1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng bộ xây dựng

83 490 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN VĂN NHÂN

TẠI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN VĂN NHÂN

TẠI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ

tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng” là công trình nghiên cứu

độc lập của học viên dưới sự định hướng và chỉ dẫn của PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN

Các tài liệu, số liệu mà học viên sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, không trích dẫn vi phạm quy định của pháp luật

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố, bố trí tại các công trình khác

Học viên xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Ban Giám hiệu Nhà trường và trước Ban chủ nhiệm Khoa cũng như giáo viên hướng dẫn

Học viên

Nguyễn Văn Nhân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà Học viên xin trân trọng cảm ơn cô giáo đã định hướng và chỉ dẫn mẫu mực trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này

Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Kinh tế chính trị - Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN đã đào tạo và giúp đỡ học viên trong quá trình hoàn thiện nghiên cứu này

Học viên xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Khoa sau Đại học và cán bộ, nhân viên trong Khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên được bảo vệ Luận văn này

Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Lãnh đạo Viện KHCN Xây dựng, các phòng ban và các đồng nghiệp tại Viện đã nhiệt tình hỗ trợ thời gian, thông tin, đóng góp và phân tích sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT

Tên luận văn: Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng

Tác giả: Nguyễn Văn Nhân

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Bảo vệ năm: 2015

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Xác định khung lý thuyết về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập

- Đánh giá thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ Những đóng góp mới của luận văn:

Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại một đơn vị khoa học công nghệ công lập là Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng Từ đó, học viên đã tìm ra được những điểm mạnh cần phát huy, những hạn chế cần khắc phục sửa chữa và nêu giải pháp, kiến nghị trong hoạt động quản lý tài chính của các tổ chức công lập nói chung

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP 4

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính đối với các tổ chức khoa học công nghệ công lập 4

1.2 Khái quát về cơ chế tự chủ tài chính đối với các tổ chức khoa học công nghệ công lập 6

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tổ chức khoa học công nghệ công lập 6

1.2.3 Cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập 8

1.3 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập 10 1.3.1 Khái niệm quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập 10

1.3.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập 11

1.3.3 Nguyên tắc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập 12

1.3.4 Nội dung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập 13

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập 21

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25

2.1 Khung lý thuyết và quy trình nghiên cứu 25

2.2 Nguồn số liệu thu thập 26

2.2.1 Nguồn số liệu từ bên trong 26

2.2.2 Nguồn số liệu từ bên ngoài 26

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 27

Trang 7

2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 27

2.3.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp 28

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG – BỘ XÂY DỰNG 29

3.1 Giới thiệu Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng– Bộ Xây dựng 29

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 29

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 30

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 31

3.1.4 Cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 34

3.2 Tình hình thu chi tài chính của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 36

3.2.1 Các nguồn thu của đơn vị 36

3.2.2 Nội dung chi của đơn vị 39

3.2.3 Chênh lệch thu chi của đơn vị 41

3.3 Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 43

3.3.1 Thực trạng lập kế hoạch thu chi tài chính 43

3.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện thu chi tài chính 44

3.3.3 Thực trạng kiểm soát thực hiện thu chi tài chính 48

3.4 Đánh giá quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện KHCN Xây dựng 48

3.4.1 Đánh giá theo các tiêu chí cụ thể 48

3.4.2 Đánh giá chung 51

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG – BỘ XÂY DỰNG 56

4.1 Định hướng chung của Nhà nước về quản lý tài chính tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập 56

4.2 Mục tiêu và phương hướng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 57

4.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 59

4.3.1 Giải pháp về chính sách, kế hoạch thu chi tài chính 59

4.3.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 60

4.3.3 Giải pháp về kiểm soát thực hiện kế hoạch tài chính 60

Trang 8

4.3.4 Các giải pháp hỗ trợ nhằm tăng nguồn thu 61

4.4 Một số kiến nghị 67

4.4.1 Kiến nghị với Nhà nước, Bộ chủ quản 67

4.4.2 Kiến nghị với Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

1 CBCNV Cán bộ công nhân viên

3 ĐVSN Đơn vị sự nghiệp

5 KH&CN Khoa học và công nghệ

6 KHCNXD Khoa học công nghệ xây dựng

7 NCKH Nghiên cứu khoa học

9 NSNN Ngân sách nhà nước

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Viện

KHCN Xây dựng giai đoạn 2008-2014 37

2 Bảng 3.2 Số liệu tổng hợp các nội dung chi từ 2008 đến

3 Bảng 3.3 Chênh lệch thu – chi từ hoạt động SXKD của

Viện KHCN Xây dựng giai đoạn 2008-2014 43

4 Bảng 3.4 Đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 của

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

2 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viện KHCN Xây dựng 34

3 Hình 3.2 Số lượng CBCNV Viện KHCN Xây dựng giai

Trang 12

Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ban hành ngày 05/9/2005, trong đó quy định

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhằm tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, sáng tạo của tổ chức khoa học và công nghệ và Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ, tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ

Sau khi quyết định số 789/QĐ-BXD ban hành ngày 23/5/2007 của bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng thành tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng đã áp dụng mô hình tổ chức và hoạt động mới Tuy nhiên, thực tế việc chuyển sang mô hình hoạt động tự trang trải kinh phí, không còn dựa vào nguồn ngân sách của nhà nước tại đơn vị hay nói cách khác

là quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ còn nhiều bất cập

Vì vậy, nghiên cứu đề tài: “Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao Nghiên cứu đề tài sẽ tập trung làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau: Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ bao gồm những nội dung gì? Những yếu tố nào tác động và giải

pháp hoàn thiện như thế nào?

Trang 13

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng quản lý tài chính theo

cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế của công tác này, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập nói chung và Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng nói riêng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập

- Phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Tập trung vào quản lý thu chi tài chính từ hoạt động sự nghiệp có thu theo cơ chế tự chủ tài chính, thực hiện theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, không nghiên cứu quản lý tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước, không nghiên cứu quản lý tài sản công

+ Về không gian: Tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng

+ Về thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2014

4 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc luận văn được chia làm 4 chương:

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng– Bộ Xây dựng

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính đối với các tổ chức khoa học công nghệ công lập

Tự chủ về tài chính, được giao tài sản để chủ động sử dụng cho nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và phân cấp quản lý cán bộ viên chức là ba vấn đề vướng mắc nhất trong hoạt động của các tổ chức KHCN nhiều năm qua, làm cản trở

sự phát triển của tổ chức KHCN và cần phải tháo gỡ

Theo số liệu tổng hợp từ các bộ, ngành, địa phương, tính đến ngày 31/12/2013, trong tổng số 571 tổ chức KHCN công lập có báo cáo, trong đó 435 tổ chức thuộc các bộ, ngành và 136 tổ chức thuộc các địa phương, có 437 tổ chức đã được phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ, đạt 76% (trong đó 249 tổ chức thuộc diện tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên và 188 tổ chức thuộc diện tiếp tục được Nhà nước bao cấp); 134 tổ chức đang xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt đề án, chiếm 24% (Nguồn: Báo điện tử Lao động, số 91, ngày 23/4/2014)

Như vậy, sau hơn 9 năm, kể từ khi Nghị định 115/2005 có hiệu lực, vẫn còn một

số lượng lớn các tổ chức khoa học công nghệ công lập chưa hoặc đang trong chuyển đổi mô hình hoạt động Chưa kể các tổ chức đã được phê duyệt đề án chuyển đổi

mô hình hoạt động những vẫn còn vướng mắc, loay hoay trong cơ chế mới Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức đó nói riêng và của trình độ phát triển KHCN của nước ta nói chung Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng, đưa ra giải pháp nhằm tháo gỡ và tìm hướng đi đúng khi chuyển đổi mô hình hoạt động sang

cơ chế tự chủ là rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập là xu hướng tất yếu và mang tính chiến lược Đây là một vấn đề

Trang 16

mang tính thời sự, do đó đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách, bài báo, tham luận hội thảo, liên quan tới vấn đề này, nổi bật trong số đó là các nghiên cứu:

- Đề tài “Đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ - Những vấn đề đặt ra” của tác giả Bùi Tiến Dũng, bài đăng trên Tạp chí tài chính số 2/2014 Bài báo đã phân tích các vấn đề cốt lõi trong cơ chế tài chính hiện nay của các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính hiện nay

- Đề tài “Chính sách chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang

mô hình doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Lê Thu, bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 2/2014 Tác giả đã phân tích thực trạng việc chuyển đổi từ mô hình tổ chức khoa học công nghệ công lập sang mô hình doanh nghiệp hiện nay, những thuận lợi

và khó khăn trong quá trình chuyển đổi và kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển đổi

- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các tổ chức khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ giáo dục và đào tạo” của tác giả Nguyễn Văn Bảo, bài đăng trên Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng số 14/12-2012 Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại các Viện, các Trung tâm KHCN trong các trường đại học khối

kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi và tăng cường tính tự chủ tài chính trong các đơn vị này

- Đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm vận tải đối ngoại V75- Bộ ngoại giao theo cơ chế tự chủ tài chính” của tác giả Nguyễn Thành Lê, Luận văn thạc sỹ bảo vệ năm 2013 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận

và pháp lý về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ, thực hiện theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP và đánh giá thực trạng thực hiện tại Trung tâm vận tải đối ngoại –Bộ ngoại giao, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý tài chính, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý tài chính tại đơn vị

Trang 17

- Đề tài “Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học công lập – Trường hợp trường Đại học Thương Mại” của tác giả Phạm Xuân Tuyển, Luận văn thạc sỹ bảo vệ năm 2014 tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội Đề tài nghiên cứu việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại cơ sở giáo dục đào tạo công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP để từ đó đề xuất giải pháp đổi mới, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong trường Đại học công lập, góp phần trong việc đưa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình tự chủ trong các trường Đại học công lập nói chung và tự chủ về tài chính của trường Đại học Thương mại Các đề tài nghiên cứu trên đây đã làm rõ các khung pháp lý, phân tích các thuận lợi, khó khăn, và đề xuất các giải pháp cho việc đổi mới cơ chế tài chính theo hướng tự chủ của các tổ chức KHCN công lập Đối tượng nghiên cứu được đề cập đến là viện nghiên cứu, các trường đại học, các doanh nghiệp khoa học công nghệ ở nhiều ngành, lĩnh vực Tuy nhiên, việc chuyển đổi cơ chế tại mỗi tổ chức khác nhau

có những nét đặc thù riêng, chính vì vậy, tác giả đã đặt ra vấn đề cần nghiên cứu cụ thể ở đây là “Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng”, một đơn vị khoa học công nghệ công lập đang trong những năm đầu tiên thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐ-

Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu

khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật (Luật KHCN số 29/2013/QH13, 2013)

Trang 18

Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm: các tổ chức nghiên cứu khoa học; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

1.2.1.2 Đặc điểm của tổ chức khoa học công nghệ công lập

Là một đơn vị sự nghiệp có thu của Nhà nước, tổ chức khoa học công nghệ công lập phải thực hiện đồng thời hai chức năng: thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh

* Về thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ:

- Căn cứ vào định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước, nhu cầu của xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của mình, các tổ chức khoa học và công nghệ tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và biện pháp tổ chức thực hiện

- Căn cứ vào danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học

và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương công bố hàng năm, các tổ chức khoa học và công nghệ tự quyết định việc tham gia tuyển chọn, đấu thầu thực hiện nhiệm

vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước và biện pháp tổ chức thực hiện

- Các tổ chức khoa học và công nghệ tự quyết định biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu

- Các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền:

+ Ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức khoa học

và công nghệ

+ Trực tiếp quyết định việc mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ ra nước ngoài công tác

Trang 19

+ Quyết định việc đầu tư phát triển từ vốn vay, vốn huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của tổ chức khoa học và công nghệ

* Về hoạt động sản xuất kinh doanh:

Về hoạt động sản xuất kinh doanh, các tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện các quyền sau đây:

- Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, thực hiện các dịch vụ thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Liên doanh, liên kết sản xuất với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của nhà nước

- Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp công nghệ và sản phẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật

- Tham gia đấu thầu thực hiện các hợp đồng sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ

- Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

1.2.3 Cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nhà nước đặt ra mục tiêu ưu tiên mọi nguồn lực xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới cơ chế hoạt động của hệ thống KHCN quốc gia Theo đó, một số loại hình tổ chức KHCN buộc phải chuyển sang hoạt động theo hình thức tự trang trải kinh phí hoặc doanh nghiệp KHCN

Trang 20

Chính sách chuyển đổi tổ chức KHCN sang mô hình doanh nghiệp là kết quả của một quá trình dài cải cách cơ chế hoạt động nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng của các đơn vị khoa học công nghệ công lập với mục tiêu là trao quyền tự chủ thật sự cho cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức công việc, sử dụng lao động, tăng cường huy động và quản lý thống nhất các nguồn thu Đồng thời, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động và nâng cao thu nhập của cán bộ, viên chức

Theo đó, Chính phủ đã ban hành các Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Và mới đây nhất là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định

cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

Riêng trong lĩnh vực Khoa học công nghệ, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/09/2004 của Chính phủ phê duyệt đề án Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KHCN công lập và Nghị định số 80/2007/ NĐ-CP ngày 19/5/2007 về Doanh nghiệp KHCN (hai Nghị định này được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010)

Nghị định 115 và Nghị định 80 của Chính phủ là hai giải pháp quan trọng về

tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp khoa học, quy định việc giao quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao nhất cho các tổ chức KHCN công lập (nhiều năm qua được hưởng kinh phí hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo cơ chế bao cấp), đó chính là cơ chế của doanh nghiệp như các nghị quyết của Đảng đã yêu cầu Theo Nghị định 115, Nhà nước cho phép các tổ chức KHCN được lựa chọn chuyển đổi theo 1 trong 3 loại hình tổ chức:

Trang 21

- Thứ nhất là tổ chức KHCN nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược chính sách phục vụ quản lý nhà nước, được ngân sách tiếp tục đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên nhưng sử dụng theo phương thức khoán tương ứng với nhiệm

vụ được giao Loại hình tổ chức này về cơ bản vẫn được nhà nước “bao cấp” như trước đây nhưng với mức độ tự chủ cao hơn

- Thứ hai là tổ chức KHCN tự trang trải kinh phí hoạt động (gọi tắt là tổ chức chuyển đổi), được hiểu là đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên (quỹ lương và chi hoạt động bộ máy), sau khi chuyển đổi vẫn là một tổ chức KHCN hoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ, được nhà nước tiếp tục hỗ trợ kinh phí thông qua nhiệm vụ và đầu tư phát triển, đồng thời nếu có hoạt động sản xuất kinh doanh thì được hưởng những quyền lợi khác như doanh nghiệp mới thành lập

- Thứ ba là doanh nghiệp KHCN, được hiểu là doanh nghiệp đa sở hữu mới khởi nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực KHCN theo Luật Doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh các sản phẩm mới dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, bí quyết công nghệ, kết quả ươm tạo công nghệ, được hưởng chính sách ưu đãi cao của nhà nước trong giai đoạn đầu hình thành và phát triển

1.3 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập

1.3.1 Khái niệm quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập

Quản lý tài chính trong tổ chức là chức năng quản lý gắn liền với việc huy động, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu về tài chính cho các hoạt động của tổ chức, góp phần thực hiện mục tiêu chung của tổ chức một cách hiệu quả

Nếu xét theo quá trình thì quản lý tàì chính của một tổ chức nói chung cũng gồm các nội dung lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực hiện các nguồn tài chính và hoạt động tài chính của tổ chức

Cũng như các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, quản lý tài chính tại tổ chức

Trang 22

KHCN công lập là sự tác động lên các hoạt động tài chính thông qua quá trình xây

dựng chính sách, kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực hiện

các chính sách, kế hoạch đó nhằm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ KHCN mà Nhà nước giao, sản xuất kinh doanh và cung cấp các sản phẩm dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực, ngành theo quy định, đảm bảo duy trì hoạt động của đơn vị và nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức trong đơn vị trên cơ sở tuân thủ các quy định của

pháp luật

Theo nghĩa rộng, quản lý tài chính gồm cả quản lý thu chi và quản lý tài sản Trong nghiên cứu này, quản lý tài chính được giới hạn theo nghĩa hẹp đơn thuần là quản lý thu chi

1.3.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập

Việc Nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KHCN công lập là nhằm:

- Tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, sáng tạo của tổ chức KHCN và Thủ trưởng tổ chức KHCN

- Tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động KHCN

- Tạo điều kiện tập trung đầu tư có trọng điểm cho các tổ chức KHCN

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức KHCN, góp phần tăng cường tiềm lực KHCN của đất nước

1.3.2.1 Mục tiêu

Để thực hiện các mục tiêu trên, trong lĩnh vực tài chính, có thể xác định mục tiêu của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức KHCN công lập như sau: + Thu - chi tài chính theo đúng quy định của pháp luật

+ Giảm dần bao cấp từ NSNN cũng như tăng mức độ tự chủ tài chính của đơn vị + Tăng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu

Trang 23

+ Sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả, chi đúng, chi đủ, chi tiết kiệm

+ Nâng cao đời sống của CBCNV trong đơn vị

+ Giảm số sai phạm thu – chi (Những khoản thu, chi không đúng với quy định của pháp luật và quy chế thu – chi của đơn vị)

1.3.2.2 Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá cụ thể của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập là:

1 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ KHCN được Nhà nước giao

2 Mức độ tăng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu

3 Mức độ tăng chênh lệch thu - chi

4 Mức độ cải thiện thu nhập, đời sống CBCNV

5 Mức độ sai phạm trong quản lý thu - chi

1.3.3 Nguyên tắc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập

1.3.3.1 Các nguyên tắc chung thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

- Thực hiện quyền tự chủ phải đi đôi với tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức KHCN

- Thực hiện công khai và dân chủ trong các hoạt động của tổ chức KHCN

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao và các nguồn lực khác của tổ chức KHCN

- Hoàn thành với chất lượng cao các nhiệm vụ được các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng, các nhiệm vụ của tổ chức KHCN, bảo đảm sự phát triển của tổ chức KHCN

1.3.3.2 Các nguyên tắc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ

Tổ chức khoa học công nghệ công lập là các đơn vị trực thuộc Nhà nước nên quản lý tài chính tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu vừa phải tuân

Trang 24

thủ các nguyên tắc, chế độ tài chính của Nhà nước đối với loại hình tổ chức khoa học công nghệ công lập của mình, vừa phải thực hiện các quy chế, quy định do bản thân các đơn vị đề ra đối với hoạt động tài chính Để quản lý tài chính tại tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu đạt được các mục tiêu, cần thực hiện các nguyên tắc sau:

- Khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Phải đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước để các đơn vị hoạt động liên tục, đồng thời phải triệt để tiết kiệm chi

- Quản lý kinh phí thuộc cơ quan, đơn vị là trách nhiệm trước hết của thủ trưởng cơ quan, đơn vị

- Tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu được tự chủ tài chính trong phạm vi hoạt động có thu của đơn vị Chỉ được chi tiêu trong phạm vi các nguồn thu

từ hoạt động dịch vụ Đây là điều bắt buộc và cần thiết nhất của quản lý tài chính tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu Không được phép chi từ NSNN cho việc sử dụng ngoài quy định từ nguồn thu này

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch về thu chi tài chính, không tham ô tham nhũng, thất thoát tài chính và sử dụng không hiệu quả các nguồn thu

1.3.4 Nội dung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập

Với giới hạn quản lý thu – chi tài chính từ hoạt động sự nghiệp có thu, nội dung quản lý tài chính bao gồm:

1.3.4.1 Xây dựng chính sách, kế hoạch thu chi của đơn vị

* Chính sách thu-chi:

Là những hướng dẫn và quy định do tổ chức ban hành trên cơ sở pháp luật của Nhà nước và tình hình của đơn vị để xác định khung hành động cho các hoạt động

Trang 25

tài chính của đơn vị nhằm bảo đảm thu-chi tài chính đúng pháp luật và hiệu quả Chính sách thu chi thường được thể hiện qua quy chế thu-chi nội bộ

* Kế hoạch thu-chi:

Là tập hợp các mục tiêu cần đạt được về các nguồn thu và các khoản chi tiêu cùng những phương thức để đạt được các mục tiêu đó, nhằm bảo đảm tài chính cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của tổ chức và nâng cao đời sống của CBCNV trong đơn vị

Lập kế hoạch thu chi được chia thành hai loại: Lập dự toán thu và lập dự toán chi, trong đó:

- Lập dự toán thu:

Đơn vị sự nghiệp công lập có thu thì ngoài NSNN cấp thì còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn viện trợ và các nguồn thu khác:

- Thu từ phí và lệ phí (nếu có)

- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thu từ hoạt động triển khai dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh, thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ;

- Thu từ các hoạt động khác;

-Lập dự toán chi:

Nhóm 1: Chi cho con người

Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương (được tính theo chế độ hiện hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng đơn vị hành chính sự nghiệp) và các khoản phải nộp theo lương: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Đây là khoản bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao động CBCNV của đơn vị

Nhóm 2: Chi quản lý hành chính

Bao gồm các khoản chi: tiền điện, tiền nước, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, khánh tiết, xăng xe… Nhóm này mang tính gián tiếp nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy quản lý của đơn vị Do vậy, các khoản chi này đòi hỏi phải

Trang 26

chi đúng, chi đủ, kịp thời và cần sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả

Theo cơ chế tự chủ tài chính đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức

và chế độ chi tiêu nội bộ căn cứ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, đồng thời tăng cường công tác quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi nguồn tài chính của mình

Cùng với việc chủ động đưa ra định mức chi, đơn vị cần xây dựng chính sách tiết kiệm và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu Quản lý tốt nhóm này sẽ tạo điều kiện tiết kiệm, tăng thêm kinh phí cho các nhóm khác

Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn

Bao gồm chi mua hàng hoá, vật tư dùng cho công tác phục vụ lĩnh vực chuyên môn; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên môn … Nhóm này phụ thuộc vào

cơ sở vật chất và quy mô hoạt động của từng đơn vị Có thể nói đây là nhóm quan trọng, chiếm phần lớn tổng số kinh phí và đòi hỏi nhiều công sức về quản lý Đây là nhóm thiết yếu nhất, thực hiện theo yêu cầu thực tế nên Nhà nước ít khống chế việc

sử dụng kinh phí nhóm này Nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn có liên hệ chặt chẽ với chất lượng phục vụ, mục tiêu phát triển của đơn vị

Vấn đề đặt ra trong việc quản lý nhóm chi này là do những quy định mang tính chuyên môn không quá khắt khe, đòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng đúng mức và thích hợp, tránh làm mất cân đối thu- chi, nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật của Nhà nước mà ở đây là theo cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Nhóm 4: Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định

Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố định dùng cho hoạt động chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản

cố định đã xuống cấp Có thể nói đây là nhóm chi mà các đơn vị đều quan tâm vì nhóm này có thể làm thay đổi bộ mặt của đơn vị

1.3.4.2 Tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch tài chính

Trang 27

* Bộ máy quản lý thu chi tài chính:

Tổ chức bộ máy quản lý tài chính khác nhau tùy thuộc vào loại hình tổ chức, đơn vị sự nghiệp và ngành nghề kinh doanh Bộ máy quản lý thu chi tài chính trong đơn vị công lập có thu gồm cơ cấu tổ chức và nhân sự trực tiếp làm nhiệm vụ quản

lý thu chi trong đơn vị

Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tài chính:

Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tài chính bao gồm các bộ phận, các vị trí

và cá nhân với trách nhiệm, quyền hạn nhất định trong quản lý tài chính Trong cơ cấu tổ chức phải xác định rõ bộ phận nào chịu trách nhiệm chính, bộ phận nào chịu trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính

Thông thường Ban lãnh đạo đơn vị mà trực tiếp là Phòng Tài chính là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc tổng hợp và quản lý kế hoạch thu, chi của tất cả các bộ phận Các phòng, ban là bộ phận trực tiếp thực hiện kế hoạch thu chi cho các hoạt động của đơn vị mình

Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức: tối ưu, linh hoạt, hiệu lực và hiệu quả

Nhân sự của bộ máy quản lý tài chính:

Bảo đảm đáp ứng đủ về số lượng, cơ cấu cũng như chất lượng, các cán bộ quản lý cũng như các nhân viên làm việc trong bộ máy tài chính kế toán của đơn vị Các nhân lực đó phải được đào tạo về chuyên môn, phải được tuyển dụng và bố trí theo yêu cầu công việc và những quy định về công tác cán bộ của từng đơn vị Nếu không có bộ máy quản lý tài chính tốt thì chức năng quản lý tài chính khó lòng được thực hiện một cách hiệu lực và hiệu quả

Yêu cầu đối với nhân sự: đủ năng lực, phẩm chất để hoàn thành nhiệm vụ

* Triển khai thực hiện kế hoạch thu chi:

Nội dung của công tác triển khai thực hiện kế hoạch thu chi gồm:

- Bảo đảm và cung cấp các điều kiện để thực hiện kế hoạch: bao gồm các nguồn nhân lực, tài chính, phương tiện và quyền hạn tương ứng cho các bộ phận, cá nhân để thực hiện kế hoạch thu, chi

- Truyền đạt, giải thích kế hoạch thu chi cho CBCNV trong đơn vị, để họ hiểu,

Trang 28

chấp nhận và thực hiện kế hoạch đó Chẳng hạn mỗi bộ phận, mỗi người cần phải hiểu họ phải làm gì để đóng góp vào các nguồn thu của đơn vị và họ sẽ nhận được lợi ích gì từ việc thực

- Tạo động lực cho các bộ phận và cá nhân có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi của đơn vị Thực chất đây là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp, các công cụ: kinh tế; tổ chức- hành chính; kĩ thuật nghiệp vụ; giáo dục- tâm

lý, để tác động lên các bộ phận và cá nhân, làm cho họ thực hiện nhiệm vụ có kết quả và hiệu quả cao Bộ phận nào, cá nhân nào làm tốt sẽ được thưởng, ngược lại làm kém, gây thất thoát thì sẽ bị phạt tiền hoặc bị kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm Các công cụ kinh tế chủ yếu gồm: tiền lương, tiền thưởng, chế độ bồi dưỡng và hệ thống phúc lợi của đơn vị Các công cụ tổ chức là bộ máy và cán bộ làm nhiệm vụ quản lý tài chính trong đơn vị Các công cụ hành chính gồm: các chính sách, kế hoạch, thủ tục, quy định, quy chế, định mức về tài chính Các công cụ giáo dục là các phương tiện thông tin đại chúng, sách, báo, tạp chí chuyên môn về tài chính và quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu theo cơ chế tự chủ tài chính, các chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân viên tài chính kế toán Các công cụ kĩ thuật là các nghiệp vụ về tài chính, kế toán kiểm toán,

- Phối hợp hoạt động của các bộ phận và cá nhân trong quá trình thực hiện kế hoạch thu chi Trong quá trình hoạt động, có thể xảy ra các xung đột trong hoạt động tài chính, như xung đột về nhiệm vụ, quyền hạn, thông tin, lợi ích , trong đó đáng chú ý nhất và thường xảy ra nhiều nhất là các xung đột về lợi ích đòi hỏi các nhà quản lý phải xử lý Nếu không xử lý các xung đột về lợi ích sẽ dẫn đến sự thiếu thống nhất trong hành động của các bộ phận và nhân viên của đơn vị, từ đó ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ chung

* Yêu cầu của công tác triển khai thực hiện kế hoạch thu, chi trong đơn vị:

- Đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

- Đảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phí Do nguồn kinh phí thường là hạn hẹp và khả năng dự toán bị hạn chế, hơn nữa giá cả thị trường lại rất biến động, nên

Trang 29

giữa thực trạng diễn ra trong quá trình chấp hành với kế hoạch thu chi được lập ra

có thể có những khoảng cách nhất định đòi hỏi phải có sự linh hoạt trong quản lý Nguyên tắc chung là chi theo dự toán nhưng nếu không có trong dự toán mà cần chi thì phải quyết định kịp thời, đồng thời có thứ tự ưu tiên việc gì trước, việc gì sau

- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và nhận được thông báo cấp vốn hạn mức, đơn vị sẽ chủ động sử dụng để hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Tổ chức thực hiện thu nhận các nguồn tài chính theo kế hoạch và theo quyền hạn

- Tổ chức thực hiện các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức do Nhà nước quy định trên cơ sở đánh giá hiệu quả, chất lượng công việc

1.3.4.3 Kiểm soát việc thực hiện thu-chi tài chính

* Khái niệm:

Là quá trình quá trình giám sát, đánh giá việc thực hiện và kết quả thực hiện các hoạt động thu chi, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh nếu cần thiết, nhằm bảo đảm các hoạt động tài chính của đơn vị được thực hiện đúng quy định và có hiệu quả, góp phần thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của đơn vị

Kiểm soát việc thực hiện thu-chi tài chính là nội dung tất yếu của quản lý tài chính, bởi vì quá trình thực hiện kế hoạch thu chi, do các lý do khách quan và chủ quan, không phải bao giờ cũng đúng như dự kiến Không có kiểm soát, kế hoạch thu chi khó lòng thực hiện được có hiệu quả

* Mục tiêu của kiểm soát thu-chi tài chính nhằm:

- Kịp thời phát hiện sai sót và điều chỉnh, bảo đảm cho đơn vị thực hiện được các kế hoạch đã đề ra

- Giúp đơn vị nắm được tình hình quản lý thu-chi, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý tài chính trong đó tính hiệu lực là đạt được các mục tiêu thu-chi, tính hiệu quả là tăng chênh lệch thu-chi, với chi phí tiết kiệm nhất

- Đưa công tác quản lý tài chính của đơn vị đi vào nề nếp và đúng quy định

- Tận dụng được các cơ hội và giảm thiểu được các rủi ro tài chính

* Chủ thể kiểm soát tài chính:

Trang 30

Chủ thể kiểm soát tài chính là thủ trưởng đơn vị, các nhà quản lý bộ phận, phòng tài chính kế toán và ban thanh tra trong đơn vị cũng như toàn thể CBCNV của đơn vị

Ngoài ra, còn có các chủ thể bên ngoài như cơ quan quản lý nhà nước cấp trên,

cơ quan quản lý trong lĩnh vực tài chính (Bộ Tài Chính, Kho bạc Nhà nước, thanh tra, )

* Nội dung công tác kiểm soát thu chi gồm:

- Xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát đánh giá kế hoạch thu-chi:

Trong hoạt động kiểm soát tài chính nội dung đầu tiên là xác định hệ thống tiêu chí giám sát đánh giá Tuy nhiên các tiêu chí giám sát đánh giá quản lý thu chi tài chính trong đơn vị công lập còn nhiều tranh luận; đối với một số đơn vị có nhiệm vụ phục vụ đặc thù lại càng khó khăn do tính đặc thù của nó là gắn bó hữu cơ giữa mục tiêu phục vụ công tác chính trị, xã hội và mục tiêu hiệu quả kinh doanh trong hoạt động của đơn vị nhằm duy trì, phát triển đơn vị và đảm bảo đời sống của CBCNV trong đơn vị Nói cách khác đơn vị công lập phải thực hiện đồng thời hai mục tiêu trên Chính vì vậy mà đối với mỗi loại hình phục vụ của đơn vị sự nghiệp,

có thể có một hệ thống tiêu chí giám sát đánh giá riêng Nội dung của hệ thống tiêu chí giám sát đánh giá này liên quan đến những vấn đề sau:

+ Số thu và cơ cấu thu

+ Số chi và cơ cấu chi

+ Cân đối thu chi

+ Hiệu quả sử dụng vốn

+ Số vụ vi phạm

+ Số tiền vi phạm

- Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi giám sát việc thực hiện thu chi:

Điều này cũng có nghĩa là xây dựng hệ thống thông tin phản hồi sự thực hiện

kế hoạch thu chi thông qua các kênh chính thức như báo cáo, thống kê, kiểm tra tại chỗ Ngoài ra còn có thể có được thông tin phản hồi việc thực hiện thu chi có thể có thể có được thông qua các kênh phi chính thức như đơn thư phản ánh của người lao

Trang 31

động hoặc từ các chủ thể bên ngoài về hoạt động thu-chi tài chính của đơn vị (báo chí, truyền hình, truyền thanh )

- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu chi:

Trong kiểm soát tài chính, công tác đánh giá dựa trên các tiêu chí là không thể thiếu Đánh giá việc thực hiện kế hoạch tài chính giúp nhà quản lý thấy rõ kế hoạch đang được thực hiện đến mức độ nào, liệu có hoàn thành kế hoạch hay không, điểm mạnh và điểm yếu là gì, nguyên nhân tại sao, từ đó có biện pháp động viên hay sửa chữa cũng như rút kinh nghiệm quản lý

- Điều chỉnh và kiến nghị việc thực hiện kế hoạch thu chi:

Qua kiểm soát, có thể điều chỉnh các nội dung thu và chi nếu thấy xuất hiện các vấn đề hay các cơ hội, hoặc khi tình hình thay đổi Trong đó thường gặp nhất là điều chỉnh các nội dung chi và mức chi:

+ Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn

vị được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp

có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán

+ Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điều chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, thực hiện theo quy định của pháp luật Nhà nước có liên quan trong lĩnh vực phục vụ và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Đưa ra những kiến nghị có thể như:

+ Điều chỉnh tăng, giảm các khoản thu-chi không hợp lý hoặc không đúng theo pháp luật và quy chế thu-chi tài chính của đơn vị

+ Thay đổi hoặc bổ sung chính sách, kế hoạch, cơ cấu quản lý tài chính cũng như về mặt nhân sự trong bộ máy quản lý của đơn vị,

+ Tổng kết và đưa ra những kiến nghị đổi mới hoạt động tài chính của đơn vị Nhìn vào những thành công và hạn chế thực tại để có sáng kiến nhằm hoàn thiện quản lý tài chính của đơn vị theo cơ chế tự chủ tài chính

* Các hình thức kiểm soát:

Trang 32

Xét theo quy trình, các hình thức kiểm soát gồm:

- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính; là loại kiểm tra được tiến hành khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán thu chi của đơn vị, khi phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính

- Kiểm tra thường xuyên trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch tài chính đã được quyết định Gồm kiểm tra các hoạt động thu chi, kiểm tra kết cấu tài chính, kiểm tra việc phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ

- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính, tức là xem xét lại tính đúng đắn, hợp pháp, hợp lý của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trong sổ sách, bảng biểu

Xét theo tần suất kiểm tra, các hình thức kiểm soát gồm:

- Kiểm tra thường xuyên, đó là theo dõi, kiểm tra liên tục hàng ngày

- Kiểm tra định kì, ví dụ hàng tháng, hàng quý hay hàng năm có kiểm tra tài chính

- Kiểm tra đột xuất, khi cần có thông tin một cách khách quan hoặc khi cần sự can thiệp gấp của nhà quản lý

Việc kiểm soát được thực hiện với nhiều hình thức như trên nhằm phát hiện

ra những vụ việc thu, chi sai quy định của pháp luật và quy chế thu-chi nội bộ của đơn vị

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công lập

1.3.5.1 Yếu tố thuộc môi trường bên trong tổ chức

*Chiến lược phát triển của đơn vị và chức năng nhiệm vụ được giao:

Phương hướng chiến lược phát triển của đơn vị quyết định trực tiếp tới hoạt động tài chính cũng như quản lý tài chính của đơn vị Do đó, đơn vị phải xác định được chính xác, đúng đắn phương hướng chiến lược phát triển của mình để từ đó xây dựng các mục tiêu và giải pháp quản lý tài chính phù hợp Mục tiêu chung mà quản lý tài chính của bất kỳ đơn vị sự nghiệp công lập có thu nào phải hướng đến là

tính hiệu quả, tính công bằng đối với một một số đơn vị có nhiệm vụ hoạt động đặc

Trang 33

thù Tính hiệu quả nghĩa là đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của đơn vị với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất nhưng vẫn phải đảm bảo nhiệm vụ chính của đơn

vị mình do Nhà nước quy định; do đó nó đòi hỏi phải xem xét thận trọng các quyết định đầu tư, mua sắm và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, phương pháp phân bổ và sử dụng các nguồn lực, hệ thống kiểm soát chi tiêu và chất lượng phục

vụ Tính công bằng nghĩa là cung cấp dịch vụ đồng đều cho mọi người

* Đội ngũ lãnh đạo và nhân lực của đơn vị:

Nói cho cùng thì con người là nhân tố trung tâm và quyết định sự thành công của mọi đơn vị Trong đội ngũ nhân lực của đơn vị thì ban lãnh đạo, các cán bộ quản lý mà trực tiếp là bộ phận quản lý tài chính là những người đưa ra các quyết định tài chính, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động và sự phát triển của đơn

vị nói chung Nếu đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, có hiểu biết và kinh nghiệm, năng động và trung thực, là điều kiện tiền đề để công tác quản lý tài chính đơn vị đi vào nền nếp và ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính đơn vị Ngược lại thì sẽ dẫn đến tình trạng đơn

vị hoạt động không hiệu quả, không đảm bảo thu nhập cho CBCNV, không đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao

* Quy mô và chất lượng phục vụ:

Ngày nay do kinh tế xã hội phát triển đòi hỏi quy mô và chất lượng phục vụ của các đơn vị công lập tăng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân cũng như để cạnh tranh với các hình thức cung cấp dịch vụ khác Khi quy

mô và chất lượng phục vụ của các đơn vị công lập tăng lên lại đòi hỏi các đơn vị phải đầu tư mua sắm thiết bị, phương tiện hiện đại, kỹ thuật mới cũng như phải đầu

tư cho đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề của đội ngũ nhân lực Điều này đặt hoạt động quản lý tài chính của các đơn vị trước những thách thức mới trong bối cảnh quy mô và chất lượng phục vụ của các đơn vị công lập hiện nay còn hạn chế Tuy nhiên nếu xác định được quy mô hoạt động và nâng cao được chất lượng phục

vụ sẽ tạo cơ sở để tăng thu nhập và cân đối thu chi tài chính cho các đơn vị này

* Văn hoá phục vụ và mối quan hệ với khách hàng:

Trong cơ chế mới, mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng sử

Trang 34

dụng các dịch vụ thực sự quan trọng Mối quan hệ đó trước hết phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của người cung cấp dịch vụ và khách hàng sử dụng các dịch vụ Khi cán bộ nhân viên có quan hệ tốt với khách hàng của mình, sẽ tạo được uy tín của đơn vị mình trước xã hội, tạo khả năng và xu hướng phát triển đơn vị trong tương lai Với uy tín trong hoạt động phục vụ của mình, các đơn vị có thể dễ dàng tiếp cận vốn nếu muốn phát triển quy mô trong tương lai cũng như được nhiều khách hàng mới tìm đến; hoặc liên doanh, liên kết, mở rộng hợp tác đầu tư trong và ngoài nước Để xây dựng văn hoá phục vụ theo hướng phục vụ khách hàng, các đơn vị công lập cần có những quy định cụ thể về thái độ và hành vi ứng

xử, về chuyên môn cho đội ngũ CBCNV, quan tâm đến công tác giáo dục và có cơ chế thưởng phạt nghiêm minh đối với những người vi phạm những quy định đó

1.3.5.2 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tổ chức

Các yếu tố môi trường bên ngoài vừa tạo ra những ảnh hưởng tích cực vừa có thể gây ra những thách thức đối với quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có

thu Các yếu tố môi trường sau đây cần được xem xét:

* Chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tổ chức KHCN công lập:

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường nhiều thành phần và hội nhập quốc tế, Nhà nước đã có nhiều thay đổi trong hệ thống chính sách trong đó: trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động

Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước

Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn

Trang 35

* Sự phát triển của nền kinh tế:

Trong những năm qua nền kinh tế Thế giới lâm vào khủng hoảng và Việt Nam với vai trò là một thành viên trong WTO cũng không thể tránh khỏi bị ảnh hưởng với một mức độ nhất định Với mục tiêu là cắt giảm chi tiêu công, chống lạm phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô, liên tục vài năm gần đây Nhà nước từng bước cắt giảm chi tiêu công trong mọi khối Bộ, Ban, Ngành Đối với phần lớn các đơn vị công lập nói chung, trong phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội thì khách hàng chủ yếu

là Nhà nước Nên khi Nhà nước quyết định cắt giảm chi tiêu công thì các đơn vị này gặp rất nhiều khó khăn

Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực cung ứng dịch vụ, trong đó có dịch vụ

về khoa học công nghệ của các tổ chức khoa học công nghệ công lập, tác động trực tiếp đến nguồn thu của đơn vị

*Môi trường cạnh tranh:

Ngoài sự ưu ái từ mối quan hệ sẵn có của các đơn vị công lập trước khi chuyển đối với khách hàng cũ thì khả năng tiếp cận thị trường và khách hàng mới của khối đơn vị công lập là rất khó vì nền kinh tế của Việt Nam hiện nay là nền kinh tế thị trường Các tập đoàn và tổng công ty hoạt động cùng lĩnh vực trên thị trường rất mạnh và tiềm năng Thêm vào đó là cơ chế hoạt động của khối doanh nghiệp này có sự linh hoạt cao, mọi chính sách, kế hoạch mới khi được triển khai thì đều được thực hiện rất nhanh chóng, khác hẳn với các đơn vị công lập có thu

Trang 36

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Khung lý thuyết và quy trình nghiên cứu

Sử dụng cách tiếp cận theo quá trình quản lý để nghiên cứu quản lý tài chính trong tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu:

Hình 2.1: Khung lý thuyết nghiên cứu

* Quy trình nghiên cứu:

- Bước 1: Nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan như sách, tạp chí, luận văn, luận án về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị công lập có thu Tác giả sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác định khung lý thuyết nghiên cứu của luận văn

- Bước 2: Thu thập số liệu từ các nguồn thứ cấp: các báo cáo, tổng kết, đánh

- Các yếu tố bên trong

đơn vị sự nghiệp công

lập có thu

- Các yếu tố bên ngoài

đơn vị sự nghiệp công

lập có thu

Nội dung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức KHCN công lập có thu:

- Xây dựng chính sách,

kế hoạch thu chi

- Tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch thu chi

- Kiểm soát việc thực hiện kế hoạch thu chi

Mục tiêu quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức KHCN công lập có thu:

- Thu chi tài chính theo đúng quy định

- Giảm dần bao cấp từ NSNN và tăng mức độ

tự chủ tài chính

- Tăng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu

- Sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả

- Nâng cao đời sống CBCNV

- Giảm số sai phạm

Trang 37

giá, về tài chính và quản lý tài chính tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng giai đoạn từ 2008 đến 2014 Tác giả sử dụng các phương pháp được sử dụng chủ yếu là: thống kê, so sánh số liệu qua các năm và phân tích, tổng hợp, qua đó cho thấy thực trạng quản lý tài chính của đơn vị

- Bước 3: Đánh giá quản lý tài chính tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng qua hệ thống tiêu chí đánh giá đã nêu ở chương 1; đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của quản lý tài chính tại đơn vị; cùng những nguyên nhân của những điểm yếu đó bằng cách sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp

- Bước 4: Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

2.2 Nguồn số liệu thu thập

2.2.1 Nguồn số liệu từ bên trong

- Số liệu từ các Chương trình, chiến lược, đề án phát triển của đơn vị

- Số liệu từ Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Số liệu từ các Báo cáo tài chính của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng các năm từ 2008 đến 2014;

- Số liệu từ các Báo cáo tổng kết hoạt động của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng các năm từ 2008 đến 2014;

2.2.2 Nguồn số liệu từ bên ngoài

- Số liệu tổng hợp từ các báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước

- Số liệu tổng hợp từ các bài viết trên các tạp chí đã được công bố

- Số liệu từ các chương trình, chiến lược, đề án phát triển ngành của cơ quan nhà nước chủ quản

- Số liệu từ các chương trình, đề án phát triển trong lĩnh vực KHCN của Nhà nước

- Số liệu từ các báo cáo tổng kết, báo cáo hội thảo khoa học về nội dung có liên quan

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

Trang 38

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập thông tin, dữ kiện cấp 2 trên cơ sở các tài liệu hay các tuyên bố đã được công bố chứ không phải do chính tác giả trực tiếp thu thập lần đầu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng trong toàn bộ các chương của luận văn và tập trung nhiều nhất ở chương tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở

lý luận Phương pháp này được sử dụng trong việc khảo cứu các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài, phân tích những nội dung chính, phương pháp được sử dụng và các kết luận đã đạt được cũng như những điểm cần tiếp tục nghiên cứu trong các nghiên cứu trước đó Qua việc sử dụng phương pháp này, tác giả đã chứng minh được khoảng trống cần nghiên cứu, chính là lý do lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ này Hơn nữa, tác giả cũng kế thừa được một số nội dung cơ bản về mặt

lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ và sử dụng cho việc phân tích nội dung của các chương khác của luận văn

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 1: tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và chương 3: phân tích thực trạng quản lý tài chính theo

cơ chế tự chủ…Tác giả đã đọc và nghiên cứu sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn

đã công bố, tra cứu các trang website để tăng sự hiểu biết và làm nền tảng cho nghiên cứu khoa học của mình Những kiến thức thu thập được ở trên là nguồn kiến thức quý giá được tích lũy qua quá trình nghiên cứu mang tính lịch sử lâu dài

2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thông kê mô tả là phương pháp tập hợp, mô tả những thông tin

đã thu thập được về hiện tượng nghiên cứu nhằm làm cơ sở cho việc tổng hợp, phân tích các hiện tượng cần nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là các hiện tượng số lớn và những hiện tượng này rất phức tạp, bao gồm nhiều đơn vị, phần tử khác nhau, mặt khác lại có

sự biến động không ngừng theo không gian và thời gian, vì vậy một yêu cầu đặt ra

Trang 39

là cần có những phương pháp điều tra thống kê cho phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh, nhằm thu được thông tin một cách chính xác và kịp thời nhất

Trên cơ sở số liệu thu thập được về quản lý tài chính tại đơn vị là đối tượng nghiên cứu, tác giả sẽ tổng hợp thành các bảng thống kê, các biểu đồ so sánh nhằm đưa ra những đánh giá và nhận định xu hướng phát triển, từ đó có những kiến nghị phù hợp

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 3: phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ luận văn, đặc biệt trong chương 3 và chương 4: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ và nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện

Trang 40

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI VIỆN KHOA HỌC

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG – BỘ XÂY DỰNG

3.1 Giới thiệu Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng– Bộ Xây dựng

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng tiền thân là Viện thí nghiệm vật liệu xây dựng, được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động vào ngày 18 tháng 11 năm 1963 Chức năng ban đầu của Viện là thực hiện các thí nghiệm kiểm tra tính chất cơ học, vật lý và hóa học của các loại vật liệu xây dựng phục vụ việc kiến thiết nhà ở, công trình công cộng, các nhà máy, công trình giao thông, thủy lợi,

Ngày 16/10/1974, Viện thí nghiệm vật liệu xây dựng đổi tên thành Viện Khoa học kỹ thuật xây dựng trực thuộc Bộ xây dựng và được giao thêm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, biên soạn tiêu chuẩn và đào tạo công nhân kỹ thuật

Ngày 24/10/1996, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 782/TTg công nhận Viện Khoa học kỹ thuật xây dựng trực thuộc Bộ xây dựng là một trong 41 Viện Nhà nước Từ tháng 12/1996 đến nay Viện được đổi tên thành Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

Ngày 23/5/2007, Bộ xây dựng ra Quyết định số 789/QĐ-BXD phê duyệt đề án chuyển đổi Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng thành tổ chức khoa học công nghệ

tự trang trải kinh phí theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ Hiện nay, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng đang hoạt động theo mô hình này

Trụ sở chính của Viện Khoa học Công Nghệ Xây dựng đặt tại số 81 phố Trần Cung, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội Viện cũng có các cơ sở, văn phòng đại diện tại Miền Trung (Đà Nẵng, Huế), Miền Nam (T.P Hồ Chí Minh), hoạt động dịch vụ khắp các tỉnh thành của đất nước

Ngày đăng: 13/11/2015, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Viện - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
1 Bảng 3.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Viện (Trang 10)
Hình 2.1: Khung lý thuyết nghiên cứu - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Hình 2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu (Trang 36)
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viện KHCN Xây dựng  (Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nghị định 115/2005/NĐ-CP của Viện - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viện KHCN Xây dựng (Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nghị định 115/2005/NĐ-CP của Viện (Trang 44)
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh doanh thu từ hoạt động TKDV giai đoạn 2008-2014  (Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu báo cáo tài chính của Viện KHCNXD ) - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh doanh thu từ hoạt động TKDV giai đoạn 2008-2014 (Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu báo cáo tài chính của Viện KHCNXD ) (Trang 49)
Hình 3.4 Biểu đồ so sánh lợi nhuận thuần từ SXKD giai đoạn 2008-2014  (Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu báo cáo tài chính của Viện KHCNXD ) 3.2.2 Nội dung chi của đơn vị - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Hình 3.4 Biểu đồ so sánh lợi nhuận thuần từ SXKD giai đoạn 2008-2014 (Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu báo cáo tài chính của Viện KHCNXD ) 3.2.2 Nội dung chi của đơn vị (Trang 50)
Bảng 3.2 Số liệu tổng hợp các nội dung chi từ 2008 đến 2012 (Đơn vị: Triệu đồng) - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Bảng 3.2 Số liệu tổng hợp các nội dung chi từ 2008 đến 2012 (Đơn vị: Triệu đồng) (Trang 52)
Bảng 3.3 Chênh lệch thu – chi từ hoạt động SXKD của Viện KHCN Xây dựng giai - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Bảng 3.3 Chênh lệch thu – chi từ hoạt động SXKD của Viện KHCN Xây dựng giai (Trang 53)
Bảng 3.4 Đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 của Viện KHCN Xây dựng - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Bảng 3.4 Đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 của Viện KHCN Xây dựng (Trang 55)
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp số liệu trong báo cáo sơ kết hoạt động 6 tháng trong năm - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp số liệu trong báo cáo sơ kết hoạt động 6 tháng trong năm (Trang 57)
Bảng 3.6 Số liệu về trích lập các quỹ từ năm 2008 đến 2014( Đơn vị: triệu đồng) - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Bảng 3.6 Số liệu về trích lập các quỹ từ năm 2008 đến 2014( Đơn vị: triệu đồng) (Trang 58)
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2008-2014  (Nguồn: Tính toán của tác giả từ báo cáo tài chính của Viện KHCN Xây dựng) 3.4.1.5 Mức độ sai phạm trong quản lý thu chi - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2008-2014 (Nguồn: Tính toán của tác giả từ báo cáo tài chính của Viện KHCN Xây dựng) 3.4.1.5 Mức độ sai phạm trong quản lý thu chi (Trang 61)
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh Quỹ phát triển sản xuất giai đoạn 2008-2014  (Nguồn: Tính toán của tác giả từ báo cáo tài chính của Viện KHCN Xây dựng) - Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng   bộ xây dựng
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh Quỹ phát triển sản xuất giai đoạn 2008-2014 (Nguồn: Tính toán của tác giả từ báo cáo tài chính của Viện KHCN Xây dựng) (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w