải phù hợp với nội dung định thể hiện Xem xét đối tượng
nó hướng đến cho phù hợp với hiện thực phản ánh
+ Hướng dẫn học sinh phát hiện những từ sai trong câu
+ Giúp học sinh hiểu được nghĩa của các từ dùng không chính xác và nghĩa của từ dùng chính xác, từ đó sửa lại cho đúng nghĩa với câu văn
a/ “ xâm nhập” là đi vào một cách trái phép hoặc đi vào và gây tai hại
Vì vậy dùng từ xâm nhập trong câu là sai Cần thay “xâm nhập” trong câu bằng
“thâm nhập” vì thâm nhập là đi sâu vào hòa mình hoạt động trong một môi trường nào đó Với câu văn trên thì thâm nhập mới chính xác.
b/ “Thủ tục” là công việc cụ thể phải làm theo đúng trình tự đã được quy định, như thủ tục hành chính, thủ tục đăng kí kết hôn… Như vậy, từ “thủ tục” không phù hợp với nội dung của câu Người viết đã nhầm “hủ tục” với “thủ tục”,
thay thủ tục bằng hủ tục vì hủ tục là phong tục đã hư nát hoặc đã lỗi thời.
Giáo viên lưu ý học sinh tránh các lỗi lặp từ, thừa tư, tránh dùng các từ sáo rỗng, công thức không cần thiết
3 Sử dụng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách.
* Mỗi phong cách ngôn ngữ của văn bản(mỗi loại hình văn bản) được sử dụng trong một phạm vi nhất định của cuộc sống xã hội nhằm thực hiện một chức năng nhất định, hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định
Ngoài ra nghĩa của từ bao gồm nghĩa sự vật và cả thành phần nghĩa biểu thái (biểu hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc của con người) cho nên khi dùng từ cũng cần phải chú ý đến sắc thái biểu cảm của từ phù hợp với ngữ cảnh
Trang 3* Nguyên nhân: Do người viết không hiểu rõ sắc thái ý nghĩa của từ hoặc sử dụng nhầm lẫn từ phong cách này sang phong cách khác.Ví dụ
a/ Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên
{…} Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với chú hổ.
b/ Tính tình anh ấy rất hiền lành nhưng khi ra trận đánh giặc thì táo tợn
vô cùng (văn bản nghị luận)
c/ Nhà ông A ở xã tôi đã thí đất để xây trường học.
* Cách sửa:
Để khắc phục được lỗi trên thì giáo viên phải giúp học sinh nắm lại nghĩa của mỗi từ hay cụm từ được sử dụng trong các câu, cách dùng từ trong từng trường hợp cụ thể
a/ Chú “hổ” đặt trước danh từ chỉ động vật thường mang sắc thái đáng yêu Con hổ có hành động đánh, cấu người …thì không thể gọi là chú hổ mà phải
thay bằng no hoặc con.
b/ Từ “táo tợn” có nghĩa là táo bạo đến liều lĩnh, lộ rõ vẻ thách thức, coi thường mọi hiểm nguy trở ngại Nó gần nghĩa với những từ “dũng cảm”, “anh dũng”, “gan dạ” Nhưng trong một văn bản nghị luận thì không nên dùng từ “táo tợn” mà nên dùng từ “gan dạ” hoặc “dũng cảm”
c/ Từ thí , dâng, hiến, cho …đều có nghĩa là chuyển các sự vật thuộc sở
hữu của mình để người khác dùng mà không cần trả lại hoặc đổi bằng vật khác Nhưng mỗi từ lại có sắc thái biểu cảm khác nhau Trong trường hợp ngươi có đất
chuyển quyền sở hữu của mình cho sự nghiệp chung thì không thể dùng từ thí vì
thí là cho với thái độ khinh bỉ Vậy nên thay thí bằng hiến vì hiến là cho cái quý giá
của mình một cách tự nguyện và trân trọng
4 Sử dụng từ không đúng tính chất ngữ pháp của từ (quan hệ kết hợp)
* Nguyên nhân: Do không nắm được đặc điểm kết hợp của từ
a/ Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.
b/ An mặc của chị thật là giản dị.
c/ Chị Dậu là nhân vật nữ nông dân điển hình đã bị nghiệt ngã xuống
dòng đời đen tối
*C¸ch söa:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm được cách kết hợp của từ thông qua sự phân tích cụ thể trong từng ví dụ
- Sửa lại đúng với sự kết hợp của từ trong câu để câu có nghĩa
a/ “hào quang” là danh từ, danh từ không trực tiếp làm vị ngữ Vậy phải thay “hào quang” bằng “hào nhoáng”
b/ “Ăn mặc” là động từ không thể dùng như danh từ Để câu có nghĩa, đúng tính chất ngữ pháp thì “An mặc” là động từ phải chuyển thành danh từ hoặc
có thể đổi kết cấu của câu như: Sự ăn mặc của chị thật giản dị hoặc chị ăn mặc thật
giản dị.
c “ Nghiệt ngã” là tính từ nên có thể dùng để làm rõ cho danh từ hoặc động từ như: “cuộc đời nghiệt ngã”, “Đối xử nghiệt ngã” chứ không phải là động
Trang 4từ như câu trên Nên sửa câu trên lại như sau: “….đã bị cuộc đời đẩy xuống dòng đen tối” hoặc… đã bị xô đẩy xuống dòng đời đen tối một cách nghiệt ngã
III KẾT QUẢ VÀ VIỆC PHỔ biÕn ỨNG DỤNG.
1 Kêt quả
a Khối lớp 8
TRƯỚC KHI CHƯA ỨNG DỤNG (Năm học 2008-2009)
TS
142 SL Giỏi % SL Khá % SLTrung bình% SL Yếu %
SAU KHI ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THU ĐƯỢC QUA GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY Häc kú I N¨m häc ( 2009-2010) TS
142
Giỏi Khá Trung bình Yếu
2 Tác dụng.
Để học sinh dùng từ đúng, chuẩn trong khi nói cũng như khi viết, người thầy cần giúp các em thông qua hoạt động học tập để tích lũy một số vốn từ ngữ, hiểu được một lượng kiến thức nhất định về ngữ nghĩa tiếng Việt và vận dụng, sử dụng vào các bài tập thực hành cũng như hoạt động giao tiếp Ngoài ra, giáo viên cũng cần giúp các em biết nhận ra được những lỗi sai trong cách dùng từ, phân tích được nguyên nhân sai lỗi và biết sửa lại cho đúng với cách dùng từ làm tăng giá trị
và hiệu quả diễn đạt
Ngäc HiÓn, ngµy 15 tháng 12 năm 2009
Ngêi viÕt
Trang 5
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Tên đề tài:
- Tác giả: Hồ Sỹ Hưng
Trường THPT Ngọc Hiển Phòng GD&ĐT huyện Ngọc Hiển
- Đặt vấn đề
- Biện pháp
- Kết quả phổ biến, ứng dụng
- Tính khoa học
- Tính sáng tạo
- Đặt vấn đề
- Biện pháp
- Kết quả phổ biến, ứng dụng
- Tính khoa học
- Tính sáng tạo
Xếp loại chung:
Ngày
tháng … tháng … năm 2008
Hiệu trưởng
Xếp loại chung:
Ngày
tháng … năm 2008
Thủ trưởng đơn vị
Căn cứ kết quả xét, thẩm định của Hội đồng khoa học ngành GD&ĐT Cà Mau, Giám đốc
Sở GD & ĐT Cà Mau thống nhất công nhận SKKN và xếp loại: ………….
Ngày tháng năm 2008
Giám đốc