Đặc điểm của CPBH và CPQLDN ảnh hưởng đến công tác kiểm toán BCTC - Thứ nhất, CPBH và CPQLDN là những chi phí gián tiếp, phát sinh không trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất sản p
Trang 1ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN
Chuyên ngành : Kiểm toán
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Thịnh Văn Vinh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi Các s li u ứ ủ ố ệ
đã nêu trong lu n văn là trung th c, xu t phát t tình hình th c t t i đ n v ậ ự ấ ừ ự ế ạ ơ ị
th c t p” ự ậ
Sinh viên thực hiện
Đặng Minh Ngọc
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN 4
1.1.1 Khái niệm CPBH và CPQLDN 4
1.1.2 Hạch toán kế toán đối với khoản mục CPBH và CPQLDN 6
1.1.3 Đặc điểm của CPBH và CPQLDN ảnh hưởng đến công tác kiểm toán BCTC 9
1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với CPBH và CPQLDN trong doanh nghiệp 10
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN 11
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN 13
1.2.3 Các sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN
15 1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 16
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán và soạn thảo chương trình kiểm toán 16
1.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN 24
1.3.3 Kết thúc kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN 29
Kết luận chương 1 30
Trang 4CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC 31
CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM 31
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy trong Công ty TNHH EY Việt Nam 34
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty 36
2.1.4 Quy trình chung kiểm toán BCTC tại công ty 39
2.1.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty TNHH EY Việt Nam 42
2.1.6 Hồ sơ kiểm toán 45
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM THỰC HIỆN
48 2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 48
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN 57
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 67
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM THỰC HIỆN 67
2.3.1 Những ưu điểm 68
2.3.2 Những hạn chế 70
2.3.3 Nguyên nhân 73
Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG 3 76
Trang 5MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH
EY VIỆT NAM THỰC HIỆN 76
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA EY VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 76
3.1.1 Định hướng phát triển của EY Việt Nam trong những năm tới 76
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN 77 3.2 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 78 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM THỰC HIỆN
78 3.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn lập kế hoạch 79
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 79
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 81
3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 81
3.4.1 Về phía các cơ quan Nhà nước 81
3.4.2 Về phía KTV và các Công ty kiểm toán 82
3.4.3 Về phía Hội nghề nghiệp 83
3.4.4 Về phía khách hàng được kiểm toán 83
Kết luận chương 3 84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển của Công ty TNHH EY Việt Nam 33
Bảng 2.2: Quy trình kiểm toán được áp dụng của Công ty TNHH EY Việt Nam 39
Bảng 2.3: Mô hình tổ chức kiểm toán GAM (Global Audit Methods) 41
Bảng 2.4: Hệ thống phần hành kiểm toán 46
Bảng 2.5: Các tiêu chí thiết lập PM của EY toàn cầu 54
Bảng 2.6 Bảng giá trị các ước tính mức độ trọng yếu của KTV đối với khoản mục CPBH và CPQLDN 56
Bảng 2.7 Bảng Tổng hợp tài khoản của phần hành CPBH và CPQLDN (Leadsheet_LS) 60
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành dưới sự chi phối của quy luậtthị trường trong môi trường cạnh tranh nhằm mục đích sinh lời Đó là một nền kinh
tế diễn biến phức tạp và khó lường với rất nhiều thông tin tài chính Thông tin tàichính đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp doanh nghiệp đưa ra những lựa chọn, giảipháp đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh; giúp Nhà nước đưa ra nhữngchính sách quy chế thích hợp để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và giúp những chủ đầu
tư, những người có liên quan đưa ra quyết định tối ưu Theo đó dẫn tới yêu cầunhững thông tin được cung cấp phải đảm bảo trung thực, kịp thời và đáng tin cậy.Chính vì vậy hoạt động kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán độc lập trở thành một nhucầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh, với những người quan tâm như chủ đầu
tư, các nhà quản lý, nhà cung cấp, người lao động Hoạt động kiểm toán độc lập đãgóp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế - tài chính của đơn vị được kiểmtoán, làm lành mạnh môi trường đầu tư cũng như phát hiện kịp thời những saiphạm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành kinh tế, tài chính của Nhà
nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế, việc mở rộng quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh, tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường, từng bước hội nhập và thích nghi nhanh chóng với những biếnđộng của tình hình kinh tế trong nước lẫn quốc tế là những mục tiêu sống còn củacác doanh nghiệp Trong BCTC thì Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanhnghiệp là một khoản mục quan trọng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị và có mối quan hệ mật thiết với các chỉ tiêu khác nhưlợi nhuận, tiền và tương đương tiền, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, cáckhoản phải trả Các nghiệp vụ liên quan tới CPBH và CPQLDN phát sinh thường
Trang 10xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên kiểm toán khoảnmục này luôn chiếm vị trí quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán BCTC.
Đối với công ty kiểm toán, việc thực hiện tốt kiểm toán khoản mục CPBH vàCPQLDN đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả toàn cuộc kiểmtoán Đối với đơn vị khách hàng, kết quả kiểm toán sẽ đưa ra những thông tin đángtin cậy giúp họ thấy được những điểm bất hợp lý trong công tác kế toán cũng nhưtrong công tác quản lý chi phí, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục CPBH và CPQLDN, em
chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho bài luận
văn thực tập tốt nghiệp của mình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quy trình kiểm toán khoản mục CPBH
và CPQLDN trong kiểm toán BCTC
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục CPBH vàCPQLDN trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young ViệtNam với tư cách là một khoản mục trong cuộc kiểm toán BCTC
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDNtrong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trongkiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và
CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ
CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN
1.1.1 Khái niệm CPBH và CPQLDN
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán
sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp đượcban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính, CPBH được phản ánh ở TK 641 - ‘Chi phí bán hàng’
Nội dung của chi phí bán hàng gồm các yếu tố:
Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển, đitiêu thụ và các khoản trích theo lương
Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi về vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quảnsản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bánhàng, nhiên liệu dùng trong vận chuyển sản phẩm hàng hóa
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng để đolường, tính toán ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của TSCĐ phục vụ cho quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí khấu hao của nhà kho,cửa hàng, phương tiện vận tải, bốc dỡ
Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sảnphẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: Chi phí thuê tàisản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng, đại lý ,
Trang 13Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nằm ngoài chi phí kể trên như: chiphí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chungtoàn doanh nghiệp CPQLDN được hạch toán tài khoản 642 ‘Chi phí quản lý doanhnghiệp’, bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc,nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích theo lương nhân viênquản lý theo tỷ lệ quy định
Chi phí vật liệu quản lý: Là giá trị thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu sảnxuất dùng trong hoạt động quản lý của Ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụcủa doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, dùng chung cho doanh nghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: Là chi phí về công cụ, đồ dùng văn phòng dùngtrong công tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của những TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như văn phòng làm việc, vật kiến trúc,
Thuế, phí, lệ phí: Là các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài, và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà,
Chi phí dự phòng: Là khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phảitrả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụchung cho toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, chi phí trảcho nhà thầu, …
Chi phí bằng tiền khác là: Là các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên như chi hội nghị tiếp khách, công tác phí, chi cho đào tạo cán bộ,
…
Ngoài ra tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, từngđơn vị có thể mở thêm một số tài khoản 641 và 642 theo nội dung chi phí
Trang 141.1.2 Hạch toán kế toán đối với khoản mục CPBH và CPQLDN
1.1.2.1 Các nguyên tắc kế toán quy định việc hạch toán CPBH và CPQLDN
Việc hạch toán CPBH và CPQLDN phải tuân thủ theo các nguyên tắc và yêucầu kế toán cơ bản trong việc ghi nhận các yếu tố trên BCTC để đảm bảo BCTC đãphản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, đối vớiviệc hạch toán CPBH và CPQLDN thì cần chú trọng các nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của CPBH và CPQLDN phát sinh được
phản ánh theo giá tại thời điểm phát sinh chi phí đó
Thứ hai: Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với
nhau tức là khi ghi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời ghi nhận một khoản chiphí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Thứ ba: Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một năm/kỳ tài chínhnhư chính sách khấu hao, chính sách phân bổ
Thứ tư: Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, có các
phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn.Như vậy, kế toán phải phản ánh ngay chi phí khi có bằng chứng về khả năng phátsinh chi phí và không được phản ánh thấp hơn hay cao hơn giá trị thực của khoảnchi phí đó
Thứ năm: Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường
hợp nếu thiếu thông tin đó hoặc thông tin thiếu độ chính xác có thể làm sai lệchđáng kể thông tin trình bày trên BCTC, làm ảnh hưởng quyết định của người sửdụng thông tin trên BCTC
Thứ sáu: Nguyên tắc dồn tích: Mọi nghiệp vụ liên quan đến CPBH và
CPQLDN phải hạch toán vào sổ kế toán vào thời điểm thực tế phát sinh, không căn
cứ vào thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Thứ bảy: Nguyên tắc kỳ kế toán: Chi phí phát sinh trong kỳ nào thì hạch toán
vào đúng kỳ đó
Ngoài ra, việc hạch toán CPBH và CPQLDN tuân thủ các nguyên tắc chung về hạchtoán các khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Trang 15Thứ nhất: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, được
ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽphát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Thứ hai: Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả
năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí
và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắcthận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán đểphản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
Thứ ba: Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán
hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đã lựa chọnphương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp ápdụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàngtồn kho cuối kỳ
Thứ tư: Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền
lương, nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác
Thứ năm: Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy
định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ
kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Thứ sáu: Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết
chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định KQKD
1.1.2.2 Chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng để hạch toán CPBH và CPQLDN liên quan đến nhiềuphần hàng trên BCTC:
- Sổ cái các tài khoản 641, 642
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, các bảng kê chi tiết đính kèm, …
- Bảng phân bổ chi phí trả trước, Bảng lương, bảng chấm công, bảng tính cáckhoản trích theo lương, Phiếu nhập – xuất kho, …
- Quyết định mua sắm tài sản cố định, bảng tính khấu hao TSCĐ, …
Trang 16- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan,
1.1.2.3 Tài khoản kế toán
Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN kế toán sử dụngmột số tài khoản:
- Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liênquan như TK 214, TK 242, TK 152, TK 153, TK 229, TK 352,
1.1.2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán
Sau đây là sơ đồ hạch toán kế toán một số trường hợp phổ biến của CPBH vàCPQLDN:
(2) Chi phí nguyên vật liệu, CCDC, thành phẩm xuất kho cho BPBH và QLDN
(3) Chi phí phân bổ và khấu hao TSCĐ
(4) Chi phí dự phòng phải trả/ nợ phải thu khó đòi
Trang 17(5) Chi phí mua ngoài
(6) Kết chuyển xác định KQKD
1.1.3 Đặc điểm của CPBH và CPQLDN ảnh hưởng đến công tác kiểm toán
BCTC
- Thứ nhất, CPBH và CPQLDN là những chi phí gián tiếp, phát sinh không trực
tiếp liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, tuy nhiên chiếm tỷ trọng khá lớntrong chi phí sản xuất kinh doanh của của doanh nghiệp, được trình bày trênBCKQHĐKD với mã số 24 (chi phí bán hàng) và 25 (chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Thứ hai, CPBH và CPQLDN liên quan đến nhiều chỉ tiêu trên BCTC (lợi
nhuận, thuế TNDN, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận chưa phânphối và một số chỉ tiêu khác trên BCTC), tham gia trực tiếp vào việc xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp, ảnh hưởng có tính chất dây chuyền tới BCTC
- Thứ ba, CPBH và CPQLDN bao gồm nhiều khoản mục hợp thành, phát sinh
bao gồm nhiều loại chi phí có tính chất nhạy cảm, phức tạp và khó xác định nhưtiền lương của Ban Giám đốc, các khoản chi phí hội họp, tiếp khách,
- Thứ tư, giá trị các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN tuy không quá
lớn nhưng cường độ phát sinh thường xuyên trong suốt năm tài chính và liên quanđến nhiều phần hành khác trong doanh nghiệp nên ảnh hưởng tới công tác kế toán,kiểm toán Ví dụ kế toán tiền lương, kế toán nguyên vật liệu, kế toán TSCĐ,
- Thứ năm, việc quản lý CPBH và CPQLDN rất phức tạp, có rất nhiều các quy
định liên quan đến việc quản lý các chi phí này như định mức chi, thẩm quyền xétduyệt, quy định về môi giới bán hàng, quy chế về chi tiếp khách, quảng cáo,
Tóm lại, CPBH và CPQLDN là một bộ phận trên BCKQHĐKD, có mốiquan hệ chặt chẽ với các khoản mục khác, tác động đến các chỉ tiêu lợi nhuận, chiphí và kết quả kinh doanh trên BCTC hàng năm của đơn vị
Với đặc điểm của CPBH và CPQLDN như đã trình bày ở trên, kiểm toánkhoản mục này có vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC Thông qua kiểm toán,KTV có thể xem xét, đánh giá việc quản lý, sử dụng chi phí và đưa ra kiến nghị
Trang 18giúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, sử dụngchi phí một cách hiệu quả
Kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN không chỉ nhằm phát hiện các saisót trong các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh mà còn nhằmmục đích góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí ở doanh nghiệp vàtham chiếu cho các phần hành khác, từ đó đưa ra kết luận cho BCTC
1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với CPBH và CPQLDN trong doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc sử dụng nguồn vốn và chi phí một cách hiệuquả luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong điều kiện nguồn lực có hạn và nhucầu thì khá lớn Vì vậy, để đạt được mục tiêu đó thì công tác kiểm tra, kiểm soát là rấtquan trọng đặc biệt với các chi phí phát sinh thường xuyên trong hoạt động của đơn vị
Hệ thống KSNB là toàn bộ các chính sách, thủ tục mà thủ trưởng đơn vị thiếtlập và duy trì nhằm đạt được các mục tiêu:
- Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
- Bảo đảm hiệu quả các hoạt động và năng lực quản lý
- Đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành Hệ thống kiểm soát nội bộ với CPBH và CPQLDN tại doanh nghiệp được thể hiện ở 2 mặt: thiết kế và vận hành Các quy định này phải đảm bảo những nguyên tắc: phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, phê chuẩn - ủy quyền
Về thiết kế
Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý và KSNB cho từngphần hành, nghiệp vụ Những quy định này chia thành 2 loại:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay
bộ phận có liên quan đến xử lý công việc như: Quy định về chức năng, quyền hạn,trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệt các khoản chi,
Trang 19chẳng hạn như định mức chi Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm côngviệc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát.
- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự, thủ tục thựchiện xử lý công việc như: Trình tự, thủ tục xét duyệt các loại chi phí; thẩm quyền xétduyệt quy định rõ cấp nào, bộ phận nào của doanh nghiệp thực hiện
Về vận hành
Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nóitrên gắn với từng khâu công việc như:
- Tổ chức phân công, bố trí nhân sự tham gia vào từng việc của doanh nghiệp
- Phân chia rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân khi thực hiệncông việc
- Giám sát, kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiện các quy định
Thực hiện tốt các nguyên tắc kiểm soát giữa các chức năng sẽ tránh đượctình trạng thông đồng, gian lận vì mục đích tư lợi trong quản lý và sử dụng chi phí
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 200: “Mục đích của kiểmtoán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tàichính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính cóđược lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bàybáo cáo tài chính được áp dụng hay không?”
Mỗi cuộc kiểm toán BCTC nói chung và đối với khoản mục CPBH vàCPQLDN nói riêng cần đạt được hai mục tiêu kiểm toán tổng quát, đó là:
Thứ nhất: Mục tiêu kiểm toán tổng quát về xác định rủi ro kiểm toán và đánh
giá hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán
Trang 20Để đạt được mục tiêu này, KTV thực hiện xác định và đánh giá rủi ro có saisót trọng yếu đối với khoản mục CPBH và CPQLDN do gian lận hoặc nhầm lẫn,dựa trên sự hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, kể cảkiểm soát nội bộ của đơn vị.
Việc thực hiện mục tiêu này giúp KTV đưa ra ý kiến về những tồn tại, sai sót ở
hệ thống KSNB của đơn vị, qua đó giúp đơn vị khắc phục các tồn tại đó và nângcao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị
Thứ hai: Mục tiêu kiểm toán tổng quát về xác nhận mức độ trung thực, hợp lý
của các thông tin có liên quan ở khoản mục CPBH và CPQLDN
Để đạt được mục tiêu này, KTV tiến hành thu thập đầy đủ bằng chứng kiểmtoán thích hợp để xác nhận các thông tin của khoản mục CPBH và CPQLDN đượcdoanh nghiệp trình bày trên BCTC, thông qua việc thiết kế và thực hiện các biệnpháp xử lý phù hợp đối với rủi ro đã đánh giá
Việc thực hiện mục tiêu này giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xácnhận rằng khoản mục CPBH và CPQLDN trên BCTC của khách hàng có được phátánh trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu, trên cơ sở phù hợp vớikhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được đối với khoản mục này được
áp dụng hay không?
Bên cạnh các mục tiêu kiểm toán tổng quát, KTV cần đạt được các mục tiêuchi tiết, để làm cơ sở thực hiện mục tiêu kiểm toán tổng quát:
Thứ nhất: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài
chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tinthuyết minh
Thứ hai: Đánh giá việc thiết kế và vận hành của HTKSNB trong việc ngăn
ngừa, phát hiện và sử lý các gian lận, sai sót trên 2 khía cạnh: thiết kế và vận hành
Trang 21Đối với mục tiêu này, KTV đi trả lời các câu hỏi: Đơn vị đã tiến hành thiết kế
hệ thống KSNB cho các hoạt động chưa? Hệ thống KSNB của đơn vị đã được thiết
kế đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị? Và,
hệ thống KSNB này có được vận hành hiệu lực, hiệu lực liên tục chưa?
Thứ ba: Xác nhận các thông tin nghiệp vụ của khoản mục CPBH và CPQLDN
được doanh nghiệp trình bày trên BCTC dựa vào các yêu cầu của cơ sở dẫn liệu.Mục tiêu sự phát sinh: Nghiệp vụ kinh tế của CPBH và CPQLDN đã được ghichép vào hệ thống sổ kế toán và phản ánh trên BCTC của đơn vị thì phải thực sựphát sinh và liên quan đến kỳ báo cáo
Mục tiêu tính toán và đánh giá: Một khoản chi phí phải được ghi chép theo giátrị thích hợp dựa trên cơ sở nguyên tắc kế tóan, hoặc các chuẩn mực kế toán hiệnhành hoặc được chấp nhận phổ biến Các số liệu và phép toán khi thực hiện phải thểhiện tính chính xác về mặt số học, không có sai sót
Mục tiêu phân loại và hạch toán (đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ): Toàn bộ CPBH
và CPQLDN đã xảy ra và có liên quan đến kỳ báo cáo phải được ghi chép đầy đủvào hệ thống sổ kế toán và phản ánh đầy đủ trên BCTC (Tính đầy đủ) Các khoảnchi phí phải được phân loại một cách đúng đắn theo yêu cầu của chuẩn mực và chế
độ kế toán; và được ghi nhận, phản ảnh theo đúng các trình tự, sơ đồ tai khoản,phương pháp kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận phổ biến (Tính đúng đắn).Một nghiệp vụ kinh tế của CPBH và CPQLDN phát sinh, phải được ghi nhận theonguyên tắc kế toán dồn tích, tức là được ghi nhận vào kỳ kế toán mà chúng thự sựphát sinh mà không dưa trên căn cứ dòng tiền (Tính đúng kỳ)
Mục tiêu tổng hợp và công bố: Số liệu cộng dồn trên TK641 và TK642 và sổ
kế toán phải được tính toán một cách chính xác, việc luân chuyển số liệu giữu các
sổ phải đảm bảo không có sai sót, số liệu trên sổ kế toán của các tài khoản có liên
Trang 22quan phải phù hợp (Mục tiêu tổng hợp) Chỉ tiêu CPBH và CPQLDN trên BCTCphải được xác định, trình bày và công bố theo đúng yêu cầu của chuẩn mực
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN
Các căn cứ khi kiểm toán khoản mục CPQLDN bao gồm:
Thứ nhất: Nhóm căn cứ kiểm toán làm cơ sở để thực hiện công việc kiểm toán
Nhóm căn cứ này bao gồm các quy định của pháp luật và quy định, phươngpháp của công ty kiểm toán dùng để điều chỉnh công việc của KTV khi tham giacuộc kiểm toán BCTC Nội dung nhóm căn cứ này quy định về nội dung, mục tiêu,nguyên tắc, phương pháp và các nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp cần tuân thủcho các bước công việc và để đạt được mục tiêu cuối cùng của cuộc kiểm toán là
“thu thập đầy đủ bằng chứng để đưa ra nhận xét về việc BCTC của khách hàng đãđược trình bày trung thực, hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu?”
Các quy định của pháp luật bao gồm: Luật kiểm toán; Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam (VSA); Hồ sơ Kiểm toán mẫu cho toàn bộ cuộc kiểm toán BCTC nóichung, Hồ sơ G430_Kiểm toán khoản mục CPQLDN áp dụng riêng cho khoản mụcCPQLDN; Chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán; …
Quy định của công ty kiểm toán được thể hiện qua Chương trình kiểm toánmẫu GAM do EY Global ban hành dùng để điều chỉnh công việc của KTV khi thamgia cuộc kiểm toán BCTC
Thứ hai: Nhóm căn cứ kiểm toán làm cơ sở để đánh giá thông tin
Nhóm căn cứ này bao gồm các quy định của pháp luật về kế toán, thuế, tàichính, …trực tiếp quy định việc đánh giá, ghi nhận, trình bày các thông tin trênBCTC Nhóm căn cứ này làm cơ sở giúp KTV xác nhận liệu thông tin tài chính đãđược trình bày trung thực hợp lý chưa?
Các quy định về kế toán bao gồm: Luật kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kếtoán Việt Nam; Chế độ kế toán Việt Nam nói chung, Thông tư 200/2014/TT-BTC và
Trang 23các thông tư hướng dẫn liên quan nói riêng; Chuẩn mực kế toán quốc tế (nếu có)…Các quy định này, cung cấp lý luận chung về CPBH và CPQLDN, nguyên tắc vàphương pháp hạch toán, sơ đồ hạch toán ….Thông tin tài chính của khách hàng phảiđược trình bày trên sự tuân thủ đối với các quy định trên.
Các quy định khác cũng cần được xem xét là quy định về thuế, tài chính…đểxem xét bản chất và tính tuân thủ của các thông tin tài chính được trình bày
Thứ ba: Nhóm căn cứ kiểm toán làm cơ sở để thu thập bằng chứng
Nhóm căn cứ này được thể hiện thông qua các bằng chứng kiểm toán KTVtrước hết, xác định các bằng chứng kiểm toán cần thu thập để phục vụ việc ra ýkiến Dựa vào các đặc điểm của bằng chứng đó (nguồn, hình thức, độ tin cậy…),KTV sẽ thực hiện các thủ tục thu thập bằng chứng phù hợp Đây là nhóm căn cứkiểm toán quan trọng nhất, vì nó trực tiếp làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểmtoán (tức là đạt được mục tiêu kiểm toán)
Ví dụ, khi KTV muốn thu thập bằng chứng để xác minh nghĩa vụ phải thanhtoán tiền mua dịch vụ của khách hàng đối với nhà cung cấp, KTV cần có được thưxác nhận từ phía nhà cung cấp (Nguồn: bên thứ ba độc lập cung cấp, hình thức: vănbản) Từ các yếu tố đã xác định, thủ tục kiểm toán cần thực hiện là lập, gửi thư vànhận lai thư xác nhận về số dư công nợ phải trả từ nhà cung cấp
1.2.3 Các sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm toán khoản mục CPBH và
Trang 24- Doanh nghiệp không phân bổ các chi phí phát sinh từ kỳ trước nhưng đượcphân bổ trong nhiều kỳ;
- Kế toán có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ, do đó đã làm cho chi phíghi trong sổ sách, báo cáo kế toán giảm đi so với phản ánh trên chứng từ kế toán;
- Căn cứ, phương pháp thực hiện tính toán các ước tính kế toán có liên quanđến CPBH và CPQLDN không nhất quán, chưa hợp lý, hoặc chưa tuẩn thủ quy địnhtại thông tư, chuẩn mực liên quan (Các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngbảo hành sản phẩm, thời gian trích khấu hao TSCĐ, thời gian phân bổ chi phí trảtrước sử dụng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý …)
Thứ hai, sai phạm xảy ra dẫn đến chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách cao hơn chi phí thực tế phát sinh:
- Kế toán có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ, do đó đã làm cho chi phíghi trong sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với phản ánh trên chứng từ kế toán;
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH và CPQLDN cả những khoản chithực tế chưa phát sinh trong kỳ kế toán, hoặc ghi vào kỳ này những khoản tríchtrước thực tế chưa chi hết như: trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảohành sản phẩm, chi phí lãi vay, hoặc hạch toán tăng CPBH và CPQLDN cho các chiphí không có bản chất là CPBH và CPQLDN;
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH và CPQLDN trong kỳ những khoảnthực tế đã chi nhưng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của các khoản chi nên theoquy định các khoản chi này cần được phân bổ vào nhiều kỳ sản xuất kinh doanh;
- Căn cứ thực hiện tính toán các ước tính kế toán có liên quan đến CPBH vàCPQLDN không nhất quán, chưa hợp lý, hoặc chưa tuẩn thủ quy định tại thông tư,chuẩn mực liên quan (Các khoản dự phòng phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm,hoa hồng cho đại lý, thời gian trích khấu hao TSCĐ, thời gian phân bổ chi phí trảtrước sử dụng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý …)
Trang 251.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kiểm toán CPQLDN là một phần hành trong quy trình kiểm toán BCTC do đó tuântheo quy trình BCTC, cũng bao gồm 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thưc hiện kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán và soạn thảo chương trình kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán sẽ đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành hiệu quả,KTV và công ty kiểm toán chủ động về công việc trong suốt quá trình kiểm toán,giúp các KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và chất lượng.Việc lập kế hoạch kiểm toán được quy định trong chuẩn mực kiểm toán số 300 đòihỏi “công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý nếu có phảiđược giám sát đúng đắn” Như vậy, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán rất quan trọngbởi nó chi phối tới chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán
Sơ đồ 1.2 Các bước công việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Xử lý thư mời kiểm toán
Thu thập thông tin khách hàng
Thu thập thông tin liên quan CPQLDN
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp
lý của khách hàng
Thực hiện thủ tục phân tích
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Tìm hiểu sơ bộ hệ thống KSNB của
đơn vị đối với CPQLDN
Môi trường và thủ tục kiểm soát
Hệ thống kế toán của khách hàng Thiết kế chương trình kiểm toán
Thiết kế thủ tục kiểm soát
Thiết kế thủ tục phân tích
Trang 26Trước khi tiến hành lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán KTV tiền hành
xử lý thư mời kiểm toán và bước đầu thu thập những thông tin ban đầu về doanhnghiệp được kiểm toán
1.3.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và Công ty kiểm toán chấp nhậnkhách hàng Công ty kiểm toán sẽ tiến hành đánh giá các công việc cần thiết đểchuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán:
Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng: KTV thực hiện xem xét hệ thống
kiểm soát chất lượng, tính liêm chính của Ban giám đốc khách hàng và có thể liênlạc với KTV tiền nhiệm để thảo luận
Nhận diện lí do kiểm toán của Công ty khách hàng: Tức là tiến hành xác định đối
tượng sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ KTV có thể thực hiện bằng cáchphỏng vấn Ban giám đốc hoặc dựa vào kinh nghiệm của các cuộc kiểm toán đãđược thực hiện trước đó (nếu có)
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: Khi lựa chọn nhân sự cho đội ngũ kiểm
toán cần chú ý tới sự phù hợp về trình độ, năng lực, kinh nghiệm đối với cuộc kiểmtoán
Ký hợp đồng kiểm toán: Sau khi quyết định chấp nhận khách hàng và xem xét
các vấn đề nêu trên thì Công ty kiểm toán và Công ty khách hàng cùng ký kết Hợpđồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán sẽ là căn cứ pháp lý cho Công ty kiểm toántriển khai, thực hiện các bước tiếp theo
Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán.Trước hết, KTV sẽ thu thập thông tin về ngành nghề và hoạt động kinh doanh củakhách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, KSNB và các bên liên quan để đánh giárủi ro và lên kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng
Trang 27Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng giúp cho KTV nắmbắt được quy trình mang tính chất pháp lí của Công ty khách hàng ảnh hưởng đếncác mặt hoạt động sản xuất – kinh doanh của khách hàng Các thông tin cần thuthập bao gồm: Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty; các BCTC, các Báo cáokiểm toán, biên bản thanh tra, kiểm tra của năm hiện hành hoặc những năm trước;Biên bản họp Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của Công tykhách hàng; các cam kết và văn bản khác …
1.3.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ BCTC
KTV thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH và CPQLDN nhằm:
- Giúp KTV đánh giá khái quát về CPBH và CPQLDN của đơn vị trong mối quan
hệ với các khoản mục khác trên BCTC;
- Hiểu biết chi tiết hơn về việc hạch toán và sự biến động của CPBH và CPQLDN;
- Tìm ra nguyên nhân của những dấu hiệu bất thường phát sinh trong kỳ đối vớiCPBH và CPQLDN;
- Qua phân tích KTV xác định trọng yếu trong kiểm toán CPBH và CPQLDN từ đóđịnh hướng nội dung và cách thức tiến hành thủ tục kiểm tra tiếp theo sau phân tích;
- Cần xem xét mức độ tin cậy, nguồn gốc các thông tin, mức độ chi tiết và khả năng
so sánh của công ty;
Tuỳ đặc điểm từng doanh nghiệp, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểm toán màKTV có thể lựa chọn thực hiện một hoặc một số nội kỹ thuật phân tích sau:
- So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này với kỳ trước hoặc số kế hoạch, số dự toán đãđiều chỉnh theo sản lượng tiêu thụ, doanh thu… mọi sự biến động cần được tìm hiểunguyên nhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay những nghi ngờ về khả năng saiphạm;
Trang 28- So sánh tỷ trọng CPBH và CPQLDN trên doanh thu và thu nhập khác giữa kỳ này với
kỳ trước hoặc với số kế hoạch, số dự toán (có thể là số bình quân ngành) để xem xét cókhả năng biến động bất thường hay không;
- Xem xét sự biến động của từng khoản nội dung chi phí trong CPBH và CPQLDNgiữa các tháng trong năm hoặc giữa kỳ này với kỳ trước để phát hiện biến động bấtthường; nếu có, cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để kết luận;
- So sánh CPBH và CPQLDN trên BCTC kỳ này với số ước tính của KTV (ước tínhdựa trên số liệu kỳ trước và tỷ lệ tiêu thụ, doanh thu bán hàng của kỳ này so với kỳtrước) nhằm phát hiện biến động bất hợp lý nếu có
KTV cũng cần phân tích các thông tin phi tài chính có liên quan trong mốiquan hệ với sự biến động của CPBH và CPQLDN, để có thể xét đoán rủi ro và đưa
ra định hướng kiểm tra chi tiết cho phù hợp
Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp được kiểm toán mà thủ tục phân tích cầnđược sử dụng một cách linh hoạt nhằm có sự đánh giá một cách đúng đắn nhất vềCPBH và CPQLDN
1.3.1.3 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tại bước này, KTV sẽ đánh giá, nhận xét về những thông tin đó nhằm lập một
kế hoạch phù hợp, trong đó KTV phải đưa ra ước lượng ban đầu về mức trọng yếu –
là lượng tối đa mà KTV tin tưởng rằng ở mức đó BCTC có thể bị sai lệch nhưngvẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thông tin tài chính Sau
đó, kiểm toán viên tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọng yếu chokhoản mục CPBH và CPQLDN Mục đích của việc phân bổ giúp cho kiểm toánviên xác định được số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập ở mứcchi phí thấp nhất có thể mà vẫn bảo đảm tổng hợp các sai số trên BCTC không vượtquá mức ước lượng ban đầu về mức trọng yếu
Quá trình xác định tính trọng yếu đối với kiểm toán BCTC trải qua 5 bước:
Trang 29- Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu, bước này thường được thực hiện chung cho cảcuộc kiểm toán BCTC;
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận;
- Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phận;
- Ước tính sai số toàn bộ;
- So sánh ước tính sai số tổng hợp với ước lượng ban đầu
Đối với khoản mục CPBH và CPQLDN không sử dụng toàn bộ 5 bước để xácđịnh tính trọng yếu của khoản mục Ban đầu, dựa trên ước lượng sơ bộ cho toàn bộBCTC, KTV sẽ phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho CPBH vàCPQLDN Cơ sở phân bổ là bản chất của khoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát được đánh giá sơ bộ đối với khoản mục này dựa vào kinh nghiệm KTV và chiphí kiểm toán CPBH và CPQLDN bao gồm nhiều khoản chi phí phức tạp liên quanđến nhiều khoản mục khác trên BCTC, ảnh hưởng đến việc xác định kết quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp do đó CPBH và CPQLDN luôn được xem là trọngyếu Cuối cùng, KTV sẽ chọn mẫu và dựa trên những sai sót phát hiện được trongchọn mẫu để ước tính sai sót cho khoản mục này
Rủi ro cơ bản đối với khi chi phí quản lý doanh nghiệp là bị ghi tăng lên bằngcách vào sổ các chi phí không hợp lệ của doanh nghiệp hoặc các chi phí không phảicủa doanh nghiệp Có thể nhận diện rủi ro này như sau bằng cách dựa vào các đặcđiểm sau:
- Các nghiệp vụ bất thường hay các nghiệp vụ phức tạp;
- Các nghiệp vụ có quy mô hoặc bản chất bất thường, có khả năng bất hợp pháp;
- Các sai sót cũ thường gặp của khách hàng, mang tính ước tính của khách hàng,thiếu sự soát xét hay đối chiếu định kỳ…
Trang 30Dựa vào các dấu hiệu trên, nếu trong hạch toán kế toán của khách hàng chứađựng nhiều đặc điểm như trên thì rủi ro được đánh giá là cao ngược lại thì thấp Tuynhiên tuỳ vào từng khách hàng cụ thể mà kiểm toán viên đưa ra những mức rủi roxác định khác nhau.
1.3.1.4 Tìm hiểu sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với CPBH
và CPQLDN
Khảo sát hệ thống KSNB nhằm xác định độ tin cậy đối với hệ thống KSNB đểđánh giá hiệu năng, hiệu lực của hệ thống này, giúp cho KTV lựa chọn phù hợpphương pháp kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán đối với BCTC
Đối với kiểm toán CPBH và CPQLDN, cần tìm hiểu một số thông tin sau về
hệ thống KSNB:
Môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát
- Tìm hiểu triết lý kinh doanh, phong cách điều hành của ban quản lý: quanđiểm, đường lối trong chiến lược lâu dài về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị được kiểm toán, cách thức điều hành quan liêu hay tỉ mỉ, chủ quan hay duy ý chí,
cơ cấu tổ chức quyền lực;
- Cơ chế kiểm soát, kiểm tra hệ thống KSNB Cơ chế uỷ ban kiểm tra haykiểm toán nội bộ, kiểm toán nội bộ được tổ chức như thế nào (kiểm toán nội bộ có
tổ chức kiểm tra độc lập sẽ tạo môi trường KSNB ổn định hơn);
- Thái độ, sự ủng hộ của công nhân viên trong đơn vị hoặc từ các tổ chức đốitác cũng có ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát
Hệ thống kế toán
- Hoạt động kế toán của đơn vị được tổ chức như thế nào, theo hình thức sổ kếtoán gì? Sự phát triển hệ thống kế toán quản trị đến đâu, chế độ kế toán áp dụng;
Trang 31- Những quy định của doanh nghiệp về hạch toán CPBH và CPQLDN: Quyđịnh hạch toán lương, thưởng cho bộ phận bán hang và quản lý doanh nghiệp Cácđịnh mức về chi phí bảo hành sản phẩm, điện, nước, điện thoại;
- Quy định về phê duyệt chứng từ, luân chuyển chứng từ Việc hạch toánCPBH và CPQLDN đi từ chứng từ gốc vào các sổ nào…
Tóm lại, dựa trên sự hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB, KTV vàcông ty kiểm toán sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dữ liệu chotừng khoản mục, từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu khi kiểm toán CPBH vàCPQLDN
1.3.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán
Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết đối với từng khoản mục được xem làmột bước hết sức quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung,lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán áp dụng
Nội dung chương trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN sẽ bao gồm:
- Thủ tục kiểm soát được thực hiện cụ thể hóa các mục tiêu KSNB cho cáckhoản mục chi phí, thiết kế các thủ tục khảo sát về KSNB;
- Thực hiện phân tích để xác định sự biến động của CPBH & CPQLDN cóphải mang tính trọng yếu khi gắn với mức độ rủi ro được xác định ở kế hoạch Từ
đó quyết định thu hẹp hay mở rộng thủ tục kiểm tra chi tiết;
- Thực hiện xem xét lại rủi ro từ việc thay đổi hệ thống công nghệ thông tin
mà làm thay đổi trong số liệu khách hàng cung cấp nhằm xác định số lượng bằngchứng cần thu thập, thiết kế, dự đoán kết quả của thủ tục kiểm soát và thủ tục phântích, thiết kế thủ tục kiểm tra chi tiết để nhằm kiểm toán khoản mục CPBH vàCPQLDN;
- Xác định lực lượng nhân sự tham gia cuộc kiểm toán;
- Xác định thời gian kiểm toán một cách cụ thể cho cuộc kiểm toán nói chung,lịch trình tiến hành kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN nói riêng;
Trang 321.3.1.6 Soạn thảo chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê chỉ dẫn các thủ tục kiểm toán chi tiếttương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể được sắp xếptheo một trình tự nhất định
Chương trình kiểm toán được lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nộidung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kiểmtoán tổng thể, thời gian ước tính cần thiết cho phần hành, những chỉ dẫn cho KTV
và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán về phương diện ghi chép, theodõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán
Chương trình kiểm toán CPBH và CPQLDN là chương trình kiểm toán cụ thểnằm trong chương trình kiểm toán tổng thể BCTC cũng được thiết kế theo 3 phần:thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thử nghiệm cơ bản
Phụ lục 1.1: Chương trình kiểm toán mẫu CPBH của VACPA
Phụ lục 1.2: Chương trình kiểm toán mẫu CPQLDN của VACPA
1.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN
Thực hiện kiểm toán thực chất là triển khai các nội dung kế hoạch kiểm toán
và chương trình kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán cho các nộidung và các mục tiêu đã được thiết lập Để đạt được điều này, KTV cần phải ápdụng các phương pháp kiểm toán và các thủ tục kĩ thuật để thu thập các bằngchứng kiểm toán Công việc kiểm toán được thực hiện trên cơ sở chọn mẫu
Nội dung của giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm:
Thực hiện khảo sát kiểm soát
Thực hiện các thủ tục phân tích
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Trang 331.3.2.1 Thực hiện khảo sát về KSNB đối với CPBH và CPQLDN
Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống KSNB có hiệu lực,
Khi đó, thử nghiệm kiểm soát được tiến hành với mục đích là thu thập thông tin,bằng chứng kiểm toán về thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB ở mỗi đơn vị Mục tiêu là nhằm đánh giá tính hiệu lực và hiệu lực liên tục của các thủ tục kiểmsoát nội bộ với CPBH và CPQLDN
* Nội dung thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH và CPQLDN:
- Xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đối với việc hạch toán
đồng thời kiểm tra việc thực hiện các quy định, kế hoạch CPBH và CPQLDN nămnay so với năm trước trong thực tế, đánh giá hiệu quả của các quy định đó;
- Quan sát thực tế và xác minh tính hiệu quả của các thủ tục trong bộ phận bánhàng và quản lý doanh nghiệp trên các chứng từ và báo cáo kế toán;
- Khi khảo sát CPBH và CPQLDN, KTV thường kết hợp cùng với khảo sát chiphí khấu hao TSCĐ, khảo sát chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, khảosát chi phí nguyên vật liệu, khảo sát tiền,… ở các chu kỳ khác Cụ thể như sau:+ Kiểm tra xem những TSCĐ đang được trích khấu hao có thật sự được dùngcho bộ phận bán hang, quản lý doanh nghiệp không, phương pháp trích khấu hao cónhất quán và đã đăng ký với cơ quan thuế hay chưa, chi phí phân bổ trong kỳ có đầy
đủ và hợp lý chưa;
+ Kiểm tra trình tự xuất vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hang vàquản lý doanh nghiệp;
- Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát đối với việc tập hợp, phân loại, ghi nhận, cộng
sổ và chuyển sổ CPBH và CPQLDN Kiểm tra xem có sự đối chiếu giữa sổ chi tiết
và sổ tổng hợp hay không;
Trang 34- Kiểm tra từ đầu đến cuối diễn biến qua từng bước của một số nghiệp vụtrọng yếu cụ thể đã được ghi lại trong sổ cái để xem xét, đánh giá các bước kiểmsoát áp dụng trong quá trình hạch toán một nghiệp vụ đến khi vào sổ cái Đối vớinhững thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết cần tiến hành phỏng vấn người có liênquan: Ban Giám đốc, cán bộ, nhân viên, kế toán trực tiếp hạch toán, ….Ngoài ranếu cần có thể tham khảo tài liệu của kiểm toán nội bộ;
Việc khảo sát về kiểm soát nội bộ với khoản mục CPBH và CPQLDN nhằmthu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soátnội bộ Qua đó, KTV sẽ có kết luận về mức độ rủi ro kiểm soát phù hợp, làm cơ sởcho việc kiểm tra chi tiết
* Phương pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH và CPQLDN:
- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ Trong đó, KTV đi sâu vàokhảo sát hệ thống KSNB dựa vào việc khảo sát chi tiết đối với kiểm soát;
- Quá trình khảo sát chi tiết đối với khoản mục CPBH và CPQLDN dựa trên
cơ sở dẫn liệu và mục tiêu đã đề ra, đồng thời áp dụng kỹ thuật chọn mẫu trongkiểm toán để đánh giá bằng chứng kiểm toán;
- Kết hợp với các phương pháp quan sát trực tiếp, phỏng vấn khách hàng,kiểm tra đối chiếu,…
1.3.2.2 Các khảo sát cơ bản đối với khoản mục CPBH và CPQLDN
a Thực hiện thủ tục phân tích
* Nội dung thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH và CPQLDN:
Tuỳ đặc điểm từng doanh nghiệp, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểmtoán mà KTV có thể lựa chọn thực hiện một hoặc một số nội dung phân tích sau:
- Lập bảng tổng hợp CPBH và CPQLDN sau đó so sánh kỳ này với kỳ trướchoặc số kế hoạch, số dự toán đã điều chỉnh theo sản lượng tiêu thụ, doanh thu…Mọi
Trang 35biến động cần được tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay nhữngnghi ngờ về khả năng sai phạm Qua đó đưa ra cái nhìn khái quát về sự biến độngcủa CPBH và CPQLDN;
- So sánh tỷ trọng CPBH và CPQLDN trên doanh thu giữa kỳ này với kỳ trướchoặc với số kế hoạch, số dự toán (có thể là số bình quân ngành) để xem xét khảnăng có biên động bất thường không;
- Xem xét biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH và CPQLDNgiữa các kỳ này với kỳ trước và giữa tháng trong năm để phát hiện các biến độngbất thường, đánh giá mức độ trọng yếu của từng loại chi phí và đánh giá sự biếnđộng Cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để kết luận;
- So sánh CPBH và CPQLDN trên BCTC kỳ này với số ước tính của kiểmtoán viên (ước tính dựa trên CPBH và CPQLDN kỳ trước và tỷ lệ tiêu thụ, doanhthu bán hàng của kỳ này so với kỳ trước) nhằm phát hiện những biến động bất hợp
* Phương pháp thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH và CPQLDN:
Trang 36- KTV dựa vào những dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp để tiếnhành các thử nghiệm đưa ra các đánh giá ban đầu: sử dụng các tỷ lệ, các mối quan
hệ tài chính của đơn vị thông qua các tỷ suất tài chính để xác định những tính chấthay những sai lệch không bình thường của khoản mục trên Áp dụng các kỹ thuậtphân tích ngang (so sánh về lượng), phân tích dọc ( phân tích tỷ suất)…để tìm racác biến động của CPBH và CPQLDN;
- Ngoài ra, KTV kết hợp với các kỹ thuật thu thập bằng chứng như kiểm tra,tính toán, phỏng vấn để đưa ra được những đánh giá hợp lý nhất
b Thực hiện kiểm tra chi tiết
Nội dung thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH và CPQLDN
Thủ tục kiểm tra chi tiết với các khoản chi phí này thường là:
- Đối chiếu tổng quát số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiếttừng khoản chi phí, đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với bảng tập hợp CPBH vàCPQLDN theo từng nội dung chi phí xem có phù hợp không;
- Đối với các khoản chi phí có liên quan đến các chu kỳ khác như: chi phínguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phítiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản chi phí phân bổ khác…, KTVthực hiện đối chiếu với kết quả kiểm tra (giấy tờ làm việc) của các KTV phụ tráchnhững phần hành này để có kết luận cho phù hợp;
- Đối với các khoản chi phí biến động bất thường KTV cần chọn mẫu để kiểmtra chứng từ gốc phát sinh chi phí và kiểm tra việc tính toán, đánh giá giá trị ghi sổnghiệp vụ có đúng không; kiểm tra việc ghi chép các khoản chi phí từ chứng từ vàocác sổ kế toán CPBH và CPQLDN xem có ghi sổ đầy đủ, đúng loại, đúng kỳ, cộngdồn và chuyển sổ đúng hay không;
- Đối với các khoản chi phí bằng tiền, ngoài việc đối chiếu với kết quả kiểmtoán tiền, KTV cần phải chọn mẫu kiểm tra chứng từ và sổ kế toán chi tiết để kiểm
Trang 37tra căn cứ hợp lý, kiểm tra việc tính toán đánh giá và ghi sổ các nghiệp vụ xem cóđầy đủ và đúng đắn không
- Kiểm tra việc phân loại các khoản chi phí có đúng đắn không nhằm pháthiện những khoản chi phí không được hạch toán vào CPBH hoặc CPQLDN, haykhông được coi là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN (nếu có);
- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ CPBH và CPQLDN trong kỳ xem có đúngđắn, hợp lý và nhất quán hay không theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra chính sách phân bổ CPBH và CPQLDN (chọn đối tượng phân bổ,tiêu thức phân bổ) có hợp lý, đúng đắn và nhất quán với các kỳ trước hay không;+ Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản CPBH và CPQLDN đó được tính vàphân bổ xem có đầy đủ, đúng đắn và đúng kỳ không
- Kiểm tra việc trình bày, công bố trên BCTC có phù hợp và theo quy địnhkhông
Việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH và CPQLDN sẽ giúpKTV thu thập các bằng chứng kiểm toán về sai phạm trọng yếu trong kiểm toánCPBH và CPQLDN Ngoài ra, KTV sẽ ước tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối vớinhững sai phạm trọng yếu
Phương pháp thực hiện kiểm tra chi tiết đối với CPBH và CPQLDN
- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ
- Do quy mô hoạt động và khối lượng giao dịch khá nhiều Vì vậy, KTVkhông kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ mà chủ yếu thực hiện chọn mẫu ;
Trang 38- Đối với các khách hàng mới, KTV nghi ngờ về sự gian lận của ban quản lýhay nhận thấy hệ thống KSNB có vấn đề, rủi ro kiểm soát cao thì việc áp dụng kỹthuật kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ là bắt buộc;
Sau khi kiểm tra chi tiết, phát hiện những chênh lệch, KTV cần xác định loạichênh lệch (năm nay hay năm trước), tính chất và nguyên nhân của chênh lệch (vô ýhay cố ý) và tiến hành các thủ tục kiểm toán khác Trách nhiệm của KTV là báo cáocác chênh lệch này cho ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị trong trường hợp KTVthấy những chênh lệch kiểm toán này là sai sót trọng yếu, nhược điểm của hệ thốngkiểm soát nội bộ Nếu những chênh lệch không được điều chỉnh thì KTV đánh giátính trọng yếu của chênh lệch và ảnh hưởng của chúng đến BCTC
1.3.3 Kết thúc kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN
Ở giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV cần tiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán
của tất cả các khoản mục đã được kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét, trong đó cókhoản mục CPBH và CPQLDN thể hiện qua một số thủ tục sau đây:
- Rà soát lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán: các thông tin thu được từ khi lập kếhoạch kiểm toán, kết quả thực hiện kiểm toán từng khoản mục, các bằng chứng thuthập được… Cụ thể thông qua các nội dung sau:
+ Sai phạm đã tìm ra khi kiểm tra chi tiết CPBH và CPQLDN, kết luận vềmức độ của sai phạm và các bút toán điều chỉnh sai phạm;
+ Nguyên nhân của sai lệch (nếu có);
+ Kết luận về mục tiêu kiểm toán đã đạt được chưa;
- Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của KSNB với CPBH và CPQLDN;
- Liên hệ với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán có liênquan đến khoản mục CPBH và CPQLDN Từ đó xem xét ảnh hưởng của các sựkiện có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC không;
Trang 39- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có).
Công ty kiểm toán gửi thư quản lý cho khách hàng (nếu có) nhằm tư vấn chokhách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ Trong thưquản lý, đối với khoản mục CPBH và CPQLDN, KTV sẽ nêu những vấn đề về việchạch toán các chi phí này, nêu những sai phạm không trọng yếu, qua đó giúp doanhnghiệp có những điều chỉnh để hoàn thiện hệ thống KSNB
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã trình bày lý luận chung về CPBH và CPQLDN, bên cạnh đó cũng nêu được khái quát mục tiêu kiểm toán, căn cứ kiểm toán, các sai sót thường gặp và quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán báo cáo tài chính Việc khái quát về các vấn đề này đã tạo cơ sở để tiến hành tìm hiểu một cách sâu hơn về thực trạng kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại công ty TNHH kiểm toán EY ở chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của EY toàn cầu
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Ernst & Young toàn cầu
Công ty kiểm toán Ernst & Young toàn cầu do Arthur Young (1863-1948) vàAlwin C Ernst (1881-1948) sáng lập từ thế kỷ XIX Cả hai ông đều là những ngườitài năng và có niềm đam mê đặc biệt với lĩnh vực kế toán
Năm 1894, Arthur Young thành lập Stuart & Young ở Chicago, và tới năm
1906, công ty kiểm toán Arthur Young & Company được ra đời với sự giúp sức củaanh trai ông Năm 1903, Alwin C Ernst cùng anh trai Theodore thành lập công tykiểm toán nhỏ là Ernst & Ernst
Năm 1924, Young liên kết với Broads Paterson & Co, Ernst liên kết vớiWhinney Smith & Whinney, đó đều là các công ty của Anh Các công ty này pháttriển nhanh chóng và dần mở văn phòng ra khắp thế giới Năm 1979, Ernst &Whinney trở thành một trong bốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới, ở Châu Âu vănphòng của Arthur Young cũng tham gia kiểm toán một loạt các công ty tên tuổi
Sau khi A.C Ernst và Arthur Young mất (năm 1948), năm 1989 hai công ty
mà họ sáng lập đã kết hợp làm một, thành lập tập đoàn Ersnt & Young Sau một thờigian ngắn hoạt động, Ersnt & Young nhanh chóng khẳng định vị thế của mình vàErsnt & Young chính thức trở thành một tổ chức toàn cầu uy tín thế giới vào năm
2000