+ Daën doø: - Veà xem laïi caùc tranh, vaø qua baøi hoïc naøy caùc con phải áp dụng luật đi đường vào việc đi học hành ngaøy - Xem trước các tranh BT 3 : Đi bộ đúng quy định.. Nhaän xeùt[r]
Trang 1
1 23 ĐẠO ĐỨC BÀI: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH ( T1)
THỨ HAI
24/1/2011 2 232
233
TẬP ĐỌC BÀI 1 : TRƯỜNG EM
2 235 TẬP VIẾT TÔ A – Ă – Â, ai, ay, mái trường , điều
hay
THỨ BA
25/1/2011
TRƯỚC
237
TẬP ĐỌC BÀI 2: TẶNG CHÁU
THỨ TƯ
9/2/2011
2 238 CHÍNH TẢ BÀI : TẶNG CHÁU
3 239 TẬP VIẾT TÔ B – ao – sao sáng – au – mai sau
THỨ NĂM
10/2/2011
241 TẬP ĐỌC BÀI 3 : CÁI NHÃN VỞ
THỨ SÁU
11/2//2011
3 242 KỂ CHUYỆN RÙA VÀ THỎ
Trang 2MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 23 )
BÀI : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH ( Tiết 1)
A.MỤC TIÊU :
- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông
địa phương
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định
- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
+HS khá,giỏi: Phân biệt được những hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định
Lồng ghép GDKNS : Kĩ năng an toàn khi đi bộ
B.CHUẨN BỊ :
- Vở BT – Đạo đức
- Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính
15 hoặc 20 cm
C Hoạt động dạy , học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ổn định:
II/ Bài cũ:
-Vừa qua đạo đức học bài gì ?
GV:Chơi, học một mình vui hơn hay có bạn cùng
học, cùng chơi vui hơn ?
GV: Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em
cần phải đối xử với bạn như thế nào ?
-GV nhận xét
III/ Bài mới:
1.Giới thiệu :
- Hôm nay chúng ta học bài : Đi bộ đúng qui
định
-GV ghi tựa bài
2 Những hoạt động :
+Hoạt động 1 : Làm BT 1.
- GV nêu yêu cầu BT 1: Em hãy tô màu phần
đường được phép đi bộ
- GV treo tranh hỏi
GV: Tranh 1: Ở thành phố hay nông thôn ?
GV: Tại sao biết ở thành phố ?
GV: Ở thành phố, đi bộ phải đi phần đường nào ?
GV: Khi qua đường, cần đi theo sự chỉ dẫn nào ?
GV: Tranh 2: Vẽ cảnh ở thành phố hay ở nông
thôn ?
GV: Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở phần đường nào ?
Hát
- Em và các bạn ( T2 ) HS:… có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn chỉ có một mình
HS:…phải cư xử tốt với bạn
- HS đọc
HS: Ở thành phố.(HS yếu) HS: Vì có nhiều xe cộ và đèn tín hiệu
HS: Ở thành phố, đi bộ phải đi trên vỉa hè HS: Khi qua đường, cần đi theo sự chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định HS: Ở nông thôn
HS: ở nông thôn, đi bộ phải đi sát lề đường
Trang 3GV: Tại sao ?
- HS làm bài tập, tô phần đường được phép đi bộ
- GV kết luận: Ở nông thôn cần đi sát lề đường
phía bên tay phải của mình Ở thành phố, cần đi
trên vỉa hè Khi qua đường cần đi theo chỉ dẫn của
đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định
phía bên phải của mình
HS: Vì đường không có vỉa hè.(HS khá , giỏi)
THƯ GIÃN 3.Hoạt động 2: Làm BT 2.
- GV nêu yêu cầu: Trong các tranh dưới đây em
thấy bạn nào đi bộ đúng quy định ?
- Cô chia lớp làm 3 tổ
Tổ 1: Quan sát thảo luận tranh 1: hai bạn HS và
người nông dân đi bộ thế nào ?
Tổ 2: Quan sát, thảo luận tranh 2: Xem ai đi đúng
quy định, ai đi sai quy định ? Đi sai quy định có hại
như thế nào ?
Tổ 3: Quan sát, thảo luận tranh 3: Hai bạn sang
đường đúng quy định không ? Vì sao ?
- Từng tổ lên trình bày kết quả
Tổ 1:
- Lớp nhận xét và bổ sung
Tổ 2:
- Lớp nhận xét và bổ sung
Tổ 2:
- Lớp nhận xét và bổ sung
GV kết luận:
a) Tranh 1: Ở đường nông thôn, hai bạn HS và 1
- HS thảo luận
HS1: Tranh vẽ gì ? HS2: Vẽ hai bạn HS và người nông dân đi bộ đúng quy định
HS1: Đi bộ đúng quy định là đi như thế nào? HS2: …là đi sát lề đường bên phải
HS1: Tranh vẽ gì ? HS2: Vẽ xe, vẽ các bạn đi đúng trên vỉa hè,
đi trên vạch quy định, và đúng tín hiệu đèn Một bạn chạy ngang đường là sai
HS1: Bạn chạy ngang đường như vậy sẽ
nguy hiểm như thế nào?
HS2: Chạy ngang đường bị xe đụng nguy hiểm cho bản thân
HS1: Tranh vẽ hai bạn đi thế nào ? HS2: Vẽ hai bạn đi bộ theo vạch sơn khi có tín hiệu đèn xanh, hai bạn dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ, một cô gái đi trên vỉa hè là đúng
Trang 4người nông dân đi bộ đúng vì họ đều đi vào phần
đường của mình, sát lề đường bên phải Như thế là
an toàn
b) Tranh 2: Ở đường thành phố, có 3 bạn đi theo
tín hiệu giao thông màu xanh theo vạch quy định là
đúng hai bạn đang dừng lại trên vỉa hè vì có tín
hiệu đèn đỏ là đúng, những bạn này đi như vậy mới
an toàn; một bạn chạy ngang đường là sai, rất nguy
hiểm cho bản thân vì tai nạn có thể xảy ra
c) Tranh 3: Ở đường phố, hai bạn đi bộ theo vạch
sơn khi có tín hiệu đèn xanh là đúng, hai bạn dừng
lại khi có tín hiệu đèn đỏ cũng đúng; một cô gái đi
trên vỉa hè là đúng Những người này đi bộ đúng
quy định là đảm bảo an toàn
IV Củng cố , dặn dò :
Hoạt động 3: Trò chơi; “ Qua đường”
- GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định cho người đi
bộ và chọn HS vào các nhóm: người đi bộ, người đi
xe ô tô, đi xe máy, xe đạp HS đeo biển vẽ hình ô
tô trên ngực
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm chia thành 4
nhóm nhỏ đứng ở 4 phần đường Khi người điều
khiển giơ đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và
người đi bộ phải dừng lại trước vạch, còn người đi
bộ và xe của tuyến đèn xanh được đi Những người
phạm luật sẽ bị phạt
- Cả lớp nhận xét khen những bạn đi đúng quy
định
+ Dặn dò:
- Về xem lại các tranh, và qua bài học này các con
phải áp dụng luật đi đường vào việc đi học hành
ngày
- Xem trước các tranh BT 3 : Đi bộ đúng quy định
Nhận xét tiết học
****************************************
Trang 5MÔN : TẬP ĐỌC (Tiết 1 ) BÀI 1 : TRƯỜNG EM (Tiết 1)
A.MỤC TIÊU :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
HS kha,ù giỏi: Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết
hỏi - đáp theo mẫu về trường, lớp của mình
Lồng ghép GDVSMT : Yêu mến trường các con phải có ý thức giữ gìn trường, lớp, sạch sẽ, không xả rác bừa bãi, tham gia trồng cây, chăm sóc cây
cho trường thêm sạch đẹp
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
Tiết trước học vần gì ?
-BC: ủy ban, hòa thuận, luyện tập
- Đọc các từ vừa viết
-Đọc đoạn thơ ứng dụng
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hằng ngày các con đa\ến trường học
Trường học đối với các con thân thiết như thế
nào ? dạy con điều gì ? Hôm nay học bài “
Trường em” để biết về điều đó
-GV ghi tựa bài
2 HD HS luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 1
- GV treo tranh giảng: Trường học được xem
như ngôi nhà thứ hai của em vì ở trường có cô
thầy, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em
Ở trường còn dạy điều hay lẽ phải để trở
thành nhười tốt
Luyện đọc từ khó:
- GV chỉ và gạch dưới các từ khó đọc: Trường
em, thứ hai, cố giáo, dạy em, điều hay, rất
yêu, mái trường
Giải nghĩa từ:
+ Ngôi nhà thứ hai: trường học giống như ngôi
HS: ôn tập lại các vần có âm đầu là u -HS viết BC
-HS đọc ( có phân tích)
- HS đọc
-HS đọc
Trang 6nhà vì ở đây có những người rất gần gũi, thân
têu
+ Thân thiết: Rất thân, rất gần gũi
Bảng cài:
- GV cài bảng vần ương hỏi:
GV: Cô cài vần gì ?
GV: Muốn có tiếng trường cô ghép thêm âm
gì ?
- GV chỉ: Trường
- GV nhận xét
- GV đọc: Cô giáo
- GV nhận xét
HS: ương.
HS: tr, dấu huyền
-HS đọc to: trường
-HS gắn bảng cài: trường
HS1: Phân tích tiếng cô
HS2: Phân tích tiếng giáo
- Cả lớp gắn bảng cài: Cô giáo
THƯ GIÃN Luyện đọc câu:
- Đọc theo dãy
- Lần 2: GV chỉ HS đọc không theo dãy ( lộn
xộn )
Luyện đọc đoạn thơ:
GV: Đoạn thơ có mấy câu ?
- Cô mời 3 bạn đọc ( 1 em đọc 1 đoạn )
- Đọc cả bài
+ Thi đọc trơn bài
3 Ôn các vần: ai – ay.
GV: Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay ? và
gạch chân
GV: Phân tích tiếng: mái, hay ?
GV: Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
+ Thi đua: Tìm tiếng có vần ai – ay
- GV nhận xét
- Mỗi dãy đọc 1 câu, nối tiếp nhau
- HS đọc, mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài
HS: 5 câu
- 3 Hs đọc nối tiếp nhau bài tập đọc
- 2 HS đọc cả bài, nhóm – cả lớp đồng thanh
- HS mỗi tổ 1 em đọc
- HS nhận xét
- HS đọc đt cả bài
- HS: thứ hai, mái trường, điều hay, dạy
- HS: Tiếng mái có âm m đứng trước ghép với vần
ai đứng sau.
- Tiếng hay có âm h đứng trước ghép vần ay đứng
sau
HS:- Khai, chai, rau cải… ( có HS yếu )
- máy bay, ớt cay, may áo…
- HS từng nhóm tìm tiếng có vần ai, ay viết lên
bảng
TIẾT 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
- Đọc SGK
a Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài.
GV: Trong bài trường học được gọi là gì ?
- 1 HS đọc hết bài
- Vài HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
HS: … là ngôi nhà thứ hai của em
Trang 7GV: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em,
vì sao ?
GV: Ở trường có cô giáo, có nhiều bạn bè
thân thiết, dạy cho em nhiều điều hay để trở
thành người tốt
- Yêu mến trường các con phải có ý thức giữ
gìn trường, lớp, sạch sẽ, không xả rác bừa
bãi, tham gia trồng cây, chăm sóc cây cho
trường thêm sạch đẹp
- GV đọc lại bài thơ
- Gv nhận xét
HS1: Ở trường, có cô giáo như mẹ hiền, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em
HS2: Trường học dạy em thành người tốt
HS3: Trường học dạy em nhiều điều hay
- HS thi đọc diễn cảm ( HS nhận xét )
THƯ GIÃN
b Luyện nói:
- GV treo tranh, HS lấy SGK
- GV nêu yêu cầu của bài luyện nói: Hỏi nhau
về trường lớp
GV: Cô mời 2 em hỏi đáp theo mẫu trong
sách
- Tiếp theo lần lượt từng cặp HS tự nghĩ ra
câu hỏi – câu trả lời
HS1: Trường của bạn là trường gì ?
HS1: bạn thích đi học không
HS1: Ở trường bạn yêu ai nhất
HS1: Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp
?
HS1: Hôm nay ở lớp bạn thích học môn nào
nhất ?
HS1: Hôm nay bạn được điểm cao nhất môn
gì ?
HS1: Hôm nay bạn học được điều gì hay ?
- GV nhận xét
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa luyện đọc bài gì ?
+Dặn dò :
- Về nhà học đọc lại bài thật trôi chảy và tập
phát âm, âm tr
Nhận xét tiết học.
-HS lấy SGK
-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận
HS : Sáng sớm , chiều tối, đêm khuya
HS2: Trường của tôi học là Trường Trưng Vương HS2: Tôi rất thích đi học
HS2: …yêu cô nhất
HS2: HS kể tên…
HS2:…môn: toán, tiếng việt,…
HS2: …HS kể môn…
HS2: …HS kể ra…
HS: Trường em
*************************************
Trang 8MÔN : MĨ THUẬT (Tiết 23 )
A Mục tiêu :
- Tập quan sát, nhận xét về nội dung đề tài, cách sắp xếp hình vẽ, cách vẽ màu
- Chỉ ra bức tranh mình yêu thích
HS khá ,giỏi: Bước đầu có cảm nhận vẻ đẹp của từng bức tranh
B Đồ dùng dạy học :
GV:Tranh vẽ các con vật của một số họa sĩ, của thiếu nhi
HS: Vở tập vẽ
C Hoạt động dạy học :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Tiết trước Mĩ thuật vẽ bài gì?
- Nhận xét 1 số bài vẽ tuần trước
- Kiểm tra ĐDHT của HS
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
Hôm nay cô hướng dẫn các con xem
Tranh các con vật
-GV ghi tựa bài
2 HD HS xem tranh
GV giới thiệu tranh vẽ các con vật trong
vở tập vẽ và gợi ý để HS quan sát nhận
xét
a) Tranh các con vật:
- HS lấy vở tập vẽ trang 28
- Cô giới thiệu cho các con đây là Tranh
sáp màu và bút dạ của bạn Phạm Cẩm
Hà vẽ những con vật nào ?
GV: Tranh của bạn Cẩm Hà vẽ những
con vật nào ?
GV: Hình ảnh nào nổi rõ nhất ở trong
tranh ?
GV: Những con bướm, con mèo, con gà…
trong tranh thế nào ?
GV: Trong tranh còn có hình ảnh nào
nữa?
GV: Còn màu sắc thế nào ?
-Vẽ vật nuôi trong nhà
-HS đọc
HS:…vẽ gà, mèo, trâu, chim, bướm ( HS yếu )
HS: Các con vật nổi bật nhất ( HS yếu )
HS :Vẽ ao HS: …rất ngộ nghĩnh
HS:…mặt trời, cây và hoa
HS: Tô màu chưa đẹp
HS: Trả lời theo ý của mình
Trang 9GV: Con có thích tranh vẽ của bạn Hà
không ? Vì sao thích ?
THƯ GIÃN
b Tranh vẽ đàn gà:
- Đây là tranh đàn gà vẽ bằng sáp màu
và bút dạ của bạn Thanh Hữu
GV: Tranh vẽ những con gì ?
GV : Những con gà ở đây như thế nào ?
GV: Con cho biết đâu là gà trống, gà mái,
gà con ?
GV: Con có thích tranh Đàn gà của
Thanh Hữu không ? Vì sao ?
GV: Các em vừa xem những bức tranh
đẹp của các bạn Các con quan sát các
con vật và vẽ theo ý thích của mình
GV chốt ý: Các em vừa xem những bức
tranh đẹp của các bạn vẽ các con vật rất
gần gũi với chúng ta Vậy chúng ta phải
yêu mến, chăm sóc và bảo vệ nó
IV Củng cố , dặn dò :
- Khen ngợi những em tích cực phát biểu
ý kiến xây dựng bài
+Dặn dò :Về nha øtập vẽ lại các con
vật mình đã quan sát, sau đó vẽ màu cho
đẹp
- Tiết sau nhớ đem theo ĐDHT để vẽ
cây, vẽ nhà
Nhận xét tiết học
HS:Vẽ những con gà ( HS yếu ) HS: Những con gà có con lớn, con nhỏ, có gà trống, gà mái, gà con
HS: Gà trống có mào đỏ to, đuôi dài, chân cao, có cựa Gà mái nhỏ hơn 1 chút, đuôi ngắn, chân thấp Gà con nhỏ, lông tơ mịn
HS:Vì bầu trời về chiều được vẽ bằng màu da cam và đàn trâu đang về chuồng HS:Màu sắc tươi vui
HS: Trả lời theo ý của mình
-HS theo dõi
*************************
Trang 10MÔN : CHÍNH TẢ (Tiết 1) BÀI : TRƯỜNG EM (Tiết 1)
A.MỤC TIÊU :
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Trường học là…anh em”: 26 chữ trong
khoảng 15 phút
- Điền đúng vần ai, ay; chữ c, k vào chỗ trống
- Làm được bài tập 2, 3 ( SGK )
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ chép sẵn đoạn chính tả, bài tập
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô sẽ HD các con chép chính tả
một đoạn trong bài tập đọc “ Trường em”
- GV ghi tựa bài
2 HD HS tập chép:
- GV viết sẵn lên bảng bài tập chép, yêu cầu
HS đọc
- Chỉ và gạch dưới cho HS đọc những tiếng
các em dễ viết sai
- HS tự nhẩm, đánh vần từng tiếng và viết
vào BC
HD HS khi viết lưng thẳng không tì ngực
vào bàn, đầu hơi cúi, tay cầm viết, chân song
song mặt đất
- Hướng dẫn viết: Các con viết đề bài vào giữ
trang vở
- Xuống hàng, viết lùi vào 1 ô, chữ đầu câu
phải viết hoa
- GV đi quan sát
- Các con viết xong thì đổi tập cho nhau để
chữ bài
- GV chỉ đọc và đọc chậm từng chữ trên bảng
Dừng lại ở chữ khó để đánh vần
- GV chữa 1 số lỗi phổ biến
- GV thu 1 số bài chấm và nhận xét bài viết
-HS đọc
- 4 em đọc lại đoạn văn trên bảng
- HS đọc: đường, ngôi, nhiều, giáo, thân thiết
- HS viết BC
- HS viết bài vào vở
- Chữ sai gạch dưới rồi sửa bên lề vở
- Ghi số lỗi lên trên
Trang 11của 1 số em Còn lại sẽ chấm sau
THƯ GIÃN
3 HD HS làm bài tập.
a) Điền vần ai hay ay:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2
- Các con quan sát 2 bức tranh và trả lời câu
hỏi:
GV: Tranh vẽ gì ?
- 1 em lên điền vào chỗ trống thứ nhất
- 1 em lên điền vào chỗ chấm thứ hai
- Cả lớp làm vào vở bài tập Tiếng Việt
b) Điền c hay k:
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của BT 3
GV: các con quan sát 3 tranh ở dưới vẽ gì ?
GV: (làm miệng) Các con cho biết tranh 1, 2,
3, điền chữ gì vào chỗ chấm, đọc lên cho các
bạn nghe ?
GV: Tại sao tiếng kẻ lại viết bằng chữ k ?
- Các con điền vào chỗ chấm
IV.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay các con viết chính tả bài gì ?
+Dặn dò :
- Về nhà các con chép lại bài chính tả vào
tập nháp ở nhà cho đẹp và đúng
- những em sai thì viết lại mỗi chữ 1 dòng ở
dưới bài chính tả nhé
Nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc: Điền vần ai hay ay.
HS1: Gà mái
HS2: Máy ảnh
- 1 Hs lên điền: Gà mái
- 1 Hs lên điền: máy ảnh
- 1 HS đọc: Điền c hay k.
HS1: Cá vàng
HS2: Thước kẻ
HS3: Lá cọ
- Cả lớp nhận xét
HS: Luật chính tả, c đứng trước e phải viết bằng chữu k.
- HS điền: c, k, c HS: Trường em
*************************************