1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN CN 6 CHUAN 2016

282 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 282
Dung lượng 2,45 MB
File đính kèm GIAO AN_CN_6-CHUAN.rar (284 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 CHUẨN CHIA CỘT ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Tuần 01 Ngày soạn:

Tiết 01 Ngày dạy:

BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.

2 Kĩ năng: Biết được mục tiêu, nội dung chương trình & SGK Công Nghệ 6, những yêu

cầu đổi mới phương pháp học tập.

3.Thái độ: Hứng thú học tập môn học, chủ động tìm hiểu, tiếp thu kiến thức và vận dụng

sáng tạo vào cuộc sống.

II.Chuẩn bị:

-Tư liệu tham khảo về kiến thức gia đình, kinh tế gia đình.

-Tranh ảnh mô tả vai trò của kinh tế gia đình và kinh tế gia đình.

-Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình Công nghệ THCS.

III Hoạt động dạy và học:

môn Kinh tế gia đình

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò

của gia đình & kinh tế gia đình

? Em hãy cho biết trách nhiệm của

mỗi thành viên trong gia đình?

GV: cho HS TLN (3’) câu hỏi:

- Nhu cầu của gia đình ngày càng cao và không ngừng cải thiện.

-Những công việc cần làm trong gia đình:

+ Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật.

+ Sử dụng nguồn thu nhập

để chi tiêu cho hợp lí.

+ Làm các công việc nội trợ

-HS thảo luận và trình bày:

+Nhu cầu vật chất: ăn,

I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:

- Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai

- Trách nhiệm của các thành viên trong gia đình: Làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc.

Trang 2

?Gia đỡnh là nơi đỏp ứng nhu cầu

vật chất và tinh thần Vậy nhu cầu

vật chất là gỡ? nhu cầu tinh thần là

gỡ?

?Gia đỡnh muốn tồn tại cần cú

những hoạt động nào?

?Gia đỡnh em cú những cụng việc

nào? Hóy nờu VD cụ thể?

? Cú mấy cỏch tạo thu nhập?

?Thế nào là thu nhập bằng tiền?

thu nhập bằng hiện vật thỡ sao?

GV: Hằng ngày, chỳng ta phải làm

việc để tạo ra tiền, dựng tiền để

mua sắm, sinh hoạt gia đỡnh Sau

khi đỏp ứng được nhu cầu bản

thõn, ta lại tiếp tục làm việc Đú là

hoạt động KTGĐ

?Để tạo KTGĐ bền vững, chỳng ta

cần cú trỏch nhiệm ntn? Cho VD?

? Em hãy kể các công việc liên

quan đến kinh tế gia đình mà em

đã tham gia?

Hoạt động 2: (10’) Mục tiờu của

chương trỡnh cụng nghệ 6- phõn

mụn KTGĐ:

Gv: Phõn mụn KTGĐ cú nhiệm vụ

gúp phần hỡnh thành nhõn cỏch

toàn diện cho hs, gúp phần giỏo

dục hướng nghiệp, tạo tiền đề cho

việc lựa chọn nghề nghiệp tương

lai.

- Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK

? Cho biết mục tiờu về kiến thức

mà cỏc em cần đạt đuợc của bộ

mụn cụng nghệ 6?

- Giỏo viờn tổng kết

? Tại sao chỳng ta cần học cỏc

kiến thức này?Hóy cho VD cụ thể?

?Theo em, học qua mụn này ta sẽ

uống, ở, mặc (nhu cầu ta cú thể cầm, nắm, nhỡn, nghe được)

+Nhu cầu tinh thần: sự dạy

dỗ, tỡnh yờu thương, quan tõm (nhu cầu chỉ cú thể cảm nhận được)

-Phải làm việc để cú tiền,

sử dụng tiến cho nhu cầu gia đỡnh

-Làm lỳa, rẫy, làm thuờ, tự chăn nuụi

-Thu nhập bằng tiền và hiện vật

-HS trỡnh bày theo SGK

-Phải làm trũn cụng việc của mỡnh khi được giao.

Đồng thời phải phụ giỳp

GĐ để tạo thờm thu nhập -VD: làm cụng việc nhẹ, nuụi gia cầm, thu nhặt ve chai bỏn

-Biết được những kiến thức cần thiết liờn quan đến cuộc sống (ăn uống ntn là hợp lớ?

may mặc ra sao? trang trớ ntn là đẹp? quỏ trỡnh tạo sản phẩm ra sao? )

-Để cú thể ứng dụng vào cuộc sống

-VD: biết may vỏ, thờu

- Kinh tế gia đỡnh là tạo ra thu nhập, sử dụng nguồn thu nhập hợp lớ, hiệu quả, làm cỏc cụng việc nội trợ trong gia đỡnh

II Mục tiờu của chương trỡnh cụng nghệ 6- phõn mụn KTGĐ:

1 Về kiến thức:

- Biết được cỏc kiến thức cơ bản, phổ thụng thuộc một số lĩnh vực của đời sống như: may mặc, trang trớ nhà ở, ăn uống, thu - chi trong gia đỡnh

- Biết được quy trỡnh cụng nghệ tạo ra một số sản phẩm đơn giản mà em thường phải tham gia ở gia đỡnh như khõu, vỏ, cắm hoa trang trớ, nấu ăn, mua sắm

2 Về kĩ năng:

- Lựa chọn được trang phục phự hợp, thẩm mĩ; sử dụng

Trang 3

rèn được những kĩ năng gì?Tại

sao cần điều đó?

?Nếu biết KTGĐ là rất quan trọng,

vậy em nên có thái độ ntn?

Hoạt động 3: Phương pháp học

môn KTGĐ (8’)

GV: trong quá trình đổi mới

phương pháp dạy học, vai trò của

Có như vậy mới có đạt kết quả cao trong công việc

-Tích cực tham gia, vận dụng ngay các kiến thức đã học

-Có thói quen LĐ, có ý thức LĐ tập thể.

-Hướng dẫn lại cho mọi người

-Chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực tìm hiểu

trang phục hợp lí và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật.

- Giữ gìn nhà ở ngăn nắp, sạch sẽ và trang trí nhà ở bằng cây, hoa, một số đồ vật thông dụng.

- Thực hiện ăn uống hợp lí, chế biến được một số món

ăn đơn giản cho bữa ăn thường ngày và bữa liên hoan ở gia đình.

- Chi tiêu hợp lí, có kế hoạch; làm được một số công việc vừa sức để giúp

III Phương pháp học tập môn học:

- Tìm hiểu kĩ hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện bải thử nghiệm, thực hành, liên

hệ với thực tế đời sống.

- Tích cực thảo luận các vấn

dề nêu ra trong giờ học để phát hiện và lĩnh hội các kiến thức mới, để vận dụng kiến thức đó vào đời sống

4 Củng cố: (5’)

Trang 4

? Hãy cho biết vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?

? Khi học môn này em cần có thái độ ntn?

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

-HS về học bài

-Xem trước bài 1: “Các loại vải thường dùng trong may mặc”

- Chuẩn bị một số mẫu vải (nên đa dạng)

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tuần 01 Ngày soạn:

Tiết 02 Ngày dạy:

- Xem trước bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra bài cũ:5’

? Nêu vai trò của gia đình & KTGĐ

? Nêu mục tiêu, kỹ năng, thái độ học tập môn Công Nghệ

? Cho biết phương pháp học tập môn Công Nghệ 6

3 Bài mới:

Chúng ta đều biết rằng, mỗi sản phẩm quần áo chúng ta mặc hàng ngày đềuđược may từ các loại vải sợi Nhưng mỗi loại vải sợi đó được tạo ra như thế nào, cóđặc điểm gì, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó

Hoạt động 1: Tìm hiểu vải sợi

thiên nhiên (15’)

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

? Những loại vải nào thường

được dùng trong may mặc?

GV: Treo tranh 1.1 cho HS

quan sát và cho HS TLN (3’)

các câu hỏi sau:

? Có mấy loại vải sợi thiên

nhiên? Cho biết tên cây trồng,

vật nuôi cung cấp sợi dùng dệt

vải?

- Nghiên cứu SGK

- Có 3 loại: vải sợi thiênnhiên, vải sợi hóa học, vảisợi pha

-HS thảo luận và trìnhbày

- Có 2 loại: vải sợi tơ tằm(lấy từ kén con tằm) vàvải sợi bông (lấy từ cây

I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:

1.Vải sợi thiên nhiên:

a Nguồn gốc:

Vải sợi thiên nhiênđược dệt bằng các dạngsợi có sẵn trong thiênnhiên, có nguồn gốcthực vật như sợi từ câybông, cây đay, cây gai,

Trang 6

- Có mấy nguồn gốc tạo ra vải

sợi tự nhiên?

GV: mở rộng: - Cây bông sau

khi ra quả, người ta thu hoạch,

giũ sạch hạt, chất bẩn Họ

đánh tơi để kéo thành sợi, dệt

vải

- Từ con tằm cho kén tằm và

từ kén tằm cho sợi tở tằm sau

một quá trình ươm tơ, người ta

đem kén tằm nấu trong nước

sôi làm cho keo tơ tan bớt, kén

tơ mềm ra, dễ dàng rút thành

sợi, sợi tơ rút từ kén còn ướt

được chập với nhau nối thành

sợi tơ, sau đó dệt thành vải tơ

tằm

? Hãy nhận xét xem, quy trình

làm ra vải sợi thiên nhiên

nhanh hay chậm? Vì sao?

GV: chúng ta có thể dệt thủ

công hoặc bằng máy

? Khi nuôi trồng cây, con để

sản xuất vải sợi thiên nhiên

cần chú ý gì để bảo vệ môi

trường?

GV: Cho HS quan sát mẫu vải

tơ tằm, vải bông

GV: dùng dụng cụ thí nghiệm

vải sợi thiên nhiên

?Sau khi nhúng vải vào nước,

em thấy vải lâu hay mau khô?

có dễ nhăn?

GV: đốt vải cho HS quan sát

Hướng dẫn cho 1 em đốt vải,

nhận xét xem vải mình có phải

là vải sợi thiên nhiên không

bông)

- Có 2 nguồn gốc tạo ra

vải sợi thiên nhiên

-Rất lâu, vì cần nhiều thờigian từ khâu trồng (nuôi)cho đến khi thu hoạch

- Trồng cây đúng kĩ thuật

để hạn chế sâu bệnh, hạnchế phun thuốc trừ sâu

Nuôi tằm, khi ươm tơ cầntìm biện pháp hạn chếkhỏi thải ra môi trường-HS quan sát

-HS quan sát, sờ thử vải,nhúng vào nước, vò

-Vải nhẹ, mát, hút ẩm-Vải tơ tằm mau khô, vảibông lâu khô, nhưng cả 2đều rất dễ nhăn khi vò-Khi đốt tro bóp dễ tan

cây lanh hoặc có nguồngốc động vật như sợi

từ lông cừu, lông vịt,kén tằm

b Tính chất:

- Vải sợi bông dễ hút

ẩm, thoáng hơi, chịunhiệt tốt, dễ bị co nhàukhi giặt Khi đốt tro ít,

dễ vỡ, màu trắng

- Vải tơ tằm: mềm mại,bóng mịn, nhẹ xốp,cách nhiệt tốt, thoángmát, hút ẩm Khi đốtcháy chậm, mùi khét,tàn tro đen, vón cục, dễvỡ

- Vải len, dạ nhẹ, xốp,bền, giữ nhiệt tốt, ít co

Trang 7

Hoạt động 2: Tìm hiểu vải sợi

hoá học (15’)

GV: cho HS đọc SGK,

Treo bảng phụ ghi sẵn sơ

đồ quy trình sản xuất vải và

tranh miêu tả quá trình sản

xuất vải sợi hoá học

?Hãy cho biết vải sợi hoá học

có mấy loại cơ bản?Tại sao gọi

nó là vải sợi hoá học?

?Vải sợi hoá học có nguồn gốc

từ đâu?

GV: treo hình 1.2 cho HS TLN

(4’) hoàn thành bài tập SGK

trang 8

? Khi khác thác các tài nguyên

để sản xuất vải hóa học, cần

chú ý điều gì?

- Giáo viên giới thiệu một số

mẫu vải: vải sợi tổng hợp, vải

sợi nhân tạo

? Tính chất của vải sợi nhân

-HS trả lời

Gợi ý cho HS quan sáthình 1.2: Quan sát hình

vẽ 1.2 và nêu nguồn gốccủa vải sợi hóa học

- Học sinh quan sát, thảoluận, làm bài tập, rồi đạidiện báo cáo, nhận xét, bổsung lẫn nhau

Các từ cần điền lần lượtlà:

+ vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợpv

+ visco, axetat; gỗ, tre, nứa

+ sợi nilon, polyeste;

than đá, dầu mỏ

- Cần khai thác hợp lí, kếhoạch, không bừa bãi vàđảm bảo an toàn

- HS quan sát mẫu vải kếthợp nghiên cứu thông tinSGK trả lời câu hỏi

-HS quan sát, sờ thử vải,nhúng vào nước, vò

-Vải sợi nhân tạo mặcthoáng mát, ít nhàu hơn

giãn, ít hút nước, dễ bịgián nhạy cắn thủng

2 Vải sợi hóa học:

a.Nguồn gốc:

- Được dệt bằng cácloại vải sợi do conngười tạo ra từ một sốchất hóa học có ở tre,nứa, gỗ ,than đá,dầuhỏa,…

- Vải sợi hóa họcđược chia thành 2 loại:vải sợi nhân tạo và vảisợi tổng hợp

b.Tính chất:

Trang 8

GV: dùng dụng cụ thí nghiệm

vải sợi thiên nhiên

GV: đốt vải cho HS quan sát

Hướng dẫn cho 1 em đốt

vải, nhận xét xem vải mình có

phải là vải sợi hoá học không

vải sợi bông Khi đốt tro bóp tan

- Vải sợi tổng hợp bền, đẹp, dễ giặt, không bị nhàu, nhưng ít thấm mồ hôi Khi đốt tro bóp không tan

- Vải sợi nhân tạo: mềm, Hút ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại trong nước Khi đốt tro bóp

dễ tan

- Vải sợi tổng hợp: Hút

ẩm ít, bền, mau khô, không nhàu Khi đốt tro màu đen, vón cục, bóp không tan

4 Củng cố: 5’

? Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

? Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi hoá học?

? Vì sao người ta thích mặc vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyste vào mùa hè?

Vì thời tiết mùa hè rất nóng bức, cơ thể ra nhiều mồ hôi, nên cần mặc vải bông, vải tơ tằm cho hút ẩm, thoáng mát, nếu mặc vải lụa nilon, hay polyester thì ít thấm mồ hôi, sẽ không thoải mái.

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

-HS về học bài

-Xem tiếp bài 1: “Các loại vải thường dùng trong may mặc”

+ Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học

+ Chuẩn bị một số mẫu vải (nên đa dạng và khác với tiết 1)

*RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 02 Ngày soạn:

Tiết 03 Ngày dạy:

Trang 9

Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

(tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Biết phân biệt được một số loại vải thông dụng, biết nhận xét Biết thực hànhnhận biết các loại vải bằng các phương pháp vò vải, đốt sợi vải và đọc được thànhphần của sợi vải

- Giúp HS tích cực tham gia bài học

II Chuẩn bị:

- Bộ mẫu vải

- Dụng cụ thí nghiệm phân biệt các loại vải (cả HS và GV)

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

-Trình bày quá trình sản xuất ra vải sợi hoá học lấy từ chất xenlulơ của gỗ, tre, nứa?

3 Bài mới:

Vải sợi thiên nhiên cũng như vải sợi hoá học đều có những ưu - nhược điểmcủa nó Nếu chọn ưu điểm này lại gặp nhược điểm kia, gây nhiều khó khăn chongười sử dụng Để đáp ứng nhu cầu tiện lợi cả hai mặt, ta có một loại vải mới xuấthiện đó là loại vải nào? (1’)

Hoạt động 1:Tìm hiểu về vải sợi

pha (12’)

-GV: cho HS đọc SGK

?Em hiểu gì về sợi pha?

?Vải sợi pha là gì?

-GV: dùng các mẫu vải có đính kèm

các thành phần ghi chú

?Trên vải ghi: 50% cotton, 50%

polyste Đó là kết hợp sợi gì với sợi

gì?

?Việc kết hợp này có ý nghĩa ntn?

-GV nêu VD:

+ Cotton + polyester (PECO): hót

Èm nhanh, tho¸ng m¸t, kh«ng nhµu,

-HS đọc tên thành phần cấu tạovải sợi pha

- Cotton lấy từ sợi bông, hút

ẩm cao Polyste lấy từ sợi tổng hợp,bền đẹp, không bị nhăn

- Khi mặc vào sẽ tiện lợi, dễchịu, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao cho con người

3.Vải sợi pha:

a.Nguồn gốc:

Vải sợi pha được dệtbằng sợi pha Sợi phađược sản xuất bằngcách kết hợp giữa haihay nhiều loại sợikhác nhau theo tỉ lệnhất định tạo thànhsợi dệt

b Tính chất:

Vải sợi pha mang ưu điểm của các dạng sợithành phần:

Trang 10

Êm, gi÷ nhiÖt tèt, dÔ giÆt, Ýt bÞ nhËy,

gi¸n c¾n

?Tính chất vải sợi pha là gì?

Hoạt động 2: Thí nghiệm để phân

biệt một số loại vải (20’)

GV: cho HS thí nghiệm trên mẫu vải

mình đem theo, kết hợp với việc

điền vào bảng tính chất các loại vải

GV lưu ý : HS khi đốt vải nên cẩn

thận, không được ồn ào

Vải sợi TN Vải sợi

hoá học

Bông Tơ tằm Nhân

tạo

Tổng hợp

GV: nhận xét phần trình bày của

HS, chốt ý chính về cách nhận biết

các loại vải

GV: sử dụng 1 số mẫu thông tin về

cấu tạo vải có trong SGK, trong

+Nhúng vào nước +Đốt

Vải sợi pha

không

dễ tan

bền,đẹpmaukhô

-HS: tiếp tục phân loại vải củamình theo từng loại đã học

-HS đọc và phân tích:

15% wool (len) Bền,đẹp

85% polyste (tổng hợp) hútẩm

+ Cotton+ polyester (PECO): hút ẩm nhanh, thoáng mát, không nhàu, nhanh khô, bền, đẹp

+ Polyester+ visco (PEVI): tương tự vải PECO

+ Polyester+ len: bóng, đẹp, mặc ấm, giữ nhiệt tốt, dễ giặt,

ít bị nhậy, gián cắn

II Thí nghiệm để phân biệt một số loại vải:

Trang 11

30% viscose (nhân tạo) Bền,đẹp,

70% polyste (tổng hợp)hút ẩm, không nhăn

4.Củng cố: 5’

HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Loại vải nào được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? Vì sao?

Loại vải sợi pha là loại vải được dùng phổ biến nhất vì nó kết hợp được ưu điểm bền, đẹp, ít nhàu, mặc thoáng mát, dễ giặt, nhanh khô, phù hợp với khí hậu, thị hiếu và điều kiện kinh tế của nước ta.

- Để tạo ra được các sản phẩm vải, may mặc, chúng ta đã tác động đến môi trườngnhư thế nào? Làm thế nào để bảo vệ môi trường?

Dù là chế tạo vải sợi thiên nhiên hay vải sợi tổng hợp, chúng ta đều đã tác động đến môi trường Cụ thể như sau:

- Trồng cây bông, đay, gai…nếu trong thời kì phun thuốc trừ sâu phòng bệnh, chúng

ta đã làm ô nhiễm môi trường, không khí.

- Nuôi tằm, trong quá trình ươm tơ, chúng ta đã thải ra môi trường một lượng khói.

- Khai thác dầu mỏ, than đá, khai thắc gỗ…làm cạn dần nguồn tài nguyên thiên nhiên của dất nước.

Muốn bảo vệ môi trường khỏi những tác hại đó, thì chúng ta cần thực hiện:

- Trồng, chăm sóc cây trồng kịp thời, đúng kĩ thuật để hạn chế phải phun thuốc trừ sâu bệnh.

- Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu có kế hoạch, không khai thác bừa bãi, lãng phí, thực hiện an toàn lao động.

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- HS về học bài

- Xem tiếp bài 2: “Lựa chọn trang phục” Tìm hiểu:

+ Khái niệm về trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục + Lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình; đảm bảoyêu cầu thẫm mỹ

+ Sưu tầm một số mẫu trang phục có trong sách, báo

*RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 13

Tuần 02 Ngày soạn:

Tiết 04 Ngày dạy:

I.Mục tiêu :

- Biết được khái niệm về trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục-Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân

và hoàn cảnh gia đình; đảm bảo yêu cầu thẫm mỹ

- Có thái độ hứng thú khi tham gia học tập Có ý thức yêu quý giữ gìn và bảo vệ trangphục

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Hãy nêu nguồn gốc của các loại vải, tính chất của chúng.

-Cho biết phương pháp phân biệt các loại vải.

3.Bài mới:

Từ khi XH loài người xuất hiện, họ đã bắt đầu biết chú trọng đến cách ăn mặc.Hôm nay, XH đã phát triển cao, nhu cầu ăn mặc cũng theo đó mà cầu kì hơn Trangphục lúc này không phải chỉ che thân mà là để làm đẹp, thời trang May mặc là mộttrong những nhu cầu thiết yếu của con người (ăn, mặc, ở) Vậy cần may mặc như thếnào để có trang phục phù hợp, làm đẹp cho người mặc mà vẫn tiết kiệm? (1’)

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu trang

? Có mấy loại trang phục?

Cho ví dụ về mỗi loại

- Giáo viên huớng dẫn học

sinh quan sát hình 1.4a, b, c

? Em hãy mô tả các trang phục

- Học sinh nghiên cứuthông tin SGK, trả lời

- Có 4 loại trang phục…

- HS quan sát, thảoluận(3’), đại diện báo cáo,nhóm khác nhận xét bổsung

+ Hình a: trang phục trẻ

em, màu sắc tươi sáng, rực

rỡ, loại vải sợi bông thấm

mồ hôi, dễ chịu

+ Hình b: trang phục thểthao, vải co giãn tốt, bó sátngười, màu sác phong phú,tôn dáng vóc người mặc

+ Hình c: trang phục bảo hộlao động của nhân viên lâmtrường cao su, kích thướcrộng, thoải mái, thấm mồhôi, màu sẫm

- Học sinh liên hệ trả lờicâu hỏi, nhận xét bổ sung

+ Trang phục ngành y: màutrắng, màu xanh nhạt hoặcxanh sẫm

+ Trang phục ngành quânđội: rằn ri, màu xanh lục,

I Trang phục và chức năng của trang phục

1 Trang phục là gì?

- Trang phục bao gồm cácloại quần áo và một số dụng

cụ đi kèm: giầy mũ, khănquàng, túi xách trong đó áoquần là vật dụng quan trọngnhất

2 Các loại trang phục

+ Trang phục theo thời tiết:trang phục mùa lạnh, trangphục mùa nóng

+ Trang phục theo công dụng:trang phục mặc lót, trang phụcmặc thường ngày, trang phục

lễ hội, đồng phục, bảo hộ laođộng, trang phục thể thao… + Trang phục theo lứa tuổi:trang phục trẻ em, trang phụcngười đứng tuổi…

+ Trang phục theo giới tính:trang phục nam, trang phục

nữ

Trang 15

? Hãy lấy ví dụ về chức năng

bảo vệ cơ thể của trang phục?

- Yêu cầu hs đọc và giải quyết

tình huống sgk

? Vậy theo em thế nào là trang

phục đẹp?

- Giáo viên tổng kết

GV giáo dục: Mặc là nhu cầu

tất yếu, nhưng mặc sao cho

đẹp mới là vấn đề quan trọng

và cần thiết Không nên đua

đòi khi không có điều kiện

Đôi khi mặc đồ thật mắc tiền,

mođel nhưng không phù hợp

với vóc dáng cũng không đẹp

màu nâu sẫm, nâu sáng…

+ Ngành công an: màuvàng

- Học sinh nghiên cứuthông tin SGK trả lời

- Học sinh liên hệ lấy ví dụ:

+ Trang phục bảo hộ laođộng giúp công nhân tránhtác hại của môi trường, bụi,nắng, mưa…

+ Quần áo mùa lạnh đảmbảo giữu nhiệt cho cơ thể

+ Những vùng nắng nóng,quần áo mùa hè phải thoángmát, thấm mồ hôi, màu sắctươi sáng để hạn chế tácđộng của ánh nắng…

- Hs đọc và trả lời (chọn ýthứ 2 và thứ 3):

+ Mặc quần áo phù hợp vớivóc dáng, lứa tuổi, phù hợpvới công việc và hoàn cảnhsống

+ Mặc quần áo giản dị, màusắc trang nhã, may vừa vặn

và biết cách ứng xử khéoléo

- Trang phục đẹp là trangphục phù hợp với đặc điểmngười mặc (lứa tuổi, vócdáng cơ thể, nghề nghiệp),phù hợp hoàn cảnh xã hội

và môi trường giao tiếp

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại

của môi trường

b Làm đẹp cho con người

trong mọi hoạt động

4 Củng cố: 5’

- Trang phục là gì? nó có chức năng ntn?

Trang 16

- Có thể phân chia trang phục thành mấy loại?

- Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con người ngày càng cao

Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, “áo quần” chỉ là những mảnh vỏ cây, lá cây ghép lại hoặc tấm da thú do mà con người khoác lên người một cách đơn sơ để che thân và bảo vệ cơ thể Nhưng ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về may mặc của con người cũng đa dạng, phong phú Con người không chỉ cần mặc ấm,

mà còn mặc đẹp nữa Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã và đẹp hơn rất nhiều.

5 Hướng dẫn về nhà: (3' )

- HS về học bài

- Xem tiếp bài 2: “Lựa chọn trang phục”.Tìm hiểu:

+ Ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng ngườimặc

+ Cách chọn vải, kiểu mẫu để may trang phục hoặc chọn áo quần may sẵn phùhợp với vóc dáng

+ Sưu tầm một số mẫu trang phục có trong sách, báo

*RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 17

Tuần 03 Ngày soạn:

1 GV: - SGK, tài liệu tham khảo về may mặc thời trang

- Tranh ảnh về cỏc loại trang phục, cỏch chọn vải cú màu sắc, hoa vănphự hợp với vúc dỏng, cơ thể

2 HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh liờn quan đến bài học

III.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trang phục là gỡ? Kể tờn cỏc loại trang phục mà em biết?

- Trang phục cú chức năng gỡ? Lấy vớ dụ minh hoạ ?

3 Bài mới: 1’

Giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về trang phục, chức năng của trang phục đốivới con ngời Chúng ta cũng biết rằng với mỗi ngời khác nhau lại có kiểu trang phụcphù hợp khác nhau Vậy làm thế nào để lựa chọn đợc một bộ trang phục đẹp, chúng tacùng tìm hiểu tiếp

? Lấy vớ dụ về 1 bạn cao, gầy và

- Cần chọn vải, kiểu mayphự hợp với vúc dỏng;

lứa tuổi và cú sự đồng bộ

về trang phục

- Học sinh nghiờn cứuthụng tin và B2 để trả lờicõu hỏi

+ Màu sắc, hoa văn, chấtliệu vải cú thể làm chongười mặc cú vẻ cao lờn,gầy đi, bộo ra…

II Lựa chọn trang phục:

1.Chọn vải, kiểu may phự hợp vúc dỏng

cơ thể:

a Chọn vải:

- Vải tạo cảm giỏc gầy

đi, cao lờn: vải mềm,màu tối; mặt vải trơn,phẳng, mờ đục; kẻ sọcdọc, hoa văn nhỏ

- Vải tạo cảm giỏc bộo

ra, thấp xuống: màu

Trang 18

- Giáo viên kết luận

Hoạt động 2 : Chọn kiểu may

phù hợp với vóc dáng cơ thể

(15’)

- Hướng dẫn HS nghiên cứu

nội dung bảng 3 SGK

? Kiểu may ảnh hưởng đến vóc

dáng người mặc như thế nào?

? Em hãy nêu ý kiến của mình

về cách lựa chọn vải may, kiểu

may cho từng người ở trong

hình 1.7

- Hs quan sát và đưa ranhận xét Các HS khác bổsung

- Học sinh nghiên cứubảng 3, trả lời câu hỏi

- HS quan sát, thảo luậntheo nhóm, cử đại diệnnhóm báo cáo, nhómkhác nhận xét bổ sung

- Hình 1.6: (từ trái quaphải)

+ Người gầy, vai ngang,mặc comple, may cácđường dọc thân thì ngườicàng gầy;

+ Người hơi đậm, may áo

có đường dọc thân áo,chiết ly, sát eo khiếnngười cáo cảm giác gầyhơn, cao hơn

+ Người cao, vai xuôinên chọn kiểu may vaithẳng, áo thụng tạo cảmgiác người béo ra

+ Người béo, may cácđường ngang, kiểu thụngtrông càng béo hơn

- Hình 1.7:

+ Người cân đối: thíchhợp với nhiều loại trangphục, cần chọn màu sắc,hoa văn phù hợp với lứatuổi

+ Người cao, gầy cầnchọn màu sáng, hoa to, kẻ

sáng; mặt vải bóngláng, thô xốp; kẻ sọcngang, hoa to

b.Kiểu may:

- Tạo cảm giác gầy đi

và cao lên: kiểu maychiết ly vừa người,đường may dọc theothân (áo 7 mảnh)

- Tạo cảm giác béo ra

và thấp xuống: vaibồng, có cầu vai, cầungực, quần kiểu thụng,ống rộng, đường mayngang

Trang 19

- Giáo viên tổng kết

* Chú ý GD HS không nên có

thái độ đua đòi, ăn mặc cầu kì,

thể hiện phong cách không thích

hợp, gây khó chịu cho người đối

diện

ngang, chất liệu vải thô,xốp, tay bồng

+ Người thấp bé: chọnmàu sáng, may vừa người+Người béo, lùn: chọnvải trơn, màu tối, hoanhỏ, kẻ dọc, đường maydọc

4 Củng cố: 5’

Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Em hãy nêu các cách lựa chọn trang phục?

- Em hãy chọn vải, kiểu may cho người cân đối, thấp bé, cao gầy, béo lùn.

5 Hướng dẫn về nhà: (3' )

- HS về học bài

- Soạn phần tiếp theo của bài: Lựa chọn trang phục Tìm hiểu:

+ Ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến lứa tuổi,tính chất công việc và hoàn cảnh sống người mặc

+ Cách chọn vải, kiểu mẫu để may trang phục hoặc chọn áo quần may sẵn phùhợp với lứa tuổi, phù hợp với tính chất công việc và hoạt động

*RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Tuần 03 Ngày soạn

1 GV: - SGK, tài liệu tham khảo về may mặc thời trang

- Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa vănphù hợp với lứa tuổi

2 HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan đến bài học

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục mà em biết?

- Trang phục có chức năng gì? Lấy ví dụ minh hoạ ?

- Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy lấy ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chọn vải, kiểu

may phù hợp với lứa tuổi (15’)

?Hãy cho biết trong XH ta có

những độ tuổi nào?

?Có phải tất cả các lứa tuổi đều

có chung 1 cách lựa chọn trang

phục?

- Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK

? Tại sao phải lựa chọn vải kiểu

may phù hợp với lứa tuổi?

-Trẻ, trung niên, già

-Không, vì mỗi lứa tuổi có những hoạt động khác nhau, 1 cách may không tiện cho người mặc

- Học sinh nghiên cứuthông tin SGK trả lời

- Mỗi lứa tuổi có nhucầu điều kiện sinhhoạt ,làm việc, vuichơi và tính cách khácnhau nên chọn vảimay mặc cũng khác

II.Lựa chọn trang phục:

2.Chọn vải, kiểu may phù hợp lứa tuổi:

-Trẻ nhỏ nên chọnvải mềm, hút ẩm cao,nhiều co giãn, màu sắctươi sáng, may rộngrãi

-Thanh thiếu niênthích hợp với nhiều loạitrang phục nhưng cầnchú ý thời điểm sử dụng -Người lớn tuổi chọnmàu nhã nhặn, may

Trang 22

? Em hãy nêu cách lựa chọn vải

và kiểu may phù hợp với mỗi lứa

tuổi?

- Giáo viên tổng kết

Hoạt động 2: Chọn vải, kiểu

may phù hợp với tính chất

công việc và hoạt động (10’)

- GV: Y/c HS cho VD về trang

phục của công nhân cầu đường:

mô tả về chất liệu vải, màu sắc

vải, kiểu may phù hợp với công

?Hãy nhắc lại những vật dụng đi

kèm phù hợp với nhiều loại quần

áo là gì?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát hình 1.8

? Em hãy nhận xét về sự đồng

bộ của trang phục trong hình?

- Giáo viên kết luận

?Theo em H 1.8a hay H 1.8b

thái độ đua đòi, ăn mặc cầu kì,

thể hiện phong cách không thích

hợp, gây khó chịu cho người đối

diện

nhau

- Hs trả lời

- HS mô tả về trangphục của công nhâncầu đường: chất liệuvải, màu sắc, kiểumay phù hợp với côngviệc

- Học sinh nghiên cứuthông tin liên hệ thực

tế trả lời

- Mũ, khăn, giày dép,túi xách, thắt lưng…

- Học sinh quan sáthình vẽ trả lời câu hỏi,nhận xét bổ sung

-H 1.8a mặc gọn gàng,đồng bộ trang phục-H 1.8b trẻ mặc rộng,không đồng bộ vềmàu sắc, chi tiết đikèm

-HS thực hiện theo yêu cầu

không cầu kì, lịch sự

3 Chọn vải, kiểu may phù hợp với tính chất công việc và hoạt động

4 Sự đồng bộ của trang phục:

Các vật dụng đi kèmnhư mũ, khăn, giày dép,túi xách, thắt lưng…phảiphù hợp với màu sắc,hình dáng của quần áo

để tạo sự đồng bộ củatrang phục

- Nên chọn những vật dụng có thể đi kèm nhiều loại quần áo

4 Củng cố: 5’

Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Em hãy nêu các cách lựa chọn trang phục?

Trang 23

- Em hãy chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tính chất công việc và hoàn cảnh sống?.

5 Hướng dẫn về nhà: (3' )

-HS về học bài

-Xem trước bài “Thực hành lựa chọn trang phục”

Chuẩn bị thực hành chän v¶i, kiÓu may mét bé trang phôc mÆc ®i ch¬i v oàmua nong

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 25

Tuần 04 NS:

I.Mục tiêu bài học:

- Giúp HS được củng cố các kiến thức về lựa chọn trang phục

- HS lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu về thẫm

mỹ và chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

- Có ý thức lựa chọn trang phục để bảo vệ sức khỏe và tiết kiệm chi tiêu

II.Chuẩn bị:

- Mẫu vải, mẫu trang phục và phụ trang đi kèm

- Tranh ảnh liên quan đến trang phục và kiểu mẫu đặc trưng

III.Hoạt động thực hành:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào?

Hãy lấy ví dụ?

- Câu 2: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi

kèm? Cần chú ý gì khi lựa chọn các phụ trang đó?

3 Tổ chức thực hành:

Bài học trước đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọntrang phục, các em đã biết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvớitrang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm được chi phí Để vận dụng được kiến thức đó

vào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang phục (1’)

- Xác định đặc điểm vócdáng người mặc

- Xác định loại quần, áo,váy và kiểu mẫu định may

- Lựa chọn vải phù hợpvới loại áo quần, kiểu may

và vóc dáng cơ thể

- Lựa chọn vật dụng đikèm phù hợp với áo quần

Trang 26

- Nêu nội dung bài tập

được yêu cầu của bài tập

- Thực hiện việc lựa chọntrang phục theo quy trìnhcác bước trên phần I:

+ Đặc điểm vóc dáng bảnthân

+ Kiểu áo quần định may+ Chọn vải: Chất liệu,màu sắc, hoa văn

+ Chọn vật dụng đi kèm

- Cá nhân trình bày phầnchuẩn bị của mình, cácthành viên trong tổ thảoluận, đưa ra nhận xét, sửasai về cách lựa chọn trangphục của bạn

huống về chọn vải, kiểumay một bộ trang phụcmặc đi chơi vào mựanúng

2 Tổ chức thực hành

- Chia nhóm học sinh vànêu nhiệm vụ của cácnhóm

- Hs thực hành theo đúngtrình tự

- Gv hướng dẫn, quan sát,

sử sai cho hs, cuối giờ thubài

4 Củng cố: 5’

- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm

- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học

và ý thức thực hiện an toàn lao động

Trang 27

Tuần 04 NS:

I.Mục tiờu bài học:

- Giỳp HS được củng cố cỏc kiến thức về lựa chọn trang phục

- HS lựa chọn được vải, kiểu may phự hợp với bản thõn, đạt yờu cầu về thẫm

mỹ và chọn được một số vật dụng đi kốm phự hợp với ỏo quần đó chọn

- Cú ý thức lựa chọn trang phục để bảo vệ sức khỏe và tiết kiệm chi tiờu

II.Chuẩn bị:

- Mẫu vải, mẫu trang phục và phụ trang đi kốm

- Tranh ảnh liờn quan đến trang phục và kiểu mẫu đặc trưng

III.Hoạt động thực hành:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Cú mấy cỏch lựa chọn trang phục?

-Cú thể phõn chia trang phục thành mấy loại?

3.Tổ chức thực hành:

Bài học trớc đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn trang phụcmặc vào mựa núng, hụm nay cỏc em sẽ thực hành lựa chọn trang phục mặc đi chơivào mựa lạnh (1’)

+Em hóy chọn 1 bộ trang

phục đi chơi cho mựa

lạnh? Sau đú hóy vẽ trang

phục mà em chọn lờn giấy

- Hs nhắc lại

+ Xỏc định vúc dỏngnguời mặc

Xỏc định kiểu may Lựa chọn màu sắc,hoa văn vải phự hợp kiểumay

Thờm cỏc trang phục

đi kốm thớch hợp+ Xỏc định vúc dỏng

cơ thể -Nờu cỏch lựa chọn trang phục theo yờu cầu+ Ghi vào tờ giấy đặc điểm, vúc dỏng của bạn

Áp dụng kiến thức

về lựa chọn trang phục để

I Chuẩn bị

Để cú một trang phục phựhợp và đẹp cần:

- Xỏc định đặc điểm vúcdỏng người mặc

- Xỏc định loại quần, ỏo,vỏy và kiểu mẫu định may

- Lựa chọn vải phự hợpvới loại ỏo quần, kiểu may

và vúc dỏng cơ thể

- Lựa chọn vật dụng đikốm phự hợp với ỏo quần

đó chọn

Trang 28

thực hiện yêu cầu của GV.

(Nên mặc đồ dày, dài tay, màu tối )

- Hs lắng nghe để nắmđược yêu cầu của bài tập

- Thực hiện việc lựa chọntrang phục theo quy trìnhcác bước trên phần I:

+ Đặc điểm vóc dáng bảnthân

+ Kiểu áo quần định may+ Chọn vải: Chất liệu,màu sắc, hoa văn

+ Chọn vật dụng đi kèm

- Cá nhân trình bày phầnchuẩn bị của mình, cácthành viên trong tổ thảoluận, đưa ra nhận xét, sửasai về cách lựa chọn trangphục của bạn

II Thực hành

1 Nội dung

- Nội dung: bài tập tìnhhuống về chọn vải, kiểumay một bộ trang phụcmặc đi chơi vào mùalạnh

2 Tổ chức thực hành

- Chia nhóm học sinh vànêu nhiệm vụ của cácnhóm

- Hs thực hành theo đúngtrình tự

- Gv hướng dẫn, quan sát,sửa sai cho hs, cuối giờ thubài

4 Củng cố: 5’

- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm

- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học

và ý thức thực hiện an toàn lao động

5 Hướng dẫn về nhà: (3' )

Trang 29

- Học bài cũ, vận dụng lựa chọn vải may, kiểu may, các vật dụng đi kèm trang phụccho mình và gia đình.

- Hoàn thiện bài tập và lựa chọn vải và kiểu may một bộ trang phục phù hợp cho bảnthân

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 31

Tuần 05 NS:

Tiết 09 ND:

Tiết 1: TèM HIỂU CÁCH SỬ DỤNG TRANG PHỤC

I.Mục tiờu bài học:

- HS hiểu được cỏch sử dụng trang phục phự hợp với hoạt động, với mụi trường xó hội; biết cỏch phối hợp trang phục hợp lớ, đạt yờu cầu, thẩm mỹ

- Sử dụng trang phục 1 cỏch hợp lớ, biết phối hợp trang phục để cú nhiều bộ trang phục đẹp, hợp lớ

- Cú ý thức lụa chọn trang phục hợp lớ để tiết kiệm chi tiờu

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Muốn cú 1 bộ trang phục đẹp cần những yếu tố nào? Tại sao?

3 Bài mới:1'

Cú bộ trang phục đẹp chưa đủ, chỳng ta cũn cần biết sử dụng và bảo quảnnhững bộ trang phục của mỡnh sao cho đỳng để luụn giữ được vẻ đẹp, bền và hiệuquả của nú Tuy nhiờn, cỳ phải trang phục nào cũng cỳ cỏch bảo quản giống nhau.Bài học ngày hụm nay sẽ cho chỳng ta biết được điều đú

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏch sử

dụng trang phục (15’)

-GV: treo tỡnh huống trờn bảng

phụ cho HS quan sỏt, cho HS

thảo luận ( 2’)

+Mựa hố núng nực, nhưng

muốn khoe với bạn mỡnh cú ỏo

mới, Nam mặc ngay chiếc ỏo tay

dài, dày, cú những hoa văn rất

sặc sở khi đi chơi

?Em hóy giỳp Nam với- Cỏch

mặc trang phục đú cú thớch

hợp?

+ Khi đi lao động làm đất, cỏt

bẩn em lại mặc ỏo trắng hoặc khi

đến chựa em lại mặc quần soúc

hay vỏy ngắn màu sặc sỡ, lũe

loẹt

-HS quan sỏt và thảo luận, trả lời:

+C + Cỏch mặc đú chưa phự hợp,gõy khú chịu cho người nhỡn

+Nờn mặc ỏo thoỏng mỏt, hoavăn phải cú màu sắc nhẹnhàng, mỏt mẻ

+Nờn để dành ỏo này cho mựađụng mặc sẽ tốt hơn

-Hs thảo luận theo nhóm, cử

đại diện báo cáo, các nhómkhác nhận xét

I.Sử dụng trang phục:

1.Cỏch sử dụng trang phục:

a.Trang phục phự hợp với hoạt động:

-Trang phục đi học

Trang 32

- Gv kết luận: Việc lựa chọn

trang phục cho phự hợp với hoạt

động, thời điểm và hoàn cảnh xó

hội rất quan trọng, quần ỏo mặc

khụng phự hợp với hoàn cảnh sẽ

gõy phản cảm cho người khỏc

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh làm

bài tập điền từ vào chỗ trống

trong SGK

? Em hóy nờu những trang phục

lễ hội của cỏc dõn tộc mà em

biết?

- Giỏo viờn mở rộng thờm

? Người ta mặc quần ỏo lễ tõn

khi nào?

? Trong buổi lễ tõn người ta

mặc trang phục như thế nào?

? Khi đi chơi, dự cỏc buổi sinh

hoạt văn nghệ em mặc quần ỏo

như thế nào?

? Khi đi chơi với bạn bố em

thường mặc trang phục như thế

nào?

- Giỏo viờn tổng kết

-HS quan sỏt, nhận xột cỏch ănmặc? màu sắc?

+ Mặc đồng phục, quần áomay hoặc mua, đơn giản, nhã

+ Đơn giản, rộng (dễ hoạt

động)+ Đi dép thấp, giày ba ta (dễ đilại, làm việc)

- Học sinh liên hệ thực tế trả

lời: áo dài, áo tứ thân, trangphục của các dân tộc miền núi

nh Thái, Mèo, Tày, Nùng

- Học sinh liên hệ trả lời, họcsinh khác nhận xét bổ sung + Em cần mặc để thể hiệnmình là ngời có văn hóa, lịch

sự, biết tôn trọng ngời khác

+ Em nên mặc đẹp, kiểu cách

1 chút để tôn vẻ đẹp

+ Nờn mặc giản dị, nhó nhặn,khụng quỏ kiểu cỏch để tạo sựhũa đồng và thoải mỏi với bạnbố

- Hs đọc bài, hs khác lắngnghe, theo dõi thông tin, trả lờicâu hỏi

+ Bác mặc bộ kaki nhạt màu,dép cao su con hổ rất giản dị

+ Vì đây là công việc quantrọng, thể hiện sự tôn trọng,quý khách, bày tỏ lòng hiếu

may đơn giản bằng vảisợi pha, màu nhó nhặn -Trang phục đi laođộng may bằng vải sợibụng, dễ thấm mồ hụi,may đơn giản, màu sẫmtối, đi dép thấp hoặcgiày ba ta

- Trang phục lễ hội, lễtõn:

+ Trang phục lễ hội: ỏodài dõn tộc là trangphục tiờu biểu; ngoài racũn trang phục của từngvựng, miền riờng…+ Trang phục lễ tõn:mặc trong cỏc buổi nghi

lễ, cỏc cuộc họp trọngthể…

b.Trang phục phự hợp mụi trường, cụng việc

Trang phục đẹp phải

Trang 33

- Yờu cầu 1 Hs đọc Bài học về

trang phục của Bỏc

? Khi đến thăm đền Đụ, Bỏc

mặc trang phục như thế nào?

? Tại sao khi tiếp khỏch quốc tế

ỏo, nhưng mọi người vẫn cảm

thấy quần ỏo của bạn ấy thật

phong phỳ

? Em cú nhận xột gỡ về sự khỏc

nhau trong cỏch sử dụng trang

phục của 2 bạn? Tại sao trang

phục của bạn lại phong phỳ?

da bóng lộn Bác nhắc nhở vì

lúc đó dân tộc vừa qua nạn

đói, còn rất nghèo khổ, rách

r-ới, ăn mặc nh vậy không phùhợp

- HS trả lời

- Hs thảo luận (2’), nhận xét:

Em đã máy móc, không biếtsang tạo trong sử dụng quần

áo, còn bạn em do biết phốihợp quần áo của các bộ trangphục với nhau 1 cách hợp lí,

có tính thẩm mĩ nên quần áocủa bạn rất phong phúc

- Hs quan sát hình

+Hai bạn nữ cú cỏch phối hợp đẹp

+Hai bạn nam thỡ khụng+ Áo hoa, kẻ ô hợp với quần,váy màu đen hoặc màu trùnghoặc đậm, sáng hơn màu chínhcủa áo

-HS thực hiện theo yờu cầu vàgiải thớch tại sao như vậy

phù hợp với môi trờng

và công việc

2.Cỏch phối hợp trang phục:

a.Phối hợp hoa văn với vải trơn:

- Không nên mặc áo vàquần có hai dạng hoavăn khác nhau

- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ caro hoặc kẻ sọc; vải trơn có màu trùng với 1 trong các màu chớnh của vải hoa

Trang 34

? Nhận xét về sự phối hợp giữa

vải hoa văn và vải trơn của

người mặc trong hình?

? Nêu nguyên tắc kết hợp vải

hoa và vải trơn?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

theo dõi các ví dụ trong hình

-Vàng- vàng lục-Đỏ- đỏ cam-Tím- tím đỏ

-Đỏ- lục-Vàng cam- xanh tím-Đỏ cam- xanh lục

-HS thực hiện theo yêu cầu

b.Phối hợp màu sắc:

- Sự kết hợp các sắc

độ khác nhau trong 1vòng màu

VD: vàng - vàngsậm

- Sự kết hợp 2 màucạnh nhau trên 1 vòngmàu

VD: xanh- xanh tím

- Sự kết hợp 2 màutương phản nhau trên 1vòng màu

VD: Vàng- tím

- Màu trắng, đen có thểkết hợp với bất kì màunào

- Xem tiếp phần còn lại, bài: “Sử dụng và bảo quản trang phục”

- Trả lời trước các câu hỏi SGK

Trang 35

- Sưu tầm các mẫu vải đính kèm trên quần, áo hướng dẫn về việc bảo quản sản phẩm

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 37

- Bảng kí hiệu bảo quản trang phục

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra 15’

C©u 1: Em hãy trình bày cách sử dụng trang phục hợp lí?(6đ)

C©u 2: Nªu nguyªn t¾c kÕt hîp v¶i hoa vµ v¶i tr¬n? (4đ)

ĐA:

Câu 1: Trang phục phù hợp với hoạt động:

-Trang phục đi học may đơn giản bằng vải sợi pha, màu nhã nhặn

- Trang phục đi lao động may bằng vải sợi bông, dễ thấm mồ hôi, may đơn giản,màu sẫm tối, đi dép thấp hoặc giày ba ta

- Trang phục lễ hội, lễ tân:

+ Trang phục lễ hội: áo dài dân tộc là trang phục tiêu biểu; ngoài ra còn trang phụccủa từng vùng, miền riêng…

+ Trang phục lễ tân: mặc trong các buổi nghi lễ, các cuộc họp trọng thể…

Trang phục phù hợp môi trường, công việc

Trang phục đẹp phải phù hợp với môi trường và công việc

Câu 2: Nguyên tắc kết hợp vải hoa và vải trơn:

- Không nên mặc áo và quần có hai dạng hoa văn khác nhau

- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ caro hoặc kẻ sọc; vải trơn có màu trùng với 1trong các màu chính của vải hoa

3 Bài mới:1'

Giờ học trước, chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục sao cho phù hợp.Nhưng đi cùng với việc sử dụng trang phục hợp lí, chúng ta cần biết bảo quản chotrang phục luôn đẹp, bền để tiết kiệm được tiền chi dùng cho may mặc

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy

trình giặt phơi: 10'

- Gi¸o viªn häc sinh nghiªn cøu - Hs nghiªn cøu th«ng tin,

II Bảo quản trang phục:

Trang 38

thông tin SGK.

? Em hãy cho biết bảo quản

trang phục gồm các công việc

dụng nhất là giặt bằng tay

? Em hãy tả lại quá trình giặt

quần áo bằng tay mà em đã làm

hoặc quan sát bố mẹ làm?

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu

cầu hs thảo luận và hoàn thành

bài tập điền từ vào chỗ trống về

Quy trình giặt.(4’)

? Tại sao phải giũ quần áo nhiều

lần bằng nớc sạch?

- Giáo viên tổng kết quy trình

giặt quần áo bằng tay

- Gv: Có thể mở rộng thêm về

quy trình giặt quần áo bằng máy:

Lấy các đồ vật còn sót ra; tách

quần áo sáng màu, quần áo màu

và quần áo lụa riêng; vò xà

phòng trớc những chỗ bẩn rồi

cho vào máy giặt và cho máy

chạy; khi phơi chú ý nh khi phơi

quần áo giặt tay

? Vỡ sao quần ỏo màu sỏng,

vải bụng, lanh, vải pha phải

phơi ngoài nắng Quần ỏo màu,

vải poliste phơi ở trong búng

- HS: Có 2 cách giặt quần

áo: bằng máy, bằng tay

- Hs mô tả lại theo kinhnghiệm bản thân

- Hs theo dõi, nghiên cứu vàlàm bài tập, cử đại diện báocáo, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

+ Các từ cần điền lần lợt là:

Lấy - tách riêng - vò - ngâm giũ - nớc sạch - chất làm mềm - vải - phơi - bóng râm

- ngoài nắng - mắc áo - cặp

+ Để cho hết xà phòng

- Hs: để làm phẳng quần áosau khi giặt

- Tách riêng quần áosáng màu và quần áomàu

- Ngâm quần áo 10 -15phút trong nớc lã trớckhi vò xà phòng

- Vò kĩ bằng xà phòngnhững chỗ bẩn (cổ áo,

cổ tay, gấu áo quần) rồingâm 15-30 phút

- Giũ quần áo nhiều lầnbằng nớc sạch

- Vắt kĩ và phơi

2 Ủi (là):

a Dụng cụ+ Bàn là + Bỡnh phun nước

Trang 39

? Khi là quần áo cần thực hiện

theo quy trình nào? Trong mỗi

công đoạn đó cần chú ý điều gì?

- Giáo viên nhấn mạnh những lu

ý khi là quần áo: vải tơ tằm, vải

sợi bông nên phun nớc hoặc làm

ẩm cho dễ là và phải là mặt trái

của vải;

? Chú ý đến các kí hiệu giặt là

có tác dụng gì?

- Giáo viên treo bảng 4-kí hiệu

giặt là, cho hs quan sát một số

băng vải nhỏ đính trên quần áo

?Khi ngưng ủi ta nờn làm gỡ?

GV: giới thiệu cho HS bảng kớ

hiệu giặt ủi, giải thớch

?Em hóy dựng cỏc mẫu kớ hiệu

bảo quản trang phục mà em sưu

tầm được, cho biết ý nghĩa của

hợp không cần là thờngxuyên

- Học sinh quan sát hình vẽ

và trả lời câu hỏi

- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK trả lời:

+ Giúp ngời sử dụng tuântheo đúng các quy định, chế

độ giặt là, tránh làm hỏngsản phẩm

- Hs quan sát và đọc các kíhiệu giặt, là ở bảng 4

+Khụng nhất thiết vỡ đụi khivải khụng nhăn, vải khụngđược ủi, nếu khụng sẽ chỏy+Quần ỏo mau bạc màu,mau vàng nếu ủi rồi màkhụng mặc

+Vỡ bàn ủi cần cú thời gian

để núng lờn, nếu nhiệt độ ủiquỏ núng trong khi vải cầnnhiệt độ thấp sẽ làm chỏyvải

- Là vải cú yờu cầunhiệt độ thấp trước rồi

là đến vải cú yờu cầunhiệt độ cao

- Thao tỏc: là theo chiềudọc vải, đưa bàn là đều,khụng để bàn là lõu trờnmặt vải

- Khi ngừng là: dựnghoặc cất bàn là đỳngnơi quy định

c Kớ hiệu giặt, là (sgk)

Trang 40

bên là các ý nghĩa của kí hiệu.

Nhiệm vụ cả 2 đội nhanh chóng

ghép đúng kí hiệu và ý nghĩa kí

hiệu Đội nào làm trước sẽ thắng

GV lưu ý: HS không được làm

giữ như thế nào? Vì sao trang

phục không sử dụng cất vào túi

- Yêu cầu hs đọc Ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 25

Trả lời:

1 Bảo quản trang phục gồm 3 công việc chính: giặt, phơi; là và cất giữ Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc

- Câu 3 sgk: Các kí hiệu lần lượt là: + Chỉ giặt bằng tay

+ Là ở nhiệt độ trên 160oC + Được tẩy

+ Không được là

Ngày đăng: 20/03/2016, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   1.6,   hình   1.7,   thảo   luận - GIAO AN CN 6 CHUAN 2016
nh 1.6, hình 1.7, thảo luận (Trang 18)
Hình 1.12, nghiên cứu thông tin - GIAO AN CN 6 CHUAN 2016
Hình 1.12 nghiên cứu thông tin (Trang 34)
Bảng   để   HS   tự   thực   hành   cá - GIAO AN CN 6 CHUAN 2016
ng để HS tự thực hành cá (Trang 49)
Hình trang trí hoặc trang trí bằng - GIAO AN CN 6 CHUAN 2016
Hình trang trí hoặc trang trí bằng (Trang 58)
Hình dáng khác nhau. Chất liệu làm nên bình cắm cũng rất đa  dạng: thủy tinh, gốm sứ, nhựa - GIAO AN CN 6 CHUAN 2016
Hình d áng khác nhau. Chất liệu làm nên bình cắm cũng rất đa dạng: thủy tinh, gốm sứ, nhựa (Trang 101)
2. Hình thức tỉa hoa - GIAO AN CN 6 CHUAN 2016
2. Hình thức tỉa hoa (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w