- GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế nào GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp b Hướng dẫn HS kể chuyện * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài[r]
Trang 1Môn : Chính tả
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT l / n, en / eng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nghe – viết đúng, trình bày bài chính tả Những hạt thóc giống sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có
lời nhân vật
2.Kĩ năng:
-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en / eng dễ lẫn
3 Thái độ:
-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
-Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.Chuẩn bị:
-Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2b
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt đầu bằng r / d / gi
hoặc có vần ân / âng
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt GV phát
âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến những hiện
tượng chính tả cần viết đúng: luộc kĩ, dõng dạc, truyền
ngôi
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn
HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai, cách trình bày
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bàivào vở
Trang 2- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên bảng,
mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng
- Lời giải đúng:
chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen –
khen em
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không
viết sai những từ đã học HTL 2 câu đố để đố lại người
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp lờigiải đố Em nào viết xong trước chạy lênbảng
- HS nói lời giải đố, viết nhanh lên bảng
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Lời giải đúng:
Câu a) Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ trứng
dưới nước, trứng nở thành nòng nọc cóđuôi bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọcrụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn
Câu b) Chim én: Én là loài chim báo hiệu
xuân sang
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 3-Nêu một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Trung du Bắc Bộ :
+Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng Trung du
+Trồng rừng được đẩy mạnh
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn
- Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm những
nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
- Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? Tác dụng
của ruộng bậc thang?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
- Ghi tên bài lên bảng: Trung du Bắc Bộ
b.Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
- Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về đỉnh, sườn,
cách sắp xếp các đồi)?
- Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng trung du
- Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV bổ sung: ngoài 3 tỉnh trên, vùng trung du Bắc Bộ
còn bao gồm một số huyện khác của các tỉnh như Thái
Nguyên
c.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc Bộ
- Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích hợp cho việc
-Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnhvùng trung du Bắc Bộ & trả lời các câuhỏi
- Một vài HS trả lời
- HS chỉ trên bản đồ hành chính ViệtNam các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, VĩnhPhúc…
- HS thảo luận trong nhóm theo các câuhỏi gợi ý
Trang 4trồng chè & cây ăn quả?
- Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của Thái Nguyên trên bản
đồ hành chính Việt Nam
- Em có nhận xét gì về chè của Thái Nguyên?
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản lượng chè của
Thái Nguyên trong những năm qua
- Quan sát hình 2 & cho biết từ chè hái ở đồi đến sản
phẩm chè phải trải qua những khâu nào?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
d.Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
- Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đồi bị trọc
hoàn toàn?
- Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã
làm gì?
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích trồng
rừng ở Bắc Giang trong những năm gần đây.
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du
Bắc Bộ.
- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng
& tham gia trồng rừng.
4.Củng cố
- GV trình bày tổng hợp về những đặc điểm tiêu biểu
của vùng trung du Bắc Bộ
5.Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Tây Nguyên
- Đại diện nhóm HS trình bày
- HS quan sát+Vì cây cối đã bị hủy hoại do quá trìnhđốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt
& khai thác gỗ bừa bãi
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 5Môn : Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
-Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
-Có ý thức rèn luyện thành người có tính trung thực
II.Chuẩn bị:
-Một số truyện viết về tính trung thực
-Bảng lớp viết đề bài
-Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
- Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu chuyện Một
nhà thơ chân chính, trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Các em đang học chủ điểm nói về những con người
trung thực, tự trọng Ngoài những truyện trong SGK
(Một người chính trực, Một nhà thơ chân chính …) các
em còn được đọc, được nghe nhiều câu chuyện khác ca
ngợi những người trung thực Tiết học hôm nay giúp
em kể về những con người đó
- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế
nào) GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện
mà các em mang đến lớp
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS
xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại
một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha
mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được) về
tính trung thực
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể chuyện,
nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn câu
chuyện của mình (Tên truyện; Em đã nghe câu chuyện
từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi
Trang 6+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu, diễn
biến, kết thúc
+ Phải nói rõ đó là truyện về một người dám nói ra sự
thật, dám nhận lỗi, không làm những việc gian dối,
hay truyện về người không tham của người khác …
*HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể
chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không? (HS nào
tìm được truyện ngoài SGK được tính thêm điểm ham
đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn
kể chuyện hấp dẫn nhất.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi
kể & tên truyện của các em (không viết sẵn, không
chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay,
nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt
câu hỏi thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS kể
chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại
ở tiết sau
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
- HS nghe
a) Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổivề nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ýnghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặctrao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạnhoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của cácbạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện
-HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 7Môn: Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
-Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.-Nói về ích lợi của muối I-ốt; Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
2 Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp
nhiều chất béo
Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất béo.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành hai đội.
-Hướng dẫn cách chơi và luật chơi:
Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứ nhiều chất
béo Ví dụ: các món ăn rán bằng mỡ hoặc dầu (các loại
thịt rán,cá rán, bánh rán…), các món luộc hay nấu bằng thịt
mỡ (chân giò luộc, thịt lợn luộc, canh sườn, lòng,…), các
món muối vừng, lạc,… Thời gian chơi tối đa là 7 phút
Cả lớp cùng GV đánh giá xem đội nào ghi nhiều tên món
ăn hơn là thắng cuộc
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến cuộc chơi và
cho kết thúc cuộc chơi như đã trình bày ở trên
c.Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
Mục tiêu: HS biết:
- 2 HS trả lời HS khác nhận xét
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng
ra rút thăm xem đội nào được nói trước-HS lắng nghe
- Đại diện nhóm viết tên các món ănchứa nhiều chất béo mà đội mình đã kểvào 1 khổ giấy to (bảng danh mục nàycần được viết to và rõ ràng)
Trang 8- Tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa
cung cấp chất béo thực vật.
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò chơi và
chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa
chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
d.Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối I-ốt và tác
hại của ăn mặn
Mục tiêu: HS có thể:
+Nói về ích lợi của muối I-ốt.
+Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã
sưu tầm được về vai trò của I-ốt đối với sức khoẻ con
người, đặc biệt là trẻ em Trường hợp HS không thu thập
được thêm thông tin
- GV có thể giảng:
Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì
vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt
trước cổ nên hình thành bứu cổ Thiếu I-ốt gây nhiều rối
loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức
khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ
- Tiếp theo, GV cho HS thảo luận:
Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? (Để phòng tránh
các rối loạn do thiều I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-ốt).Tại
sao không nên ăn mặn? (Ăn mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao)
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống hệ dung bài học
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực
phẩm sạch và an toàn
- HS đọc thầm lại danh sách các mónăn chứa nhiều chất béo
Trang 9Môn: Khoa học
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN, SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
-Biết được hằng ngày ăn nhiều rau, quả chín , sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
-Nêu được :
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩn sạch và an toàn
+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến thức ăn, nước uống từ môi trường
2 Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi của các loại rau, quả chín
- Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 22,23 SGK
-Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK
-Chuẩn bị theo nhóm: một số rau, quả (cả loại tươi và loại héo, úa), một số đồ hộp và vỏ đồ hộp
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật
và chất béo có nguồn gốc thực vật?
- Tại sao chúng ta nên sử dụng muối I-ốt và không nên ăn
mặn?GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín
Mục tiêu: HS biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau và quả
chín hằng ngày.
(Rèn KNS: Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi của các loại rau,
quả chín)
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và
nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng
với liều lượng như thế nào trong 1 tháng đối với người lớn
-GV điều khiển cả lớp trả lời các câu hỏi:
+Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hằng ngày
+Nêu ích lợi của việc ăn rau quả
Kết luận của GV: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để
có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể Các chất
xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón
c.Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn sạch và an toàn
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS quan sát sơ đồ tháp dinh dưỡngvà nhận xét: cả rau và quả chín đềucần được ăn đủ với số lượng nhiều hơnnhóm thức ăn chứa chất đạm, chấtbéo
- HS kể
- HS nêu HS khác nhận xét
Trang 10Mục tiêu: HS giải thích được thế nào là thực phẩm sạch và
an toàn.
(Rèn KNS: Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch
và an toàn)
- GV yêu cầu HS họp nhóm đôi và cùng nhau trả lời câu
hỏi thứ nhất trang 23 SGK: “Theo bạn, thế nào là thực
phẩm sạch và an toàn?”
GV gợi ý các em có thể đọc mục 1 trong mục Bạn cần biết
và kết hợp với việc quan sát các hình 3,4 trang 23 SGK để
thảo luận câu hỏi trên
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo
cặp
- GV lưu ý các em phân tích được các ý sau:
Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được
nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh (ví dụ: hình 3 cho thấy
1 số người nông dân đang chăm sóc ruộng rau sạch)
Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quản và chế
biến hợp vệ sinh
Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng
Không ôi thiu
Không nhiễm hóa chất
Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức
khoẻ người sử dụng
d.Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh
an toàn thực phẩm
Mục tiêu: HS kể ra được các biện pháp giữ vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Cách chọn thức ăn tươi, sạch; Cách nhận ra thức
ăn ôi, héo…
Nhóm 2: Cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn được
đóng gói (lưu ý đến thời hạn sử dụng in trên vỏ hộp hoặc
bao gói hàng)
Nhóm 3: Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu
ăn; Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín
-Yêu cầu các nhóm trình bày GV kết luận
GV nêu : Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con
người cần đến, thức ăn, nước uống từ môi trường
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Một số cách bảo quản thức ăn
- HS họp nhóm đôi và thảo luận câuhỏi
- HS trả lời HS khác nhận xét
- HS họp nhóm và thảo luận câu hỏitheo từng nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày,lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 11
Môn :Kĩ thuật
KHÂU THƯỜNG
I/ Mục tiêu:
-HS biết cách cầm vải, cầm kim, khâu kim, xuống kim khi khâu
-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu.Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
-Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II/ Chuẩn bị:
-Vải, kim, kéo
III/ Các mặt hoạt động:
1.Ổn định lớp:
2.Bài cũ: Khâu thường (tiết 1)
-Nêu các bước của khâu thường
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng: Khâu thường (Tiết 2)
b Phát triển các hoạt động:
*Hoạt động 1: HS thực hành
-Yêu cầu HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường
- Yêu cầu HS thực hiện khâu thường
- GV nhận xét, dùng tranh quy trình nhắc lại thao
tác kĩ thuật
+Vạch đường dấu
+Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu (cách
kết thúc đường khâu)
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành Khâu các
mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường vạch dấu
Quan sát uốn nắn những HS còn yếu
*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả.
-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét
4.Kết luận:
-GV cùng HS hệ thống lại dung bài học
- Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường
-Hát vui -HS nêu
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường
- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)
- HS thực hành khâu thường trên vải
- HS tự đánh giá sản phẩm
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 13-HS nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ.
-Nêu đôi nét về đời sống cực nhọc của nhân dân ta dưới ách đô hộ của triều đại Phong kiến Phương Bắc :
+Nhân dân phải cống nạp sản vật quý
+Bọn đô hộ đua người hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán , sống theo phong tục của người Hán
3.Thái độ:
-Căm thù giặc & bồi dưỡng lòng tự hào với truyền thống bất khuất, không chịu làm nô lệ của nhân dân ta
II.Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với
thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa
- Bảng thống kê
Thời gian
Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN
Chủ quyền Là một nước độc lập Nước ta trở thành quận, huyện của
phong kiến phương BắcKinh tế Độc lập & tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong tục tập
quán riêng Dân ta phải sửa đổi theo phong tục tập quán của người Hán, học chữ
Thời gian Cuộc khởi nghĩa
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 542 – 602 Khởi nghĩa Lý Bí – Triệu Quang Phục
Năm 766 – 779 Khởi nghĩa Phùng Hưng
Trang 14Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Nước Âu Lạc
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc
là gì?
- Người Lạc Việt & người Âu Việt có
những điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
- Ghi tên bài lên bảng: Nước ta dưới ách đô
hộ của các triều đại phong kiến phương
Bắc
b.Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê
(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các
nhóm so sánh tình hình nước ta trước & sau
khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ
- GV giải thích thêm các khái niệm chủ
quyền, văn hoá
- GV nhận xét
c.Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc
khởi nghĩa để trống)
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS trả lời
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống, sauđó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợpvới thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 15Môn Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm trungthực – tự trọng
2.Kĩ năng:
-Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được
-Nắm được nghĩa từ tự trọng
-Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Luyện tập về từ ghép, từ láy
- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3 (làm miệng)
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làm bài
-Cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn, thẳng tính,
ngay thẳng, thật thà, thành thật ……
Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian
lận, gian manh, gian xảo, gian ngoan ………
-HS nhắc lại tên bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp vào phiếu
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với từ
cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
- HS tiếp nối nhau đọc những câu vănđã đặt
- HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 16-GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên bảng làm bài
thi – khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)
Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu: gạch dưới
bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục ngữ nào nói về
tính trung thực; gạch dưới bằng bút xanh thành ngữ, tục
ngữ nói về tính tự trọng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực
Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Danh từ
- Từng cặp HS trao đổi
- 3 HS lên bảng làm bài thi
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lờigiải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- 3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó đọclại kết quả
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 17
Môn Luyện từ và câu
DANH TỪ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
* Giảm tải : Từ chỉ khái niệm , từ chỉ đơn vị Phần luyện tập
-Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2
-Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở BT1 (Phần nhận xét): con sông, rặng dừa…
-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
.1.Ổn định
2.Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
- GV yêu cầu HS viết từ gần nghĩa & trái nghĩa với
trung thực & đặt câu với mỗi từ đó
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu 1:
+ GV phát phiếu cho các nhóm HS, hướng dẫn các em
đọc từng câu thơ, gạch dưới các từ chỉ sự vật trong từng
câu thơ
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: truyện cổ, cuộc
sống, tiếng xưa, cơn, nắng, mưa, con, sông, rặng, dừa,
đời, cha ông, con, sông, chân trời, truyện cổ, ông cha
- Yêu cầu 2:
+ GV phát phiếu cho các nhóm HS, hướng dẫn các em
đọc từng câu thơ, gạch dưới các từ chỉ người, hiện
tượng, khái niệm trong từng câu thơ
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ chỉ người: ông cha, cha ông
Từ chỉ hiện tượng: sông, dừa, chân trời
+ GV giải thích thêm:
*Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị
những cái chỉ có trong nhận thức của con người, không
có hình ảnh, không có hình thù, không chạm vào hay
ngửi, nếm, nhìn … được
*Danh từ chỉ đơn vị: biểu thị những
đơn vị được dùng để tính đếm sự vật
- Yêu cầu 2:
+ HS nghe hướng dẫn+ HS trao đổi, thảo luận+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả+ Cả lớp nhận xét
Trang 18c.Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
d.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu bài làm cho HS
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Danh từ chung & danh từ riêng
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 3 HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu trình bàykết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu vănmình đặt được
- Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 19Môn: Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
2.Kĩ năng:
-HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể & câu hỏi
3 Thái độ:
Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Tre Việt Nam
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? Của ai?
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
Trung thực là đức tính đáng quý, được
đề cao Qua truyện đọc Những hạt thóc giống, các em sẽ
thấy người xưa đã đề cao tính trung thực như thế nào
b) Hướng dẫn luyện đọc
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
(Rèn KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân;
Tư duy phê phán)
- GV yêu cầu HS đọc toàn truyện, trả lời câu hỏi:
+Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: phần còn lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
-HS đọc toàn bài+Vua muốn chọn người trung thực đểtruyền ngôi