BỘ GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 THEO TỪNG CHỦ ĐỀ, CÓ ĐỦ 5 HOẠT ĐỘNG, ĐƯỢC SOẠN RẤT CHẤT LƯỢNG VÀ THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI, CÓ ĐỦ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ, CUỐI KÌ, CÓ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC., SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC HIỆU QUẢ
Trang 1Ngày soạn: 2/01/2021
Ngày dạy:
Chuyên đề 8: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
(Kèm theo Công văn số 2214 /SGDĐT-GDTrH ngày 3 /11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)
Tổng số tiết: 05, từ tiết: 29 đến tiết:33
Giới thiệu chung về chủ đề: Chủ đề gồm các nội dung:
- Các bằng chứng tiến hóa
- Cơ chế tiến hóa: học thuyết Đacuyn; học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
- Loài, quá trình hình thành loài
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh phải:
- Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào ; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài
- HS trình bày được các bằng chứng của tiến hoá
- Học thuyết của Đacuyn; học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
- Nắm được vai trò các nhân tố tiến hoá đối với tiến hoá nhỏ
- Hiểu được quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi, quá trình hình thành loài mới
- Chiều hướng tiến hoá của sinh giới
.Kĩ năng: Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá, các học thuyết tiến hóa, quá trình hình thành
loài
- Nêu một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới
- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạtđộng nhóm
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, sách báo, internet,…để tìm hiểu về các bằng chứngtiến hóa của sinh giới, các học thuyết tiến hóa, loài sinh học, quá trình hình thành loài
.Thái độ:
- Hình thành quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc chung của các sinh vật trên trái đất
- Xây dựng thái độ yêu thích khoa học, tìm tòi nghiên cứu, liên hệ với thực tế
2.Định hướng phát triển năng lực:
2.1 Năng lực chung:
1 Năng lực giải quyết vấn đề - Ứng dụng kiến thức đã học cấp 2 và lớp 10, SGK
2 Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Phát triển ngôn ngữ nói thông qua thuyết trình- Phát triển ngôn ngữ viết thông qua phiếu học tập
3 Năng lực hợp tác - Hợp tác, phân công nhiệm vụ trong nhóm
4 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích thông qua các ví dụ về quá trình hình
thành loài cùng khu vực địa lí và khác khu vực địa lí
2.2 Năng lực chuyên biệt
1 Năng lực quan sát Quan sát các hình vẽ và đoạn phim, tư liệu tìm ra các bằng chứng
tiến hóa; đưa ra vai trò của cách li tập tính, sinh thái, cơ chế lai xa, đa
Trang 2bội hóa trong quá trình hình thành loài mới.
2 Năng lực xác định mốiliên hệ Hình thành mối quan hệ giữa cơ sở khoa học từ lý thuyết với ứngdụng thực tiễn
3 Năng lực xử lí thông tin Tìm mối liên hệ giữa các bằng chứng tiến hóaTìm mối liên hệ giữa cơ sở lí luận và quá trình hình thành loài mới
4 Năng lực định nghĩa Phát biểu các định nghĩa về bằng chứng tiến hóa tế bào học và sinh
học phân tử; loài sinh học, lai xa, đa bội hóa
5 Năng lực tiên đoán
Dự đoán với mối quan hệ nguồn gốc của các bằng chứng tiến hóa rút
ra kết luận nguồn gốc chung của sinh giới nhưng tiến hóa theo nhiềuhướng khác nhau
Dự đoán vai trò , cơ chế của quá trình hình thành loài mới cùng khuvực địa lí và khác khu vực địa lí
6 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích, so sánh, quan sát, khái quát hóa, xác địnhđược mối liên hệ giữa các thành phần kiến thức trong bài
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên.
` - Nghiên cứu nội dung bài giảng thông qua SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ, hình, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Tự học ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.
- Nghiên cứu thông tin sgk
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của giáo viên phân công
- Hoàn thành phiếu học tập
- Sưu tầm tư liệu, thông tin có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG I TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (15 PHÚT)
ra được tên chuyên
- Giới thiệu phần mới: Phần sáu – TIẾN
HÓA) Tiến hóa là gì?
* T/Hóa: Sự phát triển, sự mở rộng vậndụng vào thiên nhiên sống là sự pháttriển của sinh giới(giới Hcơ) => Biến đổi
có kế thừa dẫn tới hoàn thiện trạng tháiban đầu, nảy sinh cái mới => Từ chất vô
cơ tạo ra thế giới SV rất đa dạng,thích nghi với môi trường của nó
? Vậy dựa vào những bằng chứng nào để n/c tiến hóa CHƯƠNG I
- Các nhóm lên trình bày, tranh luận.
Đáp án: Theo quan niệm Tôn
giáo Nhà thờ thì đúng, nhưngquan niệm khác thì sai Vì:thực tế có những hóa thạch bịtuyệt diệt do không thích nghivới điều kiện sống thay đổi
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (175 PHÚT)
Trang 3NỘI DUNG I CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA (30’)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
của học sinh
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Phân lớp thành các nhóm:
Nhóm 1,2,3 nghiên cứu BC giải phẩu so sánhNhóm 4,5,6 nghiên cứu BC tế bào học và sinhhọc phân tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quansát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
+ 2 HS đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả
+ HS các nhóm lắng nghe, đóng góp ý kiến chobáo cáo hoặc hỏi các vấn đề thắc mắc trong báocáo sản phẩm của nhóm
+ Nhóm HS báo cáo giải đáp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động nhóm
GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản
BC giải phẩu so sánh: Phiếu học tập 1
Dự kiến 1 số câu hỏi thắc mắc của HS:
? Phân biệt cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự và cơ quan thoái hóa Cho ví dụ
? Yêu cầu HS nhận xét về mức độ giống nhau
về các axit amin trong chuỗi hêmôglôbin giữa các loài.Mức độ sai khác phản ánh điều gì?
- Học sinh vận dụng trảlời câu hỏi
- HS: Bằng chứng tiếnhóa là chứng cứ nói lênmối quan hệ họ hàng giữacác loài sinh vật vớinhau Có 2 loại bằngchứng tiến hóa:
-Bằng chứng trực tiếp:các hóa thạch
-Bằng chứng gián tiếp:.Bc giải phẫu so sánh Bc phôi sinh học
.Bc địa lý sinh vật học Bc tế bào học
+Màng ngoài giốngmàng TB nhân chuẩn+Màng trong tương ứngvới màng SC của VK bị thực bào
Trang 4+ Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thìtrình tự các axit amin của cùng một loại prôtêincàng giống nhau.
+ Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sựsai khác về trình tự các nuclêôtit càng ít
- Các TB của tất cả SV hiện nay đều dùngchung một loại mã DT, đều dùng 20 loại axitamin để cấu tạo prôtêin
NỘI DUNG II HỌC THUYẾT ĐACUYN (30 PHÚT)
của Lamac và kết luận
Dẫn dắt qua học thuyết của Đacuyn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Phân lớp thành các nhóm:
Nhóm 1,2,3 hoàn thành PHT số 2Nhóm 4,5,6 hoàn thành PHT số 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Trong thời gian các nhóm thảoluận, GV quan sát, giúp đỡ cácnhóm yếu hơn, giúp HS giải quyếtcác thắc mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
+ 2 HS đại diện 2 nhóm báo cáo kếtquả
+ HS các nhóm lắng nghe, đóng góp
ý kiến cho báo cáo hoặc hỏi các vấn
đề thắc mắc trong báo cáo sản phẩmcủa nhóm
+ Nhóm HS báo cáo giải đáp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
-Học thuyết Lamac-Học thuyết của Đacuyn+Động lực CLTN: đấu tranh sinh tồn.+ CLTN là sự phân hóa về khả năngsống sót và khả năng SS của các cáthể trong QT
- Đọc t/tin SGK, phân biệt CLTN vàCLNT ?
- GV mở rộng về chiều hướng, tốc
độ, kết quả của CLTN và CLNT
(?) Tại sao từ 1 nguồn gốc chung ban
đầu lại hình thành nên thế giới sống
đa dạng phong phú như ngày nay?
- GV dùng sơ đồ H25.2 SGK và giảithích
Trang 5+Nội dung:
Phiếu học tập số 2Phiếu học tập số 3
(?) Sinh giới đa dạng ngày nay có
thống nhất không? Tại sao?
NỘI DUNG III HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA (15’)
1 Kiến thức:
- Nêu đặc điểm của
thuyết tiến hoá tổng
hợp Phân biệt được
khái niệm tiến hoá nhỏ
và tiến hoá lớn
- Trình bày được vai trò
của quá trình đột biến
đối với tiến hoá nhỏ là
cung cấp nguyên liệu sơ
cấp
- Trình bày được vai trò
của biến dị tổ hợp đối
với tiến hoá nhỏ là cung
- Vì sao quần thể được xem là đơn vị tiến hoá màkhông phải là loài hay cá thể?
Vậy đột biến tạo ra vốn gen phong phú, điều này có
ý nghĩa gì trong tiến hoá?
- Qua giao phối, các đột biến sẽ được tổ hợp ngẫunhiên lại với nhau, điều đó có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành nội dung
phiếu học tập theo sự hướng dẫn của GV
- Đai diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và
bổ sung Dự kiến 1 số câu hỏi thắc mắc:
+ Thế nào là quá trình tiến hoá nhỏ?
+ Thế nào là quá trình tiến hoá lớn?
+ Nếu tiến hoá nhỏ là quá trình hình thành loài mớithì kết quả của quá trình tiến hoá lớn là gì?
+ Ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn là gì?
+ Vì sao đại đa số đột biến là có hại cho sinh vậtnhưng lại là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trìnhtiến hoá?
+ Tạo sao biến dị tổ hợp lại được xem là tạo nguồnnguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá?
- GV cố vấn và thống nhất ý kiến
* Nội dung: Phiếu học tập 3
-HS trả lời
- HS hoạt độngnhóm theo sựhướng dẫn củanhóm trưởng
và GV-Đọc nội dungSGK trả lời,thống nhất ýkiến, hoànthành nội dungphiếu học tập,
cử đại diện lêntrình bày.-HS lớp tranhluận với nhau
NỘI DUNG 4 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA (30’)
và bổ sung Nhóm còn lại đặt câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
- Dự kiến 1 số câu hỏi cần giải đáp :
? Vì sao đột biến được xem là NTTH ?
? Hệ gen của qt có thể thay đổi gì khi có di nhập gen ? Ý nghĩa ?
?Thế nào là chọn lọc tự nhiên ? Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá ?
? CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào yếu tố nào ?
+di nhập gen + các yếu tố ngẫu nhiên
Mang gen mới đến QT→Làm qt mất gen → Làmtăng alen đã có trong qt
- Qua CLTN chỉ những cáthể nào mang kiểu gen phảnứng thành kiểu hình có lợi
Trang 6? Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm
gì ? Nó có ý nghĩa đối với tiến hoá của sinh vật không ?
- Các nhóm giải đáp câu hỏi, câu nào khó, GV
sẽ trợ giúp GV nhận xét và cho điểm cho các nhóm
+ Định hướng sự tiến hóa ,quy định chiềuhướng, nhịp điệu thay đổi TSTĐ của các alen ,tạo ra những tổ hợp alen đảm bảo sự thíchnghi với môi trường : CLTN
+ Làm thay đổi đột ngột TSTĐ của các alen :Các nhân tố ngẫu nhiên, di-nhập gen
trước môi trường thì đượcchọn lọc tự nhiên giữ lại vàsinh sản ưu thế con cháungày một đông và ngượclại
- QT VK ss nhanh nên cácgen qui định đặc điểm t/ntăng nhanh, VK đơn bộinên gen đb biểu hiện ngay
ở KH
Các yếu tố ngẫu nhiên nhưthiên tai, dịch bệnh , sự khaithác quá mức của con người
-BĐổi tpkgen do yếu tốngẫu nhiên gọi là biến động
di truyền hay phiêu bạt DT
SL cá thể giảm quá mức gâybiến động DT => nghèo vốngen, làm mất các gen có lợi trong QT
NỘI DUNG 5 KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC (5’)
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm
loài sinh học và các
tiêu chuẩn phân biệt 2
loài thân thuộc (các
tiêu chuẩn: hình thái,
địa lí - sinh thái, sinh
lí-hoá sinh, di truyền)
thông tin về loài (khái
niệm loài sinh học, các
- Yêu cầu HS trình bày các tài lệu sưu tầm được
về các loài Rút ra kết luận những loài sinh học
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK.Trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là loài sinh học ?+ Loài sinh học chỉ áp dụng cho những trườnghợp nào?
+ Khái niệm loài sinh học nhấn mạnh điều gì ?+ Theo tiêu chuẩn cách li sinh sản 2 sinh vậtthuộc 2 loài có những đặc điểm gì ?
=>Mỗi tiêu chuẩn trên chỉ mang tính hợp lí
tương đối
NỘI DUNG.
- Loài sinh học là một đơn vị sinh sản(loài giaophối) là một quần thể hoặc nhóm quần thể : + Có những tính trạng chung về hình thái, sinh
lí (1)+ Có khu phân bố xác định (2)+ Các cá thể có khả năng giao phối với nhausinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinhsản và được cách li sinh sản với những nhómquần thể thuộc loài khác (3)
- Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh,
tự phối thì “loài” chỉ mang 2 đặc điểm [(1) và(2)]
2.Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc:
.Tiêu chuẩn hình thái
Học trò hoạt động nhóm =>nghiên cứu trả lời loài sinh học
- Học trò nghiên cứuSGK trả lời kháiniệm loài sinh học -Học sinh nêu được :chỉ áp dụng cho loàisinh sản hữu tính,không áp dụng choloài sinh sản vô tínhhoặc trong phân biệtcác loài hoá thạch
- nhấn mạnh cách lisinh sản
- Học sinh nghiên cứu SGK trả lời
Trang 7.Tiêu chuẩn địa lí–sinh thái Tiêu chuẩn sinh lí–sinh hoá Tiêu chuẩn cách li sinh sản
- GV giới thiệu 2 cơ chế cách li sinh sản( trướchợp tử và sau hợp tử)
- HS nghiên cứu thông tin sgk biết thêm về 2 cơ chế này
NỘI DUNG 5: HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ (20’) Kiến thức:
- Nêu được thực
chất của quá trình
hình thành loài và
các đặc điểm hình
thành loài mới theo
các con đường địa
- Giải thích tại sao
các quần đảo lại là
nơi lý tưởng cho quá
của các loài cây
hoang dại cũng như
các giống cây trồng
nguyên thuỷ
GV: Hình thành loài là gì?Thế nào là cách li địa lí?
GV:Phân tích VD đặc điểm hình thái của 3 nòi
chính của loài chim Sẻ ngô:
+ Nòi châu Âu : cánh 70-80mm, lưng vàng, gáyxanh
+ Nòi Ấn Độ : cánh 55-70mm, lưng và bụng xám
+ Nòi Trung Quốc: cánh 60-65mm , lưng vàng, gáy xanh
Cách li địa lí, yếu tố quan trọng dẫn đếncách li sinh sản, từ đó hình thành loài mới :
Vì:
- Do sống / ĐK địa lí khác nhau :+ CLTN thay đổi TS alen của QT cách li theonhững cách khác nhau
+ Các yếu tố ngẫu nhiên trong các QT khácnhau sự sai khác về TS alen giữa các QT
+ Sự sai khác về TS alen giữa các QT cách li,được duy trì (không có di - nhập gen) sựcách li SS: cách li tập tính, cách li mùa vụ,
- Điều kiện địa lí có phải là nguyên nhân trựctiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể SV vàtiến hoá không ?
- Quá trình → ĐĐ thích nghi có đồng nghĩa vớiquá trình → loài mới hay không ?
+ Nhưng qtrình → ĐĐ thích nghi không nhấtthiết → loài mới
NỘI DUNG Hình thành loài khác khu vực địa lí:
HS : hoạt động cá nhân ,trả lời câu hỏi dưới sựhướng dẫn của GV
-Nòi châu Âu- Ấn Độ -Nòi Ấn Độ - Trung Quốc
=>Có dạng lai tự nhiên
=> những nòi cùng loài -Nòi châu Âu – Trung Quốc:
=>không có dạng lai tựnhiên => những nòi địalí=> loài mới
- Quần đảo: nhiều đảo
cách li địa lí tương đốivới nhau các cá thể
di cư tới đảo :+ cách li địa lí với đấtliền; đảo lân cận ( các
SV ở giữa các đảo ít khitrao đổi vốn gen chonhau )
Trang 8Cách li địa lí: Là những trở ngại địa lí → các
cá thể của quần thể bị cách li và không giaophối được với nhau
Cơ chế:
- Trong quá trình mở rộng khu phân bố, các
QT của loài gặp các ĐK địa lí khác nhau cách li địa lí
- Trong các ĐK địa lí đó, CLTN (và các nhân
tố khác) tích luỹ các ĐB và BDTH theo nhữnghướng khác nhau, thích nghi với ĐK địa lítương ứng tạo nên sự khác biệt về vốn gengiữa các quần thể được tích luỹ sự cách li
SS nòi địa lí loài mới
Đối tượng :
- Chủ yếu là động vật, ít ở thực vật
- Quá trình loài mới bằng con đường cách liđịa lí: xảy ra chậm chạpcon đường phân litính trạng và gắn liền với quá trình quần thểthích nghi
=> Vì vậy loài mới có thể nhanh chóng hình thành
cơ thể do thích nghivới các ĐK MT sốngkhác nhau,
- nhưng sự khác biệt về
ĐĐ thích nghi này chưa
đủ → sự cách li SS →loài mới
=> chủng tộc người vẫn
€ một loài là Homosapiens (người hiện đại)
NỘI DUNG 7: HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CÁCH LI TẬP TÍNH VÀ CÁCH LI SINH THÁI (25’) Kiến thức:
QT gốc→QTA →loài A
QT B → loài B QTĐB+GP gầncác cơ chế cách li( CL tập tính+SS)
Loài mới + Vậy trong cùng khu vực địa lí ngoài con đườnghình thành loài mới như vừa xét ở trên còn có conđường nào khác không?
- Giáo viên cho HS theo dõi sơ đồ minh họa về cỏbăng cỏ sâu róm trên bãi bồi sông Vôn ga
Nòi ở bãi bồi
- Cỏ Sâu róm Nòi ở trong bờ sông ; hình thái ít khác nhau nhưng ĐK sinh thái khác nhau
chu kì SS khác nhau không GP được với nhau
HS: đọc thông tinSGK
- Do đột biến có đượckiểu gen nhất địnhlàm thay đổi một sốđặc điểm liên quantới tập tính giao phốithì những cá thể đó
có xu hướng giaophối với nhau tạo nênquần thể cách li vớiquần thể gốc => cách
li sinh sản=> hìnhthành loài mới
- HS : Còn con đườnghình thành loài mớibằng cách li sinh thái
Trang 9bày ý kiến trước
+ Hình thành loài bằng con đường sinh thái thườngxảy ra với đối tượng nào? thường diễn ra nhanh haychậm ?
- Những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau →
QT cách li với quần thể gốc → khác biệt về vốn gen(do giao phối không ngẫu nhiên + tác động của cácnhân tố tiến hóa) → cách li sinh sản → loài mới
2 Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
- Hai QT cùng 1 loàisống trong 1 khu vựcđịa lí như ở hai ổ sinhthái khác nhau thì lâudần các nhân tố tiếnhóa tác động làmphân hóa vốn gen củahai QT đến 1 lúc nào
đó làm xuất hiện sựcách li sinh sản thìloài mới hình thành.HS: Thực vật và độngvật ít di động xa nhưthân mềm, sâu bọ
- Con đường hìnhthành loài diễn ratrong tự nhiên vớithời gian lâu dài
NỘI DUNG 8: HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG LAI XA VÀ ĐA BỘI HÓA (20 phút)
theo các con đường
lai xa và đa bội hóa
- Giải thích được quá
trình hình thành loài
và các đặc điểm hình
thành loài mớibằng
con đường lai xa và
đa bội hóa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Giáo viên phân nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận theo các nội dung sau:
Vấn đề 1:
- Thế nào là lai xa?đa bội hóa?
-Lai xa thường gặp những trở ngại gì?
- Vì sao cơ thể lai xa thường không có khả năngsinh sản?
▼Tại sao lai xa và đa bội hóa là con đường hình
- HS có thể trả lờiđược:
+Lai xa là phép laigiữa hai cá thể thuộc
2 loài khác nhau+ Hầu hết cho con laibất thụ
+ Do cơ thể lai xamang bộ NST đơnbội của 2 loài bố mẹ
không tạo các cặptương đồng quátrình tiếp hợp vàgiảm phân khôngdiễn ra bình thường
-> Không
Trang 10đa dạng sinh học của
các loài cây hoang
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi,
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của cácnhóm, có thể cho điểm khuyến khích từng nhóm
a.Lai xa : là phép lai giữa hai cá thể thuộc 2 loài
khác nhau , cho con lai bất thụ
b.Đa bội hóa (song nhị bội)
- là con lai khác loài được đột biến đa bội nhânđôi toàn bộ số lượng NST loài mới
2.Cơ chế:-VD: Công trình của Kapetrenco (1928)SGK ,Hình 30 SGK
P:Cá thể loài A(2nA) Cá thể loài B(2nB)
F1 (nA + nB) Không có khả năng SS hữutính ( bất thụ)
Đa bội (nA + nB) (nA + nB)
->lai xa + đa bội hóa
- có bộ NST 2n của
cả loài bố và mẹ →
GP bình thường vàtoàn hữu thụ
-Ở TV:thì đa bội hóa
ít ảnh hưởng đến sứcsống; làm tăng khảnăng ST & PT; có ýnghĩa kinh tế lớn: lúa
mì, chuối, củ cảiđường, khoai tây
- Ở ĐV sự đa bội hóalại thường gây nên :+ Làm mất cân bằnggen
+ Rối loạn về cơ chếxác định giới tính gây chết
VD: Tuy nhiên một
số loài ĐV hình thànhloài mới bằng ĐB đabội :thằn lằn có bộNST tam bội SSbằng cách trinh sản -> Là 1 loài mới
Trang 11bình thường con lai có khả năng SS hữu tính
+ Cơ thể lai cách li SS với 2 loài bố mẹ, nếu được nhân lên một quần thể ; nhóm QT có khảnăng tồn tại như một khâu trong HST loài mới
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP (10’) Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi:
CH1: Kể tên các bằng chứng tiến hóa.
CH2: Nêu những nội dung cơ bản của học thuyết Đác uyn, học
thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
CH3: Loài sinh học là gì? Cơ chế hình thành loài bằng cách li
địa lý, cách li sinh thái, cách li tập tính, bằng lai xa và đa bội hóa Cho ví dụ minh họa
- HS thảo luận đẻ hoàn thành các câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của học sinh.
- GV hướng dẫn, chốt lại kiến thức đúng.
HS thảo luận
và hoàn thànhđược các bàitập
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG,TÌM TÒI, MỞ RỘNG (10’) Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến
sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS thảo luận đẻ trả lời các câu hỏi:
CH1: Tại sao nói quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở?
Trả lời:
1 Đơn vị tiến hoá cơ sở phải thoả mãn 3 điều kiện: Có tínhtoàn vẹn trong không gian và qua thời gian Có khả năng biến đổi cơcấu di truyền qua các thế hệ Tồn tại thực trong tự nhiên => Chỉ cóquần thể mới có thể thoả mãn đủ 3 điều kiện đó
- Như vậy, Quần thể được coi là đơn vị tiến hoá cơ sở vì: Quầnthể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên (có tínhtoàn vẹn và tồn tại thực trong tự nhiên)
+ Đơn vị tồn tại: quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài, có mốiqua axit nuclêic hệ gắn bó chặt chẽ tạo thành tổ chức cơ sở của loài, cóquá trình phá phát triển nhất định
+ Đơn vị sinh sản: các cá thể trong quần thể giao phối tự do vớinhau và cách li tương đối với các quần thể khác cùng loài
- Quần thể có tính toàn vẹn về mặt di truyền: Mỗi quần thể có một vốngen nhất định Quần thể này phân biệt với quần thể khác ở một tỉ lệnhất định của những kiểu hình khác nhau Trong những điều kiện nhấtđịnh, tần số tương đối của các alen của một hoặc một số gen nào đó cókhuynh hướng không đổi qua các thế hệ, dẫn tới thành phần kiểu gencủa quần thể ổn định
HS thảoluận vàhoànthànhđược cácbài tập
Trang 12- Quần thể có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ: Dướiảnh hưởng của các tác nhân đột biến, chọn lọc, di nhập gen (do chỉcách li tương đối với các quần thể khác cùng loài) quần thể có khảnăng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
Quá trình tiến hoá nhỏ diến ra trong lòng quần thể và biểu hiện là sựbiến đổi tần số tương đối của các alen hay tần số kiểu gen của quầnthể
CH2: Tại sao các cấp độ tiến hóa khác không được coi là đơn vị tiến
hoá cơ sở?
Trả lời:
Các cấp độ khác không được coi là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:
- Cấp độ cá thể: Các cá thể không tồn tại riêng lẻ trong tự nhiên
mà có xu hướng tụ tập thành nhóm (quần thể) Phần lớn các loài đềusinh sản theo lối giao phối, cần nhiều hơn 1 cá thể tham gia vào quátrình sinh sản → cá thể không phải là đơn vị sinh sản Những biến đổi
di truyền ở cá thể nếu không được nhân lên trong quần thể sẽ khôngđóng góp vào quá trình tiến hoá
- Cấp độ loài: Loài gồm nhiều quần thể → không phải là đơn vịtồn tại nhỏ nhất Loài có hệ thống di truyền kín, cách li hoàn toàn vớicác loài khác → hạn chế khả năng cải biến cấu trúc di truyền
CH3 Cân bằng Hacđi - Vanbec mô tả một quần thể không tiến hoá.
- Định luật Hacđi - Vanbec: trong những điều kiện nhất định,tần số alen và thành phần kiểu gen của một quần thể giao phối cókhuynh hướng không đổi qua các thế hệ - Công thức: p AA + 2pqAa +
q aa = 1 - Các điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng Hacđi –Vanbec
1.Tiến hóa nhỏ - Tiến hóa lớn Có kích thước đủ lớn Trong cácquần thể nhỏ, các biến động bất thường trong vốn gen có thể dẫn tớithay đổi tần số kiểu gen Những thay đổi ngẫu nhiên này được gọi làbiến động di truyền
2 Không có di nhập gen Dòng gen, sự truyền gen thông quanhập cư của các cá thể hay các giao tử giữa các quần thể, cũng có thểlàm thay đổi tần số tương đối của các alen
3 Không có đột biến Sự xuất hiện mới, hoặc mất đi, hoặc thayđổi hình thái cũng làm thay đổi vốn gen của quần thể
4 Giao phối ngẫu nhiên Nếu các cá thể chỉ lựa chọn giao phốivới một vài kiểu gen, hoặc giao phối cận huyết, sự trộn lẫn của cácgiao tử sẽ không ngẫu nhiên
5 Không có chọn lọc tự nhiên Sự phân hoá khả năng sống sót
và sinh sản giữa các kiểu gen sẽ làm thay đổi tần số của chúng =>
Định luật HĐ - VB mô tả một quần thể lí thuyết không tiến hoá Tuynhiên, các quần thể thực tế luôn tiến hoá vì các điều kiện trên luôn bị viphạm → tần số tương đối của các alen và kiểu gen luôn thay đổi theothời gian
CH4 Trình bày cơ chế Tiến hoá nhỏ và các nhân tố tiến hoá:
- Tiến hoá nhỏ là sự thay đổi trong vốn gen của một quần thể → Nếuvốn gen của một quần thể không thay đổi qua các thế hệ → quần thểkhông tiến hoá (phải thoả mãn 5 điều kiện trên) → Bất kì tác nhân nàolàm biến đổi vốn gen của quần thể → các nhân tố tiến hoá: đột biến,
Trang 13các yếu tố ngẫu nhiên, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên,CLTN.
CH5: Trong cùng một điều kiện địa lí sự hình thành loài với các đặc tính sinh thái khác nhau có ý nghĩa gì đối với sự tồn tại của quần xã?
Có ý nghĩa: để tận dụng không gian và nguồn thức ăn, giảm bớt sự cạnh tranh, đảm bảo sự ổn định cân bằng trong quần xã
Ch6: Sự xuất hiện một cơ thể lai xa được đa bội hoá đã xem là xuất hiện loài mới chưa?
Chưa phải là loài mới vì nó còn phải trải qua quá trình sinh sản,nhân lên về số lượng cá thể, hình thành quần thể và đứng vững qua CLTN như một khâu quan trọng trong hệ sinh thái
CH7: Từ một loài sinh vật không có sự cách li về mặt địa lí có thể hình thành nên các loài khác nhau được không? Giải thích.
Không có cách li địa lí thì loài mới vẫn có thể hình thành nếu giữa các tiểu quần thể của cùng một loài có sự cách li nào đó khiến các cá thể của các tiểu quần thể không giao phối với nhauhoặc có giao phối với nhau nhưng đời con sinh ra bị bất thụ
CH8: Qua bài học hôm nay các em hãy khái quát về quá trình hình thành loài?
Loài mới không xuất hiện với một ĐB mà thường tích luỹ tổ hợp nhiều ĐB, loài mới không xuất hiện một cá thể duy nhất
mà phải là một quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một khâu trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian,dưới tác dụng của CLTN
- HS thảo luận đẻ hoàn thành các bài tập.
- Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của học sinh.
- GV hướng dẫn, chốt lại kiến thức đúng.
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (15’ )
1.Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức :
Trang 14Câu 1: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào Đây là
một trong những bằng chứng chứng tỏ
A nguồn gốc thống nhất của các loài
B sự tiến hoá không ngừng của sinh giới
C vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá
D quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
Câu 2: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
B Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
D Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
Câu 3: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều
dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin Đây là bằng chứng chứng tỏ
A các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
B tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ
C prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
D các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
Câu 4 Tiến hoá nhỏ là quá trình
A hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
C.biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D.biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Câu 5 Tiến hóa lớn là:
A
quá trình hình thành các nhóm phân loại: loài, chi, họ, bộ, lớp, nghành.
B quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài : chi, bộ, họ, lớp, nghành.
C quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài : chi, họ, bộ, lớp, nghành.
D biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài Câu 6 Theo quan điểm hiện đại, nhận định nào sao đây là đúng?
(1)Nguyên liệu của tiến hóa là đột biến và biến dị tổ hợp.
(2)Nguyên liệu của tiến hóa là biến dị cá thể, đột biến và biến dị tổ hợp.
(3)Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa là đột biến.
(4) Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa là đột biến NST.
(5) Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là biến dị tổ hợp.
Giao phối không ngẫu nhiên D Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
Câu 8:Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là:
A làm cho tần số các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
B phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C
quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa.
D phân hóa khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
Câu 9: Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
A Đột biến B Các yếu tố ngẫu nhiên
C Chọn lọc tự nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 10 Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa li trong quá trình hình thành loài là đúng
nhất?
Trang 15A Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
B Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
D Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Câu 11 Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
A Thực vật B Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
C Động vật D Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Câu 12 Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở
A sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
B kết quả của quá trình lai xa khác loài
C kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
D kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
Câu 13 Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
A động vật bậc cao B động vật C thực vật D có khả năng phát tán mạnh
Câu 14 Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:
A động vật ít di chuyển B thực vật C thực vật và động vật ít di chuyển
D động vật có khả năng di chuyển nhiều
Câu 15 Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
A động vật B thực vật C động vật bậc thấp D động vật bậc cao
Câu 16 Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là gì?
A đấu tranh sinh tồn B đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
C.đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
D đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể
Câu 17 Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là:
A tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
B sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi
C.sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi
D tạo nên sự đa dạng trong sinh giới
Câu 18 Ý nào không đúng về cách li sau hợp tử?
A.trở ngại ngăn cản con lai phát triển B trở ngại ngăn cản tạo ra con lai
C trở ngại ngăn cản sự thụ tinh D trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
2 Mức thông hiểu:
Câu 1: Quần thể được xem là đơn vị tiến hoá Giải thích nào không đúng?
A Thường xuyên xảy ra sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể.
B Sự giao phối tự do làm vốn gen trong quần thể trở nên đa dạng, phong phú.
C Là đơn vị chọn lọc của quá trình chọn lọc tự nhiên.
D Sự giao phối có lựa chọn làm vốn gen trong quần thể kém đa dạng, phong phú.
Câu 2 Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi
nào khác trên trái đất?
A.Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài
B Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
D Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Câu 3 Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
A Cách li địa lí B Cách li sinh thái C cách li tập tính D Lai xa và đa bội hoá
Câu 4: Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
A quá trình đột biến tạo ra nguồn ng/liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn ng/ liệu
thứ cấp
Trang 16B đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
C quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các len,
quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó
D.quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi
giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó
Câu 5: Tại sao ĐBG thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá?
I Tần số ĐBG trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen ĐB có hại là rất thấp
II Gen ĐB có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trườngkhác
III Gen ĐB có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp genkhác
IV ĐBG thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại
Câu trả lời đúng nhất là:
A I và II B II và III C III và IV D I và III
Câu 6: Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng? (1) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số
alen của quần thể theo hướng xác định
(2) CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó tác động gián tiếp lên KH của các cá thể trong
quần thể
(3) CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
(4) CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích
nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi
(5) CLTN chỉ tác động ở cấp độ cá thể mà không tác động lên cấp độ quần thể.
(6) CLTN đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn với trường hợp chọn lọc chống
alen trội
A 1, 2, 4 B 1, 3, 4 C 1, 3, 4, 6 D 1, 3, 4, 5 Câu 7:Câu nào trong số các câu dưới đây nói về CLTN là đúng với quan niệm của Đacuyn?
A.CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể
B CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu gen
C CLTN thực chất là sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau
D CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể
Câu 8.Dấu hiệu nào chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau ?
A chúng cách li sinh sản với nhau B chúng sinh ra con bất thụ
C chúng không cùng môi trường D chúng có hình thái khác nhau
3 Vận dụng:
Câu 1 Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà
được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
Câu 2 Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
A Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
B Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
C Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng
Trang 17D Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn
so với hệ
sinh thái tự nhiên
Câu 3 Vai trò nào chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa ?
A phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen B nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
C tạo nguyên liệu thjk,ứ cấp cho tiến hóa nhỏ D.củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
Câu 4 Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản Hiện tượng nầy biểu hiện cho:
A cách li trước hợp tử B cách li sau hợp tử C cách li tập tính D cách li mùa vụ
4 Vận dụng cao :
Câu 1.Trong các nhân tố tiến hóa, nhân tố nào là cơ bản nhất, vì sao?
A Chọn lọc tự nhiên Vì chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hoá
B Đột biến Vì đột biến làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
C Di- nhập gen Vì di nhập gen làm xuất hiện các alen hay kiểu gen mới
D Giao phối không ngẫu nhiên Vi giao phối không ngẫu nhiên làm tăng kiểu gen đồng hợptrong quần thể
Câu 2 Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi
nào khác trên trái đất?
A.Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài
B Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
D Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Câu 3: Các nhân tố tiến hóa có vai trò gì đối với tiến hóa nhỏ Trong các nhân tố tiến hóa, nhân tố nào
Hình thái
Cơ quan
tương tự Khác Giống Giống Sự TH đồng
quy
Mang tôm và mang cá, gai cây xương rồng
và gai cây hoa hồng, cánh sâu bọ và cánhdơi
Cơ quan
thoái hóa
Giống Tiêu giảm Khác BC quan
hệ họ hàng
xương cùng, răng khôn, ruột thừa ở người
Đáp án phiếu học tập số 2:
1 Nguyên nhân tiến hoá - Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền
- Biến dị phát sinh vô hướng
- Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải các dạng kém
Trang 18thích nghi.
4 Hình thành loài mới - Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác
động của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng, từ mộtgốc chung
5 Chiều hướng tiến hoá - Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi
- Những cá thể :+ phù hợp với nhu cầu của con người sẽsống sót và khả năng sinh sản cao => sốlượng ngày càng tăng
+ không phù hợp với nhu cầu của conngười thì ngược lại
4 Động lực - Đấu tranh sinh tồn - Nhu cầu thị hiếu
5 Kết quả - Hình thành đặc điểm thích nghi cho
cơ thể SV
- CLTN nhiều hướngPLTT hìnhthành loài mới qua nhiều dạng trunggian
- Hình thành vật nuôi, cây trồng phù hợpvới nhu cầu con người
- CLNT nhiều hướng PLTT giải thích
sự hình thành nhiều giống vật nuôi, câytrồngtrong cùng 1 loài đều có ng/gốc từ 1hoặc vài dạng tổ tiên ban đầu
Đáp án Phiếu học tập 4 : Nghiên cứu SGK để hoàn thành bảng sau:
� Vậy quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hoá,
kết thúc tiến hoá nhỏ là loài mới xuất hiện
- Là quá trình hình thànhcác nhóm phân loại trên loài: như chi, họ, bộ , lớp, ngành
Qui mô,
thời gian
- Phạm vi phân bố tương đối hẹp,
- Thời gian lịch sử tương đối ngắn
1.Đột biến Là những biến đổi bất
thường trong vật chất
di truyền ở cấp độ phân
tử (ADN, gen) hoặc
- Tần số rất thấp:10-610-4 -Làm thay đổi tần số các alen vàthành phần kiểu gen của quần thể
- Làm biến đổi tần số các alen
- Cung cấp nguồn NL
sơ cấp
- Làm phong phú vốngen của quần thể
Trang 19dẫn đến sự biến đổi độtngột của một hoặc một
số tính trạng của cơ thể
của quần thể không theo một hướng xác định
nhiên Là sự phân hóa khả năng sống sót và khả
năng sinh sản của những các cá thể trong quần thể
-Tác động trực tiếp lên kiểu hình
và gián tiếp làm biến đổi thành phần kiểu gen và biến đổi tần số các alen của quần thể theo một hướng xác định
-Có thể làm thay đổi tần số alen
nhanh hay chậm( tùy thuộc CLTN chống lại alen trội( nhanh) hay chống lại alen lặn( chậm))
Làm phong phú vốn gen của quần thể
- Là NTTH có hướng ( theo 1 hướng xác định )
4.Các yếu
tố ngẫu
nhiên
Là các nhân tố bấtthường của tự nhiênnhư thiên tai (lủ lụt,sóng thần, núi lửa, )hoặc các yếu tốkhác( dịch bệnh, )
- Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
không theo một hướng xác định
-Làm nghèo vốn gen
của quần thể, giảm sự
đa dạng di truyền.-Là NTTH vô hướng
5 Giao
phối không
ngẫu nhiên
- Là bao gồm các hìnhthức giao phối: tự thụphấn, giao phối có lựachọn, giao phối gần
- Không làm thay đổi tần số các alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo
hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp
- Làm nghèo vốn gen
của quần thể, giảm sự
đa dạng di truyền
Trang 20- Trình bày được thế nào là tiến hoá lớn?
- Giải thích được nghiên cứu quá trình tiến hoá lớn làm sáng tỏ được những vấn đề gì của sinhgiới?
- Trình bày được một số nghiên cứu thực nghiệm về tiến hóa lớn
*Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích
- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, sách báo, internet,…để tìm hiểu về tiến hóa lớn
*.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học.
2.Định hướng phát triển năng lực:
4 Năng lực tư duy
5 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
2.2 Năng lực chuyên biệt
1 Năng lực quan sát
2 Năng lực xác định mối liên hệ
3 Năng lực xử lí thông tin
- Sưu tầm 1 số ảnh, tranh về tiến hóa lớn & chiều hướng tiến hóa của sinh giới
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG I TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT(5’) Mục tiêu hoạt
hiểu biết về tiến
hóa nhỏ, khái niệm
về tiến hóa lớn
làm sáng tỏ được
những vấn đề gì
của sinh giới
- Kĩ năng tư duy,
HS đã biết được: “Mọi sinh vật hiện đangsống trên Trái đất có phải do Thượng đếsinh ra không ?
- Theo quan niệm TH tổng hợp hiện đại :+Tiến hóa nhỏ là gì?
tế bào sơ khai-> tạo ra thế giới SVrất đa dạng, thích nghi với môitrường của nó
Trang 21vấn đáp bộ sinh giới trên trái đất đó qua những
nghiên cứu quá trình hình thành các đơn
vị trên loài
- HS trả lời khái niệm: Là quá trìnhhình thành các nhóm phân loại trênloài, diễn ra trên quy mô lớn, quathời gian địa chất dài
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25’)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
của học sinh
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động
nhóm phân loại trên
loài -> cây phát sinh
* Qua sơ đồ hình(h.31.1)- SGK nhận xét vềđặc điểm của sinh giới trên quan điểm củatiến hoá lớn, qua 1 số gợi ý sau:
+Theo tiến hóa lớn đã sắp xếp các đơn vịnhư thế nào?
+ Hãy kể tên các đơn vị phân loại trên loài ?+Tốc độ tiến hoá hình thành loài ở các nhómsinh vật có giống nhau không?
+ Sinh giới tiến hóa theo chiều hướng nào?
Vì sao?
+ Dựa vào sơ đồ hình ( h.31.1) cho biếtchiều hướng tiến hoá về mặt cấu trúc cơ thểcủa các nhóm sinh vật?
=> Quá trình tiến hóa của sinh giới là quátrình thích nghi với môi trường sống
*Nội dung:
- TH lớn nghiên cứu về quá trình hình thànhcác đơn vị phân loại trên loài và mối quan hệtiến hóa giữa các loài giúp làm sáng tỏ sựphát sinh và phát triển của otanf bộ sinh giớitrên Trái Đất
- Nghiên cứu TH kết hợp với phân loại giúpxây dựng được cây phát sinh chủng loại vàlàm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa cácloài
- Quá trình TH diễn ra theo hướng thích nghitạo nên thế giới sinh vật vô cùng đa dạng
Các nhóm sinh vật khác nhau có thể TH theocác xu hướng khác nhau thích nghi với cácmôi trường sống khác nhau
* Nghiên cứu tt mục I –SGK, thảo luận nhóm, trả lờicâu hỏi, cần nêu được:
- Qua đối tượng các hóathạch để phân loại sinh giớithành các đơn vị dựa vàomức độ giống nhau về cácđặc điểm hình thái, hoá sinh,sinh học phân tử
- Các loài có chung 1 số đặcđiểm, có họ hàng gần => 1chi, nhiều chi có chungnhững đặc điểm nhất định
=> họ …– Chi – Họ - Bộ - Lớp –Ngành – Giới
- Tốc độ tiến hoá hình thànhloài ở các nhóm sinh vậtkhác nhau
- Các loài sinh vật đều tiếnhoá từ tổ tiên chung theokiểu tiến hoá phân nhánh tạonên sinh giới vô cùng đadạng Sự đa dạng do tích lũydần các đặc điểm thích nghitrong hình thành loài
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP (5’) Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động của học sinh. phẩm,đánh giá kết Dự kiến sản
quả hoạt động.
HS khắc sâu
kiến thức về
tiến hóa lớn
GV nêu câu hỏi
Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
CH1: Phân biệt tiến hóa lớn và tiến hoá nhỏ
Hs trả lời được cáccâu hỏi của GV
Trang 22Vấn đề Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
Nội dung
- Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số các alen và tần số cáckiểu gen)
- chịu sự tác động của 3 nhân
tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
- Sự biến đổi đó dần dần → quần thể cách li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, → xuất hiện loài mới
� Vậy quần thể là đơn vị
nhỏ nhất có thể tiến hoá, kết thúc tiến hoá nhỏ là loài mới xuất hiện
- Là quá trình hình thành các nhóm phân loạitrên loài: như chi, họ, bộ , lớp, ngành
Qui mô, thời gian
- Phạm vi phân bố tương đốihẹp,
- Thời gian lịch sử tương đốingắn
- Qui mô rộnglớn,
- Thời gian địachất rất dài
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5’) Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động của học sinh Dự kiến sản
phẩm,đánh giá kết quả hoạt động.
CH1: Tiến hóa lớn là gì? Cơ sở nghiên cứu tiến hóa lớn.
1 Khái niệm về tiến hóa lớn:
Là quá trình biến đổi xảy ra trên quy mô lớn, trải quahàng triệu năm, làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài -Nghiên cứu tiến hóa lớn là nghiên cứu về quá trình hình thànhcác đơn vị phân loại trên loài và mối quan hệ tiến hóa giữa cácloài giúp làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển của toàn bộsinh giới trên trái đất
2 Cơ sở nghiên cứu tiến hóa lớn:
- Nghiên cứu hóa thạch => lịch sử hình thành các loài cũngnhư nhóm loài trong quá khứ
- Nghiên cứu phân loại sinh giới => các đơn vị phân loại như:
loài, chi, bộ, họ,… dựa trên sự giống nhau về các đặc điểmhình thái, hóa sinh và sinh học phân tử => cây phát sinh chủngloại - Sự phân loại dựa trên sự giống nhau về các đặc điểmhình thái, hóa sinh và sinh học phân tử giúp chúng ta có thểphác họa nên cây phát sinh chủng loại Theo nguyên tắc: cácloài có chung một số đặc điểm (họ hàng gần) => một chi,nhiều chi có chung những đặc điểm nhất định => một họ, vàngành,…
CH2: Tại sao bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể rất phức tạp vẫn tồn tại những loài có cấu trúc khá đơn giản?
Quá trình tiến hóa luôn duy trì những quần thể sinh vậtthích nghi nhất Vi khuẩn có kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản,thích nghi nhanh với môi trường Trên cùng 1 đơn vị thời gian
HS trả lời được một
số nội dung
Trang 23tiến hóa, chúng sinh sản nhanh, đột biến phát sinh nhanhchóng tạo ra các quần thể thích nghi.
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ( 5‘)
Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức :
Câu 1(NB).Tiến hoá lớn là quá trình :
A.hình thành các nhóm phân loại trên loài B.hình thành loài mới.
C.biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D.biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Câu 2 (TH) Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của tiến hóa lớn là?
A ngày càng đa dạng, phong phú B tổ chức ngày càng cao.
C thích nghi ngày càng hợp lý D từ đơn giản đến phức tạp
Câu 3 (VD) Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ
chức cao vì
A nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm.
B tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại.
C cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm.
D nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.
Câu 4 (VD) Phân li tính trạng trong tiến hóa lớn dẫn đến kết quả là?
A phân hóa quần thể gốc thành nhiều kiểu gen.
B phân li thành các kiểu gen theo công thức xác định.
C sự phân hóa thành nhiều giống do người tiến hành.
D hình thành các nhóm phân lọai trên lòai.
V PHỤ LỤC
Trang 24Ngày soạn: 22/2/2021
Tiết dạy: 35- 36
CHỦ ĐỀ IX SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SINH VẬT
QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
(Kèm theo Công văn số 2214 /SGDĐT-GDTrH ngày 3 /11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)
Tổng số tiết: 02, từ tiết: 35 đến tiết:36
Giới thiệu chung về chủ đề: Chủ đề gồm các nội dung:
- Nguồn gốc sự sống
- Sự phát triển sinh giới qua các đại địa chất
- Sự phát sinh loài người
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức ,kĩ năng,thái độ:
a Kiến thức: Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh phải:
- Trình bày được sự phát sinh sự sống trên trái đất: Quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính
trong quá trình phát sinh sự sống (tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học)
- Nêu được khái niệm và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu sự tiến hóa của sinh giới
- Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất Biết được một số hoá thạch điển hình trung gian giữa các ngành, các lớp chính trong giới thực vật và động vật
- Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người
- Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gian chuyển tiếp
- Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hoá và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phát sinh, phát triển của loài người
b Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Biết sưu tầm tư liệu về sự phát sinh của sinh vật qua các đại địa chất, sự phát sinh loài người
- Rèn luyện các kĩ năng sống như: Kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề và kĩ năng ra quyết định
c Thái độ
- Củng cố niềm tin khoa học và ý thức về nguồn gốc của sự sống, bảo vệ môi trường chống biến đổi
khí hậu, ý thức về sự hình thành loài người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
a Năng lực chung
Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
Năng lực tự học - Học sinh biết xác định được mục tiêu học tập của chuyên đề
- Học sinh lập được bảng kế hoạch học tập theo nhiệm vụ giáo viên đã giao.Năng lực giải
quyết vấn đề Vận dụng kiến thức để giải thích sự hình thành tế bào sơ khai nguyên thủy rồi đến cơ thể sinh vật đơn bào đơn giản đầu tiên trên trái đất và toàn bộ sinh
giới ngày nay; giải thích được sự phát sinh và nguồn gốc của loài người
Năng lực sử dụng
ngôn ngữ
- Phát triển ngôn ngữ nói thông qua:
+ Thảo luận nhóm và trao đổi với giáo viên
+ Thuyết trình nội dung của nhóm trước lớp
- Phát triển ngôn ngữ viết thông qua việc viết nội dung thảo luận trên giấy,
Trang 25b Năng lực chuyên biệt
Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
Năng lực quan sát Quan sát hình ảnh của hóa thạch, phim về sự phát triển của sinh giới qua
các đại địa chất, sự phát sinh loài ngườiNăng lực xác định
Năng lực tiên đoán Dự đoán sự phát triển của sinh giới trong tương lai, đặc biệt là sự phát
triển của xã hội loài người, loài người có biến đổi thành loài nào khác không
Năng lực tư duy Phát triển tư duy so sánh, phân tích và tìm ra mối liên hệ giữa điều kiện
khí hậu – địa chất với sinh vật qua lịch sử phát triển
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên.
Nghiên cứu nội dung bài giảng thông qua Sgk và các tài liệu có liên quan.
2 Chuẩn bị của học sinh: Tự học ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.
- Nội dung của giai đoạn tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học
- Khái niệm và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
- Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất
- Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
- Các giai đoạn trong quá trình phát sinh loài người
- Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG I TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (5’)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
Kĩ năng: Giúp HS hiểu
được nguồn gốc của sự
- Biết sưu tầm tư liệu về sự
Nguồn gốc sự sống là một k/n được conngười quan tâm từ lâu và được hoàn thiệndần qua thời gian
+ Thuyết tự sinh (Aristot): Sinh vật tựnhiên sinh ra từ chất vô cơ (cá sinh ra từbùn, giun từ đất)
+ Thuyết mầm sống (Richte - 1865):sựsống trên TĐ được đưa từ hành tinh khácđến, theo các thiên thạch
-HS sưu tầm tư liện,thông tin và thảo luậnnhóm về nguồn gốc
sự sông, nguồn gốcloài người
Sự phát triển sinh giới
Trang 26phát sinh của sinh vật qua
của sự sống, bảo vệ môi
trường chống biến đổi khí
hậu, ý thức về sự hình
thành loài người
+ Ăngghen 1878: sự sống phát sinh/TĐtrong những đk lsử nhất định là kết quảcủa sự vận động từ chất VC → HC đơngiản →phức tạp → prôtêin/ phương thứchóa học
+ Q/n hiện đại: sự phát sinh sự sống làquá trình tiến hóa của h/c cacbon dẫn đếnhình thành hệ tương tác giữa các đại phân
tử prôtêin & A.Nu có khả năng tự nhânđôi tự đổi mới
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (65’) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động của học sinh
Dự kiến sản phẩm ,đánh giá kết quả hoạt động NỘI DUNG I NGUỒN GỐC SỰ SỐNG (25’)
- GV cho HS xem video “Nguồn gốc sự sống trên Trái Đất và
sự tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất” Yêu cầu sau khixem:
+ Quá trình TH sự sống trên Trái Đất có thể chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
+ Thế nào là tiến hóa hóa học? Tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học?
+ Nêu cơ chế hình thành các chất hữu cơ đơn giản và các chất hữu cơ phức tạp Chứng minh bằng thực nghiệm
* Giải thích: Trong điều kiện của trái đất hiện nay, các hợpchất hữu cơ có thể được hình thành từ các chất vô cơ nữakhông?
- GV vấn đáp trả lời, nhận xét và kết luận
NỘI DUNG.
- Tiến hóa hóa học: Là quá trình hình thành các hợp chất hữu
cơ theo phương thức hóa học dưới tác động của các tác nhân tựnhiên (Từ các chất vô cơ �chất hữu cơ đơn giản � chất hữu
+ Các chất hữu cơ đơn giản trùng phân � Đại phân tử hữu cơ(Pr, axit nu, lipit, …)
- Tiến hóa tiền sinh học: Hình thành nên các tế bào sơ khai
nguyên thủy từ các đại phân tử hữu cơ và màng sinh học
Đại phân tử hữu cơ (Pr, axit nu, lipit, …) Hoà tan trong nướcCác giọt nhỏ (Bao bọc bởi lớp màng)
-HS: Quá trình
TH sự sốngtrên Trái Đất
có thể chiathành 3 giaiđoạn:
+ Thế nào làtiến hóa hóahọc
+ Tiến hóa tiềnsinh học + Tiến hóasinh học
- HS: Trái đấthiện nay khácvới khi mớihình thành; khíquyển trướckia không cóôxi nên cácchất hữu cơđược tạo racũng không bịôxi hóa Ngàynay, nếu cácchất hữu cơđược tạo ra
đường hóa học
ở đâu trên TráiĐất thì sẽ bịoxi hóa & bịcác VSV phân
Trang 27Tế bào sơ khai nguyên thủy(Prôtôbiônt)
- Tiến hóa sinh học: hình thành cơ thể đơn bào và đa bào
hủy nên khôngthể lập lại quátrình tiến hóahóa học nhưtrước đây
NỘI DUNG II HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CƯU
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI (25’)
nghiên cứu sự tiến
hóa của sinh giới
+ Trình bày được đặc
điểm địa lí, khí hậu
của trái đất qua các
hưởng của chúng đối
với sự tiến hóa của
sinh giới
2 Kĩ năng: Rèn
luyện kĩ năng hình
thành thiết lập mối
quan hệ nhân quả
thông qua việc chứng
minh tiến hóa của
sinh giới có quan hệ
chặt chẽ với sự thay
đổi các điều kiện vô
cơ, hữu cơ trên trái
đất
3 Thái độ: Giáo dục
HS có ý thức bảo vệ
sự đa dạng sinh học,
bảo tồn thiên nhiên,
bảo vệ môi trường,
tránh sự tuyệt chủng
của các loài sinh vật
*GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II vàtrả lời câu hỏi:
Nhóm 1,2,3:
+ Hóa thạch là gì ? Cho ví dụ
+ Hoá thạch được hình thành như thế nào?
+ Hóa thạch có ý nghĩa thực tiễn gì trong nghiêncứu khảo cổ và thực tiễn ?
Nhóm 4,5,6 :
- Các nhà địa chất học căn cứ vào đặc điểm nào đểphân chia lịch sử trác đất thành các đại, kỉ? Đó lànhững đại nào ?
-Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác
1 Khái niệm hóa thạch
- Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trongcác lớp đất đá của vỏ trái đất
- Hoá thạch thường gặp là các sinh vật bằng đá(có thể là toàn bộ cơ thể, có thể là một phần cơthể), các mảnh xương, mảnh vỏ sinh vật hoá đá,đôi khi là xác sinh vật được bảo quản trong băngtuyết, trong hổ phách
- Đại thái cổ;
- Đại nguyên sinh;
- Đại cổ sinh ( Kỉ cambri; Ocđôvic; Kỉ silua; Kỉđêvôn; Kỉ than đá; Kỉ pecmi) ;
- Đại trung sinh(Kỉ tam điệp; Kỉ jura; Kỉ phấn
-Hóa thạch : Bộxương, dấu chân, hộp
sọ, vỏ ốc,…
- Có vai trò quantrọng trong nghiêncứu sinh học và địachất học
- Phân tích mối quangiữa ĐK địa chất,
KH với SV qua các
kỉ
-Video: « Sinh vậtqua các đại địa chất »-Lịch sử Trái Đấtkèm theo sự sốngthành 5 đại: Đại thái
cổ ; Đại nguyênsinh ; Đại cổ sinh( Kỉ cambri;Ocđôvic; Kỉ silua; Kỉđêvôn; Kỉ than đá;
Kỉ pecmi); Đại trungsinh(Kỉ tam điệp; Kỉjura; Kỉ phấn trắng);Đại tân sinh: (Kỉ đệtam ; Kỉ đệ tứ )
- Hậu quả của biếnđổi khí hậu
- Hành động chốngbiến đổi khí hậu
- Tích cực bảo vệmôi trường
Trang 28trắng); Đại tân sinh: (Kỉ đệ tam ; Kỉ đệ tứ )
NỘI DUNG III SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI (15’) Kiến thức:
- Nêu được các
đặc điểm giống
nhau giữa người
hiện đại với các
loài linh trưởng
hóa văn hóa và
vai trò của tiến
hóa văn hóa đối
+Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người.
+Các quá trình hình thành loài người.
+Bằng chứng nào xếp con người vào vị trí phân loại như vậy?
+Tìm những điểm giống giữa người và thú, giống- khác giữa người và vượn
-Gv yêu cầu học sinh hoàn thành nhiệm vụ sau:
+ Sau khi tách ra từ một tổ tiên chung với vượn người(gầnnhất là Tinh tinh), nhánh vượn người cổ đại đã phân hoáthành nhiều loài khác nhau, trong đó có một nhánh tiến hóahình thành chi Homo Các loài lần lượt xuất hiện trong chiHomo là gì?
+ Nêu các giai đoạn trong quá trình phát sinh loài người vàđặc điểm của từng giai đoạn
Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
Các loài lần lượt xuất hiện trong chi Homo là:
.Quá trình hình thành loài người:
- H.habilis H.erectus H.sapiensH.habilis (Snão:575cm2; biết sử dụng công cụ đá)
H.erectus (đứng thẳng) H.sapiens
Địa điểm phát sinh loài người:
+Thuyết đơn nguồn:
- Loài người H.Sapiens : được hình thành từ loài H.erectus
ở châu Phi sau đó phát tán sang các châu lục khác ( nhiềungười ủng hộ )
+Thuyết đa vùng: Loài H.erectus di cư từ châu Phi sang
các châu lục khác, rồi từ nhiều nơi khác nhau từ loàiH.erectus TH thành H.Sapiens
Người và các loài linh trưởng châu Phi có chung nguồn gốc
-Gv yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ sau:
+ Hãy trình bày một số đặc điểm nổi bật của loài người hiện đại.
+ Từ những đặc điểm nổi bật đó, xã hội loài người có những tiến bộ như thế nào?
GV nhận xét và kết luận:
- Loài người hiện đại có bộ não phát triển, tiếng nói và chữviết phát triển, bàn tay hoạt động linh hoạt � phát triểnvăn hoá
- Xã hội loài người hiện nay khác xa với trước kia hàngchục triệu năm, con người ngày nay không những ít phụthuộc vào tự nhiên mà còn cải biến tự nhiên phù hợp vớinhu cầu của mình
-Video : “Sự thật
về nguốc gốcloài người”
- Người và cácloài linh trưởngchâu Phi cóchung nguồngốc Cây phátsinh dẫn đếnhình thành loàingười là 1 cây
có nhiều cành bịchết, chỉ còn lạimột cành duynhất là loàiHomo sapiens -HS: Loài ngườihiện đại có :-Não bộ pháttriển, bàn tay cócác ngón tay linhhọat Chế tạo,
sử dụng công cụ.-Tiếng nói, chữviết Phát triểnvăn hóa
-Sử dụng lửa,tạo ra quần áo,lều ở, trồng trọt,chăn nuôi
* Nhờ tiến hóavăn hóa conngười trở thànhloài thống trịtrong tự nhiên,
có ảnh hưởngnhiều đến chiềuhướng tiến hóacủa các loài khác
và điều chỉnhchiều hướng tiếnhóa của chínhmình
Trang 29HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP (5’) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm,
Trang 30học tập của HS đánh giá kết quả
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câ hỏi:
CH1: Sự tiến hóa của sinh giới trải qua các
giai đoạn theo trình tự nào? Đặc điểm của mỗi giai đoạn?
CH2: Hóa thạch là gì? Vai trò của hóa thạch
đối với việc nghiên cứu lịch sử phát triển củasinh giới Cách xác định tuổi hóa thạch
CH3: Đặc điểm sinh vật đặc trưng qua các
đại, các kỉ?
CH4: Các giai đoạn chính trong quá trình
phát sinh loài người
HS trả lời các câu hỏi.
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi.
HS trả lời đáp án câu hỏi
HOẠT ĐỘNG IV VÂN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5’) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của HS.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận để trả lời các câu hỏi.
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
HS trả lời đáp án câu hỏi
Câu 1 Giả sử ở một nơi nào đó trên Trái Đất hiện nay, các hợp chất hữu cơ được tổng hợp từ chất
vô cơ trong tự nhiên thì liệu từ các chất này có thể tiến hoá hình thành nên các tế bào sơ khai đãtừng xảy ra trong quá khứ? Giải thích
Vì ngày nay Trái Đất khác trước rất nhiều Nếu trên Trái Đất có các chất hữu cơ được hìnhthành bằng con đường hoá học thì những chất này cũng rất dễ bị các sinh vật khác phân giải ngay
Câu 2 Nêu vai trò của lipit trong quá trình tiến hoá tạo nên lớp màng bán thấm.
Màng lipit có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành sự sống vì màng sẽ bao bọc lấy tập hợpcác đại phân tử hữu cơ tạo nên các giọt nhỏ li ti khác nhau Những giọt nhỏ chứa các phân tử hữu
cơ có màng bao bọc và chịu sự tác động của CLTN sẽ tiến hóa dần tạo nên các tế bào sơ khai vớicác cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản
Câu 3 Giải thích CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào?
Tập hợp các đại phân tử trong các tế bào sơ khai (giọt côaxecva) có thể rất khác nhau Những tếbào sơ khai nào có được tập hợp các đại phân tử giúp chúng có khả năng sinh trưởng, trao đổichất, phân đôi tốt hơn thì sẽ được CLTN duy trì, ngược lại sẽ bị CLTN đào thải
Câu 4 Bò sát khổng lồ phát triển mạnh vào thời kì nào? Động vật có vú đầu tiên xuất hiện khi
Câu 5 Khí hậu của Trái Đất sẽ như thế nào trong những thế kỉ và thiên niên kỉ tới? Cần làm gì để
ngăn chặn nạn đại diệt chủng có thể xảy ra do con người?
Trang 31 Hiện tượng Trái Đất nóng dần lên đang là vấn đề quan tâm của toàn nhân loại Trái Đất nóng lênlàm tan băng ở các cực dẫn đến mực nước biển dâng cao gây ra hàng loạt những ảnh hưởng vềsinh thái học, đe doạ sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật.
Chúng ta cần phải hạn chế các tác động làm ô nhiễm môi trường, giảm bớt các khí thải độc hạilàm cho Trái Đất nóng lên, bảo vệ rừng nguyên sinh và trồng thêm rừng… xây dựng một nền nôngnghiệp bền vững
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (10’)
Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức :
Câu1: Nguồn năng lượng không tham gia vào hình thành sự sống trong giai đoạn tiến hoá hoá học ?
A năng lượng núi lửa B phóng điện trong khí quyển
C năng lượng sinh học D tia vũ trụ hoặc phóng xạ
Câu 2: Các chất hữu cơ nguyên thuỷ đầu tiên được hình thành ở: (khí quyển, địa quyển hay thuỷ
quyển)
Câu 3: Trong giai đoạn tiến hóa hoá học, khí quyển của trái đất không thể có: (CO2, H2O, N2, NH3, O2) Câu 4: Trong giai đoạn tiến hóa hoá học, prôtêin được sinh ra nhờ đâu?
A sự dịch mã từ ADN nguyên thuỷ B sự dịch mã của ARN nguyên thuỷ
C sự liên kết ngẫu nhiên các axit amin nhờ nhiệt D sự liên kết các axit amin nhờ enzim
Câu 5: Hóa thạch là gì ? Cho ví dụ.
(Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
Ví dụ: hoá thạch sống: ốc anh vũ, rái mỏ vịt, sam, cá vây tay )
Câu 6: Hóa thạch có ý nghĩa thực tiễn gì trong nghiên cứu khảo cổ và thực tiễn ?
(Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống; Là dẫn liệu qúy để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất)
Câu 7: Thế nào là hiện tượng trôi dạt lục địa?
(Là hiện tượng di chuyển của các lục địa chia thành các vùng riêng biệt)
Câu 8: Loài người xuất hiện ở kỉ nào? (kỉ đệ tứ)
Câu 9: Khoa học đã chứng minh loài người có nguồn gốc từ đâu?
A Thần, Thượng đế hoặc Chúa sinh ra B Thần tạo ra lúc đầu, sau theo quy luật tự nhiên
C Động vật tiến hoá lên nhờ CLTN D Động vật, tiến hóa do nhân tố sinh học và xã hội
Câu 10: Dạng vượn người hiện nay có quan hệ nguồn gốc gần gũi nhất với loài người là: (Tinh Tinh) Câu 11: Sự tách nhánh tiến hoá từ tổ tiên chung của người và vượn người hiện đại bắt đầu xảy ra cách
đây khoảng: (6 triệu năm)
Câu 12: Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người (Người tối cổ, người cổ và người
Câu 14: Sinh vật đầu tiên xuất hiện ở đại nào và có đặc điểm gì?
(Đại thái cổ, đó là sinh vật nhân sơ có cấu tạo cổ nhất)
Câu 15: Khác biệt dễ nhận thấy nhất giữa loài người hiện đại và loài tinh tinh là:
Trang 32A Đứng thẳng hoàn toàn B Biết chế tạo và sử dụng công cụ có mục đích
C Có ngôn ngữ và ý thức D A, B và C
Câu 16: Đặc trưng cơ bản nào của loài người mà vượn người không có được?
A Khả năng biểu lộ tình cảm B Lao động sáng tạo và ngôn ngữ
C Bộ não kích thước lớn D Biết sử dụng công cụ
Câu 17: Sự tiêu giảm bộ lông đã làm cho loài người có ưu thế là:
A Đỡ bẩn, giảm kí sinh vật ở da B Chống nóng tốt hơn
C Điều hòa cân bằng nội môi thuận lợi D Giảm ma sát khi vận dộng
c Vận dụng:
Câu 18: Sinh vật nào lên cạn đầu tiên? Sự lên cạn đó có ý nghĩa gì?
(Thực vật cây có mạch dẫn thô sơ - quyết trần, ý nghĩa thực vật quang hợp tạo ôxi hình thành lớp ôzon làm màn chắn tia tử ngoại)
Câu 19: Tại sao sinh vật lên cạn hàng loạt? (vì khí hậu thay đổi có lớp ôzon làm màn chắn tia tử
ngoại)
Câu 20: Lồi cằm của người là dấu hiệu của: (Có tiếng nói)
Câu 21: Trong các động vật hiện nay, chỉ có tinh tinh giống người nhiều nhất Điều này chứng tỏ:
A Tinh tinh là tổ tiên trực tiếp của người B Tinh tinh cùng là nguồn gốc gần với người
C Tinh tinh và người là tổ tiên của nhau D Nó do người cổ đại thoái hoá thành
d Vận dụng cao
Câu 22: Con người chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn đại tuyệt chủng có thể xảy ra do chính con
người gây nên? (Các nước phải có quy định chặt chẽ về vấn đề bảo vệ môi trường; Khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên hợp lí; Cần phải xây dựng, bảo vệ và giữ gìn môi trường sống)
Câu 23: Loài người không thể biến đổi thành loài nào khác vì
A có cấu trúc tinh vi và phức tạp hết mức B có khả năng thích nghi với mọi hoàn cảnh
C hoàn toàn thoát khỏi tác động của CLTN D ít chịu tác động của qui luật sinh học
V PHỤ LỤC.
Bảng 1 Sự phát sinh của sinh giới qua các đại địa chất.
Tuổi (Triệu năm cách đây)
Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất
Tích lũy oxy trong khí quyển
Cổ sinh
Cambri 542 Phát sinh các ngành động vật không xươngPhân hóa tảoOcđôvic 488 Phát sinh thực vật ( quyết trần) Tảo biển ngự trị.Tuyệt diệt nhiều sinh vật.
Silua 444 Cây có mạch và động vật lên cạn ( quyết thực vật).
Đêvon 416 Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư côn trúng
Cácbon (Thanđá) 360 Dương xỉ phát triển mạnh Thực vật có hạt xuất hiện.Lưỡng cư ngự trị/ Phát sinh bò sát
Trang 33Pecmi 300 Phân hóa bò sát Phân hóa côn trùng Tuyệt diệt nhiềuđộng vật biển.
Phát sinh các nhóm linh trưởng Cây có hoa ngự trị.Phân hóa các lớp thú chim, côn trùng
Ngày soạn 15/2/2021
Tiết 37
KIỂM TRA GIỮA KÌ II Thời lượng thực hiện: 45 phút
Trang 34I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
- Kiến thức:
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản về phòng trừ dịch hại cây trông và chế biến nông lâm thủy sản
+ Kiểm tra kiến thức ứng dụng thực tế của những kiến thức trên
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng ôn tập, hệ thống kiến thức
+ Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra, làm bài thi
+ Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra, rèn tính cẩn thận
- Thái độ
Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự giác, trung thực trong kiểm tra và thi
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong làm bài kiểm tra
- Phát triển năng lực hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện và giải thích tình huống phát sinh
- Năng lực tự quản lí thời gian khi phân chia thời lượng làm bài
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao Số CH
Th ời gia n
(ph út)
% tổng điểm
Số C H
Thời gian
(phút )
Số CH
Thời gian
(phút )
Số CH
Thời gian
(phút )
Số CH
Thời gian
(phút )
1
57,8
1.2 Các học thuyết tiến hóaQúa trình hinh thành quần thể thích nghi
1.3 Loài, qúa trình hình thành loài
Tiến hóa lớn
Trang 351
19 42,2
2.2 Sự phát triển sinh giới trên Trái Đất
2.3 Sự phát sinh
III ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 : Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
A Có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau
B Trên cùng một cơ thể có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
C Có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau
D Khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau.
Câu 2 : Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
A Nhụy trong hoa đực của cây ngô B Cánh chim và cánh côn trùng
C Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng D.Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng
Câu 3 : Bằng chứng trực tiếp chứng minh mối quan hệ quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật là
A Bằng chứng hóa thạch B Bằng chứng giải phẫu so sánh
C Bằng chứng sinh học phân tử C.Bằng chứng sinh học tế bào
Câu 4 : Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
C Tất cả các cơ thể sống từ đơn giản đến phức tạp đều được cấu tạo bởi tế bào
D Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
Câu 5: Theo Đacuyn, biến dị cá thể là loại biến dị :
A.xuất hiện cá thể, có định hướng, là nguyên liệu của tiến hóa
B.xuất hiện đồng loạt, định hướng, ít có ý nghĩa với tiến hóa
C.xuất hiện cá thể, ngẫu nhiên, vô hướng, là nguyên liệu của chọn lọc
D.xuất hiện đồng loạt, định hướng, có ý nghĩa với tiến hóa
Câu 6: Theo Đácuyn, chọn lọc tự nhiên là sự tích luỹ các:
A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho sinh vật
B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng tập quán hoạt động
C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Câu 7: Kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là
A.hình thành lên quần thể thích nghi B hình thành lên quần xã
C.hình thành lên loài mới D hình thành lên đặc điểm thích nghi.
Câu 8: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
A.Đột biến B.Di – nhập gen C Giao phối ngẫu nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên
Trang 36Câu 9: Theo quan niệm Đacuyn, động lực thúc đẩy của chọn lọc nhân tạo là
A.Đấu tranh sinh tồn B Nhu cầu nhiều mặt của con người
C.Sự tích lũy các biến dị có lợi D Sự đào thải các biến dị có hại
Câu 10: Nguồn biến dị di truyền của quần thể là
A đột biến – biến dị sơ cấp và biến dị tổ hợp –biến dị thứ cấp
B đột biến – biến dị thứ cấp và biến dị tổ hợp –biến dị sơ cấp
C đột biến gen– biến dị sơ cấp và đột biến nhiễm sắc thể –biến dị thứ cấp
D đột biến gen– biến dị thứ cấp và đột biến nhiễm sắc thể –biến dị sơ cấp
Câu 11: Các nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
A.CLTN và yếu tố ngẫu nhiên B.Di nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên
C.Đột biến và di nhập gen D Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên
Câu 12 : Thực chất tác động của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
A sự phân hóa khả năng sinh trưởng và phát triển của các cá thể trong quần thể
B sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
C sự phân hóa khả năng thích nghi của các cá thể trong quần thể
D.sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 13 : Có mấy yếu tố sau là cách li trước hợp tử ?
(1)Cách li nơi ở (2) Cách li theo mùa (3) Thụ tinh được nhưng hợp tử chết
(4)Hợp tử phát triển nhưng con lai bị chết non (5) Cách li tập tính (6) Cách li cơ học
Câu 14 : Cho các con đường hình thành loài sau đây :
(1)Hình thành loài bằng cách li tập tính (2) Hình thành loài bằng cách li sinh thái
(3) Hình thành loài bằng con đường địa lí (4) Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
Số con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí là
Câu 15: Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát
tán sang loài cây N Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ởloài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới Hai quần thể này sống trong cùngmột khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làmphân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.Đây là ví dụ về hình thành loài mới
C bằng lai xa và đa bội hóa D bằng cách li địa lí
Câu 16 : Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh trong trường hợp :
A.Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau
B.Chọn lọc tự nhiên tích luỹ nhiều đột biến nhỏ
C.Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá
D.Hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái diễn ra độc lập
Câu 17 : Ví dụ nào sau đây minh họa về cách li sinh sản theo kiểu sau hợp tử?
A Một loài ếch giao phối vào tháng tư, còn loài khác vào tháng năm
B Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của cá thể cùng loài
C Một loài hoa mọc trong rừng còn loài khác mọc ở đồng cỏ
D Hai cá thể ruồi khác loài giao phối với nhau và sinh con bất thụ
Câu 18 : Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì:
A.Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau.B.Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật
C.Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc
D.Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản
Câu 19: Thứ tự đúng các giai đoạn chính trong quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất là
A.Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học
Trang 37B Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học
C Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học
D.Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học
Câu 20 : Kết quả của tiến hóa tiền sinh học là
A hình thành các sinh vật đa bào B hình thành các tế bào sơ khai
C.hình thành chất hữu cơ phức tạp D.hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như hôm nay
Câu 21 : Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự
A tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
B tạo thành các côaxecva theo phương thức hóa học
C hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học
D xuất hiện các enzim theo phương thức hoá học
Câu 22: Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu và sinh vật người ta chia lịch sử trái đất thành
các đại theo thời gian từ trước đến nay là
A Cổ sinh, Thái cổ, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh
B Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh
C Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ, Trung sinh, Tân sinh
D Nguyên sinh, Thái cổ, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh
Câu 23 : Hóa thạch là gì ?
A Hiện tượng cơ thể sinh vật bị biến thành đá hoặc được vùi trong băng tuyết
B Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
C Xác của sinh vật được bảo vệ trong thời gian dài mà không bị phân hủy
D Xác của các động vật còn để lại các phần cứng như xương và răng
Câu 24 : Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
A chữ viết và tư duy trừu tượng
B các cơ quan thoái hóa (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt)
C sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống
D sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống
Câu 25 : Quá trình tiến hóa từ những tế bào đầu tiên đến các loài sinh vật ngày nay dưới tác động của
các nhân tố tiến hóa thuộc giai đoạn :
Câu 26 : Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại nào?
A.Đại Thái cổ B Đại Trung sinh C Đại Cổ sinh D Đại Tân sinh
Câu 27: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng(bộ Khỉ),
người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về AND của các loài này so với AND của người Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với AND của người) như sau : khỉ Rhesut : 91.1%; tinh
tinh:97,6%; khỉ Cpuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94.7%; khỉ Vervet : 90,5% Căn cứ vào kết quả này, cóthể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật
tự đúng là :
A.Người-tinh tinh – khỉ Vervet – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Rhesut
B.Người - tinh tinh – khỉ Rhesut – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Vervet
C Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Rhesut – khỉ Vervet – khỉ Capuchin
D.Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Vervet – khỉ Rhesut – khỉ Capuchin
Câu 28 : Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh?
A.Người và vượn người có quan hệ gần gũi
B.Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người
C Tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hóa theo 2 hướng khác nhau
D Người và vượn người không có quan hệ gần gũi
PHẦN TỰ LUẬN : (3 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với tiến hóa theo quan niệm hiện đại
Trang 38Câu 2 : (1 điểm) Nêu cụ thể những trở ngại ngăn cản việc tạo con lai hoặc ngăn cản việc tạo con lai
Câu 1 - - CLTN quy dịnh chiều hướng tiến hóa.
-C - CLTN là nhân tố chính hình thành các quần thể sinh vật thích nghi với
m môi trường
0,25 đ 0,25đ
Câu 2 Cách li sau hợp tử
->VD.Cá thể hai loài thân thuộc có thể giao phối với nhau nhưng con lai kh
kh không có sức sống hoặc con lai tạo ra có sức sống nhưng do sự khác
biệt về về cấu trúc di truyền ( số lượng ,hình thái NST) nên con lai giảm
ph phân không bình thường ,giao tử mất cân bằng trong hệ gen mất khả
năng sinh sản thậm chí bất thụ hoàn toàn
0,25 đ
0,75 đ
Câu 3 a Không + Vì thiếu điều kiện của vỏ Trái đất nguyên thủy
+ Nếu có chất hữu cơ được tổng hợp bên ngoài cơ thể sẽ lập tức bị vi
kh khuẩn tấn công
b - Cấu tạo bộ xương giống động vật có xương sống
- Cơ thể người giống động vật có vú: có lông mao, tuyến sữa ,đẻ connuôi con bằng sữa mẹ
- Giai đoạn phôi sớm có đươi khe mang giống động vật có xương sống-Axit nu có 98% các nu giống nhau
Trang 392 12AB4 44 0 0 0 0 1 4 9,1 39 88,6 100 100
VI NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM :
Đề kiểm tra phù hợp với các mức độ nhận thức của học sinh
Ngày soạn: 25/2/2021
Tiết dạy : 38
Bài 35: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
(Kèm theo Công văn số 2214 /SGDĐT-GDTrH ngày 3 /11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)
Tổng số tiết: 01
I Mục tiêu:
Trang 40* Kiến thức:
- HS nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật; phân loại được các loại môi trường sống.Phân tích được ảnh hưởng của 1 số nhóm nhân tố sinh thái như vô sinh, hữu sinh lên đời sốngsinh vật
- HS nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, ổ sinh thái, phân biệt ổ sinh thái và nơi ở
*Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích các yếu tố môi trường và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, sách báo, internet,…để tìm hiểu về môi trường sống và các nhân tố sinh thái;
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các nhân tố môi trường
*Thái độ:
- Tìm ví dụ thực tế về việc vận dụng quy luật tác động tổng hợp và quy luật giới hạn của các nhân tố vô sinh trong chăn nuôi, trồng trọt
- Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
2 Định hướng các năng lực được hình thành:
a Năng lực chung
1 Năng lực giải quyết vấn đề -Phân tích, tổng hợp, so sánh các ví dụ trong phiếu khảo sát để
đưa các khái niệm
2 Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Phát triển ngôn ngữ nói thông qua khái niệm
3 Năng lực hợp tác - Hợp tác, phân công nhiệm vụ trong nhóm
4 Năng lực sử dụng CNTT và
truyền thông
- Khai thác thông tin từ Internet, sách, báo và tư liệu môi trường
và giới hạn sinh thái;
b Năng lực chuyên biệt
1 Năng lực quan sát Quan sát hình vẽ từ đó kết luận về các khái niệm môi trường, giới hạn sinh thái.
2 Năng lực xác định mối liên hệ - Hình thành mối quan hệ giữa cơ sở khoa học từ lý thuyết
với ứng dụng giới hạn sinh thái;
3 Năng lực xử lí thông tin Thông qua thông tin thu được về giới hạn sinh thái;
4 Năng lực định nghĩa Phát biểu các định nghĩa về MT, giới hạn sinh thái
5 Năng lực tiên đoán Dự đoán sự ảnh hưởng của MT, giới hạn sinh thái lên SV
6 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích, so sánh, quan sát, khái quát hóa về môi trường sống và giới hạn sinh thái;
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Phương tiện, thiết bị dạy học: Sơ đồ và tranh ảnh: Hình 35.1, SGK sinh 12 cơ bản
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG I TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (5’) Mục tiêu hoạt Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học Dự kiến sản phẩm, đánh