Sáng kiến đã đạt giải cấp tỉnh về dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực của học sinh, môn sinh học lớp 11. Sáng kiến có hệ thống câu hỏi tự luận và trắc nghiệm cực hay, dùng dạy học theo phương pháp mới, dạy học giỏi, luyện thi THPTQG
Trang 11 Đặt vấn đề:
1.1 Lý do chọn đề tài:
Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất người học là một xu hướng tất yếucủa giáo dục Việt Nam và của các nước trên thế giới hiện nay Nghị quyết Hội Nghịtrung ương XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW) nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi vớihành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình
và giáo dục xã hội”
Vì vậy, một trong những cách tốt nhất nhằm đổi mới toàn diện, căn bản giáodục chính là đổi mới phương pháp giảng dạy Đổi mới phương pháp giảng dạy trên
cơ sở giúp phát triển toàn diện năng lực của học sinh
Tuy nhiên, việc giảng dạy môn sinh học 11 hiện nay vẫn chủ yếu nặng về lýthuyết Đa số giáo viên giảng dạy chỉ chú ý việc trang bị kiến thức, chưa chú ýnhiều đến việc phát triển năng lực cho học sinh Mặc dù trên thực tế, những kiếnthức trong chương trình Sinh học lớp 11 rất phong phú và gắn liền với thực tiễncuộc sống Vì vậy, việc nghiên cứu để sử dụng một phương pháp dạy học phù hợp,hiệu quả là việc làm cần thiết “ Góp phần dạy học theo hướng phát triển năng lựccủa học sinh, chương chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học lớp 11” là một đềtài được chọn nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực dạy học môn sinh học lớp 11 tạitrường THPT Nguyễn Trân nói riêng và sinh học 11 cả nước nói chung
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung bài học, xác định nội dung trọng tâm của chương, xây dựng
hệ thống câu hỏi và bài tập tương ứng với mỗi nội dung của chương, nhằm gópphần dạy học tích cực
Trang 2- Xác định các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm dạy học theo hướngphát triển năng lực của học sinh Xác định các năng lực cần hướng tới qua mỗi nộidung bài học.
-Xây dựng các câu hỏi tự luận nâng cao, câu hỏi liên quan đến thực tiễn cuộc sốngnhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
- Xây dựng hệ thống các bài tập trắc nghiệm, giúp các em phát triển năng lực xử línhanh các thông tin, vận dụng kiến thức linh hoạt, giải thích được các hiện tượngthực tiễn
- Đề tài nhằm giúp các giáo viên bồi dưỡng thêm năng lực dạy học, bổ sung tài liệu
cho việc nghiên cứu dạy học sinh giỏi và luyện thi THPT Quốc gia
- Đề tài còn giúp các em học sinh có thể tự học, tự sửa sai, tự đánh giá được nănglực của chính mình
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung chương chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học lớp 11
1.4 Đối tượng khảo sát thực nghiệm
Học sinh lớp 11, trường THPT Nguyễn Trân
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:
+ Nghiên cứu kĩ nội dung bài học theo sách giáo khoa
+ Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm đưa ra phương pháp dạy họcphù hợp nhất, phát huy được năng lực của học sinh
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của học sinh khi được dạy bằngphương pháp truyền thống và phương pháp dạy học tích cực
Trang 3+ Phương pháp khảo sát: Khảo sát khã năng hiểu bài, khã năng hứng thú củahọc sinh khi được dạy theo phương pháp tích cực bằng hệ thống câu hỏi trắcnghiệm
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học
1.6 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh, chương I,sinh học lớp 11
Thời gian: Tháng 2/2016-2/2019
2 Nội dung
2.1 Những nội dung lý luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Phân biệt dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển năng lực, phẩm chất người học:
Chúng ta đang chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học phát triển năng lực, phẩm chất người học Để việc dạy học đạt kết quả cao, cần phải hiểu rõ những điểm khác nhau cơ bản của hai kiểu dạy học này.
Đặc điểm phân biệt Dạy học định hướng nội
Phát triển năng lực vàphẩm chất người học
Phương pháp Hệ thống, hoàn chỉnh đầy
đủ các kiến thức cần thiết
- Sử dụng nhiều phươngpháp dạy học phát huytính tính cực, chủ độngcủa người học
- Chú ý tổ chức các hoạtđộng để người học hìnhthành, phát triển phẩmchất và năng lực
Trang 4Tổ chức - Chủ yếu dạy trên lớp
theo mô hình lớp- bài
- Dùng nhiều thời giancho hoạt động của thầy
- Kết hợp dạy trên lớp vàdạy ngoài lớp, các hoạtđộng thực tế, dã ngoại
- Dùng nhiều thời giancho hoạt động của ngườihọc
Kiểm tra Nặng về đánh giá kiến
thức mà người học thuđược theo yêu cầu củamôn học
Đánh giá phẩm chất vànăng lực (kiến thức, kĩnăng, thái độ, ) người học
là làm
Người học biết và làm tốt
2.1.2 Một số phẩm chất và năng lực quan trọng cần phát triển cho học sinh phổ thông
- 6 phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Tự tin, trung thực; Trách nhiệm, kỉ luật
- 7 năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ và giao tiếp; Hợptác; Tính toán; Công nghệ thông tin và truyền thông; Thẩm mĩ
2.1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực được sử dụng nhằm phát triển năng lực của người học
Một số phương pháp dạy học thường được sử dụng là: phương pháp dạy họcnhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp giải quyết vấn
đề, phương pháp đóng vai, phương pháp trò chơi, phương pháp dạy học theo dự án,
Trang 5nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc củanhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính tráchnhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS
* Quy trình thực hiện
Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:
- Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ
+ Thoả thuận quy tắc làm việc
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị báo cáo kết quả
- Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá
+ Các nhóm trình bày kết quả
+ Đánh giá kết quả
Phương pháp giải quyết vấn đề
* Bản chất
Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học đặt ra trước
HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết,chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầumong muốn giải quyết vấn đề
* Quy trình thực hiện
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;
Trang 6- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc, giátrị) ;
- So sánh kết quả các cách giải quyết ;
- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;
- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;
- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.
Dạy học theo dự án (Phương pháp dự án)
* Bản chất
Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiệnmột nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạchđến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu
là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được
+ Thu thập thông tin
+ Thực hiện điều tra
+ Thảo luận với các thành viên khác
+ Tham vấn giáo viên hướng dẫn
Trang 72.1.4 Một số kĩ thuật dạy học được sử dụng nhằm phát triển năng lực của người học
Kĩ thuật chia nhóm:
Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùatrong năm,…:
GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6 (tùy theo số nhóm GV muốn có là
4,5 hay 6 nhóm, ); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng, ); hoặcđiểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc, ); hay điểm danh theo các mùa(xuân, hạ, thu, đông, )
Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loàihoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm
Kĩ thuật khăn trải bàn:
- HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Mỗi nhóm sẽ có một tờgiấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phầnxung quanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm ( 4 hoặc 6 người.)
- Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình ( về một vấn đề nào đó
mà GV yêu cầu) vào phần cạnh “khăn trải bàn” trước mặt mình Sau đó thảo luậnnhóm, tìm ra những ý tưởng chung và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”
Kĩ thuật các mảnh ghép
- HS được phân thành các nhóm, sau đó GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận,tìm hiểu sâu về một vấn đề của bài học Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A,nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảoluận vấn đề D,…
- HS thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công
- Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, nhưvậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D, và mỗi “chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà
em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ
Trang 8Kĩ thuật công đoạn
- HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khácnhau Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luậncâu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm
sẽ luân chuyển giấy Ao ghi kết quả thảo luận cho nhau Cụ thể là: Nhóm 1 chuyểncho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4chuyển cho nhóm 1
- Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luânchuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý
- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mìnhcùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ýkiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiệnxong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học
Một số kĩ thuật khác được sử dụng: Kĩ thuật giao nhiệm vụ; Kĩ thuật đặt câu hỏi;
Kĩ thuật phòng tranh; Kĩ thuật động não; Kĩ thuật “Trình bày một phút”; Kĩ thuật
“Chúng em biết 3”; Kĩ thuật hỏi và trả lời; Kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”; Kĩ thuật
“Lược đồ tư duy”; Kĩ thuật “ Hoàn tất một nhiệm vụ”,…
2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, việc giảng dạy môn Sinh ở trường THPT Nguyễn Trân đã chú ý
đến vấn đề thay đổi phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Tuy
nhiên, việc giảng dạy tại lớp của môn sinh học lớp 11 nói chung và dạy chương
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng” nói riêng vẫn chủ yếu theo phương pháp cũ.Trong đó, giáo viên đóng vai trò chủ đạo để truyền đạt kiến thức và đa số học sinhthụ động tiếp thu kiến thức Qua thực tế thống kê học sinh các lớp từ 11AB1,11AB2, 11AB3, 11AB4, 11AB5 của năm học 2016-2017 , tại trường THPT NguyễnTrân, kết quả cho thấy:
Về mức độ hiểu bài: Có 40% học sinh hiểu bài ngay tại lớp, số còn lại phảicần đọc lại nhiều lần nội dung bài dạy của giáo viên
Trang 9Về hứng thú học tập: Chỉ 30% học sinh có hứng thú và yêu thích môn học,70% chưa có hứng thú và chưa yêu thích môn học
Về mức độ tích cực hoạt động trong giờ học: Chỉ 20% học sinh tích cực, chủđộng tiếp cận kiến thức; 80% học sinh còn thụ động, chỉ chủ yếu ghi chép nội dungkiến thức theo hướng dẫn của giáo viên
Về khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Chỉ khoảng 30% học sinh cóthể vận dụng kiến thức học được vào thực hiện hoặc giải thích các hiện tượng thựctiễn trong cuộc sống, số còn lại chỉ thụ động tiếp thu kiến thức, học tập mang tínhchất đối phó
Về việc trau dồi một số kĩ năng, năng lực cho học sinh: Chỉ 25% học sinhnhận thấy được bồi dưỡng các kĩ năng, năng lực như: tự học, giao tiếp, hợp tác, sự
tự tin, sử dụng công nghệ thông tin…số còn lại thì không quan tâm hoặc nhận thấychưa được bồi dưỡng các năng lực trên
Về khả năng vận dụng kiến thức cơ bản để giải quyết những câu hỏi nângcao, những câu hỏi liên quan đến thực tế: Chỉ 10% học sinh có thể vận dụng kiếnthức để trả lời các câu hỏi vận dụng nâng cao
Về kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm: 30% học sinh làm được 50% các câu hỏitrắc nghiệm trở lên trong các bài kiểm tra, bài thi
Như vậy, qua thực tiễn cho thấy, việc thay đổi phương pháp dạy học, lấy họcsinh làm trung tâm, chú ý trang bị các năng lực chủ yếu cho học sinh là vấn đề hếtsức cấp bách Có như vậy học sinh của chúng ta mới tiếp cận và xử lí tốt các kênhthông tin rất đa dạng hiện nay, trở thành người công dân tốt, tự chủ, năng động,sáng tạo, tự tin, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế
2.3 Các giải pháp thực hiện.
2.3.1 Phương pháp giảng dạy sinh học lớp 11, “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, nhằm phát triển năng lực của học sinh
2.3.1.1 Mục tiêu của chương
- Nêu được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng là cơ sở của sự sống
Trang 10- Nêu được các hoạt động sống xảy ra trong tế bào có mối liên quan, phụ thuộc vàocác hoạt động sống của các cơ quan và cơ thể
- Trình bày được các quá trình trao đổi vật chất, vận chuyển và chuyển hóa vật chấttrong cơ thể thực vật và động vật
- So sánh để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình chuyểnhóa vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật Những nét giống nhau chứng tỏnguồn gốc chung của sinh giới Sự khác nhau chứng tỏ sự đa dạng trong chuyển hóavật chất và năng lượng của sinh giới.Điều đó giúp hình thành ở học sinh quan điểmkhoa học về thế giới sống
Gồm 2 phần:
Phần A: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật bao gồm sự trao đổi nước,
trao đổi khoáng, quang hợp, hô hấp và các yếu tố ảnh hưởng đến các chức năng đócũng như sự ứng dụng kiến thức vào thực tiễn làm tăng năng suất cây trồng Nộidung này gồm 14 bài, từ bài 1 đến bài 14
Phần B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật gồm tiêu hóa, hô hấp, tuần
hoàn và cân bằng nội môi Nội dung này gồm 8 bài, từ bài 15 đến bài 22
2.3.1.2 Cách thức chung nhằm phát triển năng lực cho học sinh:
Để góp phần phát triển tối ưu các năng lực cho mỗi học sinh khi dạy họcchương này, tôi đã thực hiện theo cách:
Bước 1: Xác định các năng lực và phẩm chất có thể đạt được qua hoạt động
dạy học Khi thực hiện các hoạt động dạy và học, giáo viên góp phần hình thànhnăng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dựđoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán,phân tích, khái quát hóa, rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả, tư duy, tự quản
lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin và truyềnthông,…
Trang 11Bước 2: Xác định kiến thức trọng tâm nhất của chương và chia thành các
mục (I, II, III,…) tương ứng với mỗi nội dung cụ thể, phù hợp với mỗi hoạt độngdạy và học
Bước 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi và các bài tập nhỏ tương ứng với mỗi
nội dung Các câu hỏi mang tính chất gợi mở, kích thích khả năng suy luận, khámphá, phát hiện….Xây dựng các tình huống có vấn đề nhằm kích thích tư duy củahọc sinh
Bước 4 : Xác định các phương pháp dạy học chủ yếu và kĩ thuật dạy học phù
hợp với từng nội dung Lưu ý rằng cách thực hiện mỗi phương pháp và kĩ thuật dạyhọc đã được trình bày cụ thể ở phần 2.1.3 và 2.1.4 Trên cơ sở kiến thức cơ bản và
hệ thống câu hỏi đã xây dựng, giáo viên thực hiện triển khai theo kĩ thuật đã chọn,
sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học, nhằm hỗ trợ để học sinh hoàn thành tốtnhất sản phẩm học tập của mình Sau đó, giáo viên sử dụng nội dung “Hướng giảiquyết vấn đề” để bổ sung, hoàn thiện kết quả học tập của mỗi nhóm
2.3.1.3 Phần A: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
Kiến thức trọng tâm Hoạt động hướng dẫn của giáo
viên và hoạt động học của học
sinh
Năng lực cần hướng tới
I Sự hấp thụ nước và muối khoáng
-Phương pháp giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật các mảnh ghép Các vấn đề cần thảo luận:
Vấn đề 1:
Nhà sinh lí học người hà lan Hen
– Mông đã trồng cây liễu nặng 2
kg vào trong 1 chậu có 80 kg đất
Hàng ngày ông tưới nước mưa cho
- Nănglựcphântích sosánh
- Nănglực suyđoán,giảiquyếtvấn đề
- Năng
Trang 12Cần hoặc không
cần chất mang
Luôn cần chấtmang
3 Hai con đường hấp thụ nước và
ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của
ri c
ặn lại nên phảichuyển sangcon đường tếbào chất để vàomạch gỗ
cây Sau 5 năm ông cân lại: câynặng 60 kg, nhưng khối lượng đấttrong chậu chỉ giảm 53g, Vậy câylớn lên nhờ gì?
Vấn đề 2: Có bạn cho rằng: Ở rễ,
việc kiểm soát dòng nước vàkhoáng từ ngoài vào trong mạch
gỗ là do sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu Ý kiến của em như thếnào?
Vẫn đề 3 : Trước cửa nhà bạn Lan
có trồng một cây sấu, hàng nămcho quả rất sai Năm nay cây lạicho ít quả, bạn cho rằng cần phảibón phân để cung cấp dinh dưỡngcho cây Bạn ra chợ mua 3 kg phânđạm hòa vào 1 xô nước và tướicho cây 5 ngày sau thấy lá cây héo
và rụng dần Sau 1 tháng thì cây bịchết Bạn không hiểu tại sao lạinhư vậy? Em hãy giải thích giúpbạn?
Phương án giải quyết các vấn đề:
Vấn đề 1: Do cây đã hấp thụ nước
và ion khoáng trong đất
Vấn đề 2: Ý kiến của bạn là sai.
Vì việc kiểm soát dòng nước và
lựchợptác,giúp
đỡ, hỗtrợtrongnhóm
- Nănglựcdiễnđạtngônngữ
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiếncuộcsống
Trang 13ủa rễ.
Nước và cácion khoán
khoáng từ ngoài vào trong mạch
gỗ là do nội bì của rễ lớp nội bì cóvòng đai Caspari không thấmnước, điều chỉnh dòng chảy vàotrung trụ
Vấn đề 3: Bạn đã bón phân quá
đậm đặc, tạo môi trường nhượctrương nên cây bị mất nước vàchết
Trang 14vitamin,hoocmon thựcvật,1 số hợpchất hữu cơ
Vấn đề 2 : Cây cao su hiện đang
được trồng rộng rãi ở Việt Nam,đứng hàng thứ ba trong các loạinông sản xuất khẩu Để thu hoạch
mủ, người ta dùng dao cạo đi mộtlớp vỏ mỏng trên thân cây để mủchảy ra và hứng vào chén Em hãygiải thích cách làm đó?
Hướng giải quyết các vấn đề:
- Nănglựcquansáttranh,đọc tàiliệu đểtìmkiếnthức
- Nănglực sosánh,kháiquáthóa
- Nănglựchợptác,giúpđỡ
Trang 15nướ với nhau và vớithành mạch gỗ.
Là sự chênhlệch về áp suấtthẩm thấu giữa
bộ phận khác của cây Khi cắt mộtkhoanh vỏ, đã cắt đứt mạch rây
chất hữu cơ ( mủ) chảy ra khỏithân cây, hứng vào chén ta thuđược mủ cao su
nhau
- Nănglựctrìnhbày,nhậnxét
Trang 16III Thoát hơi nước qua lá
1 Cấu tạo của lá:
2 Hai con đường thoát hơi nước qua
là
hủ yếu
- Vận tốc nhỏ,không đượcđiều chỉnh
- Con đườngnày chủ yếu
- Phương pháp hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật khăn trải bàn
Các vấn đề cần giải quyết:
Vấn đề 1 : Lá có cấu tạo như thế
nào để thích nghi với chức năngthoát hơi nước?
Vấn đề 2 : Phân biệt hai con đường
thoát hơi nước qua lá
Vấn đề 3 : Vào mùa hè, khi tưới
nước cho cây, người dân có mộtkinh nghiệm là chỉ tưới cây vàolúc sáng hoặc tầm chiều muộn,không được tưới vào giữa trưanắng hè, không những không giúpcây mà còn hại cây Theo em, tạisao lại như vậy?
Hướng giải quyết các vấn đề:
Vấn đề 1:
- Các tế bào biểu bì của lá tiết ra
lớp cutin Lớp cutin phủ toàn bộ
bề mặt của lá trừ khí khổng
- Cây thường xuân và nhiều loàicây gỗ khác cũng như các loài cây
- Nănglựcquansáttranh
- Nănglực làmviệcđộc lập
- Nănglựchợp tácvớinhóm
- Nănglực suyluậnnhằmgiảiquyếtvấn đề
Trang 17lớp cutin dày, tho
t hơi nước chủ yếu xảy ra ở khí
khổng.
ở sa mạc biểu bì trên không có khíkhổng nhưng có lớp cutin dày vàkhông thoát hơi nước qua mặt trêncủa lá
Vấn đề 2 : Theo nội dung bảng bên
Vấn đề 3 : Khí hậu vào mùa hè rất
nóng nực, đặc biệt là vào buổitrưa, nhiệt độ cao, cây đóng khíkhổng, giảm thoát hơi nước tránh mất nước
Nếu giữa trưa tưới nước cho câythì dẫn tới hiện tượng:
+ Khí khổng no nước, mởrộng cây mất nước nhanh
héo; cây non có thể chết
+ Nhiệt độ đất giảm nhanhđồng thời tạo ra sự chênh lệchnhiệt độ giữa đất và không khínhanh Cây không thích ứng kịp(nhất là bộ rễ) Với cây trưởngthành sẽ bị héo và có thể hồi phụclại còn cây non khả năng hồi phụckém nên dễ bị chết
Vào buổi sáng và chạng vạng tối,
do nhiệt độ môi trường hạ, sau khitưới cây nhiệt độ đất và nhiệt độmôi trường không chênh lệch nhaumấy,không dẫn đến sự nguy hạicho cây
Trang 18IV Vai trò của các nguyên tố khoáng
Hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh
dưỡng thường được biểu hiện thành
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên
+ Thiếu Kali: Ảnh hưởng đến sức
khỏe chống chịu của cây
Các nguyên tố này tham gia cấu tạo
nên các chất sống và điều tiết các hoạt
dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
có ảnh hưởng khác nhau đối vớicây trồng như thế nào?
Vấn đề 2 : Khi thấy cây trồng có
các biểu hiện như: còi cọc, kémphát triển, lá màu vàng nhạt, ngườidân cần phải làm gì?
Vấn đề 3 : Có ý kiến cho rằng Nitơ
được xem là nguyên tố dinh dưỡngquan trọng nhất của cây xanh
Theo em, điều đó đúng hay sai,giải thích?
Hướng giải quyết:
Vấn đề 1: Thông tin mục kiến
thức cơ bản
Vấn đề 2 : Đó là dấu hiệu thiếu N2
Cần bón đạm cho cây
Vấn đề 3: Nitơ được xem là
nguyên tố dinh dưỡng quan trọngnhất của cây xanh, vì:
- Nitơ vừa có vai trò cấu trúc làthành phần của hầu hết các chấttrong cây như protein, axit nucleic,enzim, sắc tố quang hợp, ATP,
- Nănglựcnghiêncứu tàiliệu
- Nănglựcquansáttranh,pháthiệnkiếnthức
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễntrồngtrọt
- Nănglực xửlínhanhcácthôngtin
Trang 19ADP, các chất điều hòa sinhtrưởng.
- Nitơ vừa tham gia vào các quátrình chuyển hóa vật chất và nănglượng thông qua Enzim
- Cây thiếu nitơ lá kém xanh, sịnhtrưởng bị ức chế
V Dinh dưỡng nito ở thực vật:
1 Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho
Quá trình chuyể
n hoá nitơ
Qúatrìnhcốđịnhđạm
N -N vô NO3- , Quá
Vấn đề 3 : Có ý kiến cho rằng: Khi
làm tăng độ thoáng của đất có thểdẫn đến làm giảm lượng nitơ trong
- Nănglựcphântích, sosánh,kháiquát
- Nănglựchợptác,giúpđỡnhau
- Nănglựctrìnhbày,
Trang 202 Con đường sinh học cố định nito
Khái niệm Là quá trình liên kết
N2 với H2 để hìnhthành NH3 nhờ vi sCác nhóm sinh
vậtnh vật
+ Vi sinh vật sống
tự do(Vi khuẩn cyanobacteria) ởruộng lúa
lam-+ Vi sinh vật sốngcộng sinh với thựcvật: Rhizobium tạonốt sần ở rễ cây họĐậu
Điều kiện - Enzim nitrogenaza
đó đúng hay sai? Giải thích?
Hướng giải quyết các vấn đề:
Vấn đề 1 : Thông tin ở bảng nội
+ Các vi sinh vật hiếu khí hoạtđộng thực hiện các phản ứng nitrathóa, các gốc nitrat được giữ lạitrong đất
+ Đất thoáng, giầu O2 có tác dụng
ức chế quá trình phản ứng nitrathóa (phản ứng xảy ra trong điềukiện yếm khí lúc đó tạo nitơ tự dobay mất)
Vấn đề 4 : Điều đó đúng, vì:
bảo vệ
ý kiến
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễn
Trang 21Ý nghĩahử và
ATP
- Vi sinh vật cộng
sinh cố định dượchàng trăm kgNH4+/ha/năm
Vi sinh vật tự do cốdịnh hàng chục KgNH4+/ha/năm
- Hô hấp giải phóng năng lượng ởdạng ATP từ các chất hữu cơ,tạo racác hợp chất trung gian như cácaxit hữu cơ ATP và các hợp chấtnày đều liên quan chặt chẽ với quátrình hấp thụ khoáng và nitơ,quátrình sử dụng các chất khoáng vàquá trình biến đổi nitơ trong cây
- Trong thực tiễn trồng cây, người
ta phải xới đất, làm cỏ sục bùn vớimục đích tạo điều kiện tốt cho rễcây hô hấp hiếu khí tốt
Ngoài ra hiện nay người ta cònứng dụng phương pháp trồng câykhông cần đất: trồng cây trongdung dịch ( thuỷ canh), trồng câytrong không khí( Khí canh) tạođiều kiện tối ưu cho hô hấp của hệ
Tên cây Diện tích chuyển màu
của giấy côban clorua(cm2)
Vấn đề 1 : Dùng hai miếng giấy
lọc tẩm cobanclorua đã sấy khô(có màu xanh da trời) đặt đối xứngnhau qua hai mặt của lá Tiếp theodùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp éphai bản kính vào hai miếng giấy
- Nănglực làmthínghiệm, thựchành
- Nănglựckháiquát,suyluận,phân
Trang 22* Kết luận: Mặt dưới của lá thoát hơi
nước nhiều hơn mặt trên
* Giải thích:
- Khí khổng được sắp xếp nhiều hơn ở
mặt dưới của lá do đó mặt dưới của lá
thoát hơi nước nhiều hơn mặt trên làm
cho diện tích chuyển thành màu hồng
của giấy tẩm côban clorua rộng hơn so
với ở mặt trên
- Riêng ở cây thường xuân là cây sống
ở nơi khô cằn nên để tiết kiệm nước, ở
biểu bì trên của lá không có khí khổng
và có lớp cutin dày khiến nước không
thoát qua mặt trên của lá
này ở cả hai mặt của lá tạo thành
hệ thống kín Bấm giây đồng hồ để so sánh thờigian giấy chuyển màu từ xanh datrời sang hồng và diện tích giấy cómàu hồng ở mặt trên và mặt dướicủa lá trong cùng thời gian
Em hãy rút ra nhận xét, kết luận
và giải thích thí nghiệm trên
Hướng giải quyết:
* Nhận xét: Diện tích chuyển
thành màu hồng của giấy thấmcôban clorua ở mặt dưới lá rộnghơn so với mặt trên của cùng lá đó
tích,tổnghợpcácvấn đề
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễntrồngtrọt
VII Quang hợp ở thực vật
1 Vai trò của quang hợp
- Cung cấp hầu như toàn bộ nguồn chất
hữu cơ cho sinh giới
- Tích lũy năng lượng trong các hợp chất
hữu cơ
- Phương pháp hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật khăn trải bàn
Các vấn đề cần giải quyết:
Vấn đề 1: Có ý kiến cho rằng: ‘
- Nănglụcthảoluận,trìnhbày vàbảo vệ
ý kiến
Trang 23- Điều hòa không khí
2 Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với
Hệ sắc tố - Sắc tố chính
- Sắc tố phụ ( gồmcaroten và xantophyl)+ Carotenoit diệp lụcb diệp lục a diệp l
c a ở trung tâm
Không có quá trình quang hợp thìkhông có sự sống trên trái đất’
Suy nghĩ của em về ý kiến trên?
Vấn đề 2 : Lá cây có màu xanh và
lá cây có màu vàng thì lá nàoquang hợp mạnh hơn? Vì sao?
Hướng giải quyết:
- Điều hòa không khí
Vấn đề 2 : Lá cây màu xanh quang
hợp mạnh hơn, vì:
- Chứa nhiều lục lạp
- Lục lạp mang đơn vị quang hợp
trướctập thể
- Phẩmchất tựtin
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễn
Vấn đề 1 : Phân biệt pha sáng và
pha tối của quang hợp?
Vấn đề 2 : Phân biệt quang hợp ở
các nhóm thực vật C3, C4, CAM
Vấn đề 3 : Dưới đây là 3 loài cây với một số đặc điểm hình thái, giải phẫu và
- Nănglực tựnghiêncứuthôngtin
- Nănglựchợptác,giúp
đỡ lẫnnhau
Trang 24cơ trung giankhác
ThựcvậtCAMChất
(axit ôxalôaxêtic)
Tiến
trìn
hutrình anvin
GD1 :
ChutrìnhC4
2 giaiđoạn cốđịnhCO2 lầnđầu vàchutrình
sinh lí như sau:
Loài cây
Đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí
I
CâydứaII
CâyngôIII
Câynhãn
1 Quá trình cố định CO2thực hiện vào ban đêm
7 Xẩy ra hô hấp sánglàm tiêu giảm 30 - 50%
sản phẩm quang hợp
Một bạn đã sắp xếp như sau: I: 1,4; II: 3, 5; III: 2, 6, 7Theo em, bạn làm đúng hay sai?
Nếu đúng , em hãy giải thích cáchlàm của bạn? Nếu sai, em hãy sắpxếp lại cho đúng và giải thích cáchlàm của em?
Hướng giải quyết:
Vấn đề 1 : Theo bảng ở cột nội
dung
- Nănglựctrìnhbày,bảo vệ
ý kiếntrướctập thể
Trang 25ChutrìnhCanvin
Canvinxảy ra
ở tếbàobao bómạch
Môgiậu
* II: 3, 5: Cây ngô là thực vật C4sống trong điều kiện nóng ẩm kéodài, ánh sáng cao, nhiệt độ cao,nồng độ CO2 giảm, O2 tăng, tiếnhành quang hợp ở hai không giankhác nhau là lục lạp tế bào môgiậu và tế bào bao bó mạch, tránhđược hô hấp sáng nên năng suấtcao hơn thực vật C3 và thực vậtCAM
* III: 2, 6, 7: Cây nhãn là thực vậtC3 sống trong điều kiện môi trường
có khí hậu ôn hòa, ánh sáng, nhiệt
độ, nồng độ CO2 ,O2 bình thường,quá trình cố định CO2 vào ban
Trang 26ngày ở tế bào mô giậu Quá trình
hô hấp sáng tiêu giảm 30 - 50%
cho Iqh đạt cực đại
* Tăng cường độ ánh sáng cao
hơn điểm bù ánh sáng thì Iqh
tăng tỉ lệ thuận cho đến khi đạt
tới điểm bão hoà ánh sáng,sau
đó cường độ quang hợp giảm
Vấn đề 1 : Phân biệt điểm bù và
điểm bão hòa ánh sáng
Vấn đề 2 : Quan sát hình 10.1.
SGK về ảnh hưởng của cường độánh sáng đến cường độ quang hợp,cho biết cường độ ánh sáng ảnhhưởng như thế nào đến cường độquang hợp?
Vấn đề 4:“ Từ năm 1833 nhà khoa
học người Đức, Ăngheman đã thấyloại vi khuẩn hiếu khíPseudomonas tập trung nhiều ởmiền ánh sáng đỏ và xanh tím củaquang phổ là vùng thoát nhiều oxilúc chiếu sáng qua lăng kính vàotảo Clodophora và tảo Spirogyra”
Từ thí nghiệm trên em rút ra nhận xét gì?
Vấn đề 4 : Phân biệt điểm bù và
điểm bão hòa CO2
Vấn đề 5 : Quan sát H 10.2 SGK
về sự phụ thuộc của quang hợpvào nồng độ CO2 và hãy cho biết,cường độ quang hợp phụ thuộc
- Nănglực đọcsách và
xử líthôngtin
- Nănglựcquansáttranh
để tìmkiếnthức
- Nănglựcphântích thínghiệm
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễncuộcsống
Trang 27g độ
CO 2
- Điểm bù CO2: Trị số nồng độ
CO2 làm cho Iqh =Ihh
- Điểm bão hoà CO2: Trị số
nồng độ CO2 làm cho Iqh đạt
cực đại
* Tăng nồng độ CO2, lúc đầu
Iqh tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng
chậm cho tới khi đạt trị số bão
hoà CO2.Vượt qua trị số đó, Iqh
giảm
(Iqh là cường độ quang hợp)
như thế nào vào nồng độ CO2ở cácloài cây khác nhau?
Hướng giải quyết:
Vấn đề 4 : Vi khuẩn hiếu khí tập
trung nhiều tại miền ánh sáng đỏ
và ánh sáng xanh tím, vì ở đây cónhiều O2, chứng tỏ cường độquang hợp ở hai vùng này mạnhnên tạo nhiều O2
IX Tăng năng suất cây trồng thông
qua điều khiển quang hợp
- Quang hợp quyết định năng suất cây
trồng
- Các biện pháp: Tăng diện tích lá, tăng cường
độ quang hợp, tăng hệ số kinh tế
lá là cơquanquang hợp2
g lượngánh mặt
- Phương pháp giải quyết vấn đề
Vấn đề 2 : Phân biệt năng suất sinh
học và năng suất kinh tế?
Vấn đề 3 : Phân biệt nội dung và
tác dụng của các biện pháp nhằmtăng năng suất cây trồng thông quaquang hợp
Hướng giải quyết:
Vấn đề 1 : Quang hợp quyết định
90-95% năng suất cây trồng, vì khiphân tích thành phần hóa học củasản phẩm cây trồng, thấy rằng, C:
- Nănglực đọcsách,nghiêncứu tàiliệu
- Nănglựcphânbiệt, sosánh
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễncuốcsống
Trang 28- Thể hiệnhiệu suấthoạt độngcủa bộmáy quanghợp
- Quyếtđịnh 3
uang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế
45%, O: 42-45%, H: 6,5% chấtkhô Tổng 3 nguyên tố này chiếm90-95% khối lượng chất khô, cònlại 5-10% là các nguyên tốkhoáng Rõ ràng 90-95% sản phẩmthu hoạch của cây lấy từ CO2 vàH2O thông qua hoạt động quanghợp
Vấn đề 2 : Năng suất sinh học là
tổng lượng chất khô tích lũy đượcmỗi ngày trên 1 ha gieo trồngtrong suốt thời gian sinh trưởng Năng suất kinh tế là một phần củanăng suất sinh học được tích lũytrong các cơ quan kinh tế
Vấn đề 3: Các biện pháp tăng
năng suất cây trồng:
Tăng diện tích lá; tăng cường độquang hợp; tăng hệ số kinh tế
Trang 29X Các con đường hô hấp ở thực vật
1 Con đường hô hấp ở thực vật
Chuỗi chuyền electron
2 axitpyruvic
4CO2,2FADH2,
6NADH,
2 ATP
10NAD
H, 2FADH2,O2
34ATP, 6H2O
2 Quan hệ giữa hô hấp và quang
Vấn đề 3 : Phân giải kị khí tạo
được rất ít năng lượng, nhưng tạisao thực vật vẫn duy trì phươngthức phân giải này?
Vấn đề 4 : Một bạn cho rằng quá
trình hô hấp có mối liên quan chặtchẽ với quá trình dinh dưỡngkhoáng và trao đổi nitơ, người tavận dụng mối quan hệ này trongthực tiễn trồng trọt để nâng caonăng suất cây trồng Theo em điều
đó đúng hay sai? Giải thích?
Vấn đề 5 : Biểu đồ dưới đây biểu
diễn quá trình hô hấp của 1 câytrong điều kiện bình thường Hãychọn đường cong thích hợp biểuthị cho các giai đọan hô hấp trongđời sống của cây Giải thích tạisao? Ứng dụng trong việc bảoquản các sản phẩm nông nghiệpnhư thế nào?
- Nănglựchợptác,traođổi,giúpđỡnhautrongnhóm
- Nănglựctrìnhbày
- Nănglực tựtin, bảo
vệ ýkiến cánhân
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễn
Trang 30nguyên liệu hôhấp, đặc biệt làglucozo của tếbào sống đến CO2
và H2O, một phầnnăng lượng giảiphóng ra đượctích luỹ trongATP
Hướng giải quyết:
Vấn đề 1: Bảng cột nội dung
Vấn đề 2 : Bảng cột nội dung
Vấn đề 3 : Trong điều kiện cây bị
ngập úng lâu ngày, không đủ oxicho phân giải hiếu khí, cây sẽ thựchiện phương thức phân giải kị khí
để lấy năng lượng, cung cấp tạmthời nguồn năng lượng cho cây
- Trong thực tiễn trồng cây, người
ta phải xới đất, làm cỏ sục bùn vớimục đích tạo điều kiện tốt cho rễ
Trang 31Cơ chế Diễn a ở pha sá
cây hô hấp hiếu khí tốt
Ngoài ra hiện nay người ta cònứng dụng phương pháp trồng câykhông cần đất: Trồng cây trongdung dịch (thuỷ canh), trồng câytrong không khí ( khí canh) tạođiều kiện tối ưu cho hô hấp của hệ
rễ
Vấn đề 5 :
- Đường cong C là đường congthích hợp để biểu thị cho các giaiđoạn hô hấp trong đời sống củacây vì: Giai đoạn hạt đang nẩymầm và giai đoạn cây ra hoa trái làgiai đoạn hô hấp mạnh trong đờisống của cây, do đó tại vị trí nàyđường cong biểu diễn tăng
- Ứng dụng trong bảo quản hạtgiống, hoa quả:
Quá trình hô hấp mạnh của các sảnphẩm như hoa quả, củ hạt, lúc bảoquản lại gây tỏa nhiệt mạnh làmtiêu hao nhanh chất hữu cơ, nênlàm giảm chất lượng sản phẩm Do
đó, cần làm hạn chế hô hấp bằngcách hạ nhiệt độ, tăng lượng khíCO2, khí nitơ, làm giảm độ thôngthoáng và độ ẩm là điều kiện cầnthiết
Trang 32XI Thực hành: Phát hiện diệp lục và
carotenoit
chiết rút
Màu sắc thu được
Nước
Khôngmàu
Nước
Khôngmàu
- Lá cây màu xanh có nhiều diệp lục
- Củ, quả có nhiều carotennoit
Phương pháp dạy học theo dự án
Bước 1: Lập kế hoạch
- Chủ đề: Phát hiện diệp lục và
carotenoit
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗinhóm tiến hành 1 thí nghiệm
Bước 2: Tiến hành dự án
Chiết rút sắc tố
- Lấy 20-30 lát cắtmỏng của mẫu thínghiệm
- Cho một lượng tươngđương vào cốc thínghiệm và cốc đốichứng
- Lấy 20 ml nước sạchcho vào cốc đối chứng,20ml cồn cho vào cốcthí nghiệm
- Để
ác cốcchứamẫutrong 20-
25 phú
Cách tiếnhành nhưchiết rútdiệp lục,chỉ thaymẫu lábằng c
c loại củ, quả khácBước 3: Nhận xét,
kết luận, trình bày
- Nănglựchoạtđộngnhóm,phâncông,giaonhiệmvụ,hợp tác
- Nănglựctrìnhbày vàbảo vệ
ý kiến
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễncuộcsống
Trang 33XII Thực hành phát hiện hô hấp ở
thực vật
1 Chuẩn bị
- 50g hạt lúa mới nhú mầm
- Dụng cụ: Bình thủy tinh có dung tích
1 lít, các ống nghiệm, ống thủy tinh
hình chữ U
- Hóa chất: Dung dịch KOH, nước vôi
trong
2 Giải thích
- Khi bơm hút hoạt động, không khí
bên ngoài đi vào các ống nghiệm bên
trái
- Không khí đi qua các ống nghiệm
chứa KOH, được KOH hấp thụ hết
CO2
- Chỉ còn lại khí O2 đi vào bình chứa
hạt
- Chất khí được tạo ra trong khối hạt
được dẫn qua ống nghiệm bên phải
bình, nước vôi trong có trong ống
nghiệm bị vẩn đục
- Chứng tỏ có khí CO2 được tạo ra
trong khối hạt
3 Kết luận
Quá trình hô hấp ở thực vật thải khí
Kĩ thuật dạy học theo dự án
Bước 1: Lập kế hoạch
- Chủ đề: Phát hiện hô hấp qua sựthải CO2
- Chia lớp thành 5 nhóm, cácnhóm đều tiến hành 1 thí nghiệm
- Giao nhiệm vụ và hướng dẫncách thực hiện
Bước 2: Thực hiện dự án
Tiến hành thí nghiệm qua sự thải CO 2
- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hìnhvẽ:
Nănglực làmbài thínghiệm, thựchành
- Nănglực suyluận từthínghiệm
để rút
ra kếtluận
- Nănglựchợptác, hỗtrợnhautronghoạtđộng
Nănglựctrìnhbày
Trang 34CO2, theo phương trình:
C6H12O6 + 6O2 6CO2+ 6 H2O + Q
- Khi bơm hút hoạt động, vì saoống nghiệm bên phải bình chứa hạt
bị vẩn đục?
Bước 3: Trình bày kết quả và rút
ra kết luận 2.3.1.3 Phần B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
Kiến thức trọng tâm Hoạt động hướng dẫn của
giáo viên và hoạt động học của học sinh
Năng lực cần hướng tới
- Đa bào, dạng túi
- Tiêu hóa ngoại bào, xảy
ra trong lòng túi nhờ enzim
do tế bào tuyến tiết ra;
- Tiêu hóa nội bào, bêntrong các t
Động vật
có ố bào
g tiêu hóaĐộng vật có hoặc không cóxương sống có t
- Phương pháp hoạt động nhóm;
- Kĩ thuật khăn trải bàn
Vấn đề cần thảo luận:
Vấn đề 1 : Phân biệt về cấu
trúc của các hệ thống tiêu hóa
ở giới động vật?
Vấn đề 2 : Phân biệt về hoạt
động của các hệ thống tiêuhóa ở giới động vật?
Vấn đề 3 : Phân biệt tiêu hóa
nội bào và tiêu hóa ngoạibào?
Vấn đề 4 : Phân biệt tiêu hóa
hóa học và tiêu hóa cơ học?
Hướng giải quyết các vấn đề:
- Năng
lựchoạtđộngnhóm,hợptác,thảoluận,nêu ýkiến
- Nănglựctrìnhbàytrước
Trang 35- Quá trình biến đổithức ăn do tác độngcủa các enzim có
kiện thuận lợi cho
sự biến đổi hoá họcxảy ra
triệt để hơn
- Các enzim có vaitrò phân huỷ hợpchất phức tạp làglucid, lipid, proteinthành các chất đơngiản mà tế bào cóthể sự dụng đượcnhư đường đơn…
Có ở độngvật đơn bào,động vật đabào bậc thấp
Có ở các loàiđộng
ra bên ngoài
tế bào, trongcác túi hoặcống tiêu hóaNhờ enzim
do bào quanlizoxom tiếtra
Nhờ enzim d
các tế bào tuyến hoặc các tuyếVấn đề 4: Thông tin ở
bảng nội dung tiết ra
tập thể,bảo vệ
ý kiến
- Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễncuộcsống
Trang 36II Tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
- Răng nanhgiống răng cửa
Khi ăn cỏ, cácrăng này tì lêntấm sừng ở hàmtrên để giữ chặt
cỏ (trâu)
- Răng trước hàm
và răng hàm pháttriển có nhiều gờ
� nghiền nát cỏkhi nhai
-Dạ dày trâu , bò có 4 túi
là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lásách, dạ múi khế
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Kĩ thuật các mảnh ghép
Các vấn đề cần thảo luận:
Vấn đề 1 : Phân biệt hệ tiêu
hóa của thú ăn thịt và thú ănthực vật về cấu tạo răng, dạdày, ruột non, manh tràng
Hướng giải quyết:
hỗ trợnhau,
- Nănglực sosánh,kháiquátkiếnthức
- Nănglực vậndụng
Trang 37Dạ tổ ong góp phần đưathức ăn lên miệng để nhailại.
Dạ lá sách giúp hấp thụlại nước
Dạ múi khế tiết ra pepsin
và HCl tiêu hoá prôtêin
- Ruột non vài chục mét
và dài hơn rất nhiều sovới ruột non của thú ănthịt
sinh
- Vi sinh vật tiết enzimxenlulaza để tiêu hóaxenlulozo trong cỏ, cung cấpaxit hữu cơ cho hoạt độngsống của chúng, đồng thờicác chất dinh dưỡng do visinh vật tạo ra và chính bảnthân vi sinh vật đã cung cấpdưỡng chất cho cơ thê bò
- Bò sẽ lấy thức ăn vào cho visinh vật phân giải, đồng thờimôi trường trong dạ cỏ cóyếu tố nhiệt độ, pH rấtthích hợp cho sự phát triểncủa vi sinh vật
Vấn đề 3 : Không, vì:
- Cá nục sống ở biển, ănđộng vật phù du là loại thức
ăn dễ tiêu nên ruột khôngphát triển dài
- Cá trắm cỏ ăn thực vật làloại thức ăn khó tiêu nên córuột dài để có thể tiêu hóathức ăn lâu hơn, tốt hơn vàhấp thụ thức ăn triệt để hơn
Sự khác biệt nhau ở độ dàiruột không phản ánh mức độtiến hóa của loài mà cho thấy,
kiếnthứcvàothựctiễncuộcsống
Trang 38tuy cùng mức độ tiến hóanhưng cấu tạo ống tiêu hóakhác nhau tùy thuộc vào loạithức ăn.
III Hô hấp ở động vật
1 Bề mặt trao đổi khí:
+ Bề mặt trao đổi khí rộng, diện tích lớn
+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua
Co dãn của
- Phương pháp hoạt động nhóm;
- Kĩ thuật công đoạn
Các vấn đề cần thảo luận:
Vấn đề 1 : Bề mặt trao đổi
khí có những đặc điểm chunggì?
và thân thiện với môi trường,chỉ từ chiếc nồi còn lại một ítnước canh thừa của bữa tối,như sau: Bạn mở nắp nồi vàđặt vào góc bếp, nơi có nhiều
Nănglựchợptác,giúpđỡnhau
Nănglực sosánh,kháiquáthóa
Nănglựctrìnhbày,bảo vệ
Trang 39mang song song
ngược chiều với
chiều chảy của
dòng nước
Miệng vànắp mangđóng mởnhịp nhàng
và liên tục
� thôngkhí liêntục
gián Sáng hôm sau trong nồi
có rất nhiều gián, cả sống lẫnchết Sau vài lần làm nhưvậy, trong gian bếp nhà bạnkhông còn một con gián nào
Em hãy giải thích cách làmcủa bạn?
Hướng giải quyết:
mỡ vít các lỗ thở trên cơthể chết
ý kiến
Nănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễn
IV Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
1 Hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín
- Phương pháp hoạt động nhóm
hệ mạch?
Nănglựchoạtđộngnhóm
Nănglực hợptác, hỗtrợ
Trang 40Vấn đề 2 : Phân biệt hệ
tuần hoàn đơn và hệ tuầnhoàn kép Vì sao tốc độmáu chảy trong hệ tuầnhoàn kép nhanh hơn trong
hệ tuần hoàn đơn?
Vấn đề 3 : Hệ tuần hoàn ở
châu chấu không vậnchuyển chất khí như hệtuần hoàn ở người Nguyênnhân có sự khác nhau này
là do hệ tuần hoàn ở châuchấu là hệ tuần hoàn hởcòn hệ tuần hoàn ở người là
hệ tuàn hoàn kín Theo em,nguyên nhân đó đúng haysai? Giải thích?
Hướng giải quyết:
Vấn đề 1: Thông tin ở cột
nội dung
Vấn đề 2 :
- Thông tin ở cột nội dung
- Hệ tuần hoàn đơn có máu
đỏ thẫm từ tâm thất quamao mạch mang, trao đổikhí tại mang, biến máu đỏthẫm thành máu đỏ tươi,máu đỏ tươi tiếp tục theo
Nănglực sosánh,suyluậnNănglực vậndụngkiếnthứcvàothựctiễn
Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép
- Tim có 3 hoặc 4ngăn (1 hoặc 2 tâmthất, 2 tâm nhĩ)
- Máu chảy trongđộng mạch với áp lựccao
- Máu đi nuôi cơ thể
là máu giàu oxi
- Hiệu quả cao