Trong đó, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là bước chuyển hết sức quan trọng nhằm nâng cao quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ./ ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HUỲNH VŨ MINH PHƯỢNG
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ./ ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HUỲNH VŨ MINH PHƯỢNG
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ CHI MAI
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Chi Mai
Các số liệu, tài liệu và kết quả nghiên cứu tham khảo trong luận văn này được trích dẫn theo quy định Các số liệu, kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác./
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018 Học viên
Huỳnh Vũ Minh Phượng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Cở sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung cùng các Thầy Cô giáo đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Chi Mai, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế và các Thầy Cô trong Bệnh viện, một số cơ quan đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018
Học viên Huỳnh Vũ Minh Phượng
Trang 5MỤC LỤC Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu, biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 7
1.1 Khái quát về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập 7
1.1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập 7
1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập 10
1.2 Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập 17
1.2.1 Các quy định về thu và tự chủ về nguồn thu 23
1.2.2 Các quy định về chi và tự chủ về chi 23
1.2.3 Quy định trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước 23
1.2.4 Thực hiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập 23
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập 23
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập 23
1.3 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại một số bệnh viện công lập và bài học rút ra cho Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế 17 1.3.1 Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Giao thông vận tải Huế 23
Trang 61.3.2 Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Huế 23
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho Bệnh viện Trường Đạihọc Y-Dược Huế 23
Tóm tắt chương 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HUẾ 33
2.1 Khái quát về Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện 35
2.1.4.Tình hình khám chữa bệnh của Bệnh viện qua các năm 359
2.2 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế giai đoạn 2015-2017 41
2.2.1 Thực hiện tự chủ các nguồn thu của Bệnh viện 41
2.2.2 Thực hiện tự chủ về các khoản chi theo quy chế chi tiêu nội bộ 50
2.2.3 Thực hiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính 65
2.2.4 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế qua các tiêu chí 66
2.3 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế……….67
2.3.1 Kết quả đạt được 69
2.3.2 Những hạn chế 72
2.3.3 Nguyên nhân 72
Tóm tắt chương 2 82
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HUẾ 83
Trang 73.1 Định hướng phát triển của Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế giai
đoạn 2018-2020 theo cơ chế tự chủ tài chính 83
3.1.1 Định hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các bệnh viện công lập 87
3.1.2 Quan điểm đổi mới thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế 87
3.1.3 Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế 87
3.2 Giải pháp hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế 87
3.2.1 Khai thác tốt nhất các nguồn thu 87
3.3.2 Quản lý sử dụng hiệu quả các khoản chi 89
3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 91
3.3.4 Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập 93
3.3.5 Đổi mới công tác quản lý tài chính, nâng cao năng lực người lãnh đạo 95
3.3.6 Một số giải pháp khác 97
3.3 Kiến nghị 100
3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Y tế 101
3.3.2 Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam 103
Tóm tắt chương 3 104
KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Tình hình lao động qua các năm 2015-2017 35 Bảng 2.2: Số liệu khám chữa bệnh tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế qua các năm 2015-2017 36 Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2015-
2017 38 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các nguồn thu sự nghiệp y tế và thu khác của bệnh viện giai đoạn 2015-2017 42 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp các nguồn thu của bệnh viện giai đoạn 2015-2017 45 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp các nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2015-2017 49 Bảng 2.7: Bảng tổng hợp các nội dung chi từ nguồn thu sự nghiệp y tế giai đoạn 2015-2017 51 Bảng 2.8: Tổng hợp chi thu nhập tăng thêm các năm 2015-2017 59 Bảng 2.9: Bảng tổng hợp trích lập quỹ qua các năm 2015-2017 61 Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu tính hiệu quả trong tự chủ tài chính các năm 2015-2017 65 Bảng 3.2: Hệ số trong tiêu chí thâm niên công tác 90 Bảng 3.3: Hệ số trong tiêu chí trình độ chuyên môn 91
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy bệnh viện 34 Biểu đồ 2.1: Tổng hợp nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2015-2017 40 Biểu đồ 2.2: Tổng hợp các nguồn thu sự nghiệp y tế và thu khác của bệnh viện giai đoạn 2015-2017 43 Biểu đồ 2.3: Tổng hợp các nguồn của bệnh viện giai đoạn 2015-2017 46 Biểu đồ 2.4: Tổng hợp các nội dung chi từ nguồn thu sự nghiệp y tế giai đoạn 2015-2017 52 Biểu đồ 2.5: Tổng hợp trích lập quỹ qua các năm 2015-2017 61
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, được phê duyệt tại Quyết định số: 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ, đặc biệt Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của chính phủ về việc ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã xác định cải cách tài chính công là một nội dung
cơ bản của công cuộc cải cách hành chính nhà nước Trong đó, cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là bước chuyển hết sức quan trọng nhằm nâng cao quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức công trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Việc mở rộng trao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập đã góp phần nâng cao số lượng và chất lượng dịch vụ công, tạo điều kiện cho người dân có thêm cơ hội lựa chọn, tiếp cận các dịch vụ công với chất lượng ngày càng cao, góp phần phát triển xã hội và cải thiện thu nhập của người lao động tại các đơn vị sự nghiệp Tác dụng tích cực của cơ chế tự chủ tài chính đã thấy rõ: đó là sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã thực sự khơi dậy tính năng động sáng tạo không chỉ trong quản lý kinh tế mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội
Trong sự phát triển cùng đất nước, ngành y tế cũng đạt được rất nhiều thành tựu Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp cả nước, trình độ y tế được nâng cao Đạt được điều này là nhờ sự đổi mới kịp thời về các chính sách, cơ chế tài chính trong lĩnh vực y tế Rất nhiều chính sách đã được nhà nước ban hành như chính sách về bảo hiểm y tế, chính sách thu một phần viện phí, chính sách xã hội hóa và giao quyền tự chủ về tài chính cho các cơ sở y tế công lập Cụ thể: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ
Trang 112
về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Các chính sách này đã tạo hành lang pháp
lý nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị sự nghiệp y tế công lập nói riêng, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của hoạt động sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tuy nhiên, hiện nay một số bệnh viện công lập đang đối mặt với thực tế là vẫn đi sau các bệnh viện tư nhân vì vẫn còn hạn chế trong tính cạnh tranh so với các bệnh viện tư Một phần nguyên nhân là do các bệnh viện công lập chưa thực
sự được trao quyền tự chủ ở mức độ cao, dẫn tới chưa có đủ năng lực tài chính cho việc cải thiện nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người bệnh
Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế Trong quá trình hoạt động và thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính, Bệnh viện luôn chủ động huy động các nguồn thu hợp pháp
để đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, hạ tầng cơ sở, phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện để tăng doanh thu cho Bệnh viện, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức và người lao động trong Bệnh viện
Đứng trước những cơ hội đổi mới, tiếp tục phát triển, tăng cường quyền
tự chủ trong lộ trình thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, việc xem xét đánh giá lại các
Trang 12tế phục vụ người dân, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận, nhận thức được tầm quan trọng
và tính cần thiết của vấn đề, tôi đã lựa chọn đề tài: “Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế” làm luận văn cao học chuyên ngành Quản lý công của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian gần đây, đã có một số đề tài nghiên cứu về việc thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu biểu là:
- Luận văn thạc sỹ: “Thực hiện tự chủ tài chính tại Văn phòng HĐND - UBND thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình” của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang (2015) Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng tự chủ tài chính tại Văn phòng HĐND-UBND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tự chủ
- Luận văn thạc sỹ: “Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại bệnh viện Giao thông vận tải” của tác giả Hoàng Thị Thu Huyền đã nêu lên được thực trạng tự chủ tại chính tại Bệnh viện Giao thông vận tải Huế
- Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Đài truyền hình Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Nan (2008) Luận văn
đã nêu lên được những thực trạng trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ, từ
Trang 13Những công trình khoa học nói trên tập trung đề cập đến những vấn đề
lý luận chung về cơ chế tự chủ và thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập
Trong lộ trình thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, có một câu hỏi đặt ra trong giai đoạn này là: Các bệnh viện công sẽ tự chủ ở mức độ nào? Đây là một vấn đề mới cần tiếp tục nghiên cứu
Cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào đề cập đến vấn đề tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế, nên việc nghiên cứu tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện hiện nay là rất cần thiết và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế nói riêng Từ đó có thể đề xuất một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, góp phần
Trang 145
nâng cao hiệu quả hoạt động của Bệnh viện, tăng cường năng lực quản trị, cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức và người lao động tại Bệnh viện
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế
Phân tích thực trạng thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế qua các năm 2015-2017
Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện trường Đại học Y-Dược Huế 4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế
- Phạm vi thời gian: các số liệu phân tích căn cứ theo số liệu tài chính trong 3 năm 2015-2016-2017 của Bệnh viện, các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2018-2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử
và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước trong việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước
Ngoài ra luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp; phương pháp đối chiếu, so sánh, đánh giá kết quả nhằm đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế
Trang 15Làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, học tập góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các bệnh viện công lập nói chung và Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế nói riêng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích được thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế, từ đó rút ra được những tồn tại và nhược điểm cần khắc phục
7 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị
Trang 167
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 1.1 Khái quát về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
1.1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công) Đơn
vị sự nghiệp công lập hoạt động có thu thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực như: y
tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm
Đơn vị sự nghiệp y tế công lập nằm trong hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp y tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thực hiện cung cấp dịch
vụ y tế và đóng góp một phần quan trọng trong duy trì hoạt động của nền kinh
tế quốc dân
Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về
kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực
Trang 178
phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe
Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập mang đầy đủ đặc điểm của một đơn
vị sự nghiệp công lập nói chung
+ Đơn vị sự nghiệp y tế công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập Do đó các đơn vị sự nghiệp y tế công lập phải tuân theo các cơ chế, quy định của các cơ quan nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế do Trung ương quản lý là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập do địa phương quản lý là các Sở y tế
+ Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Việc cung ứng các hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không
vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, nhà nước cung cấp những sản phẩm khám, chữa bệnh, phòng dịch nhằm thực hiện mục đích chăm sóc sức khỏe người dân Nhà nước đảm bảo mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe một cách công bằng, có chất lượng phù hợp với khả năng kinh tế xã hội của đất nước Như vậy hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì lợi ích cộng đồng
Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được phép thu các loại phí, lệ phí, hay viện phí trong lĩnh vực y tế để đáp ứng một phần chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, giảm bớt gánh nặng từ ngân sách nhà nước
Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập là sản phẩm mang lại
Trang 18+ Hoạt động đơn vị sự nghiệp y tế công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có nhà nước, với vai trò của mình mới
có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội
Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực
vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em)
Trang 19- Các sơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và các chế phảm về máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế
- Các đơn vị sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạp chí thuộc lĩnh vực y tế
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển
- Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên
- Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên
- Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt đông thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ
1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp về các mặt hoạt động tài chính, tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ công của đơn vị
Trang 2011
Để phù hợp với xu hướng phát triển mới, giảm bớt gánh nặng ngân sách nhà nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực sự đã đem lại sự đổi mới và phát triển toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Cơ chế mới tạo điều kiện nhiều để các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
có thể phát huy hơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mình đồng thời thúc đẩy việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách tiết kiệm,
có hiệu quả
Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ là giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ y tế với chất lượng cao cho
xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động
Nguyên tắc cơ chế tự chủ tài chính: Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập phải thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao là chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho người dân, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật
về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 2112
Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp y tế công lập
- Đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, các đơn vị này được chủ động thu phí, lệ phí và các khoản thu
sự nghiệp khác theo quy định của ngân sách Số thu này đơn vị được phép để phân bổ cho chi thường xuyên hay bổ sung nguồn kinh phí xây dựng cơ bản, đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên cũng như tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị
- Đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, các đơn vị này được ngân sách cấp kinh phí đủ để thực hiện các hoạt động thường xuyên được ổn định và chủ động hơn khi thực hiện các kế hoạch mà đơn vị đề ra
- Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động khám chữa bệnh, tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước theo quy định hiện hành về quản lý tài sản tại các đơn vị sự nghiệp có thu
- Đối với nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được nhà nước đảm bảo hoặc các khoản thu sự nghiệp cuối năm chưa chi hết được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi Cơ chế này đã khuyến khích các đơn vị sự nghiệp
có thu tiết kiệm chi thường xuyên từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp, cũng như tiết kiệm từ nguồn thu sự nghiệp hoặc thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các đơn vị sự nghiệp có thu được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc tại Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước
Trang 2213
Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập vẫn được phép khai thác mọi nguồn thu ngoài ngân sách Nhà nước đảm bảo cho các đơn vị có thể tự chủ trong hoạt động chi thường xuyên
Có thể khái quát nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập bao gồm các nguồn sau:
- Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: Thu từ việc cung cấp các dịch vụ y
tế, trong đó nguồn thu của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi khung giá do Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành theo quy định được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng, thu từ hoạt động dịch vụ; thu từ hoạt động sự nghiệp khác, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết …
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
- Nguồn khác như: vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị, nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Sử dụng nguồn thu của đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Để đảm bảo hoạt động của đơn vị, các nội dung chi của đơn vị sự nghiệp
y tế công lập được chia thành chi thường xuyên và chi không thường xuyên
- Chi hoạt động thường xuyên: đơn vị thực hiện chi theo định mức được xây dựng trong Quy chế chi tiêu nội bộ Định mức chi có thể thấp hơn hoặc cao hơn so với quy định của nhà nước tùy vào tình hình thực tế của đơn vị
- Những khoản chi không thường xuyên như chi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia, các đề tài dự
án theo đơn đặt hàng của nhà nước, chi đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân theo
sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền
Trang 23- Chi triển khai nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, thực hiện đề án bệnh viện vệ tinh, thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
- Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính đạt được, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được phép trích lập Quỹ Dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút; trích lập Quỹ Khen thưởng và Phúc lợi để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hoặc để xây dựng công trình phúc lợi, chi hoạt động tập thể… và trích lập Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư nâng cao cơ sở, vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đưa ra một số mức chi cho hoạt động quản lý, chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
Lập dự toán và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Lập dự toán là khâu mở đầu quan trọng mang ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập bởi nó
Trang 2415
là cơ sở thực hiện và dẫn dắt toàn bộ quá trình thực hiện quản lý tài chính sau này của đơn vị Dự toán thu cần phải sát với hoạt động thực tế để đảm bảo khai thác có hiệu quả các khoản thu và nuôi dưỡng được nguồn thu Dự toán chi gồm có dự toán chi cho hoạt động thường xuyên và chi cho hoạt động không thường xuyên Việc xây dựng dự toán chi đặc biệt là những khoản chi thường xuyên phải tuân thủ theo đúng chính sách chế độ định mức đã quy định, các khoản chi phải gắn với hoạt động của đơn vị và đòi hỏi tính chính xác và hiệu quả sử dụng
Quy chế chi tiêu nội bộ là một yếu tố hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng căn cứ vào điều kiện thực tế tại các đơn vị và được thủ trưởng đơn vị ký quyết định ban hành sau khi thống nhất các ý kiến đóng góp của nội bộ đơn vị
Các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, là căn cứ để thủ trưởng đơn vị điều hành nguồn tài chính của đơn vị, là cơ sở pháp lý để kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi và các cơ quan chức năng dùng làm căn cứ để quyết toán tài chính hàng năm
Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi trong đơn vị như:
- Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo lương
+ Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của cán bộ
+ Tiền lương cho cán bộ nghỉ sinh, nghỉ ốm hường Bảo hiểm xã hội
- Quy định về trả công khám chữa bênh cho các khoa phòng
- Chi trả thu nhập tăng thêm cho các ngày lễ, tết
- Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ quản lý và kiêm nhiệm đoàn thể
- Khen thưởng: bao gồm khen thưởng định kỳ và khen thưởng đột xuất
- Chế độ nghỉ phép, nghĩ hè, chế độ tham quan nghỉ mát
- Chế độ bảo hộ lao động
Trang 2516
- Chế độ làm việc ngoài giờ, ngày thứ bảy, thuê mướn bên ngoài
- Chi tiền điện nước: thanh toán theo thực tế sủ dụng trên tinh thần tiết kiệm tối đa
- Quản lý, sử dụng trang thiết bị văn phòng, thiết bị y tế, văn phòng phẩm và vật tư tiêu hao
- Cước phí điện thoại bao gồm: điện thoại cố định ở nơi làm việc và điện thoại di động cho cán bộ quản lý phục vụ, quy định quản lý sử dụng Internet
- Chi phí hội nghị, hội thảo, đại hội, lễ kỷ niệm …
- Chế độ công tác phí trong nước và nước ngoài
- Chế độ học tập nâng cao trình độ chuyên môn: như hỗ trợ kinh phí ôn thi, đi thi cao học, nghiên cứu sinh Hỗ trợ kinh phí đi học sau đại học, hỗ trợ kinh phí học đại học, hỗ trợ kinh phí cho tập huấn, học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: thuốc, hóa chát, vật tư trang thiết bị phục vụ điều trị, chi đào tạo ngắn hạn, chi khám sức khỏe hợp đồng, chi thuê báo cáo viên trong nước, chế độ hội chẩn
- Chế độ quy định về tiếp khách
- Chế độ tham quan, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ
- Các khoản chi quy định về mua săm quản lý sử dụng tài sản, sữa chữa tài sản, thiết bị
- Trích lập các quỹ
Thủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng như: sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại, xăng xe, điện, nước, công tác phí; kinh phí tiết kiệm do thực hiện khoán được xác định chênh lệch thu, chi và được phân
Trang 2617
phối, sử dụng theo chế độ quy định
1.2 Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập gồm thực hiện tự chủ thu, thực hiện tự chủ các nội dung chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính tại đơn vị
1.2.1 Các quy định về thu và tự chủ về nguồn thu
Đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cung cấp cho người bệnh,
kể cả người có thẻ Bảo hiểm y tế, thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Thẩm quyền quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành
Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xem xét điều chỉnh trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; khi nhà nước thay đổi về cơ chế chính sách tiền lương; hay khi có biến động giá của các yếu tố đầu vào Mức điều chỉnh giá dịch vụ y tế và thời điểm điều chỉnh giá dịch vụ y tế do cơ quan nhà nước
Trang 2718
1.2.2 Các quy định về chi và tự chủ về chi
Đối với các khoản kinh phí không thường xuyên được phân bổ và giao
dự toán cho các đơn vị theo nhiệm vụ được giao hàng năm Các đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng, chi tiêu và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện đối với từng nguồn kinh phí được giao; không được sử dụng để tính chênh lệch thu chi và trích lập quỹ
Đối với hoạt động chi thường xuyên các đơn vị được chủ động nguồn tài chính để chi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chi phục vụ cho việc thu phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ theo quy chế chi tiêu nội bộ đã ban hành hàng năm của đơn vị
Đối với các khoản chi thường xuyên phát sinh trong bệnh viện có thể chia các nội dung chi trong quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị thành các nhóm chi như sau:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: nhóm này bao gồm các khoản chi mua hàng hóa, vật tư dùng cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị kỹ thuật Nhóm này phụ thuộc vào cơ sở vật chất và quy mô hoạt động của Bệnh viện Có thể nói đây là nhóm quan trọng đòi hỏi nhiều công sức về quản lý Đây là nhóm thiết yếu nhất, thực hiện theo yêu cầu thực tế nên nhà nước ít
Trang 28và phát triển kiến thức, kỹ năng nhân viên
- Chi khác: bao gồm các khoản chi khác ngoài các nhóm trên Những khoản chi này khi phát sinh tùy theo tình hình thực tế tại đơn vị sẽ được thủ trưởng đơn vị duyệt chi phù hợp với các quy định của Nhà nước Bên cạnh đó nhóm chi này còn gồm chi trích lập các quỹ gồm quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ ổn định thu nhập Đây là một phần chi rất quan trọng, góp phần quyết định đến hoạt động trong tương lai của đơn vị
Như vậy, căn cứ vào khả năng tài chính và tình hình thực tế, thủ trưởng đơn vị được quyết định sử dụng một phần kinh phí chi thường xuyên hàng năm và một phần từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chi mua sắm các trang thiết bị, sửa chữa lớn nhà cửa, cơ sở hạ tầng để tăng cường năng lực phục vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 2920
Thực hiện tự chủ về tài chính cho phép các đơn vị được tự quyết định trong kế hoạch sử dụng lao động và quỹ tiền lương Trong quá trình hoạt động, thủ trưởng đơn vị được quyết định kế hoạch lao động, sắp xếp lại cán
bộ viên chức trong tiêu chuẩn biên chế, nhân lực được giao để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của đơn vị, ký hợp đồng theo quy định của pháp luật phù hợp với định mức biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị, trong đó:
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư được trích quỹ bổ sung thu nhập mà không bị không chế mức trích lập như các loại hình đơn vị sự nghiệp khác, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên bị khống chế không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức
vụ và các khoản phụ cấp lương do nhà nước quy định; đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên bị khống chế không quá 2 lần, đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bị khống chế không quá 1 lần
- Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn
- Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định (gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy
Trang 30- Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Mức trích lập tối thiểu 25% đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức 15% đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, mức 5% đối với đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập Mức trích quỹ đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư không bị khống chế mức trích Đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên được trích tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định, không quá 2 lần đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
và không quá 1 lần đối với đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi Mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư ; không quá 02 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, không quá 01 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trang 31+ Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị
và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động
Trang 32và phát hiện được những sai sót để có biện pháp ngăn chặn, khắc phục và xử
lý kịp thời
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính là một khâu quan trọng trong thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Trong đó kiểm soát nội bộ đóng vai trò thiết yếu Đó là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, đảm bảo sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Để có thể đo lường và đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện thì cần có một hệ thống các tiêu chí mang tính chất định tính và định lượng để đánh giá, bao gồm các tiêu chí cơ bản sau:
Tính hiệu lực
Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính phải tạo ra một khung pháp lý hoàn chỉnh cho các bệnh viện để dựa vào đó chủ động tổ chức các hoạt động tài chính của mình một cách hiệu quả nhất
Trang 3324
Nói cách khác, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính phải đảm bảo hợp
lý, hợp pháp, đồng bộ trong việc thực hiện (thể hiện qua các văn bản về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính không được chồng chéo nhau, gây khó khăn cho đơn vị thực hiện) toàn diện (có đầy đủ các quy định cần thiết)
Tính hiệu quả
Hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính được đo lường dưới hai khía cạnh cơ bản là lợi ích và chi phí Chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện đó là cơ cấu nguồn thu, nội dung chi, thu nhập tăng thêm của cán bộ, viên chức, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách (= tổng nguồn thu thuần/nguồn vốn ngân sách nhà nước; chênh lệch thu chi/ tổng nguồn thu (= chênh lệch thu chi trong năm/ Tổng nguồn thu)
Tính công bằng
Những quy định trong cơ chế tự chủ tài chính phải tạo ra sự công bằng giữa quyền tự chủ và trách nhiệm đi kèm, đảm bảo hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm, cân bằng giữa chi phí và lợi ích đem lại cho đơn vị cũng như cho các cán bộ, nhân viên
Tính linh hoạt
Tính linh hoạt của thực hiện cơ chế tự chủ tài chính là những quy định trong đó, nó có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội, xu hướng phát triển chung của thị trường
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập bao gồm các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, cách thức tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý tài chính của đơn vị, năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên trong đơn vị, công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị
Trang 3425
Nhân tố khách quan:
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trước yêu cầu phải nâng cao chất lượng dịch vụ công, cắt giảm sự bao cấp của nhà nước, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương phải đổi mới cơ chế quản lý, đặc biệt là đổi mới về cơ chế tài chính Từ yêu cầu đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y
tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế - Bộ tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc; Thông tư số 02/2017/ TT-BYT ngày 15/03/2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bện trong một số trường hợp
Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập do Nhà nước thành lập để thực hiện quản lý, cung ứng dịch vụ công và các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực
sự nghiệp y tế Do đó cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập chịu ảnh hưởng lớn bởi các chính sách của Nhà nước
Cùng với các chính sách mới, đổi mới về cơ chế tự chủ tài chính, trong những năm qua Nhà nước đã ban hành một hệ thống các chính sách để củng
cố, phát triển hệ thống y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đồng thời đảm bảo công bằng và hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân Các
Trang 3526
chính sách này đã tạo hành lang pháp lý cho bệnh viện tổ chức thực hiện tốt quản lý tài chính trong đó phải kể đến chính sách viện phí và bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế được triển khai ở Việt Nam từ năm 1993 Trong những năm qua công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã thu được những kết quả khả quan Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020 với mục tiêu đến năm 2020
có trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế
Cơ chế quản lý tài chính
Mỗi đơn vị sự nghiệp y tế công lập đều có những đặc thù riêng nên cần phải có những cơ chế quản lý tài chính riêng để điều chỉnh Cơ chế này tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất và phù hợp từ việc xây dựng các định mức thu, định mức chi tiêu đến quy định về cấp phát, kiểm soát, quá trình đó nhằm phát huy vai trò của cơ chế tự chủ tài chính
Để đạt được mục tiêu, công tác quản lý tài chính bao gồm các bước: lập
dự toán thu chi hàng năm, thực hiện chấp hành đúng dự toán thu chi tài chính hàng năm, quyết toán thu chi hàng năm
+ Lập dự toán thu chi là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
+ Tổ chức chấp hành dự toán thu chi là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm thực hiện các chỉ tiêu thu chi trong dự toán của đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán thu chi được giao, các khoa phòng tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao đồng thời phải có kế hoạch
sử dụng kinh phí đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, phòng Tài chính kế toán tiến hành theo
Trang 36Việc chấp hành chế độ kế toán, quyết toán tài chính, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập Các bệnh viện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập, có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Bệnh viện có trách nhiệm lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo quy định, dùng các báo cáo tài chính để phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí để phục vụ cho công tác quản lý tài chính và công tác quản lý chung
Bệnh viện chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan chủ quản, thanh tra tài chính và kiểm toán khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền Bệnh viện phải đảm bảo lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và công tác quản lý tài chính của đơn vị
Nhân tố chủ quan:
Tổ chức bộ máy, năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong đơn vị Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Tổ chức bộ máy linh động, năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên của đơn vị là các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị, góp phần vào việc mở rộng, tăng nguồn thu và tiết kiệm chi của đơn vị, từ đó ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tự chủ ở đơn vị
Trang 3728
Các đơn vị thực hiện tổ chức sắp xếp lại nhân sự, bố trí công việc một cách khoa học, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực như giảm bớt số lượng biên chế, thực hiện chế độ hợp đồng lao động Điều này đem lại hiệu quả và tăng tính trách nhiệm của người lao động, phát huy được tính năng động, sáng tạo của các đơn vị và đội ngũ cán bộ y tế trong việc chủ động quyết định các biện pháp, giải pháp để thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Khả năng huy động các nguồn thu và sử dụng kinh phí có hiệu quả Ngoài nhiệm vụ chuyên môn, các đơn vị thực hiện thêm các hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội, quản lý chặt chẽ một số nguồn thu ngoài dịch
vụ y tế như nhà thuốc bệnh viện, trông giữ xe, căn tin, nhà ăn; tham gia cung ứng các dịch vụ ngoài đơn vị và các hoạt động dịch vụ khác để tăng nguồn thu
Các đơn vị thực hiện việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài chính để có chênh lệch thu chi, chi trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ để đầu tư cơ sở, mua sắm trang thiết
bị để mở rộng và phát triển bệnh viện
1.3 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại một số bệnh viện công lập và bài học rút ra cho Bệnh viện Trường Đại Học Y-Dược Huế
1.3.1 Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại Bệnh viện Giao thông vận tái Huế
Bệnh viện Giao thông vận tải Huế tiền thân là Bệnh viện đường sắt Huế được thành lập năm 1975 đến nay là bệnh viện đa khoa hạng III, là đơn vị sự
Trang 381.3.2 Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại Bệnh viện Trung ương Huế
Bệnh viện Trung ương Huế được thành lập từ năm 1894, là một trong
ba bệnh viện lớn nhất ở Việt Nam, là Trung tâm y tế chuyên sâu khu vực miền Trung-Tây nguyên, là một bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh, hạng đặc biệt Ngày 26/12/2006 Bộ trưởng Bộ Y tế ký quyết định số 5550/QĐ-BYT
về giao quyền tự chủ tài chính cho Bệnh viện Trung ương Huế từ ngày 01/01/2007 Ban giám đốc Bệnh viện đã thực hiện phổ biến Nghị định cho toàn bộ cán bộ nhân viên, phân công các phòng ban chức năng, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đặc biệt nêu cao vai trò của thủ trưởng đơn vị trong quản lý tài chính, vật tư thiết bị theo các quy định của Nhà nước
và của Bộ Y tế
Trang 3930
Sau hơn 10 năm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, hiện nay, Bệnh viện
có những sự phát triển vượt bậc Qui mô hơn 500 giường bệnh nội trú và 70 giường lưu, nhưng bệnh nhân thường xuyên là 600-900, thực hiện chức năng khám chữa bệnh cao nhất của khu vực miền Trung và Tây nguyên, tiếp nhận hàng năm khoảng trên 85.000 bệnh nhân điều trị nội trú, hơn 400.000 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú, là nơi đào tạo thực hành cho các cán bộ đại học, sau đại học, điều dưỡng Bệnh viện hiện có hơn 500 cán bộ viên chức, trong đó cán bộ đại học và sau đại học là 419, bao gồm 3 Thầy thuốc nhân dân, 36 Thầy thuốc ưu tú, 25 Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ và 224 Bác sĩ, Dược sĩ, Chuyên khoa I, Chuyên khoa II và Thạc sĩ Ngoài ra còn có
152 cán bộ của Trường Đại học Y Dược-Đại học Huế làm việc tại bệnh viện Bệnh viện Trung ương Huế có 63 Khoa Phòng gồm 40 khoa lâm sàng, 13 cận lâm sàng, 12 phòng chức năng và 06 Trung tâm: Trung tâm Huyết học Truyền máu, Trung Tâm Tim Mạch, Trung Tâm Đào Tạo, Trung tâm Ung bướu, Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình - Phẫu thuật tạo hình, Trung tâm Nhi khoa
Trong giai đoạn vừa qua, thông qua các dự án tài trợ nước ngoài, liên doanh liên kết, bệnh viện đã tiếp nhận và triển khai nhiều dự án đã và đang phục vụ tích cực cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân tỉnh Thừa Thiên
- Huế và các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, bao gồm: Trung tâm kỹ thuật cao (ODA - Nhật bản), Trung tâm Tim mạch với kỹ thuật và phương tiện hiện đại nhất Đông Nam Á, Trung tâm Nhi (Atlantic Phylantrophy, Hoa kỳ), Khu nhà Hậu cần, Trung tâm đào tạo, Bệnh viện Quốc tế Trung ương Huế, Trung tâm Ung bướu
Có thể nói việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đã tạo bước phát triển mạnh mẽ cho bệnh viện Nguồn thu cao và ổn định tạo điều kiện cho bệnh
Trang 40Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế cần học hỏi kinh nghiệm từ việc quản lý và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các bệnh viện khác để tự hoàn thiện cho việc thực hiện của mình Đặc biệt là trong giai đoạn giao thời
để tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 85/2012/NĐ-CP
Trước hết, đó là cần tập trung mọi nguồn lực để thực hiện được các đề
án, chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng có thể từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc từ nguồn vốn vay, tài trợ
Thứ hai đó là nâng cao chất lượng trang thiết bị y tế, có thể là mua sắm mới hoặc sửa chữa, thay thế để có thể đáp ứng tốt yêu cầu cao trong chẩn đoán, điều trị bệnh nhân
Thứ ba đó là không ngừng đổi mới trong công tác khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ, nâng cao chất lượng chuyên môn, nâng cao chất lượng và hiệu quả