1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ HỌC, HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

50 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 85,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chức năng quản trị * K/n Quản trị tổ chức là qtrình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, ktra các nguồn lực và hoạt độngcủa tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trg đk mtrường luô

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC

Chương 1 Tổng quan về vai trò của quản trị 3

1 Tính khoa học, nghệ thuật của quản trị 3

2 Các chức năng quản trị 4

3 Vai trò quản trị 6

4 Kĩ năng quản trị 7

5 Nhiệm vụ, vai trò của nhà quản trị 8

6 Các thành phần cơ bản của hthống 11

Chương 2 Vận dụng quy luật và các nguyên tắc quản trị 15

1 K/n, đặc điểm và vdụng quy luật trong quản trị 15

2 Ndung các quy luật ktế-xh Vận dụng trg tổ chức 15

3 Các nguyên tắc cơ bản trg quản trị tổ chức 17

4 Vận dụng các nguyên tắc trg quản trị 21

Chương 3 Thông tin và quyết định trong quản trị 23

1 Vai trò của thông tin quản trị 23

2 Các phương pháp thu thập thông tin quản trị 23

3 Những nhân tố tác động đến quá trình ra quyết định 24

4 Quá trình ra quyết định 25

5 Ưu nhược điểm của các phương pháp ra quyết định quản trị 27

Chương 4 Chức năng hoạch định 29

1 Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp, hoạch định chiến lược và hoạch định dài hạn 29

| Trang 1

Trang 2

2 Mục tiêu trong hoạch định 30

3 Chiến lược Vai trò của chiến lược 31

4 Những cấp chiến lược chủ yếu 32

5 Các bước hoạch định chiến lược 33

Chương 5 Chức năng tổ chức 35

1 Những thuộc tính của cơ cấu tổ chức chính thức 35

2 Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức 36

3 Nội dung của quá trình phân bổ quyền hạn trong quản trị tổ chức 37

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức 38

5 Các công cụ phối hợp các bộ phận tổ chức 40

6 Các yêu cầu và nguyên tắc trong việc thiết kế cơ cấu tổ chức 40

7 Ưu nhược điểm của từng dạng cơ cấu tổ chức 42

Chương 6 Chức năng lãnh đạo 45

1 Kĩ năng lãnh đạo đối với nhà quản trị 45

2 Nội dung lãnh đạo 46

3 Các phương pháp lãnh đạo thường dùng 47

4 Nhóm và lãnh đạo theo nhóm 50

| Trang 2

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về vai trò của quản trị

1 Tính khoa học, nghệ thuật của quản trị

* K/n

Quản trị tổ chức là qtrình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, ktra các nguồn lực và hoạt độngcủa tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trg đk mtrường luôn biến động

* Quản trị là một KH: quản trị có đối tg nghiên cứu và các p2 quản trị khác nhau

- Đối tg nghiên cứu: bao gồm rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, có liên quan ít nhiều đếnhoạt động của tổ chức như vh, chính trị, ktế, CN, tự nhiên…

Trong mỗi lĩnh vực lại bao gồm nhiều yếu tố khác nhau, khi các yếu tố đó biến đổi

sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức Các tổ chức phải nghiên cứu ptích sự tác động

- Ngoài ra các nhà QT còn cần sdụng nh~ p2 quản trị thích hợp, áp dụng các thành tựu

KH và kĩ thuật tiên tiến khác

Trang 4

này hầu như k trùng lặp và đồng nhất giữa các nqt Trg cùng 1 đk, giải quyết cùng 1 tìnhhuống, nhưng nqt khác nhau sẽ dẫn đến kết quả khác nhau

- Các tổ chức muốn tìm được nqt có năng lực phải kịp thời phát hiện nh~ cá nhân có tốchất, có triển vọng để đào tạo thành nh~ nqt trg tương lai Cá nhân muốn trở thành nqt cónăng lực cần tham gia vào các chương trình cụ thể để tiếp cận qt sớm, và tích cực nghiêncứu tích lũy kinh nghiệm và hcời cơ hội nghề nghiệp qt phù hợp

- Ngày nay nghề qt đã được công nhận rộng rãi, tư duy về nghề cũng được thay đổi theohướng tích cực

2 Các chức năng quản trị

* K/n

Quản trị tổ chức là qtrình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, ktra các nguồn lực và hoạt độngcủa tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trg đk mtrường luôn biến động

Chức năng qt là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể qt đối với đối tg

bị qt, là qtrình xác định nh~ công việc cụ thể mà các qt viên phải thực hiện trg qtrình điềuhành các hoạt động của tổ chức

* 4 chức năng cơ bản của qt

Trang 5

+ Hoạch định là chức năng cơ bản, quan trọng hàng đầu trg qt Ndung của hoạch địnhcho biết mục tiêu hoạt động của tổ chức trg 1 thời kì và 1 đk nhất định Khi đã xác địnhmục tiêu, các tổ chức phải đánh giá sự tác động của các yếu tố có liên quan nhằm khaithác lợi thế, giảm thiểu rủi ro

Ptích các yếu tố bên ngoài nhằm xác định cơ hội, thách thức của dn

Ptích yếu tố bên trg (nhân sự, tc, cơ cấu tổ chức )

+ Hoạch định luôn được coi là nền tảng cơ bản của mọi qtrình qt, là chìa khóa cho nh~hành động tiếp theo

- Chức năng tổ chức

+ Tổ chức là qtrình gắn kết, phân công, phối hợp nhiều ng vào làm việc cùng nhau trg 1

tổ chức bao gồm nhiều loại công việc khác nhau, nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra + Chức năng tổ chức là hoạt động qt nhằm thiết lập 1 hthống các vị trí cho mỗi cá nhân

và bộ phận phối hợp với nhau 1 cách hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức đã đề ratrg chiến lược hoạt động

+ Tổ chức được coi là 1 trg nh~ ndung qt khó khăn và phức tạp nhất, do đối tg tác độngcủa nó chủ yếu là con ng và mqh quyền lực, lợi ích trg tổ chức

+ Ndung chủ yếu: tổ chức con ng và tổ chức công việc

- Chức năng lãnh đạo

+ Lãnh đạo là 1 qtrình nhờ đó cá nhân gây được ảnh hưởng đối với nh~ ng khác

+ Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đg lối, mục đích, t/c, nguyên tắc hoạt động của 1

tổ chức trg các đk mtrường nhất định

+ Lãnh đạo là 1 chức năng cơ bản, là 1 phần của qt nhưng k phải toàn bộ công việc qt + Để thực hiện chức năng lãnh đạo, các nhà qt phải có 1 số quyền lực nhất định nhưcưỡng chế (dựa trên sự sợ hãi), khen thưởng (dựa trên khen thưởng), hợp pháp (dựa trêncấp bậc trg cty), chuyên môn (dựa vào trình độ cm), ám thị (dựa bào sự đồng cảm)

+ Ng qt thể hiện vai trò lãnh đạo thông qua việc điều khiển tổ chức hoạt động, đại diệncho tổ chức giải quyết các mqh phát sinh trg qtrình hoạt động

| Trang

5

Trang 6

- Chức năng ktra

+ Ktra là qtrình theo dõi và giám sát mọi hoạt động của ng thừa hành trg tổ chức nhằmphát hiện nh~ sai sót để kịp thời đưa ra nh~ giải pháp để khắc phục, hạn chế nh~ sai sótđó

+ Ktra là 1 qtrình liên tục, xuyên suốt các công việc khác nhau từ đơn giản đến phức tạp + Ktra k đơn thuần là phát hiện ngăn ngừa nh~ sai sót mà còn tìm kiếm, phát hiện nh~sáng kiến, cải tiến KT để khai thác, thúc đẩy hoạt động của tổ chức nhằm đạt hiện quảcao hơn

+ Ktra giúp nqt đánh giá hiệu quả của các hoạt động qt Qua ktra, nqt biết được các sailệch so với chỉ tiêu đưa ra, tìm ra ngnhân và có giải pháp khắc phục kịp thời

+ Nó là chức năng cần có cho tất cả các cấp, các thứ bậc qt trg tổ chức; là chức năngquan trọng và k thể thiếu

* Sự vdụng chức năng quản trị ở các cấp

Phải vdụng tất cả các chức năng

Cấp quản trị khác nhau thì sự vdụng cũng khác nhau

Năng lực quản trị khác nhau thì vdụng cũng khác nhau

Điều kiện tổ chức, con ng… khác nhau…

Trình độ ptr của tổ chức khác nhau…

3 Vai trò quản trị

* K/n: Quản trị tổ chức là qtrình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, ktra các nguồn lực và

hoạt động của tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trg đk mtrường luôn biếnđộng

Trang 7

Bởi để tồn tại và ptr, mọi cá nhân trg xh cần phối hợp với nhau để hoạt động, phốihợp với nhau để đạt được mục tiêu chung của tổ chức Qtrình hoạt động của các tổ chứccàng có quy mô lớn, càng phức tạp thì đỏi hỏi sự phân công, hợp tác liên kết ngày càngcao hơn.

- Nhờ có hoạt động qt mà các tv trg tổ chức thấy rõ mục đích và cách thức hoạt động củamình Mục đích của nhân tố là nhân tố tác động mạnh đến tâm tư tình cảm của mọi tv;mục đích thực tế, tích cực sẽ tạo bầu kk hăng hái, phấn khích và ngc lại

- Qt có vai trò quan trọng trg việc huy động, khai thác, sdụng các nguồn lực có hiệu quảnhằm tạo ra đầu ra cho tổ chức

- Nhờ qtrình ktra, các tổ chức ptích, dự báo thay đổi của các yếu tố mtrường xung quanh,đón nhận thời cơ, né tránh nh~ rủi ro thách thức

- Kĩ năng chuyên môn

+ Là kĩ năng có được nhờ qtrình đào tạo hoặc tự đào tạo

+ Biểu hiện: kiến thức chuyên môn vững vàng và năng lực vdụng nh~ kiến thức đó vàotrg qt 1 cách KH, linh hoạt và chuẩn xác

+ Để có kĩ năng cm tốt, nqt thường được đào tạo bài bản, sau đó tích lũy kiến thức cmqua thực tế công việc

+ Đây là kĩ năng cơ bản quan trọng, đặc biệt là với qt viên cấp cơ sở và cấp trung gian vìcác nqt cấp thấp thường trực tiếp làm công tác chuyên môn và qt cm nghiệp vụ

- Kĩ năng nhân sự

| Trang

7

Trang 8

+ Là kĩ năng liên quan đến knăng quản lí điều hành nhân sự trg tổ chức

+ Biểu hiện: bố trí sắp xếp nhân sự, liên kết, tổ chức các hoạt động cần huy động nhiều

ng, khai thác được knăng, sở trường của từng cá nhân tạo thành smạnh tập thể nhằm đạtđược mục tiêu chung đã đề ra

+ Kĩ năng nhân sự phần lớn là do tài năng thiên bẩm và kinh nghiệm thực tế được tíchlũy của các nhà qt

+ Nhân sự là kĩ năng quan trọng hàng đầu, bởi cấp qt nào cũng đều phải tổ chức cáccông việc cụ thể đối với nh~ ng khác nhau

- Kĩ năng tư duy

+ Là kĩ năng biểu hiện qua kĩ năng tổng hợp, ptích, suy luận dựa trên nh~ thông tin, sk

có liên quan đến tổ chức để đề ra nh~ ý tưởng, nh~ sáng kiến, quyết sách đúng đắn chínhxác trg qt

+ Có kĩ năng này, nqt có thể giải quyết các vđề khó khăn phức tạp

+ Để ptr kĩ năng, nqt phải trang bị 1 hthống tri thức, lí luận và tự tích lũy kinh nghiệmthực tế qua các sự vụ phát sinh trg đời sống qt, kết hợp với tố chất cá nhân sẵn có

+ Ở cấp qt càng cao, nqt càng cần knăng tư duy chiến lược

5 Nhiệm vụ, vai trò của nhà quản trị

* K/n: Nqt là nh~ ng điều khiển, chỉ huy công việc của ng khác, giúp họ hoàn thành tốt

nh~ công việc được giao

* Nvụ của nqt

- Xdựng mtrường làm việc lành mạnh

+ Là nvụ hàng đầu của mỗi qt viên và trg 1 tổ chức

+ Mtrường làm việc bao gồm nề nếp, tác phong, cung cách ứng xử, thái độ, tinh thầntrách nhiệm… Mtrường làm việc lành mạnh thể hiện bằng kk sôi nổi và hiệu quả củacông việc Mtrường làm việc là 1 phần quan trọng hình thành và tạo ra vhdn, do vậy 1 tổchức xdựng được 1 mtrường làm việc lành mạnh sẽ dễ dẫn đến thành công

| Trang

8

Trang 9

+ Mtrường làm việc tốt do chính nh~ con ng trg tổ chức đó xdựng, mà đầu tiên phải kểđến các nqt

+ Phong cách, quan điểm và hành động của các nqt tác động rất mạnh đến nh~ ng xungquanh Nqt có phong cách đạo đức tốt sẽ tạo được niềm tin cho các tv trg tổ chức và ngclại Do vậy, đạo đức, tác phong chuẩn mực, tính trung thực của các nqt luôn được coi là

đk cần thiết, là nền tảng xdựng 1 mtrường làm việc lành mạnh

- Xdựng và lựa chọn chiến lược hoạt động thích hợp

+ Tổ chức muốn hoạt động có hiệu quả đều phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng

+ Khi xác định và lựa chọn mục tiêu cần thực hiện, các nqt phải xem xét, nghiên cứu tácđộng ảnh hưởng của nhiều yếu tố như

Yếu tố bên ngoài tổ chức, từ đó chỉ ra cơ hội và nguy cơ đối với mục tiêu tổ chức

Xem xét các yếu tố bên trg nội bộ, từ đó chỉ ra điểm mạnh điểm yếu

+ Chiến lược của tổ chức có thể thay đổi xuất phát từ việc thay đổi mục tiêu; việc thayđổi mục tiêu và chiến lược có thể xảy ra do biến động quá mạnh của mtrường bên ngoàihoặc của nội bộ tổ chức Trg TH đó, nqt phải hoàn toàn chủ động sáng tạo để lựa chọnnh~ chiến lược tốt nhất cho tổ chức

- Ptr thị trường và ptr sp

+ Tìm thị trường trên địa bàn mới

1 DN thường phải có nh~ vùng thị trường mới với tiềm năng chưa khai thác Sau qtrìnhnghiên cứu cơ bản và chi tiết, dn sẽ ra quyết định thâm nhập bằng cách quảng bá h/ả, mởchi nhánh, đại lí tiêu thụ

+ Tìm ra thị trường mục tiêu mới

DN tìm ra nhóm đối tg kh mục tiêu hoàn toàn mới trên thị trường hiện có Ptr thị trườngthông qua hình thức này, dn có thể chỉ cần thay đổi 1 vài chỉ tiêu về sp hoặc thay đổi cáchthức kd

+ Tìm ra giá trị sdụng mới của sp

| Trang

9

Trang 10

1 giá trị sdụng mới có thể mở ra 1 thị trường mới và tiềm năng, dn có thể khai thác côngdụng của sp để mở rộng thị trường Trg nền ktế hiện đại, CN càng ptr thì công dụng mớicàng được ptr

* Vai trò của nqt

- Vai trò qh với con ng

+ Vai trò qh được thể hiện trg việc nqt đại diện cho tổ chức của mình để giải quyết cácmqh phát sinh, có thể là qh bạn hàng, qh nhà cung ứng, qh cạnh tranh, qh hành chính vớicác cơ quan tổ chức, cơ quan N2… Thực hiện vai trò này bằng việc đại diện cho tổ chức,qua đó 1 phần thể hiện h/ả của tổ chức, sâu hơn là nh~ nét đặc trưng cơ bản của tổ chứcthông qua đại diện

+ Nqt còn thể hiện vai trò lãnh đạo, sdụng nh~ quyền lực nhất định để điều hành hoạtđộng của tổ chức, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Nqt tạo dựng và ptr các mqh giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các bộ phận với nhau;mqh này phải được điều hòa 1 cách tốt nhất

- Vai trò thông tin

+ Thông tin đang ngày trở nên quan trọng với sự tồn tại, ptr của các tổ chức: thông tinđược coi là 1 nguồn lực, 1 loại vốn mới của các tổ chức kd

+ Trg hoạt động, các tổ chức cần nhiều nguồn thông tin khác nhau từ nhiều phía Sựthành công hay thất bại của các tổ chức, đặc biệt là tổ chức kd, đều phụ thuộc vào tínhtrung thực và kịp thời của các thông tin

+ Thực hiện vai trò thông tin, nqt cần phải:

Thường xuyên thu nhận các thông tin liên quan đến các hoạt động của tổ chức

Tiến hành phân loại, đánh giá, phân tích các thông tin

Xem xét ptích nh~ biến động của tình hình thực tế xung quanh

Các qt viên phải ptích xử lí và truyền tải đến nh~ đối tg có liên quan: các phòng ban, cấptrên, cấp dưới

| Trang

10

Trang 11

Với các chủ thể ngoài tổ chức, nqt thể hiện chức năng đại diện, đưa nh~ thông tin đếnvới các chủ thể 1 cách kịp thời và hiệu quả nhất

- Vai trò quyết định

+ Qtrình ra quyết định qt thể hiện vai trò quyết định của nqt trg việc phân bố các nguồnlực của tổ chức, xử lí nh~ biến động trg tổ chức, cải tiến thúc đẩy các hoạt động của tổchức

+ Trg vai trò xử lí nh~ biến động: nqt đưa ra các quyết định, giải pháp nhằm kịp thời đốiphó các vđề phát sinh khách quan của mtrường hoạt động mà nqt khó kiểm soát, nếu k dễdẫn đến xáo trộn bên trg tổ chức

+ Trg vai trò phân bổ nguồn lực: đây là vai trò quan trọng nhất trg vai trò quyết định củanqt Các nguồn lực như tgian, vốn, nhân lực… luôn khan hiếm và thiếu hụt Nqt phảiphân bổ hợp lí cho các mục tiêu cụ thể, xem xét mục tiêu nào quan trọng chủ yếu hay câpthiết nhất

+ Trg vai trò ng chủ trì với mục tiêu là tạo ra nh~ thay đổi tích cực trg tổ chức: nqt đưa racác ý tưởng, các cải tiến, p2 mới để nâng cao nslđ, nâng cao chất lg nhằm nâng cao uy tíncho tổ chức

+ Trg việc xử lí và phân bổ nguồn lực, nqt phải thường xuyên bàn bạc, trao đổi với các

cá nhân có liên quan và đàm phán với các chủ thể khác Qtrình này thể hiện vai tròthương lượng của nqt

Trang 12

+ Trg hthống ktế, phần tử là các đơn vị sx kd; trg dn, phần tử là nh~ con ng Với cùng 1đối tg, tùy vào góc độ nghiên cứu khác nhau mà phần tử có thể khác nhau

+ Mtrường bên ngoài: bao gồm yếu tố trực tiếp (đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, kh…)

và yếu tố gián tiếp (sự biến động ktế, khuynh hướng xh và chính trị…) Các yếu tố nàynằm ngoài knăng kiểm soát của hthống và nqt gần như k thay đổi được Để tồn tại và ptrthì hthống phải tìm cách thích nghi được với sự biến đổi của mtrường và đáp ứng đượcđòi hỏi của nó

+ Nqt phải ptích và dự báo được xu thế biến động của mtrường để tận dụng khai thác cơhội, né tránh rủi ro

- Đầu vào của hthống

+ Nh~ đầu vào thường có: nguồn tc, nguồn nhân lực, nguồn nguyên nhiên vật liệu, CN,cản trở của hthống khác… Nvụ của nqt là huy động và sdụng yếu tố đầu vào hiệu quả vàhạn chế thấp nhất tác động của mtrường

+ Vai trò và nvụ của yếu tố đầu vào ở nh~ tổ chức hoạt động trg lĩnh vực khác nhau làkhác nhau

- Đầu ra của hthống: sp và dvụ, giải quyết công ăn việc làm, đóng góp nguồn tc cho xh,

tác động lên mtrường sinh thái…

Trang 13

+ Qt tồn tại là để xác định cho tổ chức nh~ mục tiêu đúng và dẫn dắt tổ chức đi tới mụctiêu 1 cách có hiệu quả

+ Mục tiêu chung là mục tiêu định hướng của cả hthống, mục tiêu riêng là mục tiêu cụthể của từng phần tử, từng phân hệ trg hthống

- Cơ cấu của hthống

+ Là hình thức cấu tạo của hthống, p/á sự sắp xếp có trật tự của các phân hệ, bộ phận vàphần tử cũng như qh giữa chúng theo 1 thứ tự nhất định

+ Có nhiều loại cơ cấu khác nhau

+ Cơ cấu tồn tại như 1 thành phần bất biến tương đối của hthống Một hthống thực tế córất nhiều cách cấu trúc khác nhau Một hthống khi đã xác định được cơ cấu thì nvụnghiên cứu quy về việc lg hóa đến mức có thể các thông số đặc trưng của các phần tử vàmqh giữa chúng

- Hành vi của hthống

Là tập hợp 1 số các đầu ra có thể có của hthống trg 1 khoảng tgian nhất định Thực chất

là cách xử sự tất yếu trg mỗi giai đoạn mà hthống chọn để thực hiện

- Trạng thái của hthống

Là năng lực kết hợp giữa các đầu vào và đầu ra của hthống xét ở 1 thời điểm nhất định

- Quỹ đạo của hthống

| Trang

13

Trang 14

Là chuỗi các trạng thái nối hthống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối (tức mục tiêu củahthống) trg 1 khoảng tgian nhất định Quỹ đạo vạch ra con đường đi của hthống đến mụctiêu

+ Nguồn tc: đến từ hỗ trợ của N2, đầu tư của các doanh nghiệp

+ Các cán bộ công nhân viên chức hoạt động trong trường

+ Các sinh viên đang theo học

+ Các mqh: với N2, với chính quyền địa phương, với các dn…

+ Cơ sở vật chất

+ Cạnh tranh với các trường đại học khác trên địa bàn/cùng chuyên ngành đào tạo

- Đầu ra

+ Nguồn lđộng chất lượng cao cho xh

+ Giải quyết vđề lđộng, nâng cao trình độ vh, hạn chế tiêu cực cho xh

| Trang

14

Trang 15

Chương 2 Vận dụng quy luật và các nguyên tắc quản trị

1 K/n, đặc điểm và vdụng quy luật trong quản trị

* Khi vdụng các quy luật, đòi hỏi phải chú ý 1 số vđề sau

- Nhận thức rõ thực trạng của tổ chức với tư cách là đối tg của qt, đánh giá được cơ hộithách thức, điểm mạnh điểm yếu

- Ptích đúc rút nh~ vđề cốt lõi nhằm nhận thức càng đầy đủ hthống quy luật khách quan

cụ thể đang tác động đến hoạt động của tổ chức trên tất cả các mặt

- Nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo nh~ giải pháp hình thức cụ thể, sinh động, dễ thực hiện

2 Ndung các quy luật ktế-xh Vận dụng trg tổ chức

* K/n

Các quy luật ktế-xh là các mlh b/c, tất yếu, phổ biến, bền vững, lặp lại của các hiện tg vàcác qtrình ktế-xh trg nh~ đk nhất định

* Đ2

- Các quy luật ktế-xh chỉ tồn tại và hoạt động thông qua các hoạt động cụ thể của con ng

- Các quy luật ktế có độ bền vững kém hơn các quy luật khác

* Tiền đề vdụng

- Phải nhận thức được sự vđộng các quy luật ktế

| Trang

15

Trang 16

- Phải giải quyết đúng, hợp lí, thỏa đáng vđề sở hữu và vđề lợi ích của con ng trg mỗi tổchức và toàn xh

- Phải phát huy vai trò điều hành, qt của các nhà lãnh đạo trg tổ chức

* Ndung các quy luật ktế-xh

- Các quy luật phổ biến

+ Là quy luật về sự phù hợp giữa qh sx với t/c và trình độ của l2sx; quy luật sx và nhucầu ngày càng tăng…

+ Nếu k nhận thức đúng đắn quy luật sẽ dẫn tới sai lầm trg qt, trg tổ chức sx… đã phá bỏqhsx và hình thức tổ chức phù hợp, kìm hãm và phá hoại nh~ thành tựu đạt được

- Các quy luật chung

+ Là các quy luật tồn tại và vđộng trg các hình thái ktế-xh khác nhau

+ Trg qt cần tránh nhầm lẫn các quy luật chung với quy luật đặc thù, dẫn đến phủ địnhquy luật sx h2, ktế thị trường trg cnxh

Công nhận sự tồn tại khách quan của các quy luật đòi hỏi nqt phải hiểu và vdụng đượccác quy luật ktế thị trường trg hoạt động của tổ chức, như:

+ Quy luật giá trị

Là quy luật ktế cơ bản của sx và trao đổi h2 Ndung của quy luật này là sx và trao đổiphải trên cơ sở tgian lđộng xh cần thiết để sx và tái sx ra h2 đó, nghĩa là trao đổi theonguyên tắc ngang giá

Sự vđộng của giá cả xoay quanh trục giá trị là cơ chế hoạt động của quy luật

Tác dụng

Điều tiết sx và lưu thông h2: nghĩa là điều hòa và phân bổ các yếu tố sx giữa cácngành, các lĩnh vực của nền ktế Thể hiện rõ nhất qua sự biến động của giá cả do cungcầu trên thị trường

Kích thích KHKT và l2sx ptr: để giành lợi thế trg sx, các chủ thể phải tìm cách hạthấp hao phí lđộng cá biệt, nghĩa là họ buộc phải cải tiến CN-KT, tiết kiệm chi phí, tăngnslđ, từ đó góp phần thúc đẩy l2sx ptr

| Trang

16

Trang 17

Phân hóa giàu nghèo, đào thải tự nhiên: chủ thể có đk sx tốt, CN tốt thì trở nêngiàu có và ngc lại Quy luật kích thích nhân tố tích cực ptr, đào thải các nhân tố yếu kém,phân hóa xh giàu nghèo

+ Quy luật lưu thông tiền tệ

Ndung: thể hiện mqh giữa lg tiền tệ phát hành với các nhân tố có liên quan

Quy luật này áp dụng cho tiền vàng

Quy luật này mang tính định tính hơn định lg

+ Quy luật cung cầu h2, dvụ

Nơi nào có nhu cầu thì nơi đó cũng xuất hiện luồn cung ứng h2, dvụ để hình thành mqhcung cầu Mqh nhân quả giữa cung và cầu diễn ra liên tục, tồn tại 1 cách khách quan, độclập đgl quy luật cung cầu

Thể hiện ở cơ chế vđộng giữa giá cả thị trường và giá trị h2 thông qua 3 TH

NX:

+ Các quy luật cạnh tranh, lưu thông tiền tệ và cung cầu đều phát sinh từ quy luật giá trị + Qtrình tồn tại và hoạt động các quy luật ktế luôn tạo ra nh~ áp lực mạnh mẽ, liên tụcvới các tổ chức đặc biệt là tổ chức kinh doanh

+ K được coi thường ndung của các quy luật trg thực tế, nhưng cũng k nên quá sùng bái + Trg qtrình chuyển đổi cơ chế thị trường, nqt phải nhìn nhận được tính 2 mặt của cơchế, có thái độ khách quan, đưa ra được nh~ quyết sách phù hợp

3 Các nguyên tắc cơ bản trg quản trị tổ chức

Trang 18

+ K có lh ngc cũng k có qtrình qt Mlh ngc đặc trưng cho knăng duy trì trạng thái nội cânbằng của tổ chức

+ Mlh ngc có 2 loại

Mlh dương dẫn đến sự thay đổi căn bản trg tổ chức, hủy trạng thái nội tại cân bằng

cũ để thiết lập trạng thái cân bằng mới

Mlh âm: dấu hiệu của tổ chức ổn định

- Nguyên tắc bổ sung ngoài

+ Qtrình qt phức tạp k mô tả được ngay từ lần đầu bằng 1 ngôn ngữ nào đó thì cần bổsung việc mô tả bằng ngôn ngữ khác lấy ngoài tổ chức

+ Đòi hỏi chủ thể qt muốn nắm được đối tg qt thì phải có đủ tgian và phải thông quanhiều lần, nhiều cách tác động khác nhau, tránh chủ quan duy ý chí

- Nguyên tắc độ đa dạng cần thiết: khi hành vi của đối tg qt rất đa dạng và ngẫu nhiên,

đòi hỏi 1 hthống các tác động điều khiển với độ đa dạng tương ứng để hạn chế độ bấtđịnh

- Nguyên tắc phân cấp (tập trung dân chủ): để hoạt động qt đạt hiệu quả, chủ thể phải

phân cấp công việc qt cho các phân hệ, với các nvụ và quyền hạn nhất định

- Nguyên tắc khâu xung yếu: chủ thể phải tập trung nguồn lực vào nh~ khâu xung yếu để

tăng cường độ hoàn thiện và hạn chế knăng đổ vỡ cho tổ chức

- Nguyên tắc thích nghi với mtrường: nqt phải biết biến nh~ cơ hội và tiềm năng của

mtrường thành nội lực cho mình, đồng thời né tránh, giảm thiểu rủi ro

* Các nguyên tắc qt các tổ chức ktế-xh

- Nguyên tắc tuân thủ luật pháp và thông lệ xh

+ Trg xu thế hội nhập, hoạt động của các tổ chức ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau vàtrở thành nh~ mắt xích trg hthống ktế-xh

+ N2 đóng vai trò rất quan trọng trg việc đề ra các chính sách, tạo cơ hội cho các tổ chức,

dn thể hiện các mục tiêu cụ thể, góp phần vào sự ptr của quốc gia

| Trang

18

Trang 19

+ Bên cạnh đó, các tổ chức kd có mlh tác động qua lại chặt chẽ với nhau và với xh Dovậy, đòi hỏi các nqt phải có sự sáng tạo trg mỗi quyết định, xử lí linh hoạt các yếu tố củaqtrình sx kd, đảm bảo cho tổ chức tồn tại và ptr vững chắc

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

+ P/á mqh giữa chủ thể qt và đối tg bị qt, cũng như yêu cầu và mục tiêu của qt

+ Ndung: phải đảm bảo mqh chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ: dân chủ phảiđược thực hiện trg khuôn khổ tập trung

+ Qt tập trung thống nhất phải đi liền với bảo đảm quyền chủ động và sáng tạo, xử lí tốtmqh về trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích giữa các tv trg tổ chức

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích

+ Qt suy cho cùng là qt con ng, nhằm phát huy tính sáng tạo và tích cực của nlđ Nguyêntắc quan trọng của qt là phải chú ý đến lợi ích của con ng, đảm bảo kết hợp hài hòa cáclợi ích, trg đó lợi ích nlđ là lợi ích trực tiếp Đồng thời phải chú ý lợi ích của tổ chức vàxh

+ Ndung: phải kết hợp hài hòa các lợi ích có liên quan đến tổ chức trên cơ sở nh~ đòi hỏicủa quy luật khách quan Các kế hoạch và mục tiêu của tổ chức phải p/á được lợi ích cơbản lâu dài của mọi tv, quy tụ được quyền lợi của cả hthống và hiện thực cao

+ Chú ý

Các quyết định qt trước hết phải quan tâm đến lợi ích nlđ

Nlđ là l2 trực tiếp tạo ra sp h2 dvụ cho xh, là nhân tố có knăng sáng tạo Chínhsách qt phải nhằm vào việc đem lại lợi ích, mà quan trọng nhất là lợi ích vc Mọi chínhsách ktế luôn được gắn liền với chính sách xh nhằm t/m sự đòi hỏi của con ng

Phải tạo ra nh~ “véc tơ” lợi ích chung nhằm kết hợp các lợi ích ktế

Nếu chỉ quan tâm đến nlđ chủ nghĩa cá nhân, và lợi ích cá nhân khó mà bền vữngnếu k chăm lo đến lợi ích tập thể và xh Do vậy quyết định qt phải huy động sự đóng góp

về trí tuệ, sức lực và cơ sở vc xdựng tổ chức, ng lđộng có cơ hội t/m lợi ích đồng thờihưởng thụ phúc lợi tập thể

| Trang

19

Trang 20

Phải coi trọng lợi ích vc lẫn lợi ích tinh thần của tập thể và ng lđộng

Ưu tiên t/m lợi ích vc, bên cạnh đó cần khuyến khích lợi ích tinh thần thông quađộng viên, giáo dục chính trị tư tưởng, cất nhắc đề bạt vào các chức vụ… Khuyến khíchlợi ích tinh thần chính là sự đánh giá của tập thể, khẳng định thang bậc giá trị của nlđ trgcộng đồng, giúp nlđ nhận biết kquả, ý nghĩa công việc mình làm

- Nguyên tắc cm hóa

+ Đòi hỏi việc qt phải được thực hiện = nh~ ng có cm, được đào tạo bài bản, có kinhnghiệm và knăng điều hành để thực hiện các mục tiêu của tổ chức hiệu quả Nhà qt vừaphải nắm vững cm nghề nghiệp ở vị trí công tác, vừa phải ý thức được mqh của họ vớinh~ ng khác và bộ phận khác trg tổ chức

+ Cần phải phân cấp và phân bổ hợp lí các chức năng qt, bảo đảm cân xứng giữa cácchức năng nvụ, quyền hạn, lợi ích của các bộ phận qt

- Nguyên tắc biết mạo hiểm

Đòi hỏi nhà lãnh đạo phải biết tìm ra các giải pháp độc đào để nâng cao năng lực cạnhtranh cho tổ chức Mạo hiểm k phải liều lĩnh mà là “sự phiêu lưu có tính toán” Chấpnhận mạo hiểm phải đi đôi với dám chịu trách nhiệm, đòi hỏi nqt phải tự tin trên cơ sởtỉnh táo xem xét cân nhắc

- Nguyên tắc hoàn thiện k ngừng

+ Trg bối cảnh hội nhập, tài sản quý giá nhất của mỗi dn, quốc gia là kĩ năng, p2 qt vàsáng kiến của các tv trg tổ chức Các tổ chức cần hoạch định chiến lược rõ ràng, ủy quyềntối đa, đổi mới liên tục về nhận thức, hành động để thích nghi và ptr bền vững

+ Nqt phải biết thu thập và khai thác thông tin từ mọi nguồn để kịp thời có đối sách vàtận dụng cơ hội

Qt là 1 qtrình năng động và đổi mới k ngừng Sự thành công của nqt, sự sống còn của

tổ chức phụ thuộc phần lớn vào nh~ chiến lược đổi mới trg công tác qt

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

| Trang

20

Trang 21

+ Là nguyên tắc quan trọng quy định mục tiêu của qt, bao gồm cả hiệu quả ktế và hiệuquả xh Các nqt phải dặt lợi ích của tổ chức lên trên cá nhân, biết ptích đánh giá và đưa raquyết định tối ưu nhằm tạo kquả có lợi nhất cho nhu cầu ptr của tổ chức

+ Tiết kiệm nghĩa là tiêu dùng hợp lí trg đk và knăng cho phép của tổ chức

+ Nguyên tắc này đỏi hỏi nqt phải đưa ra các quyết định qt sao cho với 1 lg chi phí nhấtđịnh có thể tạo ra nhiều giá trị sdụng và lợi ích nhất để phục vụ sự ptr của tổ chức

+ Để làm được điều này cần tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có nhằm tiết kiệm tgian, hạgiá thành sp, khai thác tối đa tiềm năng ktế của các tổ chức, địa phương Đồng thời kngừng đổi mới cơ cấu tổ chức qt trg nội bộ tổ chức theo hướng tinh giản thật sự

4 Vận dụng các nguyên tắc trg quản trị

* Coi trọng việc hoàn thiện hthống nguyên tắc qt

- Năng lực nhận thức của các nqt có giới hạn nhất định trg khi mtrường qt đa dạng vàluôn thay đổi Vì vậy các nqt phải thường xuyên nghiên cứu lí luận có liên quan để nângcao knăng nhận thức quy luật, tổng kết các hoạt động thực tiễn nhằm hoàn thiện ndungcác nguyên tắc phù hợp với sự vận hành của cơ chế qt

- Việc hoàn thiện hthống nguyên tắc qt đòi hỏi 1 mặt tự giác, kiên trì tuân thủ các nguyêntắc, mặt khác cần phát hiện nh~ nguyên tắc k còn phù hợp để loại bỏ, bổ sung các nguyêntắc mới phù hợp hơn

* Vdụng tổng hợp các nguyên tắc qt

Cần xác định trg hthống, quy luật, nguyên tắc đó nằm ở đâu, hthống thứ bậc của cácnguyên tắc ntn Từ đó vdụng tổng hợp các nguyên tắc nhằm phát huy ưu thế của từngnguyên tắc, bảo đảm các nhân tố cần thiết trg qtrình quản trị

* Lựa chọn hình thức và p2 vdụng nguyên tắc

+ Tùy thuộc vào đối tg qt, cấp qt và nh~ đk ktế-xh cụ thể trg từng đk để lựa chọn vàquyết định hình thức p2 vdụng các nguyên tắc qt Đây là cơ sở nâng cao chất lg và hiệuquả việc thực hiện các chức năng qt

| Trang

21

Trang 22

+ Nqt phải nắm vững chiến lược, thực trạng của ktế-xh quốc gia, chiến lược, năng lựchoạt động của tổ chức Ngoài ra phải tiếp cận các thành tựu và kinh nghiệm, tiến bộ củanhân loại về qt, để vdụng có hiệu quả các nguyên tắc trg việc đề ra các quyết định qt trg

đk cụ thể

* Cần có quan điểm toàn diện và hthống trg việc vdụng các nguyên tắc qt

Trg qtrình qt, hthống nguyên tắc giữ vai trò định hướng cho việc hình thành các quyếtđịnh qt, từ đó quy định tính toàn diện và tính hthống của nguyên tắc qt, tạo nền tảng choviệc khai thác tối đa tiềm năng của tổ chức để đạt mục tiêu tăng trưởng và ptr

| Trang

22

Trang 23

Chương 3 Thông tin và quyết định trong quản trị

1 Vai trò của thông tin quản trị

* K/n

Thông tin là các tin tức mà con ng trao đổi với nhau, là tri thức về đối tg được nói đến Thông tin qt là nh~ tin tức được thu nhận, cảm thụ và được đánh giá là có ích cho việc raquyết định qt hoặc để giải quyết 1 nvụ nào đó trg qt

* Vai trò của thông tin qt

- Thông tin là đối tg lđộng của qt viên nói chung và của lãnh đạo nói riêng

Nqt chỉ có thể đưa ra cá quyết định qt thực sự có hiệu quả khi có đủ nh~ thông tin cầnthiết Nh~ thông tin đó bao gồm: thông tin về đầu vào, thông tin ngc từ đầu ra và thôngtin về mtrường xung quanh

- Thông tin là công cụ của qt

Tất cả các tổ chức, các nqt thực hiện công việc qt 1 phần dựa vào thông tin

1 nền ktế bao gồm nhiều tổ chức khác nhau, tạo thành 1 hthống phức tạp gồm nhiều yếu

tố ràng buộc lẫn nhau Các tổ chức cần phải cùng xdựng 1 hthống thông tin để tồn tại vàptr

- Thông tin là căn cứ để các tổ chức xdựng chiến lược ptr

Các chỉ tiêu trg chiến lược ptr được tính toán dựa trên nh~ thông tin xác thực Nh~ thôngtin đó k chỉ gồm thông tin về đầu vào mà bao hàm cả nh~ đối tg khác như kh, yếu tố vĩ

mô, đối thủ cạnh tranh

- Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán ktế

Hạch toán ktế được coi là công cụ để tiến hành ghi chép, tổng hợp, ptích, ktra 1 cách có

tổ chức, có kế hoạch Các hoạt động này để dựa vào nh~ luồng thông tin có tác động dếnhoạt động của tổ chức

2 Các phương pháp thu thập thông tin quản trị

| Trang

23

Trang 24

Phỏng vấn trực

tiếp

Thu thập thông tin nhanh

Ng pv nắm được nhu cầu của ngđược pv

Hạn chế đối tg pv vì tốn kémtgian, chi phí

Kết quả tùy thuộc vào quan điểmcủa ng đi hỏi

Khó khăn trg công tác tổng hợpthông tin

Tốn kémPhụ thuộc nhiều vào ng tham giathu thập thông tin

Khó tổng hợp thông tinPhiếu điều tra Câu hỏi chuẩn xác

Thuận lợi cho công tác tổng hợp,ptích đánh giá

Có chứng từ lưu trữ, sdụng lạinhiều lần

Tỷ lệ phản hồi thu về ít so với phátra

Thời gian thu thập thông tin chậm

3 Những nhân tố tác động đến quá trình ra quyết định

* K/n

Quyết định là hành vi sáng tạo của chủ thể qt nhằm định ra mục tiêu, chương trình, t/choạt động của tổ chức để giải quyết 1 vđề trên cơ sở hiểu biết nh~ quy luật vđộng kháchquan và ptích thông tin về tổ chức và mtrường

* Các nhân tố ảnh hưởng đến qtrình ra quyết định

- Các nhân tố khách quan

+ Bao gồm các nhân tố ngoài ý muốn của chủ thể ra quyết định Các yếu tố này luônvđộng biến đổi và tác động lên qtrình ở cả 2 mặt tích cực và hạn chế Nh~ nhân tố này rấtkhó kiểm soát và chỉ có thể ptích, dự báo, đánh giá

+ Bao gồm:

Các nhân tố có thể dự đoán được, có đầy dủ thông tin và biết rõ hậu quả của nó

Nh~ nhân tố có nhiều biến động, khó xác định 1 cách chắc chắn, nqt đưa ra các quyếtđịnh dựa vào knăng định lg, lí thuyết quyết định

Các nhân tố chứa đựng yếu tố ngẫu nhiên, có thể thuận lợi hoặc k Nqt dựa vào kinhnghiệm, tình hình thực tế để ra quyết định

| Trang

24

Trang 25

Knăng sáng tạo của nqt Là knăng kết hợp hay liên kết nh~ ý tưởng để đạt được kết quảcao và mới lạ (mang tính đột biến) Các nqt sdụng knăng sáng tạo làm cho nh~ knăng cóthể lựa chọn thêm phong phú, dễ hình dung kết quả Với nh~ vđề phức tạp hoặc mới lạ,qtrình ra quyết định cần đến sự tư duy và sáng tạo

Knăng xét đoán: là knăng đánh giá thông tin 1 cách thông minh, nhanh nhạy Knăng xétđoán của nqt dựa trên tri thức, sự chín chắn, lí luận sâu sắc và kinh nghiệm phong phú

Có knăng xét đoán tốt, nqt có thể đơn giản hóa các vđề phức tạp mà k cần thay đổi cấutrúc ban đầu và nh~ nguyên tắc của nó

Knăng định lg: liên quan đến việc áp dụng các p2 định lg vào qtrình ra quyết định, nhưchương trình tuyến tính, lí thuyết xác suất, p2 thống kê, ptích điểm hòa vốn…

Ngày đăng: 29/06/2020, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình giản đơn - QUẢN TRỊ HỌC, HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
h ình giản đơn (Trang 42)
Mô hình theo địa lí - QUẢN TRỊ HỌC, HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
h ình theo địa lí (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w