Tự chủ tài chính được áp dụng cho các ĐVSN cóthu ra đời trong quá trình thực hiện tách chức năng quản lý Nhà nước với chứcnăng điều hành các đơn vị sự nghiệp công.. Khái niệm về trường Đ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -Soupadith MITSAMPHAN LỚP: CQ55/01.01LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã sinh viên: 01 Giảng viên hướng dẫn: Bùi Tiến Hanh
HÀ NỘI – 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Soupadith MITSAMPHAN
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong thời gian qua, giáo dục Đại học Việt Nam đã có nhiều cố gắng đổimới và phát triển, nhưng nhìn chung sự chuyển biến của giáo dục Đại học ViệtNam còn chậm, thể hiện : chất lượng đào tạo chưa cao, quy mô chưa đáp ứngnhu cầu phát triển và đòi hỏi của xã hội, chương trình đào tạo chưa linh hoạt,phương pháp đào tạo còn lạc hậu,… Để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung
và giáo dục đại học tại các trường đại học công lập nói riêng cần có sự thay đổitoàn diện về mọi mặt như tổ chức, cán bộ, chường trình, phương pháp đào tạo,
… Trong đó việc đổi mới cơ chế quản lí tài chính sao cho hiệu quả đóng vai tròquyết định đến sự phát triển của các trường đại học công lập
Tự chủ tài chính là việc Nhà nước phân cấp cho đơn vị, cơ quan được chủ động
và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc tạo nguồn thu và chi tiêu trongđơn vị, cơ quan nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao
Tự chủ tài chính được coi là vấn đề quan trọng nhất trong việc chuyển giaoquyền tự chủ cho các ĐVSN Tự chủ tài chính được áp dụng cho các ĐVSN cóthu ra đời trong quá trình thực hiện tách chức năng quản lý Nhà nước với chứcnăng điều hành các đơn vị sự nghiệp công Nhằm trao quyền tự chủ tài chínhcho các đơn vị, giúp các ĐVSN này chủ động hơn trong tổ chức công việc, sắpxếp lại bộ máy, sử dụng nguồn tài chính một cách hợp lý hơn đề hoàn thànhnhiệm vụ được giao, và phát huy tốt nhất khả năng của đơn vị để cung cấp dịch
vụ công GD-ĐT có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hộicủa mỗi quốc gia Đất nước muốn phát triển thì cần phải đề cao giáo dục, đàotạo nhân tài Từ đó phát huy nguồn lực của con người, phát triển xã hội, tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững Nhà nước ta đã nhận thức được tầm quantrọng của sự nghiệp giáo dục nói chung cũng như giáo dục Tiểu học nói riêng.Trong điều kiện NSNN còn hạn hẹp, nhu cầu chi càng ngày càng tăng thì việcđầu tư cho giáo dục đại học phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả Việc trao quyền
tự chủ tài chính sẽ giúp Nhà nước giảm tỷ lệ sử dụng thường xuyên NSNN và
Trang 5giảm gánh nặng NSNN Có thể thấy tự chủ tài chính đã góp phần tạo hành langpháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị giáodục
Việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho các đơn vị giáo dục đại học với mục đích tạo quyền tự chủ, tựchịu trách nhiềm cho đơn vị đã thúc đẩy phát triển hoạt động sự nghiệp, đồngthời sắp xếp lại bộ máy tổ chức lao động hợp lý hơn, tăng thu nhập, phúc lợi,khen thưởng cho người lao động Xuất phát từ thực trạng thực hiện tự chủ tạiHọc Viện Tài chính qua các năm, cho thấy việc trao quyền tự chủ cho đơn vịcòn gặp không ít khó khăn thách thức, vướng mắc cần giải quyết, hoàn thiện đểHọc viện tự chủ hơn Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn tự chủ,đồng thời hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “ Tự chủ tài chính tại Học
Viện Tài chính ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn
Tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về
tự chủ tài chính các trường đại học công lập
Tìm hiểu, tổng hợp, phân tích và minh chứng rõ thực trạng, kết quả, hạnchế và nguyên nhân của thực trạng tự chủ tài chính tại Học Viện Tài chính , BộTài chính
Đề xuất mục tiêu, phương hướng và giải pháp tăng cường tự chủ tài chínhtại Học Viện Tài chính , Bộ Tài chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn
Đối tượng nghiên cứu đề tài luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập
Phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn:
Phạm vi nội dung nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu tự chủ vềthu, chi, cân đối thu - chi và kết quả hoạt động tài chính tại trường đại học cônglập
Trang 6Viện Tài chính , Bộ Tài chính; thực trạng trong giai đoạn 2018 - 2020; mụctiêu, phương hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025.
4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn
Luận văn sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu, phỏng vấn, quan sát,nghiên cứu tài liệu, phân tích tài liệu trong quá trình thực tập Phân tích nghiêncứu nội dung tự chủ và tình hình tổ chức thực hiện cơ chế này giai đoạn 2018-
2020 đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong thời gian tới
Quá trình nghiên cứu còn sử dụng kết hợp với các phương pháp thống kê, tổnghợp, đối chiếu - so sánh dựa trên số liệu thực tiễn Từ đó, thấy được những bấtcập và những ưu thế để đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
và đưa ra các giải pháp phù hợp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn được trình bày với kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về tự chủ tài chính đối với trường đại học
Trang 7Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan về tự chủ tài chính
1.1.1 Khái niệm:
Tự chủ tài chính được hiểu là vấn đề tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công
trong việc tạo ra và sử dụng nguồn tài chính có được trong quá trình hoạt động,
tự chủ tài chính là tự chủ trong việc phân bổ nguồn tài chính cho mọi hoạt độngcủa đơn vị
1.1.2 Nội dung của tự chủ tài chính
Thực hiện việc đổi mới quản lý tài chính công, Chính phủ bắt đầu giaoquyền TCTC cho các đơn vị sự nghiệp trong đó có ĐHCL bằng việc ban hànhNghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 Nghị định 10 đã quy định rõ quyềnhạn và trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp có thu và trách nhiệm của cơ quan quản
lý các cấp Tuy nhiên quá trình thực hiện, Nghị định 10 bộc lộ nhiều hạn chế.Sau đó Chính phủ ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/10/2006 và nghịđịnh 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập Hiện nay cơ chế TCTC trường ĐHCL thực hiện theo Nghị định16/2015/NĐ-CP
Nghị định 16/2015/NĐ-CP so với Nghị định 10/2002/NĐ-CP có mở rộnghơn về mục tiêu, nội dung, quy định chi tiết hơn và có một số điểm mới như sau:(1) Phạm vi vay vốn để hoạt động dịch vụ của các trường được nới rộng(được huy động vốn của công chức, viên chức trong đơn vị);
(2) Nguồn thu sự nghiệp được bổ sung thêm lãi được chia từ hoạt động liêndoanh, liên kết và lãi tiền gửi ngân hàng Về các khoản thu, mức thu trong cáchoạt động dịch vụ theo hợp đồng, hoạt động liên doanh liên kết, trường đượcquyết định khoản thu, mức thu sao cho thu đủ bù đắp chi và có tích lũy;
Trang 8(3) Sử dụng nguồn vốn được chia thành 2 loại rõ rệt (chi thường xuyên
và chi không thường xuyên) Thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định phươngthức khoán chi phí cho từng đơn vị, bộ phận trực thuộc;
(4) Việc chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ, sau khi trangtrải toàn bộ chi phí hoạt động và làm nghĩa vụ với nhà nước được quy định cụthể, chi tiết hơn;
(5) Việc lập và chấp hành dự toán được chia thành 2 thời điểm:
Một là: Năm đầu thời kỳ ổn định, dự toán được lập dựa vào chức năng
nhiệm vụ được giao, kết quả thu chi của năm trước liền kề - lập dự toán chikhông thường xuyên;
Hai là: Hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định, dự toán được lập dựa
trên mức ngân sách cấp cho năm trước liền kề, nhiệm vụ tăng hoặc giảm củanăm kế hoạch-lập dự toán chi không thường xuyên
(6) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trongviệc thực hiện quyền tự chủ, xây dựng phương án tự chủ báo cáo cơ quan cấptrên Bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hànghoá, cung cấp dịch vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phùhợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị
Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyềnlợi hợp pháp của cán bộ, công chức - Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tựchịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật vềnhững quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơquan nhà nước có thẩm quyền - Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụcủa tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
1.1.3 Nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính
Hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá cungcấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị
Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật
Trang 9Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình;đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theoquy định của pháp luật.
1.2 Tổng quan về tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập
1.2.1 Khái niệm về trường Đại học công lập
Trường đại học công lập là một đơn vị sự nghiệp công được thành lậptheo quyết định của Nhà nước, được Nhà nước cấp kinh phí để đầu tư cơ sở vậtchất và kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng đào tạo nguồnnhân lực, tổ chức nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác theo quy định tạiĐiều lệ trường đại học ban hành theo quyết định 58/2010/QĐ-TTG ngày22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức vànăng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,
có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và chonhững người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đápứng yêu cầu xây dựng, bảo về Tổ quốc;
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạovới nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quyđịnh;
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và đội ngũ cán bộgiảng viên của trường;
- Quản lý giảng viên, cán bộ nhân viên, xây dựng đội ngũ giảng viên củatrường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấutuổi và giới;
- Quản lý sử dụng tài sản, trang thiết bị và tài chính theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
Yêu cầu của thị trường lao động trong nền kinh tế thị trường;
1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc tự chủ tài chính tại các trường ĐHCL
Trang 10+ Cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó nâng cao khả năng cạnhtranh cho các trường ĐHCL Muốn xây dựng được thương hiệu, nâng cao được
uy tín, tạo được danh tiếng và vị thế trường phải chú trọng đầu tư cho chất lượngđào tạo (xây dựng đội ngũ chuẩn, đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, cải tiến chươngtrình, nội dung phù hợp, tổ chức tuyển sinh nghiêm túc…)
+ Chủ động nguồn thu bằng cách đa dạng hóa hoạt động đào tạo, đẩy mạnhhợp tác, liên doanh liên kết, nâng cấp các chương trình và hình thức đào tạo, đàotạo đáp ứng nhu cầu xã hộị
+ Loại bỏ tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào ngân sách nhà nước, tạo thói quenlàm việc năng động
+ Giảm bớt các thủ tục hành chính, các khâu trung gian, tiết kiệm thời gian
và giảm những chi phí vô ích
+ Tăng thu, tiết kiệm chi, giúp các trường ĐHCL nâng cao hiệu quả và tăngthu nhập cho người lao động
- Nguyên tắc của tự chủ tài chính tại các trường ĐHCL:
Các trường đại học công lập là những đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện tựchủ, tự đảm bảo một phần chi phí thường xuyên, do đó các nguyên tắc thực hiệnquyền TCTC tại các trường ĐHCL như sau:
Phạm vi, mức độ TCTC trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy địnhtại Nghị định 43/2006.NĐ-CP có sự khác nhau, tuỳ theo mức độ tự bảo đảmnguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên Tuy có sự khác nhau về phạm vi,mức độ TCTC, song khi các trường ĐHCL được trao quyền TCTC phải bảo đảmcác nguyên tắc nhất định
Một là, Hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối với hoạt động sản xuất hàng
hoá, cung cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng,nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị
Hai là, Thực hiện công khai, dân chủ theo đúng quy định của pháp luật.
Ba là, Thực hiện quyền tự chủ phải gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước
cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thờichịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Bốn là, Đảm bảo lợi ích của nhà nước, quyền, nghĩa vụ tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật
Trang 11Tóm lại, Thực hiện TCTC trong các ĐHCL là nhằm thực hiện việc quản
lý tốt hơn mọi hoạt động trong đơn vị Việc giao quyền TCTC cho các trườngchính là cơ chế nhà nước giao quyền tự chủ cao hơn trong quản lý lao động vàquản lý tài chính cho các đơn vị
1.2.3 Nội dung tự chủ tài chính trong trường ĐHCL
- Tự chủ xây dựng các văn bản quản lý
Thực hiện việc đổi mới quản lý tài chính công, Chính phủ bắt đầu giaoquyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp, trong đó có các trường ĐHCL bằng việcban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định16/2015/NĐ-CP Các trường trên cơ sở những Nghị định trên cùng với cácThông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành liên quan xây dựng và ban hành các vănbản quản lý tài chính phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình
- Tự chủ nguồn thu, mức thu
(1) Nguồn ngân sách nhà nước cấp (nguồn tài chính này các trường không được tự
chủ mà chi theo dự toán ngân sách được duyệt), gồm:
Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụđảm bảo một phần kinh phí hoạt động; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoahọc công nghệ; Kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CCVC; Kinh phí thựchiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơquan nhà nước có thẩm quyền đặt hang (điều tra, quy hoạch, khảo sát…); Kinhphí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Vốn đầu tưxây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố địnhphục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệttrong phạm vi dự toán được giao hàng năm; Vốn đối ứng thực hiện các dự án cónguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí khác (nếucó)
(2) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (đây là nguồn thu các trường được tự chủ sau
khi thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo quy định), gồm:Phần được để lại từ số thu học phí, lệ phí tuyển sinh thuộc ngân sách nhà nước
Trang 12khả năng của đơn vị; Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có); Lãi được chia
từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
(3) Nguồn thu khác:
Thu từ các dự án viện trợ, quà tặng; Nguồn vốn vay của các tổ chức tíndụng, vốn huy động của công chức viên trong đơn vị; Nguồn vốn liên doanh,liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củapháp luật
- Tự chủ nội dung chi, định mức chi
Nội dung chi của các trường ĐHCL gồm: chi hoạt động thường xuyên, chihoạt động không thường xuyên và chi khác
(1) Chi hoạt động thường xuyên:
Kinh phí chi hoạt động thường xuyên bao gồm NSNN cấp cho hoạt độngthường xuyên, thực hiện nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng và nguồn thu sự nghiệpcủa đơn vị để lại theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm:-Chi cho con người: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, tiềnthưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội
-Chi nghiệp vụ chuyên môn: Thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư vănphòng, chi hội nghị, đoàn ra, đoàn vào, chi mua giáo trình, tài liệu, dụng cụ phục
vụ thí nghiệm….tùy theo nhu cầu thực tế
-Chi mua sắm sửa chữa: Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấptrường lớp, bàn ghế, trang thiết bị, học cụ…
-Chi thường xuyên khác
(2) Chi hoạt động không thường xuyên-Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ;
-Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng CCVC; Chi thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia;
-Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, khảo sát, quyhoạch…) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
-Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theoquy định;
-Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;-Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh, thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Trang 13-Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; Chi các khoản khác theo quyđịnh(nếu có).
(3) Chi khác:
Các khoản chi từ dự án tài trợ, viện trợ của các hoạt động hợp tác quốc tế,chi nguồn tài trợ học bổng SV, quà biếu, tặng…
- Tự chủ trong quản lý, sử dụng tài sản
Trường đại học công lập thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tàisản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị
sự nghiệp
Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện tríchkhấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Sốtiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốnNSNN đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Số tiềntrích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả
nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ pháttriểnhoạt động sự nghiệp đối với số còn lại
- Tự chủ quản lý cân đối thu chi
Trường đại học công lập là đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnhvực giáo dục và đào tạo Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ vào nguồn thu
sự nghiệp và mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên
Mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên trong các đơn vị sự nghiệp có thuđược thể hiện qua mức tự bù đắp các chi phí hoạt động thường xuyên bằng cáckhoản thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định được để lại và đượcxác định như sau :
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (%) = [(Tổng sốnguồn thu sự nghiệp) : (Tổng số chi hoạt động thường xuyên)] x 100
Theo tiêu thức này các đơn vị sự nghiệp có thu được chia thành :
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đủ để trang trải toàn bộchi phí hoạt động thường xuyên phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị,hay nói cách khác là đơn vị có mức tự đảm bảo chi hoạt đông thường xuyên >100%
Trang 14+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự trang trải một phần chiphí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (những đơn vị cómức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên <100%).
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồnthu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảođảm toàn bộ kinh phí hoạt động
- Đối với đơn vị tự đảm bảo chi hoạt động:
Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp; Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: được quyếtđịnh tổng mức thu nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị ;Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối vớiQuỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa 2 quỹ không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
- Đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chí hoạt động:
Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp; Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: được quyếtđịnh mức thu nhập tăng thêm cho người lao động nhưng không quá 2 lần quỹtiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định; Trích lập Quỹkhen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khenthưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa 2 quỹ không quá 3 tháng tiền lương,tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Như vậy, đơn vịđược giao quyền tự chủ hoàn toàn được quyền chủ động về chi thu nhập tăngthêm cho người lao động
- Tự chủ công cụ thực hiện quản lý tài chính
+ Hệ thống văn bản pháp luật: Gồm các văn bản pháp luật liên quan đếnquản lý tài chính của các trường ĐHCL Các văn bản pháp luật về các điều kiện,chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động tài chính ở các trường Hệ thống các vănbản pháp luật của nhà nước hướng dẫn, tạo điều kiện phát huy quyền TCTC chocác trường ĐHCL
Trang 15+ Công tác kế hoạch: Công cụ này đóng vai trò quan trọng trong quản lý tàichính, đảm bảo các khoản thu, chi của các trường đúng, đảm bảo Các trườngcăn cứ vào quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp và hoạt độngkhác của năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch Dựa vào số liệu chicho con người, cho quản lý hành chính và cho hoạt động sự nghiệp, mua sắm,sửa chữa….làm cơ sở dự kiến năm kế hoạch.
+ Quy chế chi tiêu nội bộ: Công cụ này đóng vai trò đặc biệt quan trọngtrong quản lý tài chính, nó đảm bảo các khoản thu, chi của trường được thựchiện theo quy định và công khai Thông qua đó thể hiện sự quản lý tập trung,thống nhất Qua đây CCVC và kho bạc nhà nước cũng có thể thực hiện kiểmsoát chi của trường
+ Công tác kế toán: Là phần không thể thiếu của quản lý tài chính, để ghinhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của cácnhà quản lý Công tác kế toán đòi hỏi phải ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện
có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả sử dụng kinhphí của trường kịp thời,tuân thủ mục lục ngân sách
+ Công tác quản lý thu chi tài chính: Quản lý tài chính trong các trường đạihọc công lập thực chất là quản lý thu chi tài chính, được thực hiện theo một quytrình thống nhất: lập dự toán ngân sách- thực hiện dự toán ngân sách – kế toánthanh quyết toán ngân sách
+ Thanh tra, kiểm toán: Thông qua công tác kiểm toán trường có thể kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch thu, chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn, sử dụngtài sản, kinh phí nhằm phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, lãng phí, xâmphạm tài sản, vi phạm các chế độ chính sách, kinh tế của nhà nước và trường.Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa, đồng thời phát hiện những sai phạm
để kịp thời ngăn chặn, giúp các trường quản lý tài chính chặt chẽ và hiệu quảhơn
- Tự chủ trong kiểm tra giám sát việc thực hiện
Các trường được quyền chủ động thành lập các ban, tổ thanh tra, kiểm toánnội bộ để kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của trường…
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 2.1 Giới thiệu về Học Viện Tài chính
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 17/8/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg thành lập Học Viện Tài chính trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Trường Đạihọc Tài chính - Kế toán Hà Nội (trước đây là Trường cán bộ Tài chính - Kế toánNgân hàng Trung ương được thành lập năm 1963, năm 1976 đổi tên thànhTrường Đại học Tài chính - Kế toán, sau đó là Trường Đại học Tài chính – Kếtoán Hà Nội), Viện Nghiên cứu Tài chính (thành lập năm 1960) và Trung tâmBồi dưỡng Cán bộ Tài chính (thành lập năm 1996)
120/2001/QĐ-Học viện thực hiện chức năng đào tạo cán bộ trình độ Đại học, Sau đại học vềcác lĩnh vực Kinh tế, Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tiếng Anh Tàichính và Tin học Tài chính kế toán với 4 loại hình đào tạo (Đại học chính quy,Đại học vừa làm vừa học, Đại học bằng 2, Liên thông đại học); Nghiên cứu khoahọc và bồi dưỡng công nghệ quản lý về lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị kinhdoanh phục vụ hoạch định chính sách tài chính, kinh tế cho ngành và cho đấtnước; phục vụ giảng dạy và quản lý; Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh vàchuyên môn, nghiệp vụ, công nghệ quản lý về Kinh tế, tài chính - kế toán
Đến nay, Học Viện Tài chính đã đào tạo được hơn 300 tiến sĩ, hơn 5.000 thạc sĩ
và gần 100.000 cử nhân kinh tế cho nước nhà và gần 500 cử nhân, thạc sĩ chođất nước bạn Lào, Campuchia Nhiều người trong số họ đã và đang giữ trọngtrách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các Bộ và địa phương
Học viện đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như:Huân chương Hồ Chí Minh năm 2013
Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất lần thứ 2 năm 2018
Trang 17Học viện gồm 31 đơn vị, trong đó có 14 khoa; 12 ban và tương đương; 5 đơn vị
sự nghiệp và các Hội đồng tư vấn, các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội Tổng
số cán bộ, viên chức của Học viện tính đến 31/3/2020 là 671, trong đó có 446giảng viên; 295 cán bộ, viên chức quản lý và phục vụ Có 02 GS, 53 PGS, 146
đã được phê duyệt và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Học viện đến các đơn vị thuộc
và trực thuộc Học viện; đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thựchiện kế hoạch công tác ở các đơn vị thuộc, trực thuộc Học viện theo định kỳhoặc đột xuất
- Tổ chức chuẩn bị và thực hiện chương trình, nội dung các cuộc họp vàlàm việc của lãnh đạo Học viện với các đơn vị trong và ngoài Học viện; là đầumối phối hợp giữa các đơn vị trong Học viện để giải quyết các công việc chungcủa Học viện
- Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của Nhànước; thực hiện công tác đánh máy, in, nhân bản và lưu hành các văn bản, tàiliệu phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Học viện Thực hiện các quy định của Nhànước về giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Học viện
Trang 18- Thực hiện công tác pháp chế Hướng dẫn thực hiện thống nhất trong Họcviện về hình thức các văn bản theo đúng quy định của Bộ và Nhà nước; kiểmtra, thẩm định về nội dung và chịu trách nhiệm về thủ tục hành chính, tính pháp
lý của các văn bản do Học viện ban hành
- Thực hiện nhiệm vụ lễ tân, phục vụ nước, chuẩn bị hội trường họp củaHọc viện
- Thực hiện việc quản lý và điều hành các phương tiện phục vụ công táccủa Học viện, đảm bảo sử dụng và quản lý an toàn phương tiện hiện có
- Phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Học viện thực hiện công tácthi đua, khen thưởng công chức, viên chức hàng năm để báo cáo Hội đồng thiđua khen thưởng Học viện quyết định
- Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ tài sản, an ninh - trật tự những trụ sởlàm việc của Học viện
- Thực hiện trang trí khánh tiết phục vụ các Hội nghị, hội thảo cấp Học việnnhư: Lễ khai giảng, Bế giảng, Hội nghị khoa học, Đại hội Đảng, Hội nghị cán bộviên chức, Đại hội các đoàn thể
- Văn phòng được quyền yêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc Học việncung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ nhiệm vụ được giao Chuyển trả vàyêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc Học viện hoàn thiện các đề án, hồ sơ, tàiliệu khi nội dung và hình thức văn bản không đảm bảo theo quy định của Nhànước Ký các văn bản trong quan hệ công tác với các đơn vị bên ngoài khi đượclãnh đạo Học viện uỷ quyền
- Phối hợp thu thập tư liệu để trang bị và phát triển phòng truyền thống củaHọc viện phục vụ công tác đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập
- Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giớithiệu các hoạt động của Học viện thông qua các hình thức: phát thanh, truyềnhình, báo ảnh, bản tin, khẩu hiệu, panô áp phích
2.1.4 Định hướng phát triển Học Viện Tài chính giai đoạn 2020-2025, tầm
nhìn 2035
Trang 19Trước xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng 4.0, Học Viện Tài chính chủtrương phát triển theo các định hướng cơ bản là:
Thứ nhất: Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học; khai
thác và phát huy tối đa tiềm lực cốt lõi trong đào tạo chất lượng cao, trình độ caođảm bảo thích ứng và đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế tri thức và cuộccách mạng 4.0
Thứ hai: Đa dạng hóa các chương trình đào tạo, đổi mới phương thức tổ chức
quản lý đào tạo, trú trọng nâng cao năng lực thực hành nghề nghiệp trong môitrường quốc tế, thúc đẩy tự học qua nghiên cứu sáng tạo và trải nghiệm
Thứ ba: Chú trọng nâng cao năng lực và thành tích NCKH Kết hợp hài hòa
giữa nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai
Thứ tư: Chủ động hội nhập quốc tế trên các mặt hoạt động của Học viện, trong
đó tập trung vào hoạt động đào tạo đại học chính quy, bồi dưỡng cán bộ vànghiên cứu khoa học
Thứ năm: Đổi mới quản trị Đại học gắn liền với tự chủ và trách nhiệm giải trình
xã hội, tạo môi trường học thuật cởi mở, sáng tạo và quốc tế; tăng cường thu hútđược các thanh niên ưu tú và học giả xuất sắc đến tu nghiệp và nghiên cứu tạiHọc Viện Tài chính
2.2 Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Học Viện Tài chính
2.2.1 Tự chủ về xây dựng các văn bản pháp lí
Học Viện Tài chính căn cứ Nghị định 16/2015 và Thông tư07/2009/TTLTBGD&ĐT-BNV ngày 15/4/2009 ban hành nhiều văn bản quản lýtài chính nhằm quy chế hóa hoạt động tài chính của trường Cụ thể:
- Các văn bản quản lý thu: Gồm các văn bản quy định nội dung, định mứcthu phù hợp cho từng năm; các văn bản quản lý thu học phí các bậc và hệ đàotạo được cung cấp đầy đủ, công khai cho người học Các văn bản quản lý thu từ
kí túc xá sinhviên, dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ ăn uống, các trung tâm thựcnghiệm sản xuất…
Trang 20- Các văn bản quản lý chi: các văn bản quản lý chi được tập trung trongQuy chế chi tiêu nội bộ của Trường, trong Quy chế chi tiêu nội bộ này đã đápứng được các yêu cầu như sau :
+ Là căn cứ để quản lý thống nhất thu, chi tài chính trong toàn Trường, đểcác cấp quản lý kiểm soát thu, chi của Trường
+ Sử dụng tiền và tài sản đúng nội dung, mục đích và có hiệu quả
+ Tạo quyền chủ động trong việc quản lý thu, chi tài chính đúng mục đích,tiết kiệm và có hiệu quả cho Thủ trưởng đơn vị
+ Tạo quyền chủ động cho công chức, viên chức (CCVC) trong đơn vịhoàn thành nhiệm vụ được giao
+ Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
+ Tạo sự công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi,nâng cao thu nhập cho CCVC và người lao động; thu hút được những người cónăng lực trong đơn vị
2.2.2 Tự chủ về các nguồn thu, mức thu và Trích lập các quỹ
2.2.2 Nguồn tài chính của trường
Nguồn tài chính ở Học Viện Tài chính gồm:
Nguồn kinh phí NSNN cấp đảm bảo chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương vàcác khoản chi thường xuyên khác phục vụ giảng dạy, học tập của nhà trường,trên cơ sở số biên chế được giao của cấp có thẩm quyền và các chế độ chi tiêucủa Nhà nước quy định
Nguồn thu sự nghiệp của nhà trường như:
- Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định: học phí, quỹ xây dựng do học sinhđóng góp, các loại phí tuyển sinh, thi cử;
Nguồn kinh phí khác của trường: khoán trông giữ xe, tiền dạy học thêm,…
Trang 21Bảng 2.1 Bảng tổng hợp nguồn thu của Học Viện Tài chính từ giai đoạn
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
NSNN cấp 33
,972 18.2
2 7,885 13.3
28,348 8.0
Thu sự nghiệp 15
0,800 80.6
17 9,800 85.6
3 25,095 91.9Thu khác 2
35 3,677 100
Nguồn kinh phí của đơn vị tăng dần qua các năm, năm 2018 nguồn kinhphí là 186,992 triệu đồng, năm 2019 là 210,035 triệu đồng và đến năm 2020 là353,677 triệu đồng
Trong cơ cấu nguồn thu của Trường thì nguồn kinh phí NSNN cấp hàngnăm chiếm khoảng dưới 20%, nguồn thu sự nghiệp chiếm trên 80% và nguồnkhác chiếm khoảng 1% Cho thấy khả năng tự chủ của Học viện rất cao, tổngnguồn thu tăng qua các năm, tỷ lệ thu từ hoạt động sự nghiệp tăng, do đó Họcviện có khả năng tự chủ tài chính khá vững chắc Nguồn thu từ hoạt động sựnghiệp chiếm tỷ lệ lớn hầu như trên 80%, cụ thể là: 150,800 triệu đồng tương ứng80,6% tổng nguồn thu vào năm 2018,vào năm 2019 là 179,800 triệu đồng tươngứng 85,6% tổng nguồn thu, 325,095 triệu đồng tương ứng 91,9% tổng nguồn thuvào năm 2020 Có thể thấy khả năng tự chủ tài chính của Học viện có chuyểnbiến tích cực Hiện nay, Học viện đã thoát khỏi sự phụ thuộc của NSNN
(1)Kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp
Nguồn NSNN cấp chủ yếu gồm nguồn kinh phí chi cho hoạt động thường
Trang 22hoạt động khoa học công nghệ, chi chương trình mục tiêu quốc gia, cơ sở vậtchất, đào tạo bồi dưỡng CCVC và nâng cao năng lực tin học.
Qua nghiên cứu nội dung thu, cơ cấu thu và phân tích sự biến động mứcthu từ nguồn kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2018-2020 qua bảng 1 tôi nhận thấytrong tổng số thu từ nguồn NSNN cấp qua các năm của giai đoạn đều có xuhướng năm sau thấp hơn năm trước Cụ thể năm 2018 chiếm 18,2% tổng thu,năm 2019 chiếm 13,3% tổng thu và năm 2020 chiếm 8% tổng thu Điều đó minhchứng nhà nước chi cho đơn vị ngày một ít đi nhằm tạo điều kiện cho đơn vị tựchủ về các khoản thu cũng như mức thu tốt hơn, bù đắp sự thiếu hụt kinh phíngân sách nhà nước cấp Điều đó cho thấy chủ trương đổi mới cơ chế tài chínhtrong giáo dục và đào tạo của nhà nước, khuyến khích trường trong việc tự chủtài chính
Nguồn NSNN cấp được giao trong dự toán kinh phí hàng năm của BộGD&ĐT, nguồn kinh phí được thực hiện giám sát qua kho bạc nhà nước, trườngchi theo đúng quy định hiện hành
(2)Nguồn thu sự nghiệp theo quy định
Trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các trường công lập,Nhà nước luôn luôn khuyến khích các trường công lập tích cực khai thác nguồnthu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị mình, nhằm nâng cao tỷ trọng nguồn thu
sự nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu nguồn thu của đơn vị.Qua số liệu bảng tổng hợp nguồn thu của Học Viện Tài chính tôi nhận thấyNguồn thu chủ yếu của Học Viện Tài chính đến từ nguồn thu sự nghiệp Cụ thểnăm 2018 nguồn thu từ sự nghiệp là 150,800 triệu đồng chiếm 80.6% tổngnguồn thu Năm 2019 nguồn thu từ sự nghiệp là 179,800 triệu đồng chiếm85.6% tổng nguồn thu Năm 2020 nguồn thu từ sự nghiệp là 325,095 triệu đồngchiếm 91,9% tổng nguồn thu Tỷ lệ nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của HỌCVIỆN TÀI CHÍNH trong ba năm đều trên 80% , đây là một tỷ lệ rất cao và cácnăm đều có xu hướng tăng mạnh mẽ
Trang 23Nguồn thu sự nghiệp gồm nguồn thu học phí, lệ phí từ người học thuộc các hệ đào tạo theo chỉ tiêu NSNN giao Được Bộ GD&ĐT giao thu các khoản học phí,
lệ phí phải thu đúng, thu đủ theo quy định Căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp cho xã hội trường quyết định mức thu phù hợp nhưng không đượcvượt quá khung mức thu theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-
CP của Chính phủ và quy định của Bộ GD&ĐT
(3) - Nguồn thu hợp pháp khác:
Nguồn thu khác của Học Viện Tài chính gồm: thu từ tiền nhà ở của SV(kí túc xá), hợp đồng khoa học công nghệ, tài trợ….nguồn thu khác bổ sung đểtrang trải cho chính các hoạt động này và góp phần tăng cường nguồn thu chotrường
Trong cơ cấu nguồn thu thì thu từ học phí, lệ phí và hoạt động sự nghiệpchiếm tỷ trọng lớn (khoảng xấp xỉ 90%) trong tổng thu cho thấy vị trí quan trọngcủa nguồn thu này Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp càng lớn thì tỷ lệ tự chủtài chính càng cao Mức độ tự chủ tài chính của Học Viện Tài chính tương đốicao cho thấy Học Viện Tài chính không còn lệ thuộc nhiều vào NSNN Đây làthách thức cũng là cơ hội cho trường trong tiến trình tự chủ Trong những nămtiếp theo Trường cần có cơ chế phát triển nguồn thu này một cách ổn định vàbền vững để tiến tới có thể tự chủ tài chính hoàn toàn
2.2.3 Tự chủ về các khoản chi, định mức chi
Căn cứ nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính của trường, Hiệutrưởng nhà trường quyết định mức chi phù hợp Nội dung chi của Học Viện Tàichính nếu phân loại theo quy định về quyền tự chủ trong sử dụng nguồn tàichính, bao gồm hai nội dung chi cơ bản đó là các khoản chi được thực hiệnquyền tự chủ và các khoản chi không được thực hiện quyền tự chủ:
Để có cơ sở đánh giá một cách khái quát, toàn diện thực trạng nội dung chi,
cơ cấu chi giai đoạn 2018-2020 và nỗ lực của Học Viện Tài chính trong việcphân phối, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài chính của đơn vị
Trang 24chính theo Nghị định 16/2015/NĐ- CP Tôi tổng hợp số liệu về thực trạng nộidung chi, cơ cấu chi thực hiện quyền tự chủ giai đoạn 2018-2020 tại HỌC VIỆNTÀI CHÍNH như sau:
Cơ cấu các khoản chi thường xuyên của Học Viện Tài chính như sau:
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu các khoản chi thường xuyên của Học Viện Tài chính
167,570 100% 179,655 100% 210,560 100%
Qua bảng trên, trong cơ cấu các khoản chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệpgiáo dục chi thanh toán cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất luôn chiếm khoảng60% trong tổng số chi Nhóm chi mua sắm, sửa chữa cũng có biến động nhấtđịnh Chi nghiệp vụ chuyên môn và chi khác biến động rấ nhỏ, nhưng khôngđáng kể Vì vậy, qua các năm các khoản chi đều có sự thay đổi làm thay đổi cảtổng chi Để cụ thể hơn ta đi phân tích từng nhóm chi cụ thể như sau:
2.2.3.1 Chi thanh toán cá nhân
Đây là các khoản chi chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản chi thườngxuyên NSNN cho Trường và có xu hướng tăng lên qua các năm Là khoản chicho cán bộ quản lý, gỉang viên trong ngành giáo dục, để đảm bảo đời sống cán
bộ giáo viên như: chi lương, phụ cấp lương, làm thêm giờ, tiền công trả cho
Trang 25người lao động thường xuyên theo hợp đồng, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, cáckhoản đóng góp… Đây chính là khoản chi quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đếnđời sống của giáo viên – là một nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục, duytrì hoạt động của đơn vị Năm 2018 khoản chi này là 108,194 triệu đồng chiếm64.57% tổng số chi, năm 2019 khoản chi này tăng thêm thành 117,033 triệuđồng chiếm 65.14 % tổng số chi, năm 2020 khoản chi này là 123,687 triệu đồngchiếm 58.74 % tổng số chi.
Bảng 2.3: Chi thanh toán cá nhân tại Học Viện Tài chính giai đoạn 2018-2020
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tiền lương 39,705 36.7 42,690 36.5 46,270 37.4Phụ cấp lương 12,106 11.2 13,264 11.3 7,602 6.1Tiền thưởng 800 0.7 1,000 0.9 1,210 1.0Phúc lợi tập thể 13,959 12.9 14,301 12.2 15,239 12.3Các khoản đóng
từ 2018 đến 2020 và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi thanh toán cá nhân
Trang 26Chi thanh toán cá nhân bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp
lương như phụ cấp nghề nghiệp, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ…theo quy
định của nhà nước và một phần trong thu nhập tăng thêm của trường được tính
theo hệ số và đơn giá của trường Các khoản thanh toán cá nhân khác, các khoản
tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế…mục chi này chiếm sấp sỉ 40% và năm sau cao hơn năm trước điều này
chứng tỏ thu nhập và đời sống của CCVC trường ngày một được nâng cao
Trong cơ cấu chi cho con người thì phần chi thu nhập tăng thêm tính theo lương
trường hiện nay còn thấp, nhưng các khoản phúc lợi tập thể và đóng góp các loại
bảo hiểm được trường quan tâm đầy đủ, do vậy đời sống CCVC trường được
đảm bảo, ổn định
2.2.3.2 Chi nghiệp vụ chuyên môn:
Chi nghiệp vụ chuyên môn bao gồm chi quản lý điều hành đào tạo và tài
chính, thanh toán dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, vật tư văn phòng, chi
mua tài liệu phục vụ giảng dạy học tập, đặc biệt là khoản mục chi cho vượt định
mức lao động và vượt định mức giờ giảng
Khoản mục chi vượt định mức giờ giảng và định mức lao động là khoản chi
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi nghiệp vụ chuyên môn Trường đã quy định
định mức chi rõ ràng tại Quy chế chi tiêu nội bộ Với khoản chi vượt định mức
giờ giảng việc tính toán giờ vượt định mức được chia nhỏ thành nhiều nội dung
Trường thực hiện khoản chi vượt định mức lao động, giảng dạy khi kết thúc năm
Trang 27Khoản chi này chiếm tỷ trọng trong tổng số chi thường xuyên qua 3 năm cụ thể:
năm 2018 khoản chi này là 15,128 triệu đồng (chiếm 9.03% trong tổng tổng số
chi) , năm 2019 khoản chi này là 17,724 triệu đồng (chiếm 9.87% trong tổng số
chi), năm 2020 khoản chi này là 19,797 triệu đồng (giảm xuống chiếm 9.4%
trong tổng số chi)
Trang 292.2.3.3 Chi mua sắm sửa chữa
Chi mua sắm sửa chữa: Kế hoạch mua sắm, sửa chữa của Học Viện Tài chínhđược thực hiện trên cơ sở kế hoạch mua sắm sửa chữa từ các đơn vị cơ sở đềnghị được Ban Giám hiệu phê duyệt, do vậy việc mua sắm, sửa chữa phù hợpvới thực tế và nhu cầu sử dụng của từng đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.Việc mua sắm, sửa chữa, nâng cấp được thực hiện hàng năm, đảm bảo phục
vụ đầy đủ trang thiết bị cần thiết và điều kiện làm việc tốt nhất cho việc dạy
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Trang 302.2.3.4 Chi khác
Chi thường xuyên khác: Chi hoạt động liên kết đào tạo tại Việt Nam, nộpthuế theo luật định, phần còn lại bù đắp thiếu hụt cho hoạt động sự nghiệp,nếu còn lại thì để dư nguồn kinh phí
Đối với hoạt động sản xuất dịch vụ: Hoạt động trông giữ xe và hoạtđộng dịch vụ ăn uống khác hiện nay trường đã cho đấu thầu Hoạt động Kýtúc xá SV được trường khoán chi tỷ lệ 13%, trong đó 4% dùng để bù đắp vật
rẻ tiền mau hỏng của hoạt động ăn uống, giải khát phục vụ SV
Các khoản chi thường xuyên khác không có quy định riêng được quy chếhóa trong Quy chế chi tiêu nội bộ của trường
Trường được xác định là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phầnkinh phí hoạt động Do đó nhà trường căn cứ vào quy định quyền tự chủ vềviệc sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công theo quy định tạiNghị định16/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 hướng dẫn thực hiện quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biênchế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và tình hình thực tế của trường đểquyết định việc sử dụng nguồn tài chính huy động được Quy định thực hiệnquyền tự chủ sử dụng nguồn tài chính được thể hiện công khai trong Quy chếchi tiêu nội bộ của trường được ban hành và chỉnh sửa hàng năm cho phù hợpvới thực tế Hiện nay chi tiêu của trường được thực hiện theo Quy chế chi tiêunội bộ
Khi nghiên cứu Quy chế chi tiêu nội bộ của trường, tác giả cũng nhậnthấy một số bất hợp lý cần được xem xét khắc phục đó là khoản chi cho conngười về tiền lương, tiền thưởng, còn mang tính bình quân cào bằng, việc chitrả thu nhập nói chung và thu nhập tăng thêm cho người lao động còn phụthuộc nhiều vào thang bảng lương của nhà nước và bị khống chế bởi các quyđịnh, không đáp ứng được nguyên tắc đặt ra khi nhà nước giao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm cho các trường là người lao động có trình độ cao, hiệusuất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trảnhiều hơn