Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học ch
Trang 1- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân.
- Yêu thích môn Toán, giáo dục tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học chăm chỉ Phát triển NL tự học, NL giải quyết vấn đề toán học , NL tư duy lập luận toán học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, bảng phụ
- HS: SGK, vở ô ly
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương đội thắng cuộc
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
+ Khi thực hiện phép nhân này ta
phải thực hiện tính từ đâu?
- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách tính của mình
giáo viên viết bảng
78 3
26
×
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8(thẳng hàng đơn vị), nhớ 1
* 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng 7, viết 7 (thẳng hàng chục)
- HS nghe
- Vài HS nêu lại
Trang 2- Gọi HS nêu lại cách nhân?
- Nhận xét, chốt các bước tính
- Nêu cách đặt tính? Khi thực hiện
phép nhân này ta phải thực hiện
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- GV nhận xét chữa bài và yêu cầu
- Đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Chốt kết quả đúng Lưu ý: trình
bày dấu bằng
- Đặt tính theo cột dọc Bắt đầu tính từ hàngđơn vị, sau đó đến hàng chục
54
X 6 324
+ 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2.+ 6 x 5 = 30, thêm 2 bằng 32 viết 32
- Đều là 2 phép nhân có nhớ Kết quả củaphép nhân 26 x 3 = 78 (vì kết quả của sốchục nhỏ hơn 10 nên tích có 2 chữ số).+ Phép nhân 54 x 6 = 324 (Khi nhân với sốchục có kết quả lớn hơn 10 Nên tích có 3chữ số)
25
X 3 75
16
x 6 72
18
X 4 72 28
X 6168
36
X 4144
82
x 5410
99
X 3 297
- Nhân số có chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 1 lần)
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm trên bảng
- HS khác nhận xét
Trang 3a) x : 6 = 12 b) x : 4 = 23
x = 12 × 6 x = 23 x
4
x = 72 x = 92
- x là thành phần nào chưa biết ?
- Nêu cách tìm số bị chia chưa biết
khi biết các thành phần còn lại của
Bài 2: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc đề bài, hỏi:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Vậy muốn biêt cả hai cuộn vải
dài bao nhiêu mét ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1
- x là số bị chia chưa biết.
- Ta lấy thương nhân với số chia
- HS lắng nghe
- 2 HS đề bài
- Mỗi cuộn vải dài 35 m
- Hỏi hai cuộn vải như thế dài bao nhiêu m?
- Ta tính tích 35x2
Bài giải
Hai cuộn vải dài số mét là:
35× 2 = 70(m) Đáp số: 70 mét
Tiết 22: LUYỆN TẬP ( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết thực hành xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- HS vận dụng phép nhân vào giải bài toán trong cuộc sống
- Yêu thích môn Toán, giáo dục tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học chăm chỉ Phát triển
NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toánhọc
Trang 4II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, bảng phụ
- HS: SGK, vở ô ly
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Tổ chức trò chơi: Ong đi tìm nhụy
+ GV chia bảng làm 2, gắn mỗi bên bảng
một bông hoa và 5 chú ong, ở bên dưới
không theo trật tự, đồng thời giới thiệu trò
chơi Cô có 2 bông hoa trên những cánh hoa
là kết quả của phép tính, còn những chú ong
thì chở các phép tính đi tìm kết quả của
mình Các chú ong ko biết phải tìm như thế
nào, các chú muốn nhờ các con giúp Sau đó
2 đội xếp thành hàng, khi nghe có hiệu lệnh
của cô thì lần lượt từng bạn trong đội lên di
chuyển chú ong vào cánh hoa cứ như vậy
cho đến hết bạn cuối cùng Đội thắng cuộc
được thưởng một bài hát do đội thua cuộc
- GV gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Tổ chức cho hs thi Tiếp sức.
+ Hướng dẫn luật chơi
+ Cho HS tham gia chơi
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân
- Các nhóm cử đại diện tham giathi
+ Lắng nghe luật chơi
+ Các tổ cử 5 HS đại diện thamgia thi Giải thích cách tính
+ Lớp nhận xét
49
x 2 98
27
x 418 64
X 3 192
Trang 5
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Khi đặt tính cần chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài nhóm 4 vào bảng
nhóm
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Muốn nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số ta nhân như thế nào?
* GV củng cố nhân số 2 chữ số với số có 1
chữ số
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS quay và đọc theo cặp đôi
- 6 giờ 45 phút còn có cách xem nào khác?
- 11 giờ 35 phút còn có cách xem nào khác
- Có mấy cách xem giờ? Đó là những cách
nào?
*GV củng cố cách xem đồng hồ
Bài 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu của bài là gì?
- Cho các bạn nối vào vở
- Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra
* GV chốt, củng cốt:
- Em có nhận xét gì về các thừa số trong 2
phép tính bằng nhau ?
- Vậy khi đổi chỗ các thừa số thì kết quả của
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn
vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳnghàng chục…
- Đặt tính rồi nhân theo thứ tự từphải sang trái
- Các nhóm thực hiện trong thời gian 4 phút
38
x 2 76
27
x 6162
53
x 4 222
45
x 5 425
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
- Ta thực hiện nhân từ phải qua trái
Trang 6chúng như thế nào?
- GVKL: Khi đổi chỗ các thừa số thì tích
không thay đổi
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (7
phút)
Bài 3: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ ta làm
ntn?
- GV yêu cầu 1 HS làm bảng phụ, lớp làm
vở
- YC HS giải vào vở; HS có những câu trả
lời khác nhau nhưng đúng với bài toán
- GV nhận xét, chốt lời giải
- GV lưu ý HS: lấy số giờ của mỗi ngày
nhân với số ngày
* GV chốt:
- Bài này thuộc dạng toán gì?
- Muốn giải bài toán có lời văn em cần thực
hiện qua mấy bước? Là những bước nào?
- Bài học ngày hôm nay củng cố cho con
những kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Thừa số 2 phép tính đổi chỗ cho nhau tì tích không thay đổi
- Lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Dạng toán có lời văn
- Thực hiện qua ba bước
B1: Viết lời giảiB2: Bài giảiB3: Đáp số
- Củng cố: Nhân số có hai chữ số cho số có một chữ số (có nhớ), áp dụng phép nhân vào giải toán, xem đồng hồ…
Trang 7Tiết 23: BẢNG CHIA 6 ( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm
I Yêu cầu cần đạt:
- Thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Yêu thích môn Toán, giáo dục tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học chăm chỉ Phát triển
NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, bảng phụ
- HS: SGK, vở ô ly
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
sức
+ Phổ biến luật chơi : Chia 2 đội, mỗi
đội 5 HS tương ứng với 5 phép tính HS
1 lên điền kết quả sau đó chạy về vị trí
của mình, HS 2 tiếp tục lên điền kết
quả lần lượt cho đến hết Đội nào có
kết quả chính xác và nhanh nhất sẽ chiến
thắng HS dưới lớp là BGK
- Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng
- GV giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
lên bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới (10 phút)
- GV nêu và gắn bảng: Lấy 1 tấm bìa có
6 chấm tròn Vậy 6 lấy 1 lần được mấy?
- Vậy 6 chia 6 được mấy?
+ Lấy 2 tấm, mỗi tấm 6 chấm tròn Vậy
Trang 86 lấy 2 lần được mấy? Viết phép tính?
- Giới thiệu bảng chia 6
- Hai thương liền nhau trong bảng chia 6
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng bảng chia 6
- Gọi HS đọc thuộc bảng chia 6
- Gv nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động luyện tập (10 - 12 phút)
Bài 1: Tính nhẩm
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và đọc
- Yêu cầu HS làm theo cặp
- Gọi HS làm bài và chữa bài
Trang 9- Khi đã biết 6 x 4= 24 có thể ghi ngay
kết quả của 24: 6 và 24:4 được không?
Vì sao?
- Em có nhận xét gì về các phép tính
trong một cột
* GVKL, củng cố mối quan hệ giữa
nhân với chia
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(13 phút)
Bài 3: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc đề bài, hỏi:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Vậy muốn biêt mỗi đoạn dây dài mấy
xăng-ti-mét ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1
HS lên bảng làm
- GV và cả lớp nhận xét và chữa bài
* Gv củng cố vận dụng giải toán có lời
văn có một phép chia 6
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bài
- Bài 3 và bài 4 có gì khác nhau?
- GV chốt kết quả đúng Vận dụng giải
toán có lời văn có một phép chia 6
* Lưu ý HS phần danh số của hai bài
6 x 5 = 30 6 x 1= 6
30 : 6 = 5 6 : 6 = 1
30 5 = 6 6 : 1 = 6
- Có Vì phép chia là phép tính ngược của phép nhân, lấy tích chia cho thừa
số này được kết quả là thừa số kia
- Lấy tích chia số này được thừa số kia
- 2 HS đọc to bài toán, lớp theo dõi
- HS : Bài toán cho biết một sợi dây đồng dài 48cm, được cắt thành 6 đoạnbằng nhau
- HS : Bài toán hỏi mỗi đoạn dài mấy xăng-ti-mét?
- HS nêu
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
- HS chữa bài, nêu lời giải khác
Bài giải Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:
48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8cm
- HS đọc đề bài
- HS : Bài toán cho biết một sợi dây đồng dài 48cm cắt thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 6cm
- HS : Hỏi cắt được mấy đoạn dây?
- HS chữa bài, nêu lời giải khác
Bài giải
Trang 10- Cho HS đọc bảng nhân, bảng chia 6.
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn dò HS
Cắt được số đoạn dây là:
48 : 6 = 8 (đoạn) Đáp số : 8 đoạn
- Bài 3 tìm độ dài của một đoạn, bài 4 tìm số đoạn
Tiết 24: LUYỆN TẬP ( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhân, chia được trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Xác định được 6
1
của một hình đơn giản
- - Yêu thích môn Toán, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK, vở ô ly
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV: Tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ Mỗi
bông hoa tương ứng với 1 phép tính HS tự
chọn hái cho mình 1 bông hoa và trả lời câu
hỏi trong đó HS trả lời đúng sẽ được nhận
phần thưởng, HS trả lời sai nhường quyền
trả lời cho HS khác HS dưới lớp là BGK
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- GV giới thiệu vào bài
Trang 1125 phút)
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài
Bài 3: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Mỗi là bao nhiêu?
- Tại sao ta thực hiện phép chia 18 : 6 =
3(m) để tìm số mét vải may mỗi bộ quần áo?
- Tính nhẩm
- Lớp làm vở
- Lớp nhận xét, chữa bài
6 × 6 = 36 6 × 7 = 42 6× 8 = 48 36 : 6 = 6
42 : 6 = 7 48 : 6 = 8
- Dựa vào phép nhân 6 lập được phép chia 6: Ta lấy tích chia cho thừa số này được thừa số kia
18 được chia làm 6 phần bằng nhau thì mỗi phần may được 1 bộ quần áo
Trang 12- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Tại sao ta thực hiện phép chia
18 : 6 = 3(m) để tìm số mét vải may mỗi bộ
quần áo?
* GV củng cố lại cách vận dụng phép chia
trong phạm vi 6 vào giải toán có lời văn
Bài 4: Tô màu vàomỗi hình sau.
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả và
- Lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải Mỗi bộ may hết số mét vải là:
18 : 3 = 6 (m) Đáp số: 6 mét vải
- 18 được chia làm 6 phần bằng nhau thì mỗi phần may được 1 bộ quần áo
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo cặp
- 2 nhóm đọc kết quả và giải thích
- Tìm được một trong các phần bằng nhau của một số
- Vận dụng được để giải bài toán có lời văn
- Yêu thích môn Toán, giáo dục tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học chăm chỉ Phát triển
NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, 12 cái kẹo
- HS: SGK, vở ô ly
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
Trang 13- GV tổ chức trò chơi “Xì điện”
- Cách chơi: Bạn chủ trò nêu 1 phép tính bất
kì của các bảng chia đã học, chỉ 1 bạn nêu
kết quả Nếu bạn nêu đúng được quyền chỉ
bạn khác yêu cầu nêu kết quả của phép chia
- GV treo bảng phụ ghi đề toán: Chị có 12
cái kẹo, chị cho em 3
1
số kẹo đó Hỏi chị cho em mấy cái kẹo.?
+ Chị có mấy cái kẹo?
+ Làm thế nào để tìm 3
1
số kẹo ? + 12 kẹo chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi
phần được mấy cái? Nêu cách tìm?
- GV: 4 chính là 3
1 của 12 cái kẹo
số kẹo thì em được mấy cái? Nêu phép tính?
+ Nếu chị cho em 4
1
số kẹo thì em nhận được mấy cái? Giải thích cách làm?
+ Muốn tìm một trong các phần bằng nhau
của một số ta làm thế nào?
- GV kết luận: Muốn tìm 1 trong các phần
bằng nhau của 1 số ta lấy số đó chia cho số
+ Mỗi phần 4 cái Thực hiện phépchia
12 : 3 = 4+ Lấy 12 chia cho 3 thương tìmđược trong phép chia này chính là
12 : 3 = 4 (cái) Đáp số: 4 cái kẹo
- Được 2 cái kẹo
- HS: phép tính 12 : 6 = 2
- Được 3 cái kẹo vì 12 : 4 = 3
- Ta lấy số đó chia cho số phần
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm
Trang 143 Hoạt động luyện tập (15 phút)
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài và nêu cách làm từng ý
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
nhau của một số qua dạng toán có lời văn
- Muốn tìm một phần bằng nhau của một số
ta làm như thế nào?
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn dò HS
- HS khác nhận xét2
1 của 8kg là: 4kg
40 : 5 = 8 (m) Đáp số : 8m vải
Trang 15Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với em: Khi mắc lỗi phải dám nhậnlỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
- Biết kể từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
* BVMT: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những
việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh.
*VHƯX: Giáo dục hs ý thức biết nhận lỗi và sửa lỗi.
*TNTT: Biết được khi chơi các trò chơi nguy hiểm có thể gây tai nan, thương tích
cho bạn và bản thân.
* TTHCM: GD học sinh làm theo 5 điều Bác dạy.
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức; ra quyết định, đảm nhiệm trách nhiệm
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa SGK Bảng phụ
- HS: SGK
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Cho HS nghe bài hát “Chú bộ đội”
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới
thiệu chủ điểm “Tới trường”
- Kết nối bài học
- GV ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(40 – 45 p)
* Luyện đọc
* GV đọc toàn bài
- GV đọc toàn bài một lần, giọng hơi nhanh
với giọng các nhân vật:
+ Giọng chú lính: Lúc đầu rụt rè, đến cuối
chuyện dứt khoát, kiên định
+ Giọng viên tướng: Dứt khoát, rõ ràng, tự
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu L1
- Theo dõi HS đọc và sửa lỗi phát âm cho
HS
- HS đọc nối tiếp L2 kết hợp ghi từ khó, dễ
- HS nghe và hát theo bài hát
Trang 16lẫn: Nứa tép, hàng rào, chú lính….
- HS đọc lại các từ khó, dễ lẫn (cá nhân- cả
lớp)
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Mời HS đọc nối tiếp đoạn L1, kết hợp sửa
lỗi phát âm
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng và đọc đoạn
văn với giọng thích hợp:
-Vượt rào, bắt sống lấy nó!
- Chỉ những thằng hèn mới chui Về thôi!
(mệnh lệnh, dứt khoát)
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn L2 kết hợp giúp
HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Nứa tép, ô
quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi,
- Thái độ của chú lính thế nào khi nghe lệnh
của viên tướng ?
- Phản ứng của viên tướng ra sao?
2 Hậu quả của việc leo rào
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào?
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra
- Chú lính ngập ngừng hỏi “chuivào à”
- Viên tướng thấy chối tai
- 1 HS đọc
- Chú lính sợ làm đổ hàng ràovườn trường
Trang 17- GV: tránh làm những việc đó chính là góp
phần BVMT.
3 Chú lính nhỏ là người dũng cảm
- GV yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 và 4
- Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS dưới
lớp?
- Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy
giáo hỏi?
- Phản ứng của chú lính như thế nào khi
nghe lệnh về thôi của viên tướng
- Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ ?
- Trong chuyện ai mới là người lính dũng
cảm ? Vì sao ?
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
*VHƯX: Giáo dục hs ý thức biết nhận lỗi
và sửa lỗi.
- Các em đã bao giờ dám nhận lỗi và sửa lỗi
chưa ? Trong trường hợp nào?
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì cho
bản thân mình?
- Liên hệ, nêu nội dung chính của bài học:
* TTHCM: GD học sinh làm theo 5 điều
Bác dạy.
- Khi mắc lỗi con sẽ làm gì?
- Là HS các con học tập và làm theo 5 điều
- Câu chuyện có mấy nhân vật?
- Yêu cầu chia nhóm, phân vai và luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi (các nhóm có cùng
trình độ)
- GV nhận xét, tuyên dương động viên
khuyến khích HS đọc thể hiện được ngữ
điệu của bài
- Chú lính chui qua lỗ hổng dướichân hàng rào là người lính dũngcảm vì chú dám nhận và sửa lỗi
- Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi
Trang 18- Gọi HS kể mẫu trước lớp đoạn 1.
- Theo dõi và giúp đỡ từng nhóm, nếu HS
lúng túng GV đặt câu hỏi gợi ý
- Tổ chức thi kể chuyện theo vai
- Nhận xét HS kể trước lớp
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 - 7
phút)
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS khi mắc lỗi hãy dũng cảm
nhận lỗi và sửa lỗi
- Bình chọn nhóm, cá nhân kể haynhất
Tiết 10: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- HS hiểu ND bài Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và của câu nói chung Nếu đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho người đọc hiểu lầm ý của câu
- Giáo dục HS sử dụng dấu câu hợp lí trong khi viết
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa SGK Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Cho HS hát bài “Lớp chúng mình rất vui”
- GV kết nối vào bài
- Lớp hát theo nhạc
Trang 19- Để biết những chữ cái và dấu câu đang làm
gì thì cô cùng chúng mình tìm hiểu bài tập
đọc ngày hôm nay: Cuộc họp chữ viết
- GV ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(22 - 25 p)
* Luyện đọc
a GV đọc bài, chú ý cách đọc
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng đọc hơi
nhanh, chú ý giọng của nhân vật:
+ Người dẫn chuyện: Vui, hóm hỉnh
- HS đọc nối tiếp câu L1 Theo dõi HS đọc
và sủa lỗi phát âm
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc câu dài: GV nhắc HS đọc
đúng các kiểu câu, ngắt nghỉ hơi đúng
- Thưa các bạn!// Hôm nay ,/ chúng ta họp
để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.// Hoàng
hoàn toàn không biết chấm câu.// Có đoạn
văn em viết thế này:// “Chú lính bước vào
đầu chú // Đội chiếc mũ sắt dưới chân.// Đi
đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.//
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi,
Trang 20- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ Hoàng?
- Đây là một chuyện vui nhưng được viết
theo đúng trình tự của một cuộc họp
2 Cách tổ chức một cuộc họp
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 3 và 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 3 trong SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm phát giấy cho
HS - thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét , kết luận
- Qua bài học em hiểu được điều gì?
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (8 - 10
phút)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Lưu ý HS cách đọc với giọng hơi nhanh và
chú ý lời của các nhân vật trong bài
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- HS nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm+ 1 HS đọc yêu cầu 3
Diễn biến cuộc họp+ Mục đích cuộc họp: Tìm cáchgiúp đỡ Hoàng
+ Tình hình lớp: Hoàng hoàn toànkhông biết chấm câu…
+ Nguyên nhân dẫn đến tình hìnhđó: Tất cả là do … chấm chỗ đó.+ Cách giải quyết : Từ nay … 1lần nữa
+ Giao việc cho mọi người : Anhdấu chấm … lần nữa
*Tầm quan trọng của dấu chấmnói riêng và câu nói chung Cách
tổ chức cuộc họp
- HS theo dõi
- 4 HS/ 1 nhóm, mỗi HS 1 vaiđọc
- Hai nhóm thi đọc, cả lớp theodõi, bình chọn nhóm đọc tốt
- Giúp ngắt câu văn rành mạch, rõtừng ý Nếu đánh dấu chấm sai
vị trí sẽ làm cho người đọc hiểu lầm ý của câu