Do đó người viết cần phải phân tích, giảng giải, làm rõ ý nghĩa để người đọc thấy được chiều sâu, chiều rộng, cái hay, cái đẹo của dẫn chứng, cũng như thấy được ý nghiã khía cạnh vấn đề [r]
Trang 1: Hệ thống chương trình Ngữ Văn lớp 8
I- Phần Văn bản
* Các văn bản tự sự:
+ Tôi đi học
+Trong lòng mẹ
+ Tức nước, vỡ bờ
+ Lão Hạc
+ Cô bé bán diêm
+ Đánh nhau với cối xay gió
+ Chiếc lá cuối cùng
* Các văn bản nhật dụng
+ Thông tin về trái đất năm 2000
+ Ôn dịch, thuốc lá
+ Bài toán dân số
* Các văn bản trữ tình
+ Nhớ rừng
+ Ông đồ
+ Quê hương
+ Khi con tu hú
+ Tức cảnh Pắc Bó
+Ngắm trăng
+Đi đường
+ Vào nhà ngục Quảng Đông
+ Đập đá ở Côn Lôn
+ Muốn làm thằng Cuội
+ Hai chữ nước nhà
* Cụm văn bản nghị luận
+ Chiếu dời đô
+ Hịch tướng sĩ
+ Nước Đại Việt ta
+ Bàn luận về phép học
+ Thuế máu
+ Đi bộ ngao du
II-Phần Tiếng việt
+ Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
+ Trường từ vựng
+ Từ tưọng thanh, từ tượng hình
+ Trợ từ, thán từ
+ Tình thái từ
+ Nói quá
+ Nói giảm, nói tránh
+ Câu ghép
+ Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
+ Câu chia theo mục đích nói
+ Câu phủ định
Trang 2+ Hành động nói
+ Hội thoại
+ Lựa chọn trật tự từ trong câu
III-Phần Tập làm văn
+ Văn tự sự
+ Văn nghị luận
+ Văn thuyết minh
+ Văn bản điều hành
Trang 3A- Hệ thống phần Tiếng Việt
I-Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- GV cho học sinh nhắc lại
+ Khái niệm
+ Từ có nghĩa rộng và từ đựơc coi là nghĩa hẹp
- GV cho làm bài tập
Bài tập
1-Tìm nét nghĩa chung cho tập hợp các nhóm từ sau
a- Bác sĩ, kĩ sư, công nhân, y tá , lái xe, thư kí, giáo viên
b- Bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, bơi lội, bắn súng, võ, vật
c- Âm nhạc, múa, hội hoạ, điêu khắc, văn học, điện ảnh
d- Kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, hồi kí
2-Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây:
a- Vận động dời chỗ:
b- Không ổn định
c- Bệnh của người
-> GV hướng dẫn học sinh giải bài tập
Ví dụ :
*Vận động dời chỗ: Đi, đứng, chạy, nhảy, lồng, phi, phóng, lượn, bay, trườn, di chuyển, bò,
mò, lộ, bơi, vụt, lao, , vun vút,
*Không ổn định: Động đậy, lắc lư, loạn, nhiễu nhương, xao xuyến, hồi hộp, lo, lóng lánh, lung linh, nhấp nhô, thấp thỏm, bì bõm, bồn chồn, rập rình, bấp bênh, đung đưa, ngả nghiêng, ngoằn ngèo, khúc khuỷu, lắc lư, rung rinh, loang loáng, bập bùng, đong đưa, lấp loáng, lao xao
*Bệnh của người: gia trưởng, độc đoán, nói điêu, nói khoác, nói láo, nói phét, nói dai, *Tình cảm của người: yêu, ghét, giận, hờn, căm thù, kính yêu, thương, mến, nhớ, mến thương, trân trọng, gìn giữ, thuỷ chung, bội bạc, khốn nạn, lừa dối, khinh, trọng, kính phục, ngưỡng mộ, tự hào, san sẻ, đớn đau, bất hạnh, vui sướng, buồn bực, đau khổ, tự ái, xao xuyến, bồi hồi, hồi hộp, chờ đợi, thấp thỏm,
3-Tìm từ cùng trường nghĩa trong ví dụ sau:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là 1 vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
HS có thể chỉ ra
*Vật thể tự nhiên: nắng, hạ, mặt trời, hồn, hoa, lá, vườn, tim
*Tính chất tăng dần: bừng, chói, đậm, rộn
*Bộ phận của cây: hoa, lá, hương
2-Trường từ vựng
-GV cho học sinh nắm lại các đơn vị kiến thức sau
+ Khái niệm: Là tập hợp các từ có ít nhất 1 nét nghĩa chung
Ví dụ: Xanh, đỏ, vàng đen, nhợt nhạt, đen ngòm ->Màu sắc
-Nắm các đặc điểm của trường từ vựng
+ Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
Trang 4+ Một từ nhiều nghĩa thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Ví dụ:
*Lành ( chưa bị rách ) : nguyên vẹn, lành lặn, bằng phẳng
( Tính nết ): ác, hiền, cực đoan, gia trưởng, keo kiệt, rộng rãi, hoang phí, nhân hậu,
điềm đạm, nhanh nhau, nông cạn, sắc sảo
+ Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
Bài tập 1-Hãy lập trường từ vựng với mỗi từ sau: Cây, cá, mưa
2-Tìm các từ cùng trường từ vựng trong các đoạn văn sau:
a-Mưa đến rồi lẹt đẹt lẹt đẹt Những giọt nước to lăn xuống mái phên nứa Mưa ù xuống khiến cho mọi người không tưởng đựoc là mưa lại kéo đến nhanh thế Lúc nãy là mấy giọt lách tách, bây giờ là bao nhiêu nước tuôn ào ào Mưa rào rào trên sân gạch Mưa đồm độp trên phên nứa, mưa đập lùng bùng vào lòng lá chuối Tiếng giọt tranh đổ ồ ồ
b-Sau giây phút hoàn hồn, con chim quay đầu lại, giương đôi mắt đen tròn, trong veo như 2 hột cườm nhỏ lặng nhìn tôi tha thiết Những âm thanh trầm bổng, ríu ran hoà quyện trong nhau vừa quen thân, vừa kì lạ Con chim gật đầu chào tôi rồi như 1 tia chớp, tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm
3-Trong các ví dụ sau, tác giả đã chuyển trường từ vựng bằng cách nào
a-Thiên Nga thật là 1 loài chim biết tự khoe vì vẻ đẹp và các động tác múa của mình Nếu như bầy chim công múa rất dẻo, uyển chuyển, nhịp nhàng, xứng đáng là nghệ sĩ của rừng xanh, thì thiên nga còn được coi là những giọng nữ cao tuyệt diệu, ngoài các động tác múa khoẻ khoắn của nó
Chúng vừa múa vừa hát Cặp chân vàng run rẩy tạo nên những đường nét khoẻ khoắn Đôi cánh xoè trên mặt cỏ xanh xoay tròn, nom giống như 1 bông hoa ê-puy đẹp tuyệt vời, đến chim anh vũ bay qua cũng phải nghiêng đầu tìm chỗ đậu để thưởng thức
b-Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu 4-Sưu tầm trong văn thơ các đoạn có hiện tượng chuyển từ vựng Phân tích giá trị diễn đạt của hiện tượng này
=>GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:
Cần làm theo yêu cầu sau:
Để lập trường từ vựng chỉ cây, HS phải chia thành các miền:
- Các loài cây: cây ăn quả, cây lương thực, cây lấy gỗ, cây công nghiệp
- Các bộ phận của cây: Thân, lá , hoa, quả, cành, rễ
- Tính chất của cây: cao, thấp, to, nhỏ, khẳng khiu, mập mạp
- Tập hợp cây: vướn, bụi, rừng, đồi
- Hoạt động sinh trưởng của cây: nảy mầm, vươn cao
- Hoạt động chăm sóc: tưới, chăm bón, vun, xới
+ Trường từ vựng : Văn học
- Thể loại văn học : Bút kí, kịch, thơ, văn xuôi, thần thoại, truyền thuyết,
- Người sáng tác: nhà thơ, nhà văn, nhà phê bình, nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu
- Giải thưởng văn học
Trang 5- Các yếu tố trong văn học: nhân vật, tình tiết, sự việc, biện pháp, từ ngữ, câu, dấu, ngữ điệu,
âm thanh, giọng điệu, người dẫn truyện
- Nhân vật: nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật điển hình, nhân vật trung tâm, phản diện, chính diện
- Hình thức trình bày: lục bát, tứ tuyệt, thất ngôn tứ tuyệt, tự do, 8 chữ, 5 chữ, kịch, nói, viết,
đọc, ngâm, hát, diễn, kể
- Giai đoạn văn học
Bài tập: Hãy lập trường từ vựng cho từ ngữ sau:
Vật thể nhân tạo
-Vật thể tăng cường thao tác lao động:
+ Dụng cụ để chia, cắt: dao, cưa, búa, rìu, liềm, hái
+ Dụng cụ để xoi, đục: đục, dùi, chàng, khoan
+ Dụng cụ để nện, gõ: búa, vồ, dùi, đục, dùi cui
+ Dụng cụ để đánh bắt: lưới, nơm, đó, đăng, câu, vó
+ dụng cụ để mài giũa: đá mà, giấy ráp, giũa, bào
+ Dụng cụ để kìm, giữ: kìm, kẹp, néo, móc
+ Dụng cụ để xới đất : cuốc, thuổng, cày, mai, bừa, cào
+ Dụng cụ để lấy, múc: môi, thìa, gầu, đũa, gáo, ca, cốc
-Vật thể phục vụ sinh hoạt
+ Dụng cụ để nằm: ghế, giường, phản, chiếu
+ Dụng cụ để đặt: bàn, ghế, tủ, gác măng giê
+ Dụng cụ để chứa: tủ, rương, hòm, va li, chạn, thúng mủng, nong nia, chai lọ, chum, vại,
hũ, bình, cặp, túi,
+ Dụng cụ để mặc che thân: áo, quần, khăn, khố, váy, găng, bít tất
+ Dụng cụ để che, phủ: màn, mùng, khăn, chăn, chiếu
2-Việc đặt tên và sắp xếp các từ ngữ vào các trường từ vựng như sau đúng hay sai? Vì sao a- Tâm trạng của con người: buồn, vui, nghỉ ngơi, phấn khởi, sung sướng, rầu rĩ, tê tái b- Bệnh về mắt: quáng gà, cận thị, viễn thị, đau mắt, bụi mắt, thong manh
c- Các tư thế của con người: nằm, ngồi, chạy, nhảy, bay, bò, lết, bơi, đứng, cúi
d- Mùi vị: thơm, cay, đắng, chát, ngọt, chua, the thé, hắc, nồng, lợ, tanh
* Các từ in đậm trong bài thơ sau đây thuộc TTV nào?
Chàng Cóc ơi, chàng Cóc ơi
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
*Tìm các từ thuộc trường từ vựng văn học
Ví dụ : nhân vật, cốt truyện, tứ thơ, hư cấu, tác giả, tác phẩm, câu văn, câu thơ, văn bản , người
kể chuyện, nhân vật trữ tình, tiết tấu, giọng điệu, xung đột kịch
*Xác định nghĩa từ “ Xuân” trong các ví dụ sau Sau đó tìm từ cùng trường nghĩa của từng nghĩa của từ đó?
- Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua
- Sáu mươi ba tuổi còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên
Trang 6- Đã 30 xuân mà tôi đã thấy mình quá già.
II-Câu ghép, câu phủ định
1-Câu ghép
GV đưa ví dụ để học sinh phân tích, sau đó rút ra khái niệm của câu ghép
Ví dụ : + Mèo chạy làm đổ hoa
+ Mèo chạy, lọ hoa đổ
a- Khái niệm : Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là 1 vế câu
b-Cách nối các vế trong câu ghép
*Dùng những từ nối
+ Nối bằng 1 quan hệ từ
+ Nối bằng cặp quan hệ từ
+ Nối bằng cặp phó từ
Ví dụ: Trời chưa sáng hắn , hắn đã đi đồng.
+ Nối bằng cặp đại từ
Ví dụ: Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
+ Nối bằng chỉ từ
Ví dụ: Anh nói thế này, nó làm thế ấy.
Mày nói này, nó làm thế nọ
*Không dùng từ nối: giữa các vế câu phải dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu 2 chấm
- Nếu dùng dấu 2 chấm: vế sau phải giải thích cho vế trước
-Dùng dấu chẩm phẩy: 2 vế phải có quan hệ với nhau về nghĩa, ý sau phát triển nghĩa cho vế trước
c-Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
HS trình bày các quan hệ
+ Quan hệ nguyên nhân- kết quả
+ Quan hệ điều kiện- kết quả
+ Quan hệ tương phản, nghịch đối
+ Quan hệ mục đích
+ Quan hệ tăng tiến
Ví dụ: Trời càng mưa to, đường càng ngập nước
+ Quan hệ bổ sung
Ví dụ: Tôi đến và nó cũng đến
Nó không những học giỏi mà nó còn hát rất hay
+ Quan hệ tiếp nối
Ví dụ: Thầy giáo vào lớp, cả lớp đứng dậy chào
+ Quan hệ đồng thời
Ví dụ: Thầy giáo giảng bài, chúng tôi ngồi ghi chép
Họ vừa đi, họ vừa hát
+ Quan hệ giải thích
Ví dụ: Mọi người im lặng: Chúng tôi bắt đầu diễn các tiết mục
Chú ý: - Quan hệ giữa các vế câu rất đa dạng và phong phú Để xác định đúng mối quan hệ ta
phải dựa vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
Trang 7-Câu ghép có thể có nhiều vế Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép có thể có nhiều tầng bậc khác nhau
Ví dụ: Tôi nói mãi nhưng nó không nghe nên nó bị điểm kém
Vế 1 – vế 2 : Quan hệ đối lập
Vế 2 – vê3 : Quan hệ nguyên nhân
=>GV giao bài tập
2-Câu phủ định
a-Khái niệm: Là câu có hình thức chứa các từ, tổ hợp từ phủ định, thông báo, xác nhận sự
không tồn tại của 1 sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất được nêu ở trong câu
b-Các cách cấu tạo:
Có chứa các từ phủ định: không, chưa, chẳng, đâu hoặc các tổ hợp từ phủ định: không phải, chưa phải, chẳng phải, đâu có
*Không, chưa, chẳng được dùng ở vị ngữ là ĐT, TT hoặc ngữ động từ , ngữ tính từ
Ví dụ: -Trời không rét lắm
-Trăng chưa lặn
-Tôi chẳng hiểu gì hết
*Không phải, chua phải, chẳng phải được dùng ở vị ngữ có động từ là
Ví dụ: - Cây này không phải là cây hồng xiêm
- Hợp tác xã này không phải là lá cờ đầu
- Nó chẳng phải là đứa học giỏi
c-Các loại câu phủ định:
Gồm 2 loại
+ Câu phủ định miêu tả: thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó
+ Câu phủ định phản bác: phản bác lại ý kiến, nhận định nào đó ( phải đặt trong văn cảnh )
*Chú ý: -Câu phủ định có thể phủ định toàn bộ sự vật, sự việc nào đó không có, hoặc không thể xảy ra; hoặc chỉ phủ định 1 bộ phận trong sự việc
Ví dụ: + Nó không đi học
+ Nó chạy không nhanh ( phủ định cách thức “ nhanh” của hành động “
chạy” nhưng việc “nó chạy” vẫn xảy ra )
-Câu có chứa từ phủ định có thể dùng để khẳng định
+ Dùng 2 từ phủ định: không thể – không ; không phải – không
+ Có 1 từ phủ định và là câu nghi vấn có từ “ sao”
Ví dụ: Các anh không có tiền sao?
Không phải chính anh đã nói đó sao?
-Muốn đổi câu phủ định sang câu khẳng định mà ý vẫn giữ nguyên, ta làm bằng cách: tìm từ trái nghĩa với từ bị phủ định
Bài tập 1-Ví dụ sau có ý phủ định không? Phủ định miêu tả hay phủ định bác bỏ Hãy diễn đạt ý nghĩa của các câu đó bằng các câu phủ định tương ứng?
a-Ai lại bán vườn đi mà cưới vợ ?
b-Vả lại, bán vườn đi thì cưới vợ về ở đâu ?
2-Chỉ ra sự khác nhau của 2 câu sau
-Tôi chưa ăn cơm
-Tôi không ăn cơm
Có thể thay thế 2 từ đó được không ?
Trang 83-Câu nào là phủ định toàn bộ, câu nào là phủ định bộ phận:
-Tôi đọc không thuộc
-Nó khóc không ra tiếng
-Không ai cho nó tiền
III-Từ loại
1-Trợ từ
GV cho nêu lại khái niệm
*Khái niệm: là những từ chuyên đi kèm với các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị Trợ từ không có khả năng tự mình làm thành câu độc lập, không có khả năng làm thành phần câu hoặc thành tố trong cụm từ Trợ từ gồm các từ như : chính, ngay, những, có, là, mà
*Cần lưu ý có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ
Ví dụ:
-Nó đưa tôi những 100 ngàn đồng
-Nó đưa tôi những đồng bạc cuối cùng trong túi của nó
( Ví dụ 1 là trợ từ; ví dụ 2 không phải là trợ từ mà là lượng từ )
-Bạn mà không đá bóng
-Bạn đã biết việc này rồi mà
( ví dụ 1 là trợ từ; ví dụ 2 là tình thái từ )
*Trợ từ chia làm 2 loại
+Trợ từ biểu thị cách đánh giá về sự vật, sự việc
Ví dụ:
-Nó đưa cho tôi có 5o nghìn đồng
-Nó đưa cho tôi những 50 nghìn đồng
+Trợ từ dùng để nhấn mạnh
Ví dụ:
-Ngay bản thân anh, anh còn không hiểu
-Chính mắt tôi nhìn thấy
2-Thán từ ( cảm từ )
*Khái niệm:
Là những từ dùng làm tiếng gọi, tiếng đáp, tiếng than hay làm dấu hiệu để biểu thị các cảm xúc khác nhau như : ôi, a, chao ôi, ô hay, dạ, vâng, ơi
*Đặc điểm
Thán từ không có khả năng làm thành phần chính của câu hay thành tố của cụm từ nhưng có khả năng tự mình làm thành câu đơn độc lập ( câu đặc biệt ) hoặc làm thành phần biệt lập trong câu
-Làm tiếng gọi:
Hỡi những chàng trai, những cô gái yêu
-Làm tiếng đáp:
Vâng, tôi sẽ đi ngay bây giờ
-Biểu thị những cảm xúc khác nhau: vui mừng, ngạc nhiên, sợ hãi, đau xót, yêu, ghét
Ví dụ:
+ Hỡi ôi ! Súng giặc, đất rền, lòng dân trời tỏ
+ Trời đất ơi, sao hôm nay diện thế !
+ Hừ, có đi không
3-Tình thái từ
Trang 9*Khái niệm
Là những từ dùng để cấu tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói và để biểu thị tình cảm, cảm xúc, cách ứng xử của người nói
*Có 2 loại
+ Tình thái từ dùng để tạo câu chia theo mục đích nói
+ Tình thái từ dùng để biểu thị tình cảm, cách ứng xử của người nói như: ạ, nhé, cơ, mà
Ví dụ: Em ăn phở ạ
Em ăn phở cơ
( ạ biểu thi thái độ lễ phép; cơ biểu thị sự thân mật kèm chút nũng nịu )
->Khi sử dụng tình thái từ phải chú ý lựa chọn sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, phù hợp với quan hệ xã hôi, thứ bậc, tình cảm
=>GV cho học sinh làm các bài tập
Bài tập
1-Xác định trợ từ, thán từ, tình thái từ trong các ví dụ sau
a-Này, bác bảo anh ấy có trốn đi đâu thì trốn
b-Chà, một thanh gươm
c-Anh hỏi câu này có lấy anh không
d-Em đã về rồi ư ?
e-Ngay cái điều dại dột đó mà anh cũng làm được à ?
h-Chính cái chuyện hôm qua cậu đã làm cho tớ thẹn đỏ cả mặt rồi
2-Xác định từ loại cho những từ in nghiêng sau
a- Đối với những người người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì thấy họ chỉ
toàn xấu xa, bì ổi toàn những cớ cho ta tàn nhẫn
b- Đường trơn, trời lại tối mà nó vẫn đến đúng giờ mà.
c- Có mà mày bị điếc
d- Anh ấy đang học.
e- Giết nó sao đang !
f- Có chí thì nên.
g- Anh nên đi vào buổi sáng
h- Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa.
i- Em đừng khóc nữa mà.
j- Anh nói vậy thì tôi sẽ đi.
k- Trời mưa thì chúng mình đành ở nhà vậy.
l- Anh à, em muốn hỏi anh bài toán này.
m- Em nói vậy à ?
n- Khốn nạn! nó bỏ đi rồi ư ?
o- Đích thị là nó chạy ra ngõ
p- Cái bạn này thật là hay.
3-Viết đoạn văn ngắn có sử dụng 3 từ loại trên
Các biện pháp tu từ
I-Nói quá
Ví dụ: Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
-> Nói quá về mức độ mái tóc, làn da -> để khẳng định vẻ đẹp tuyệt đối, hoàn hảo của Thuý Vân
Trang 10* Khái niệm: là biện pháp nghệ thuật mà người nói nằhm phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự vật, hiện tượng tạo sự ấn tượng, tăng sức biểu cảm và nhấn mạnh 1 vấn đề nào
đó
Ví dụ: Ông ấy miệng nam mô bụng bồ dao găm ấy mà
* Các trường hợp dùng nói quá
- Dùng trong các trường hợp châm biếm có màu sắc dí dỏm
VD:
a- Tiếng đồn cha mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ tư
b- Không chồng ăn bữa nồi năm
Ăn đói, ăn khát mà cầm lấy hơi
Có chồng ăn bữa nồi mười
Ăn đói, ăn khát mà nuôi lấy chồng
- Trong văn thơ trữ tình dùng để bộc lộ tình cảm về 1 vấn đề nào đó
Ví dụ: Ước gì sông hẹp 1 gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi
- Biểu hiện cảm xúc mạnh
Ví dụ: Ngực lép 4000 năm, trưa nay cơn gió mạnh
Thổi phồng lên tim bỗng hoá mặt trời
ồ có con gì trong tóc nhảy nhót hót chơi
Ha, nó hót cái gì vui vui nghe thật ngộ
- Thường xuyên đựơc nói đến trong lời nói hằng ngày
Bài tập
1- Chỉ ra và phân tích biện pháp nói quá trong các ví dụ sau
a- ăn như rồng cuốn
Uống như rồng leo
Làm như mèo mửa
b- Anh đi làm rể Chương Đài
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu mau dắt anh ra
Kẻo anh chết khát vì cà nhà em
c- Dẫu trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng d- Bao giờ rau diếp làm đình
Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta
e- Người sao 1 hẹn thì nên
Người sao chín hẹn thì quên cả mười
h-Nói ngọt lọt đến xương
2- Tìm 10 thành ngữ có phép nói quá
3- Đặt câu có dùng nghệ thuật nói quá
II-Nói giảm, nói tránh
1-Khái niệm
Là biện pháp tu từ mà người ta không diễn đạt trực tiếp bằng chính từ ngữ của nó mà dùng cách diễn đạt tế nhị bằng những từ ngữ khác để tránh gây cảm giác đau buồn ghê sơ, thô tục 2-Các trường hợp dùng nói giảm, nói tránh
* Khi đề cập đến cái chết để giảm sự đau buồn