Kế hoạch giảng dạy tuần 3.
Trang 1Tuần 3:
Kế hoạch giảng dạy tuần 3
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Trang 2Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
11 Ôn tập về hình học.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs biết cách tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ở hàng
chục hoặc hàng trăm) Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành thạo c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết tính độ dài hình gấp khúc, chu vi
hình tam giác, chu vi hình chữ nhật
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là những
đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số 86 cm.
-Yêu cầu Hs đọc bài 1b)
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những cạnh
nào? Hãy nêu độ dài từng cạnh.
- GV yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm bài
-Gv nhận xét, chốt lại:
Chu vi hình tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
PP: Luyện tập, thực hành, gợi
mở, hỏi đáp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
Gồm có 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD.
Học sinh tự giải vào VBT
1 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Có ba cạnh: MN, NP, PM.
Hs tự giải vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Trang 3Đáp số: 86 cm.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài:
A B
D C
- Gv yêu cầu Hs nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước,
sau đó tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm).
Đáp số 10 cm.
Hoạt động 2: Làm bài 3
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết tìm đúng các hình vuông,
hình tam giác
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, Gv hướng dẫn đánh số thứ
tự cho từng phần hình
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv nhận xét:
+ Có 5 hình vuông.
+ Có 6 hình tam giác.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết kẻ thêm một đoạn thẳng vào các
hình
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : Ai
nhanh hơn
Yêu cầu: vẽ nhanh, đúng
+ Nhóm 1 làm bài 4a)
+ Nhóm 2 làm bài 4 b)
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đếm số hình vuông có trong hình vẽ và gọi tên theo đánh số
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
Trang 45 Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về giải toán.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 5
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
12 Ôn tập về giải toán.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Giới thiệu bài toán tìm phần hơn kém
b) Kỹ năng : Tính toán thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: VBT, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Ôn tập về hình học.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp các em giải các bài toán về nhiều hơn, ít
hơn
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
230 cây
Đội 1 90 cây
Đội 2:
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Gv mời 1 lên bảng sửa bài
- Gv chốt lại:
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn hay số
bé?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, gợi
mở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
Hs vẽ sơ đồ bài toán
Hs làm bài vào VBT
Trang 6- Gv nhận xét, chốt lại:
Buồi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (lít)
Đáp số 507 lít.
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài 3a):
- Hs quan sát và phân tích đề bài:
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả
cam?
+ Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới 2 quả cam?
Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:
7 – 5 = 2 (quả)
Đáp số 2 quả
=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số lớn
trừ đi số bé
- Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài 3b) , tóm tắt bài
toán bằng sơ đồ và giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
3b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số : 3 bạn.
* Hoạt động 2: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán có lới giải
Bài 4:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo ta phải làm sao?
- Gv yêu cầu Hs vẽ sơ đồ bài toán và làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 30 = 15 (kg)
Đáp số : 15 kg.
* Hoạt động 3
- Mục tiêu: Giúp cho các em giải đúng bài toán dạng ít
hơn, nhiều hơn
Bài 5:
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : Ai làm
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 7 quả cam
Có 5 quả cam
Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam
Thực hiện phép tính 7 – 5 = 2
Một Hs lên bảng làm
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Bao gạo cân nặng 50 kg, bao ngô cân nặng 35 kg.
Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg?
La lấy 50 – 35.
Hs làm vào VBT
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Trang 7toán nhanh
Yêu cầu: Làm nhanh đúng
“ Thùng thứ nhất có 60 lít dầu, thùng thứ 2 có ít hơn thùng
thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít
dầu?”
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài
- Làm bài 4, 5
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 8
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
13 Xem đồng hồ.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đế 12
- Củng cố về biểu tượng thời điểm
b) Kĩ năng: Xem đồng hồ chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ : Ôn tập về giải toán.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs xem đồng hồ.
a) Ôn tập về thời gian:
- Một ngày có bao nhiêu giờ? Bắt đầu từ bao giờ và kết
thúc vào lúc nào?
-Một giờ có bao nhiêu phút?
b) Hướng dẫn xem đồng hồ.
- Gv quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy
giờ?
- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy
giờ?
- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu?
- Kim phút đi một vòng trên mặt đồng hồ (đi qua 12 số
hết 60 phút, đi tử một số đến số liền sau trên mặt đồng hồ
hết 5 phút
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi: Đồng hồ chỉ
mấy giờ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi: Đồng hồ chỉ
mấy giờ?
- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc 8 giờ 15 phút?
- Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 3 là
bao nhiêu phút?
PP: quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
Một giờ có 60 phút
Đồng hồ chỉ 8 giờ
Đồng hồ chỉ 9 giờ
Là 1 giờ, 60 phút
8 giờ 5 phút
8 giờ 15 phút
Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ ở số 3
Là 15 phút
Trang 9* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ chính xác.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm đôi
- Sau đó từng nhóm lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại:
A: 4giờ 5 phút ; B: 4 giờ 10 phút ; C: 4 giờ 25 phút.
D: 6 giờ 15 phút ; E: 7 giờ 30 phút ; G: 1 giờ 35 phút.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv chia Hs ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay kim đồng
hồ nhanh
- Gv phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết xem các loại đồng hồ
khác nhau
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Các đồng hồ được minh họa trong bài tập này là đồng
hồ gì?
- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ A, nêu số giờ và số
phút tương ứng
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
A:5 giờ 20 phút ; B: 9 giờ 15 phút; C: 12 giờ 35 phút.
D: 14 giờ 5 phút; E: 17 giờ 30 phút ; G: 21 giờ 55 phút.
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs đọc giờ trên đồng hồ A
- Gv hỏi: 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?
=> Vậy vaò buổi chiều, đồng hồ A và đồng hồ B chỉ cùng
thời gian.
- Tương tự Hs làm những bài còn lại
* Hoạt động 4: Làm bài 5.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố cách quay đồng hồ.
Quay mặt đồng hồ đến các thời điểm sau:
8 giờ 15 phút ; 7 giờ 20 phút; 1giờ 15 phút
10 giờ 10 phút ; 2 giờ 25 phút ; 17 giờ rưỡi
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Học sinh tự giải
Vài em đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thi quay kim đồng hồ
Hs nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Đồng hồ điện tử, không có kim.
5 giờ 20 phút
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài.
16 giờ.
4 giờ chiều.
Đồng hồ B.
Hs cả lớp làm bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Trang 10- Gv chia lớp thành 2nhóm Cho các em chơi trò : Ai
nhanh hơn
Yêu cầu: tính đúng, chính xác
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ tiếp theo.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 11
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
14 Xem đồng hồ ( tiếp theo).
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 Biết đọc giờ hơn kém
- Củng cố biểu tượng về thời điểm
b) Kĩõ năng: Biết đọc giờ hơn kém.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Xem đồng hồ.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs xem đồng hồ.
- Gv quay kim đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và hỏi: Đồng hồ
chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu Hs nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ
chỉ 8 giờ 35 phút
- Yêu cầu Hs suy nghĩ xem để tính xem còn thiếu bao
nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ
=> Vì thế 8 giờ 30 phút còn được gọi là 9 giờ kém 25
phút
- Gv hướng dẫn Hs đọc các giờ trên mặt đồng hồ còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ chính xác.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm đôi
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ 6 giờ 55 phút còn được gọi là mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong đồng hồ A?
- Sau đó từng nhóm lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại:
A: 6 giờ 55 phút hay 7 giờ kém 5 phút ; B: 12 giờ 40 phút
hay 1 giờ kém 20 phút; C: 2 giờ 35 phút hay 3 giờ kém 25
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút
Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim phút chỉ ở số 7
25 phút nữa
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
6 giờ 55 phút.
7 giờ kém 15.
Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số
7, kim phút chỉ ở số 11.
Hs nhận xét
Trang 12D:5 giờ 55phút hay 6 giờ kém 10 phút ; E: 8 giờ 55 phút
hay 9 giờ kém 5 phút ; G: 10 giờ 45 phút hay 11 giờ kém
15 phút.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv chia Hs ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay kim đồng
hồ nhanh
- Gv phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết cách đọc đúng giờ.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồng hồ A
- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ A, nêu số giờ và số
phút tương ứng
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
A:9 giờ kém 15 phút ; B: 12 giờ kém 15 phút; C: 10 giờ
kém 10 phút.
D: 4 giờ 15 phút; E: 1 giờ 15 phút ; G: 7 giờ 20 phút.
Bài 4:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv chia Hs ra các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 Hs
+ Hs 1: Đọc phần câu hỏi
+ Hs 2: Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời
+ Hs 3: Quay kim đồng hồ
- Hết mỗi bức tranh Hs lại đổi vị trí cho nhau
- Gv nhận xét
* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc xem tranh để trả lời
đúng giờ
- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò “Ai trả lời đúng”
- Gv hỏi đưa ra câu hỏi:
+ Em thức dậy vào mấy giờ?
+ Em đi học vào mấy giờ?
+ Mấy giờ em nghỉ trưa?
+ Em đi học về mấy giờ?
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thi quay kim đồng hồ
Hs nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài
8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém 15 phút
Câu d.
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lần lược các nhóm thực hiện
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
Trang 135 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 14
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
15 Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Củng cố về xem đồng hồ
- Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị
- Giải toán bằng một phép tính nhân
b) Kĩõ năng: Tính toán chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Xem đồng hồ.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs ôn lại cách xem đồng hồ, củng cố
cách giải toán có lới giải
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm bài
- Sau đó Gv yêu cầu Hs trao đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
- Gv yêu cầu Hs đổi chéo vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
A: 6 giờ 15 phút ; B: 2 giờ rưỡi ; 9 giờ kém 5 phút ; D: 8
giờ.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs dựa vào tóm tắt đặt thành đề toán
- Gv yêu cầu Hs tự giải và làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm bài
- Gv chốt lại:
Bốn chiếc thuyền chở được số người l2:
5 x 4 = 20 (người).
Đáp số 20 người.
PP: Luyện tập, thực hành, thực
hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
Hs kiểm tra bài của nhau
Một Hs đứng lên đọc kết quả
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đặt đề toán
Hs làm bài vào VBT
1 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét