BỘ GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 THEO TỪNG CHỦ ĐỀ, CÓ ĐỦ 5 HOẠT ĐỘNG, ĐƯỢC SOẠN RẤT CHẤT LƯỢNG VÀ THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI, CÓ ĐỦ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ, CUỐI KÌ, CÓ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC., SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC HIỆU QUẢ
Trang 1Ngày soạn: 2/1//2021
Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ VI CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
(Kèm theo Công văn số 2214 /SGDĐT-GDTrH ngày 3 /11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)
Tổng số tiết: 05, từ tiết: 29 đến tiết:33
Giới thiệu chung chủ đề: chủ đề hình hành trên cơ sở các bài trong SGK, theo mạch kiến thức:
- Bài 26, 27: Cảm ứng ở động vật
- Bài 28: Điện thế nghỉ
- Bài 29: Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh
- Bài 30: Truyền tin qua xinap
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh phải:
+ Nêu được khái niệm về cảm ứng động vật, phân biệt được cảm ứng ở động vật với cảm ứng ở thựcvật
+ Nêu được thành phần của một cung phản xạ và áp dụng phân tích các hiện tượng liên quan
+ Nêu được đặc điểm cảm ứng ở động vật chưa có hệ thần kinh, động vật hệ thần kinh dạng lưới, dạngchuỗi hạch
+ Nêu được khái niệm điện sinh học, phân biệt được khái niệm điện thế nghỉ
+ Phân biệt được khái niệm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
+ Mô tả được cách lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao miêlin và không có baomiêlin
+ Mô tả được quá trình truyền xung thần kinh qua xinap
- Kĩ năng:
+ Học sinh rèn luyện được kỹ năng thảo luận nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm cảm ứng và vai trò của cảm ứng trong đời sốngđộng vật
+ Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm; tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc
- Thái độ:
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây ra những thay đổi
lớn trong môi trường
+ Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học, lên án hành động săn bắt động vậthoang dã quý hiếm
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu, làm việc theo nhóm và xử lý thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thuyết trình, báo cáo…
- Năng lực nghiên cứu khoa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 2- Nghiên cứu trước nội dung bài học.
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG I TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (10 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (170 PHÚT)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động NỘI DUNG I CẢM ỨNG Ở ĐV CHƯA CÓ HTK, ĐV CÓ HTK DẠNG LƯỚI, ĐV CÓ HTK
DẠNG CHUỖI HẠCH (35’) 1.Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
-Yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận nhómtrả lời các câu hỏi sau:
CH1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng ở động vật:
+ Phản xạ là gì ?+Tại sao phản xạ ở động vật có tổ chức thầnkinh là cảm ứng ?
+Cung phản xạ gồm những bộ phận nào ?( Haythực hiện lệnh cuối mục I )
+Hình thức, mức độ và tính chính xác của cảmứng ở các loài động vật có giống nhau không?
+Khi ta làm thí nghiệm trên ếch, nếu cắt rời một
+Vậy động vật đơn bào cảm ứng như thế nào khi
có kích thích?
CH3: Cảm ứng ở ĐV có htk dạng lưới và dạng chuỗi hạch.
cơ thể
àKhái niệm cảm ứngrộng hơn khái niệmphản xạ Cảm ứng có
cả ở động vật chưa có
tổ chức thần kinh,còn phản xạ là cảmứng của cơ thể có sựtham gia của hệ thầnkinh
àLệnh : + Tác nhân kíchthích là tác nhân cơhọc : Gai nhọn + Bộ phận tiếpnhận kích thích là:thụ quan đau ở tay + Bộ phận phântích và tổng hợp là:tuỷ sống
- GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu sơ lược các nộidung chính của chuyên đề 6: Cảm ứng ở động vật
- HS quan sát, theo dõicác hiện tượng, tuynhiên chưa trả lời chínhxác được các câu hỏi,tạo tò mò, hứng thú tìmhiểu cho HS
Trang 3tự tinh khi trình bày ý
đa dạng sinh học, giữa
cân bằng sinh thái
nhau kinh dạng
lưới dạng chuỗi hạch
Đối tượngCấu tạoCảm ứng(PXKĐK)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản sau:
NỘI DUNG:
I Khái niệm cảm ứng ở động vật :
-Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích vàphản ứng lại các kích thích từ môi trường sốngđảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
- Ở động vật có tổ chức thần kinh, phản xạ làmột dạng điển hình của cảm ứng Phản xạ thựchiện được là nhờ cung phản xạ Cung phản xạgồm :
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích ( thụ thể hoặc
cơ quan thụ cảm) + Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin đểquyết định hình thức và mức độ phản ứng ( hệthần kinh)
+ Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ và tuyến…)
II Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh:
-Ở động vật đơn bào: trùng giày, trùng biếnhình, trùng roi…
- Động vật đơn bào phản ứng lại các kích thích bằng chuyển động cả cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh
III Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh:
Ở động vật có tổ chức thần kinh, các hình thức cảm ứng là các phản xạ
+ Bộ phận thựchiện là : Cơ tay.àHình thức, mức độ
và tính chính xác củacảm ứng ở các loàiđộng vật là khácnhau phụ thuộc và tổchức thần kinh củachúng
à Không
CH2:
àChỗ có nhiều ôxigiúp cho trùng giàylấy được ôxi
àCảm ứng bằngchuyển động cả cơthể hoặc co rút chấtnguyên sinh
-HS đại diện trả lời,lớp nhận xét và bổsung
CH3:
Hs phân biệt đượcđặc điểm cấu tạo vàhình thức cảm ứngcủa các kiểu hệ thầnkinh
Trang 4Khác nhau Hệ thần kinh dạng lưới Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Đối tượng Động vật có cơ thể đối xứng tỏa
tròn thuộc ngành Ruột khoang Động vật có cơ thể đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp.Cấu tạo Các tế bào thần kinh nằm rải rác
trong cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới thần kinh
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể
NỘI DUNG 2: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT CÓ HỆ THẦN KINH DẠNG ỐNG (35’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
-GV yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ hệthần kinh ống ở người và đọc thông tinsgk trả lời
+Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích làphản xạ không điều kiện hay là phản xạ cóđiều kiện? Tại sao ?
àCác loài động vật trên đều là độngvật có xương sống, hầu hết các loàiđộng vật có xương sống thì có hệthần kinh ống, vì có ống xương chứa
tế bào thần kinh
điền theo thứ tự Não bộ, tuỷ sống,hạch thần kinh, dây thần kinh
-GV nhận xét, bổ sung: cùng với sựtiến hoá của hệ thần kinh dạng ống,
số lượng tế bào thần kinh ngày cànglớn, sự liên kết và phối hợp hoạtđộng của các tế bào thần kinh ngàycàng phức tạp và hoàn thiện → cáchoạt động của động vật ngày càng đadạng, chính xác và hiệu quả
CH2: Chức năng của HTK dạng ống.
Phản xạ đơn giản:
àCung phản xạ tự vệ ở người gồm 5
bộ phận: thụ quan đau ở da, sợi cảmgiác của dây thần kinh tuỷ, tuỷ sống,sợi vận động của dây thần kinh tuỷ
và các cơ ở ngón tay
àKhi kim nhọn đâm vào ngón tay thìngón tay co lại vì đây là phản xạ tự
vệ ( không chỉ ở người mà cả độngvật) Khi kim châm vào tay, thụ quanđau sẽ đưa tin về tuỷ sống và từ đây,lệnh đi đến ngón tay làm ngón tay colại
Trang 5- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên.
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp
HS giải quyết các thắc mắc
- Tổ chức thảo luận trong cả lớp theo các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm, có thể cho điểm khuyến khích từng nhóm và cá nhân
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bảnsau:
NỘI DUNG:
III Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống:
1 Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống:
- Gặp ở động vật có xương sống
- Cấu tạo từ 2 phần rõ rệt:
+Thần kinh trung ương: gồm não bộ ( 2 bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành não ) và tuỷ sống.
+Thần kinh ngoại biên gồm các hạch thầnkinh và các dây thần kinh
-Hệ tk dạng ống hình thành nhờ số lượngrất lớn các tế bào thần kinh tập hợp lạithành ống tk nằm dọc theo vùng lưng của
cơ thể, các tế bào thần kinh tập trung ởphía đầu dẫn đến não bộ phát triển Não bộ
là bộ phận cao cấp nhất tiếp nhận và xử líhầu hết các thông tin đưa từ bên ngoài vào,quyết định mức độ và cách phản ứng
2 Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống:
Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ
-Phản xạ đơn giản: thường là phản xạ
không điều kiện, do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia, mang tính di
truyền, sinh ra đã có, đặc trưng cho loài vàrất bền vững
-Phản xạ phức tạp: thường là phản xạ có
điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia (đặc biệt tế bào vỏ
àPhản xạ co ngón tay khi bị kíchthích là PXKĐK vì đây là phản xạ
có tính di truyền , sinh ra đã có, đặctrưng cho loài và rất bền vững.-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung
Phân tích phản xạ phức tạp:
àCó thể học sinh có phản ứng khácnhau như bỏ chạy, đứng im , tìm gậy
để đánh đuổi , nhặt gạch hoặc đá đểném…
àBộ phận tiếp nhận kích thích làmắt, bộ phận xử lí thông tin và quyếtđịnh hành động là não và bộ phậnthực hiện là cơ chân, tay
àCác suy nghĩ diễn ra trong đầu cóthể rất khác nhau như: nên làm thếnào bây giờ, chó dại có vi trùng gâybệnh dại, nếu bị chó cắn có thể bịchết, nên bỏ chạy hay nên chống lại ,nếu bỏ chạy thì chó dại sẽ đuổitheo…
àĐây là phản xạ có điều kiện vì phảiqua học tập, rút kinh nghiệm mớibiết được chó có dấu hiệu như thếnào là chó dại Dựa vào kinh nghiệm
đã có mà cách xử lí thông tin củamỗi người khác nhau, dẫn đến hànhđộng của mỗi người cũng khác nhau
Trang 6não) Phải qua học tập rút kinh nghiệm
mới có
→Đặc biệt số lượng phản xạ ngày càngnhiều, đặc biệt là phản xạ có điều kiện →Giúp động vật thích nghi tốt hơn với môitrường sống
NỘI DUNG 3: ĐIỆN THẾ NGHỈ, ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Các tế bào sống của cơ thể có điện, nghĩa là
cơ thể sống có điện ( điện sinh học) Điện sinh học được hình thành như thế nào và điện sinh học có tác dụng gì trong quá trình truyền tín hiệu?
Yêu cầu HS thảo luận các vấn đề sau theo nhóm phân công:
+ Thế nào là điện thế hoạt động?
+ Ở giai đoạn mất phân cực và giai đoạn đảo cực,loại ion nào đi qua màng tế bào và sự di chuyểncủa ion đó có tác dụng gì?
+Ở giai đoạn tái phân cực, loại ion nào điquamàng tế bào và sự di chuyển của ion đó có tácdụng gì?
CH3: Về sự truyền tin trên sợi trục.
+ Điện thế hoạt động khi xuất hiện gọi là xungthần kinh ( xung điện) Xung thần kinh khi xuấthiện ở nơi bị kích thích sẽ lan truyền dọc theo sợithần kinh Cách lan truyền & tốc độ lan truyền củaxung thần kinh trên sợi kg có bao miêlin & có baomiêlin khác nhau
Hãy phân biệt sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin & có bao miêlin về các đặc điểm : đặc điểm cấu tạo;
cách lan truyền; tốc độ lan truyền.
+ Xung TK lan truyền theo các bó sợi TK có bao miêlin từ vỏ não xuống đến các cơ ngón chân làm ngón chân co lại Hãy tính thời gian xung
TK lan truyền từ vỏ não xuống ngón chân ( Người cao 1,6m, tốc độ lan truyền là 100m/s + Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh được truyền theo chiều nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
dương
Đọc thông tin SGK nêu 3 yếu
tố hình thành điện thế nghỉ chủỵếu:
* Sự phân bố ion ở 2 bên màng tế bào & sự di chuyển của ion qua màng tế bào.
-Trong tế bào, K+ có nồng độcao hơn và Na+ có nồng độ thấphơn so với bên ngoài tế bào
*Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion (cổng ion mở hay đóng)
- Cổng Kali mở nên các K+ ở sátmàng tế bào đồng loạt đi từtrong ra ngoài tế bào và tậptrung ngay sát mặt ngoài tế bào,nên mặt ngoài màng tích điện(+) so với mặt trong màng tíchđiện (-)
* Bơm Na – K.
- Bơm Na – K có nhiệm vụ vậnchuyển K+ từ ngoài tế bào trảvào trong giúp duy trì nồng độ
K+ bên trong tế bào luôn caohơn bên ngoài tế bào vì vậy duytrì được điện thế nghỉ
- Hoạt động của bơm
Na – K tiêu tốn năng lượng.Năng lượng do ATP cung cấp
CH2: Về điện thế hoạt động.
Điện thế hoạt động là sự biếnđổi điện thế nghỉ, từ phân cựcsang mất phân cực, đảo cực và
Trang 7- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên.
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyếtcác thắc mắc
- Tổ chức thảo luận trong cả lớp theo các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm, có thể cho điểm khuyến khích từng nhóm
NỘI DUNG:
I Điện thế nghỉ:
1.Khái niệm điện thế nghỉ:
Là sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài
màng tế bào, khi tế bào không bị kích thích, phíatrong màng tích điện âm so với phía ngoài màngtích điện dương
2 Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu do 3 yếu tố:
- Sự phân bố ion ở 2 bên màng tế bào và sự dichuyển của ion qua màng tế bào
- Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối vớiion (cổng ion mở hay đóng)
- Bơm Na – K
II Điện thế hoạt động:
-Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn:
+ Mất phân cực
+ Đảo cực
+ Tái phân cực
-Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ,
từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và táiphân cực
2.Cơ chế hình thành điện thế hoạt động:
-Mất phân cực: Khi bị kích thích Na+ đi qua màng
Na+ tích điện (+) vào trong màng làm trung hoàđiện tích (-) ở mặt trong tế bào => mất phân cực
- Đảo cực: Na+ vào trong màng tế bào gây thừađiện tích (+) => trong màng tích điện tích dương
tái phân cực
àMất phân cực: Khi bị kíchthích Na+ đi qua màng ( cổng
+ Tái phân cực: K+ đi từ trong
ra ngoài màng ( do tính thấm K+tăng, cổng K+ mở) mang theođiện tích (+) nên mặt ngoàimàng tế bào mang điện tích (+)
CH3: Phân biệt dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục
có và không có bao mielin
àDựa vào quãng đường từ nãoxuống ngón chân khoảng 1,6m
và tốc độ lan truyền trên sợi TK
có bao miêlin là 100m/s => cóthời gian lan truyền: 1,6/ 100 =0,016s ( xung TK lan đến ngónchân tức khắc)
Xung TK được truyền theo 2
chiều ngược nhau nếu được kích thích tại 1 điểm giữa sợi trục
Trang 8so với ngoài màng tích điện (-) -Tái phân cực: K+ đi từ trong ra ngoài màng,mang theo điện tích (+) nên mặt ngoài màng tếbào trở nên (+) so với mặt trong.
III Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục(nội dung ở bảng).
Các đặc điểm Sợi thần kinh không có bao
myelin
Sợi thần kinh có bao miêlin
Đặc điểm cấu tạo Sợi thần kinh trần không được bọc
miêlin
Sợi thần kinh có bao miêlin bao bọckhông liên tục mà ngắt quãng tạo thànhcác eo Ranvie Màng miêlin có tínhcách điện
Cách lan truyền Liên tục từ vùng này sang vùng
khác kề bên Nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Tốc độ lan truyền Nhỏ ( chậm hơn sợi có bao
miêlin ) Lan truyền nhanh hơn sợi không có baomiêlin
NỘI DUNG 4 TRUYỀN TIN QUA XINAP (30’)
được cơ chế lan
truyền của điện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Khi tế bào thần kinh hưng phấn đến cuối sợi trục, chuyển sang tế bào tiếp theo phải qua bộ phận xináp.Vậy xináp là gì? Sự truyền tin qua xinap được thực hiện như thế nào
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, giải quyết các vấn
đề sau:
CH1: Về cấu tạo xinap.
+ Xinap là gì? Trong tế bào có những loại xinap nào?
+ Vẽ và chú thích cấu tạo của 1 xinap hóa học
CH2: Về sự truyền tin qua xinap.
+ Sự truyền tin qua xinap được thực hiện như thế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
- Tổ chức thảo luận trong cả lớp theo các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
CH1: Về cấu tạo xinap.
à Xináp: là diện tiếpxúc giữa tế bào thầnkinh với tế bào kế tiếpgồm 3 kiểu xináp:TBTK với TBTK hayvới TB cơ, TB tuyến
Trong tế bào có xinaphóa học và xi nap điện
-Có 2 loại xináp: Xináp
hoá học và xináp điện.
-Xináp hoá học là loạiphổ biến ở động vật
-Cấu tạo của 1 xináp hoá học:
+ Chuỳ xináp: chứa tithể, bóng chứa chấttrung gian hoá học(axêtincôlin,
norađrênalin…) + Màng trước xináp.+ Khe xináp
+ Màng sau xináp có các thụ thể
CH2: Về sự truyền tin qua xinap.
àVì :+Màng sau xináp
Trang 9- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm, có thể cho điểm khuyến khích từng nhóm và
cá nhân
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản sau:
NỘI DUNG:
I Cấu tạo của xináp:
-Có 2 loại xináp: Xináp hoá học và xináp điện.
-Xináp hoá học là loại phổ biến ở động vật
-Cấu tạo của 1 xináp hoá học:
+Chuỳ xináp: chứa ti thể, bóng chứa chất trung gianhoá học (axêtincôlin, norađrênalin…)
+ Màng trước xináp
+ Khe xináp
+ Màng sau xináp có các thụ thể
II Qúa trình truyền tin qua xináp:
-Qúa trình truyền tin qua xináp ( có chất trung gian
hoá học là axêtincôlin) gồm các giai đoạn :+ Xung thần kinh đến chuỳ xináp làm Ca2+ đi vàotrong chuỳ xináp
+ Ca2+ vào trong chuỳ xináp → bóng chứaaxêtincôlin gắn vào màng trước vỡ ra → giải phóngaxêtincôlin vào khe xináp
+Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau → xuấthiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
-Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp làm thayđổi tính thấm ở màng sau xináp và làm xuất hiệnđiện thế hoạt động lan truyền đi tiếp Enzimaxêtincôlinesteraza có ở màng sau xináp sẽ phân huỷaxêtincôlin thành axêtat và côlin → hai chất nàyquay trở lại màng trước, đi vào chuỳ xináp → táitổng hợp thành axêtincôlin chứa trong bóng xináp
không có chất trung gianhoá học để đi về phíamàng trước
+ Màng trước xinápkhông có thụ thể tiếpnhận chất trung gian hoáhọc
àChất trung gian hoáhọc đi qua khe xináplàm thay đổi tính thấm ởmàng sau xináp và làmxuất hiện điện thế hoạtđộng lan truyền đi tiếp.Enzim có ở màng sauxináp sẽ phân huỷaxêtincôlin thành axêtat
và côlin → Hai chất nàyquay trở lại màng trước,
đi vào chuỳ xináp → táitổng hợp thànhaxêtincôlin chứa trongbóng xináp
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (12 PHÚT)
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức
tổ chức hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS vận dụng kiến thức đã học để trả
lời một số câu hỏi nhằm củng cố các
kiến thức, tự đánh giá mức độ hiểu
CH1.
* Tóm tắt 3 chiều hướng tiến hoá ở hệ thần kinh đó là :
Trang 10Tập trung hoá : nghĩa là các tế bào thần kinh nằm rải rác trong hệ thần kinh dạng lưới tậptrung lại thành hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và sau đó là hệ thần kinh dạng ống.
Từ đối xứng toả tròn sang đối xứng hai bên Đối xứng 2 bên hình thành là do động vật chủđộng di chuyển theo một hướng xác định
Hiện tượng đầu hoá : nghĩa là tế bào thần kinh tập trung về phía đầu làm não bộ phát triểnmạnh Vì vậy, khả năng điều khiển , phối hợp và thống nhất hoạt động được tăng cường
* Nêu chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở sinh vật ?
Về cơ quan cảm ứng, từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách → có cơ quan chuyên trách thunhận và trả lời kích thích Ở động vật có hệ thần kinh, từ dạng thần kinh lưới đến dạng thầnkinh chuỗi , thần kinh hạch và cuối cùng là dạng thần kinh ống
Về cơ chế cảm ứng ( Sự tiếp nhận và trả lời kích thích), từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu trúccủa các phân tử pro gây nên sự vận động của chất nguyên sinh(ở động vật đơn bào ) → sựtiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích thích ( ở sinh vật đa bào )
Ở các động vật có hệ thần kinh : Từ phản xạ đơn → phản xạ chuỗi , từ phản xạ không điềukiện → phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi sự thayđổi của điều kiện môi trường
Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch sử , bảođảm cho cơ thể thích nghi đó tồn tại và phát triển
CH2: Sự khác nhau giữa điện thế nghỉ và điện thế hoạt động?
Hướng dẫn:
Điện thế nghỉ Điện thế hoạt động
Xuất hiện khi tế bào ở trạng thái nghỉ
ngơi,không bị kích thích
Xuất hiện khi tế bào bị k thích tới ngưỡng
Tạo trạng thái phân cực của tế bào, màng
ngoài tích điện dương màng trong tích điện âm Tạo ra trạng thái đảo cực của tế bào ngoàimàng tích điện âm trong màng tích điện
dươngPhát sinh chủ yếu do màng tế bào hạn chế tính
thấm đối với ion Na+ và K+ di chuyển từ bên
trong ra bên ngoài màng tạo nên
Phát sinh chủ yếu do màng tế bào thay đổitrạng thái lí hoá tăng thêm tính thấm với ion
Na+ di chuyển từ bên ngoài màng vào bêntrong màng tạo nên
Trị số chênh lệch điện thế ở 2 bên màng tế bào
thấp hơn Trên tế bào TK mực ống
-70Mv
Trị số chênh lệch điện thế ở 2 bên màng tế bàocao hơn Trên tế bào TK mực ống :-( -70) + 40
= 110 mV
CH3 Xináp là gì? Các thành phần của một xináp hóa học? Sự khác nhau giữa lan truyền xung thần
kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin và trên sợi thần kinh không có bao miêlin?
Trên sợi không có bao miêlin Trên sợi có bao miêlin
- Dẫn truyền liên tục trên sợi trục,
tốc độ lan truyền chậm
- Tốn nhiều năng lượng cho bơm
Na+/K+
- Dẫn truyền nhảy cóc từ eo ranvie này đến
eo ranvie khác, tốc độ lan truyền nhanh
- Tốn ít năng lượng cho bơm Na+/K+
Trang 11– GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời.
- HS trả lời các câu hỏi
– HS vận dụng được các kiến thức đã học, liên hệ
và suy luận để đưa ra câu trả lời
CH1: Dùng máy đo điện thế cực nhạy có 2 điện cực : đặt điện cực thứ nhất lên mặt ngoài sợi trục
khổng lồ của mực ống , điện cực thứ hai xuyên qua màng vào trong tế bào chất , người ta đo được
hiệu điện thế là 70 mV
a/ Đây là điện nghỉ hay điện động ? Vì sao ?
b/ Nếu điện cực thứ hai đặt vào chỗ sợi trục bị tổn thương thì có ghi được điện thế không? Giá trị
nầy có gì khác so với trường hợp trên ? Giải thích ?
c/ Nếu thay dịch ngoại bào của sợi trục bằng dung dịch nhân tạo có nồng độ K+ cao gấp 20 lần so
với bình thường thì giá trị điện thế nghỉ có bị thay đổi không ? Vì sao ?
Hướng dẫn:
a Đây là điện thế nghỉ vì đo được lúc sợi trục không bị kích thích
b Trường hợp nầy vẫn đo đươc điện thế , nhưng giá trị hơi thấp hơn so với điện thế nghỉ ở trên vì
tại chỗ bị tổn thương có một ít bào tương bên trong sợi trục trào ra ngoài hòa lẫn với nước gây
đoản mạch
c Nếu thay dịch ngoại bào bằng dung dịch nhân tạo có nồng độ K+ cao gấp 20 lần thì điện nghỉ
không còn vì lúc nầy không có sự chênh lệch nồng độ K+ giữa trong và ngoài màng nên K+ không
khuếch tán được và do đó không xuất hiện hiệu điện thế ( 0,75đ)
CH2:
a Điểm khác nhau cơ bản về cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin so
với sợi thần kinh không có bao miêlin Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao
miêlin lại có đặc điểm như vậy?
b Phân biệt dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục và dẫn truyền xung thần kinh qua xinap
Dẫn truyền xung thần kinh trên sợ trục Dẫn truyền xung thần kinh qua xinap
Có thể dẫn truyền theo hai hướng ngược nhau bắt
đầu từ 1 điểm kích thích Luôn dẫn truyền theo một chiều từ màng trước ra màng sau xinapDẫn truyền theo cơ chế điện Dẫn truyền theo cơ chế điện- hóa- điện
Cường độ xung luôn ổn định suốt chiều dài sợi trục Cường độ xung có thể bị thay đổi khi đi qua xinapKích thích liên tục không làm ngừng xung Kích thích liên tục có thể làm xung đi qua xinap bị
ngừng (do mỏi xinap)
*Điểm khác nhau cơ bản:
Xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin lan truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này
sang eo Ranvie khác (tốc độ nhanh) Xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin lan
truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kề bên (tốc độ chậm)
*Giải thích: - Do bao miêlin có tính chất cách điện nên không thể khử cực và đảo cực ở vùng có
bao miêlin được
CH3:
a Giải thích cơ chế truyền tin qua xinap hóa học ở người và động vật
b Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xinap hóa học, nhưng đại bộ phận các xinap ở động vật lại làxinap hóa học?
c Vì sao trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều:
Trang 12d Nếu màng trước và màng sau xinap dính nhau thì sự truyền tin xảy ra như thế nào?
+Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau → xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
- Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp làm thay đổi tính thấm ở màng sau xináp và làm xuấthiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp Enzim axêtincôlinesteraza có ở màng sau xináp sẽ phânhuỷ axêtincôlin thành axêtat và côlin → hai chất này quay trở lại màng trước, đi vào chuỳ xináp →
tái tổng hợp thành axêtincôlin chứa trong bóng xináp
b Ưu điểm của xinap hoá học:
- Việc truyền thông tin tại xinap hoá học dễ được điều chỉnh hơn so với ở xinap điện, nhờ điềuchỉnh lượng chất truyền tin được tiết vào khe xinap Ngoài ra, mức độ đáp ứng với tín hiệu ở màngsau xinap cũng dễ được điều chỉnh hơn
- Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều
- Chất trung gian hóa học khác nhau ở mỗi xinap gây ra các đáp ứng khác nhau
c :+Màng sau xináp không có chất trung gian hoá học để đi về phía màng trước
+ Màng trước xináp không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học
+ Nên xung thần kinh qua xinap chỉ theo một chiều từ màng trước qua khe xinap đến màng sau + Các nơron trong cung phản xạ liên hệ với nhau qua xinap, mà xinap chỉ cho xung thần kinh đitheo một chiều
d Nếu 2 màng dính nhau:
- Tốc độ truyền tin nhanh hơn
- Xung có thể truyền tin theo hai chiều
- Khi lan qua xinap, cường độ xung không thay đổi
CH 4: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền hưng phấn qua xi náp, hãy giải thích tác dụng
của các loại thuốc atropin (thuốc giảm đau) đối với người và dipteric (thuốc tẩy giun sán) đối với giun ký sinh trong hệ tiêu hóa của lợn
TL: - Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xi náp sẽ làm mất khả năng nhận cảm của màng sau
xinap với chất axetylcolin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụng giảm đau
- Thuốc tẩy giun sán dipterec khi được lợn uống vào ruột, thuốc sẽ ngấm vào giun sán và phá hủy enzim colinesteraza ở các xi náp Do đó sự phân giải axetylcolin không xảy ra Axetylcolin tích tụ nhiều ở màng sau xi nap gây hưng phấn liên tục , cơ của giun sán co liên tục làm chúng cứng đờ không bám vào được niêm mạc ruột, bị đẩy ra ngoài
CH5:
Một tế bào thần kinh có điện thế nghỉ là -70mV Có hai trường hợp sau đây:
TH1: Tế bào thần kinh tăng tính thấm đối với ion canxi ( biết rằng nồng độ canxi ở dịch ngoại bào cao hơn dịch nội bào)
TH2: Bơm Na-K của nơron hoạt động yếu đi (do rối loạn chuyển hóa)
Trường hợp nào làm thay đổi (giảm tính thấm, giảm tính thấm) hoặc giữ nguyên điện thế nghỉ? Giảithích
Hướng dẫn:
- TH1 làm thay đổi điện thế nghỉ
Ion Canxi mang điện tích dương đi vào làm trung hòa bớt điện tích âm giảm phân cực ở màng tế bào
- TH2 làm thay đổi điện thế nghỉ
Do làm giảm chuyển K+ vào trong tế bào, giảm chuyển Na+ ra ngoài tế bào
CH6:
Trang 13Một tế bào thần kinh có giá trị điện thế nghỉ là -70mV Hãy cho biết điện thế nghỉ và điện thế hoạt động thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:
a Tế bào thần kinh giảm tính thấm đối với K+
b Kênh Na+ luôn mở (do tác động của một loại thuốc)
Hướng dẫn:
a Do tính thấm giảm nên K+ đi ra ngoài ít làm giá trị tuyệt đối của điện thế nghỉ giảm (chênh lệch điện thế hai bên màng giảm)
Do chênh lệch điện thế hai bên màng giảm nên độ lớn của điện thế hoạt động giảm
b Khi kênh Na+ luôn mở, Na+ đi vào tế bào làm giảm chênh lệch điện thế hai bên màng (giá trị tuyệt đối của điện thế nghỉ giảm)
Na+ đi vào cho đến khi cân bằng nồng độ Na+ hai bên màng dẫn đến mất điện thế hoạt động
CH7: a Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động của nơron sẽ như thế nào trong mỗi trường hợp sau?
Giải thích
- Trường hợp 1: Ăn mặn làm tăng nồng độ Na+ ở dịch ngoại bào
- Trường hợp 2: Sử dụng một loại thuốc làm bất hoạt kênh K+
b Nêu vai trò sinh lý của các hoocmôn đã tác động đến sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở sâubọ
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (10’)
Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
(2) Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh của động vật tăng lên
(3) Phản xạ ở thủy tức thuộc phản xạ có điều kiện
(4) Phản ứng co ở một bắp cơ tách rời khi bị kích thích là phản xạ có điều kiện
Trang 14Câu 3 (NB) hệ thần kinh dạng ống gồm?
A thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên B não bộ và dây thần kinh não
C Tủy sống và dây thần kinh tủy D Não bộ và tủy sống
Câu 4 (NB) Trong các loài động vật sau đây, loài nào có hệ thần kinh dạng ống?
A cá, đĩa, giun dẹp, côn trùng B lưỡng cư, côn trùng, chim, thú
C cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú D lưỡng cư, bò sát, thủy tức, chim
Câu 5 (TH) Phân tích phản xạ rụt tay lại khi chạm vào gai nhọn, có bao nhiêu thông tin đúng?
(1) Bộ phận tiếp nhận kích thích là cơ ở tay
(2) Bộ phận phân tích, tổng hợp thông tin là não bộ
(3) Phản xạ này mang tính chất bẫm sinh
(4) Phản xạ này bền vững, khó mất đi
Câu 6(TH) Câu nào sâu đây mô tả không đúng về phản xạ có điều kiện?
A số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều B nguồn gốc phản xạ mang tính bẩm sinh
C có ở động vật có hệ thần kinh bậc cao D phản xạ đa dạng, phong phú
Câu 7(VD) Ý nào dưới đây không có trong quá trình truyền tin qua xinap?
A Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap
B Các chất trung gian hoá học trong các bóng được Ca 2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau
C Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
D Các chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
Câu 8 (VD) Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi
trục không có bao miêlin Ý nào là đúng?
A Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và ít tiêu tốn năng lượng
B Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
C Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
D Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng
Câu 9 (NB) Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào, trong đó:
A Phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương
B Phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm
C Phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện âm
D Phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện dương
Câu 10 (TH) : Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào đúng?
A Khe xinap → Màng trước xinap → Chuỳ xinap → Màng sau xinap
B Màng trước xinap → Chuỳ xinap → Khe xinap → Màng sau xinap
C Màng sau xinap → Khe xinap → Chuỳ xinap → Màng trước xinap
D Chuỳ xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap
Câu 11 (TH) Thành phần nào sau đây không thuộc cấu tạo của xinap hóa học?
A Chùy xinap chứa các bóng xinap
B Màng sau xinap với các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
C Xung thần kinh truyền từ màng trước tới màng sau xinap
D Chất trung gian hóa học trong các bóng xinap
Trang 15Tổng số tiết: 05, từ tiết: 29 đến tiết:33
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
- Kiến thức:
Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh phải:
+ Nêu được khái niệm tập tính ở động vật, phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập tính học được, nêuđược cơ sở thần kinh của tập tính
+ Nêu được các dạng tập tính chủ yếu ở động vật và một số ứng dụng của tập tính vào đời sống và sảnxuất
- Kĩ năng:
+ Học sinh rèn luyện được kỹ năng thảo luận nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm cảm ứng và vai trò của cảm ứng trong đời sốngđộng vật
- Thái độ:
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây ra những thay đổi
lớn trong môi trường
+ Xây dựng các thói quen trong nếp sống văn minh của con người
+ Huấn luyện động vật phục vụ cho sản xuất, giải trí, săn bắn, bảo vệ an ninh quốc phòng…
+ Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học, lên án hành động săn bắt động vậthoang dã quý hiếm
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu, làm việc theo nhóm và xử lý thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thuyết trình, báo cáo…
- Năng lực nghiên cứu khoa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG I TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (3 PHÚT) Mục tiêu
tò mò, hứng thú tìm hiểu choHS
Trang 16bài học mới hình thành như thế nào? Cơ sở thần kinh của tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS thảo luận các vấn đề sau:
CH1: Tập tính ở động vật là gì?
CH2: Có mấy lại tập tính?
CH3: Các tập tính sau đây thuộc tập tính gì?
+ Tập tính sinh sản của con tò vò
+ Tập tính của chuồn chuồn: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
+ Khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ, người đi đường dừng lại
CH4: Cơ sở thần kinh của tập tính? Phân biệt cơ sở thần kinh
của tập tính bẩm sinh & tập tính học được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hs tiệp nhận nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi
Gv quan sát, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho các nhóm yếu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Người & động vật có HTK phát triển thuận lợi cho việc học &
rút kinh nghiệm Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tậpđược bổ sung ngày càng nhiều càng ưu thế so phần bẩm sinh &
tuổi thọ dài ( sinh trưởng, phát triển ) => thành lập nhiều phản
xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích ứng vớiđiều kiện sống luôn biến động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản sau:
.NỘI DUNG.
I Khái niệm tập tính:
CH1 và CH2: Từ các
ví dụ và thông tin trong SGK,
HS trả lời được các câu hỏi này
CH3:
Tập tính của
tò vò là tậptính bẩmsinh, khôngcần học tập,sinh ra là có,đặc trưng choloài
Tập tính ởchuồn chuồn
là tập tínhbẩm sinh, vì
kg cần phảiqua học tập,
Khi thấyđèn đỏ mọingười dừnglại là tập tínhhọc được vìphải qua họctập mới có
CH4:
Cơ sở thầnkinh của tậptính là cácphản xạ.Phản
xạ thực hiệnnhờ cung
Trang 17-Ví dụ: Nhện giăng tơ, Chim làm tổ, Gà ấp trứng…
-Tập tính là chuỗi những phản ứng của động vật trả lời nhữngkích thích từ môi trường ( bên trong hay bên ngoài cơ thể) nhờ
đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
II Phân loại về tập tính:
III.Cơ sở thần kinh của tập tính:
- Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ Các phản xạ thựchiện qua cung phản xạ
-Tập tính bẩm sinh: Là Là chuỗi phản xạ không điều kiện màtrình tự của chúng trong HTK đã được gen quy định sẵn từ khimới sinh ra → rất bền vững và không thay đổi
-Tập tính học được: Là chuỗi phản xạ có điều kiện Được hìnhthành từ quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa cácnơron → dễ bị thay đổi
-Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức
độ tiến hoá của HTK ( càng cao, càng phức tạp) và tuổi thọ củachúng
phản xạ.( viết
sơ đồ cungphản xạ)
+TT bẩmsinh: rất bền
không thayđổi vì do kiểugen quy định.+TT họcđược: dễ bịthay đổi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhờ học tập, rút kinh nghiệm trong quá trình sống mà
có thể làm thay đổi tập tính ở động vật Vậy động vật
có những hình thức học tập nào?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câuhỏi:
CH1: Kể tên các hình thức học tập ở động vật?
CH2: Nêu khái niệm & ví dụ đối với từng hình thức?
CH3: Giải thích thí nghiệm của Paplop, thí nghiệm của
+ In vết+ Điều kiệnhoá
+ Học ngầm+ Học khôn
CH4:
a) Điều kiệnhoá đápứng
b) Hìnhthức học tậphọc khôn.c) Hình thứcquen nhờn
Trang 18nhanh về số lượng, bảo
vệ nguồn gen quý hiếm,
bảo vệ độ đa dạng sinh
xây dựng các thói quen
trong nếp sống văn minh
của con người
a) Một con mèo đang đói, nghe tiếng bày bát đĩa láchcách vội chạy xuống bếp Đây là VD về hình thức họctập:
b) Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đạimới.Dựa vào những kiến thức đã có => giải được bàitoán Đây là VD về hình thức học tập:
c) Thả 1 hòn đá nhỏ bên con rùa → rùa sẽ rụt đầu vàchân vào mai Lập lại nhiều lần rùa sẽ không rụt đầuvào mai nữa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hs tiệp nhận nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi
Gv quan sát, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho các nhóm yếu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
-Động vật non đi theo “vết mẹ” ở loài khác, vật khác
3 Điều kiện hoá:
a) Điều kiện hoá đáp ứng: Hình thành mối liên kết
mới trong TKTƯ dưới tác động của các kích thích kếthợp đồng thời
b)Điều kiện hoá hành động Liên kết 1 hành vi của
động vật với 1 phần thưởng (phạt) => sau đó động vậtchủ động lập lại
3.Học ngầm: Học không có ý thức, khi cần kiến thức
được tái hiện
4.Học khôn: Phối hợp kinh nghiệm cũ để tìm cách giải
quyết tình huống mới
- Chỉ có ở động vật có HTK phát triển (người, bộ linhtrưởng )
NỘI DUNG 3: MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT VÀ CÁC ỨNG
DỤNG (7’)
1.Kiến thức: Qua bài học sinh cần :
+ Liệt kê và lấy được các ví dụ về một số dạng
+ Nêu được ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính
vào đời sống sản xuất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS xem đoạn video về một số tập tính ở động vật, sau đó yêucầu các nhóm thảo luận các vấn đề sau:
- Kể tên các kiểu tập tính
có ở động vật
- Các tập tính trên thuộc kiểu tập tính gì?
HS vận dụng kiến thức đã học
và kiến thức thực tiễn, hoàn thành bài tập được giao
Trang 19+ Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
+ Kĩ năng hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Kĩ năng hợp tác khi tìm kiếm và xử lí thông tin
về khái niệm tập tính, các dạng tập tính và cơ sở
thần kinh của tập tính ở động vật
3.Thái độ:
+ Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách
tạo điều kiện sống thật tốt để chúng sinh sản và
tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý
hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học
+ Lên án hành động săn bắn động vật hoang dã
quý hiếm
+ Nêu một số tập tính xây dựng các thói quen
trong nếp sống văn minh của con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm
Bước 3: Báo cáo kết quả
và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
tập từ bố mẹ, đồng loại hoặc do kinh
nghiệm của bản thân
Hổ, báo săn mồi, vồmồi; Nhện giăng lướibẩy côn trùng
Dạy thú làmxiếc, dệt tơlụa
Bảo vệ
lãnh
thổ
- Chống lại cá thể cùng loài hoặc khác loài
để bảo vệ nguồn thức ăn và nơi ở, sinh sản
- Phạm vi lãnh thổ bảo vệ tùy loài
Các loài thú rừng thườnghay chiếm lãnh thỗriêng
Biện pháp bảo
vệ và khaithác các loàithú quí hiếm
Di cư - Thay đổi nơi sống theo mùa
- Động vật di chuyển quãng đường dài, có
thể hai chiều (đi và về) hoặc một chiều
(chuyển hẳn tới nơi ở mới)
- Động vật định hướng nhờ vào mặt trời,
trăng sao, từ trường, thành phần hóa học,
hướng dòng nước chảy
Các đàn chim, sếu di cưthành từng đàn theomùa
* Tập tính thứ bậc: phân công con đầu đàn
nhiệm vụ bảo vệ đàn và được ưu tiên về
thức ăn và con cái trong mùa sinh sản
Các loài thứ sống thànhbầy đàn và có thứ bậc Khai thác, bảovệ chim thú
Xã hội
vị
* Tập tính vị tha: hy sinh quyền lợi, tính
mạng bản thân cho lợi ích của bầy đàn
Ong thợ lao động đểphục vụ cho sự sinh sảncủa ong chúa
Nghề nuôiong
Trang 20HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (4 PHÚT)
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức
tổ chức hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS vận dụng kiến thức đã học để trả
lời một số câu hỏi nhằm củng cố các
kiến thức, tự đánh giá mức độ hiểu
Chỉ tiêu phân
biệt
Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
Khái niệm - Là những hoạt động cơ bản của
động vật, sinh ra đã có -Là tập tính được hình thành trongquá trình sống, thông qua học tập và
rút kinh nghiệm
Tính chất và cơ sở
thần kinh
-Bẩm sinh, di truyền từ bố mẹ, đặctrưng cho loài
- Là chuỗi phản xạ không điều kiện
- Không bền vững, có thể thay đổi
- Là chuỗi phản xạ có điều kiện
Ví dụ Nhện giăng tơ, phóng lưỡi bắt mồi
của 1 số động vật, tập tính sinhsản…
Khả năng tự vệ ở động vật : chạytrốn khi thấy người, chuột bỏ chạykhi nghe mèo kêu…
- Cả lớp suy nghĩ, thảo luận để trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn trả lời các câu hỏi
– HS vận dụng được các kiến thức đã học, liên hệ
và suy luận để đưa ra câu trả lời
Câu 1: Ở một số loài chó sói, các cá thể thường sống thành từng đàn chiếm cứ một vùng lãnh thổ
nhất định, chúng cùng nhau săn mồi và bảo vệ lãnh thổ, mỗi đàn đều có một con chó sói đầu đàn Con đầu đàn này có đầy quyền lực như được ăn con mồi trước sau đó còn thừa mới đến con có thứ bậc kế tiếp Không những thế, chỉ con đầu đàn mới được quyền sinh sản Khi con đầu đàn chết đi hoặc quá già yếu thì con khoẻ mạnh thứ 2 đứng kế tiếp con đầu đàn sẽ lên thay thế
Các hiện tượng trên mô tả hai loại tập tính xã hội quan trọng của loài sói Hãy cho biết đó là những loại tập tính gì và những tập tính này mang lại lợi ích gì cho loài?
Hướng dẫn :
- Đó là tập tính bảo vệ lãnh thổ và tập tính thứ bậc Cả hai loại tập tính này đều góp phần hạn chế
sự tăng trưởng quá mức của quần thể
- Nhiều loài sinh vật có tập tính lãnh thổ và tập tính thứ bậc có thể hạn chế sự tăng trưởng của quầnthể ở mức bằng hoặc dưới sức mang của môi trường Các tập tính này đều làm giảm tỷ lệ sinh bằngcách hạn chế số con đực được phép tham gia sinh sản
Trang 21- Tập tính thứ bậc còn có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể là đảm bảo duy trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn.
Câu 2.
a Hãy cho biết cơ sở thần kinh của tập tính?
b Phân biệt hai hình thức học tập của động vật là học ngầm và học khôn?
H ư ớng d ẫn:
a.
- Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ
- Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện
b.
-Học ngầm là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học Sau này, khi có nhu cầu thì
kiến thức đó tái hiện giúp động vật giải quyết được các tình huống tương tự
- Học khôn là kiểu học có chủ định, có chú ý nên trước một vấn đề mới sinh vật biết phối hợp các
kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết các vấn đề đó
Câu 3
Nêu ứng dụng của tập tính động vật đối với đời sống con người
H ướng dẫn:
Ứng dụng:
- Chọn lọc, thuần dưỡng nhiều động vật hoang rã thành gia súc ngày nay
- Những loài thú hoang rã được thuần hóa sử dụng tập tính săn mồi của chúng để bắt chuột, trông coi nhà cửa
- Nuôi, gây phát triển nhiều loài côn trùng có lợi (thiên địch) để tiêu diệt sâu hại cây trồng
- Tạo ra những cá thể đực bất thụ ở nhiều loài côn trùng gây hại, chúng có khả năng giao phối
nhưng không có khả năng sinh sản
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (4’)
Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Câu 1 (TH): Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:
A In vết B học khôn C học ngầm D điều kiện hóa
Câu 2(VD) Khi một con gấu mon men đến tổ ong để lấy mật, rất nhiều ong lính xông pha ra đốt nó,
sau đó ong chết la liệt Hành động của gấu và ong thuộc loại:
A Tập tính kiếm ăn và bảo vệ lãnh thổ B Tập tính rình mồi và tập tính xã hội
B C Tập tính kiếm ăn và tự vệ D Tập tính săn mồi và tập tính vị tha
Câu 3 (TH) Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài toán mới Dựa vào những kiến thức đã có bạn đã
giải được bài tập đó Đây là ví dụ về hình thức học tập:
A Học khôn B Điều kiện hóa đáp ứng
C Điều kiện hóa hành động D Học ngầm
Trang 22Câu 4 (TH) Con mèo đang đói chỉ nghe tiếng bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp Đây
là ví dụ về hình thức học tập:
A Học khôn B Điều kiện hóa đáp ứng
C Điều kiện hóa hành động D Học ngầm
Câu 5(VD) Một con chuột cống được đặt trong một hộp kim loại kín có khe thức ăn và một đòn bẩy để
cung cấp thức ăn Chuột để tự do chạy lung tung và tình cờ đạp phải đòn bẩy và thức ăn được tuôn ra Chuột cống nhanh chóng học được cách đạp đòn bẩy khi muốn có thức ăn Kiểu học này là gì?
A Học khôn B Điều kiện hóa đáp ứng
C Điều kiện hóa hành động D Học ngầm
Câu 6 TH) Có bao nhiêu thông tin đúng về tập tính bẫm sinh:
(1) Mang tính bẫm sinh, di truyền
TIÉT 35 THỰC HÀNH: XEM PHIM VỀ TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT.
(Kèm theo Công văn số 2214 /SGDĐT-GDTrH ngày 3 /11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)
Tổng số tiết: 05, từ tiết: 29 đến tiết:33
I Mục tiêu.
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
- Kiến thức:
Qua bài thực hành HS cần có khả năng:
+ Phân tích được các dạng tập tính của động vật ( tập tính kiếm ăn, tập tính sinh sản, tập tính lãnh thổ,tập tính bầy đàn…)
Trang 23+ Phân tích hiện tượng, quan sát các tập tính, liên hệ thực tế đời sống động vật & con người.
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm; tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc
- Thái độ:
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây ra những thay đổi
lớn trong môi trường
+ Xây dựng các thói quen trong nếp sống văn minh của con người
+ Huấn luyện động vật phục vụ cho sản xuất, giải trí, săn bắn, bảo vệ an ninh quốc phòng…
+ Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học, lên án hành động săn bắt động vậthoang dã quý hiếm
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu, làm việc theo nhóm và xử lý thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thuyết trình, báo cáo…
- Năng lực nghiên cứu khoa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG I TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG/ XUẤT PHÁT(15PHÚT)
Mục tiêu hoạt động hoạt động học tập của Học sinh Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Làm bộc lộ những
hiểu biết, quan niệm
sẵn có của học sinh, tạo
mối liên hệ giữa kiến
thức đã có với kiến
thức mới cần và sẽ lĩnh
hội trong bài học mới
- GV yêu cầu học sinh chiếu đoạnphim hay sản phẩm đã chuẩn bị sẵntheo từng tổ theo chủ đề riêng
- GV nhận xét, đánh gia ưu điểm vàtồn tại của mỗi nhóm và đánh giá sảnphẩm bằng điểm số
HS: Chia thành từng nhóm xem, ghinhận những gì xem được để thảoluận
HS: Thảo luận theo những gợi ý mà
GV đã yêu cầu Thảo luận trongnhóm, sau đó trao đổi với nhau giữacác nhóm về kiến thức đã xem vàghi nhận của nhóm
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV: Cho học sinh xem và quan sát hình ảnh, trả lờicác câu hỏi:
- Động vật săn mồi như thế nào? ( rình mồi, vồ mồi,rượt đuổi mồi, giết chết mồi…)
- Cách biểu hiện của con đực với con cái trong mùasinh sản ( ve vãn, giành con cái, giao hoan, làm tổ, ấp
- Học sinh xem đoạn phim
về cách săn mồi của sư tử,báo,cách bắt mồi của đạibàng, cách bắt mồi của tắc
kè
Trang 24trứng, chăm sóc con non… ) như thế nào?
- Động vật bảo vệ lãnh thổ ( cách đe doạ, tấn công,cách đánh dấu lãnh thổ…) như thế nào ?
- Tập tính xã hội: Trong một bầy đàn, dựa vào yếu tốnào để tìm ra con đầu đàn? Các cá thể trong đànthông tin cho nhau, báo hiệu nguy hiểm, báo hiệu nơi
có thức ăn… như thế nào?
- Phân biệt các tập tính đã xem phim là tập tính bẫm sinh hay tập tính học được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm, có thể cho điểm khuyến khích từng nhóm và
cá nhân
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản sau:
- Cung cấp tập tính đẻ trứngcủa rùa, đẻ con của hươucao cổ,
- Qua đoạn phim bảo vệlảnh thổ của của đà điểu, lạcđà
- Trong đoạn phim bầy đàncủa hải cẩu, của chim cánhcụt
- Phân loại những tậptính nào là bẩm sinh &những tập tính nào họcđược?
Hoạt động 3: Luyện tập (2 phút) Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của Học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
II Viết thu hoạch:
- Cho biết loại tập tính quan sátđựơc?
- Ý nghĩa của tập tính đó trongđời sống của ĐV?
- Giải thích tại sao có sự khácnhau về tập tính cùng loại ở cácloài khác nhau?
- Mô tả tập tính
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (3 phút) Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của Học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS tư duy trả lời các câuhỏi
Trang 25lại Sau thời gian, tò vò con nở ra ăn con sâu Các
tò vò cái lớn lên lặp lại trình từ đào hố và đẻ trứngnhư tò vò mẹ
+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
+ Khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển sang màu
đỏ, những người qua đường ngừng lại
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
V PHỤ LỤC.
Ngày soạn: 20/2/2021
Chủ đề 7: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
(TI ẾT 36-38)
Trang 26(Kèm theo Công văn số 2214 /SGDĐT-GDTrH ngày 3 /11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)
Tổng số tiết: 03, từ tiết: 36 đến tiết:38
Giới thiệu chung về chủ đề: chuyên đề hình hành trên cơ sở các bài trong SGK, theo mạch kiến
Sau khi học xong chuyên đề, học sinh cần phải:
+ Nêu được khái niệm sinh trưởng, khái niệm phát triển của cơ thể thực vật và mối liên quan giữachúng
+ Phân biệt được các loại mô phân sinh, hiểu được vai trò và cơ chế hoạt động của mô phân sinh trongquá trình sinh trưởng sơ cấp và quá trình sinh trưởng thứ cấp ở thực vật
+ Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi trường tới sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật.+ Hiểu được các loại hoocmôn thực vật, tác động đặc trưng từng loại hoocmôn Biết được cácphitôhoocmôn có vai trò điều tiết sự sinh trưởng, phát triển của thực vật
+ Nêu được ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng trong sản xuất nông nghiệp
+ Nhận biết được ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực vật Hạt kín
+ Nêu được khái niệm quang chu kì và cách phân loại thực vật theo quang chu kì
+ Nêu được vai trò của phitôcrôm trong sự phát triển của thực vật
- Kĩ năng:
+ Học sinh rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
+ Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa, kĩ năng hợp tác nhóm
+ Rèn luyện kĩ năng ứng dụng kiến thức vào sản xuất nông nghiệp
- Thái độ:
+ Giáo dục học sinh có thái độ tích cực trong việc ứng dụng kiến thức về quang chu kì, hoocmôn thựcvật vào sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, vận dụng được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
để trồng cây đúng thời vụ, tưới tiêu hợp lý…
+ Giáo dục cho HS ý thức được vì sao không nên sử dụng các loại hoocmon thực vật nhân tạo đối vớicác sản phẩm làm thức ăn, đặc bieetjn
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
+ Năng lực hợp tác: Hợp tác, phân công nhiệm vụ trong nhóm
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực quan sát: Quan sát hình ảnh sinh trưởng, phát triển
+ Năng lực xác định mối liên hệ: Hình thành mối liên hệ giữa sinh trưởng, phát triển
Trang 27II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Kế hoạch bài học, giáo án và phương tiện, thiết bị dạy học
- Thí nghiệm: 1 chậu cây đậu trồng ở điều kiện bình thường và một chậu cây trồng trong tối
- Một số mẫu vật, tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật
- Các phiếu học tâp
2 Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà, trả lời các câu lệnh trong SGK.
- Hoàn thành các nhiệm vụ giáo viên đã giao ở tiết trước
- Tìm hiểu một số ứng dụng về sinh trưởng và phát triển ở thực vật trong thực tiễn sản xuất
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: T ÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (10’) Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn cho các nhóm HS tiến hành thí
nghiệm tại nhà (ở các tiết trước đó) và mang lênlớp trình bày, cụ thể như sau: yêu cầu HS ngâmhạt thóc và hạt bắp nảy mầm và gieo trồng thànhcây:
+ TN 1: Chậu 1 trồng cây lúa, chậu 2 trồng bắp,
để ở điều kiện bình thường
+ TN 2: Chậu 1 trồng cây lúa để ngoài sáng,chậu 2 trồng cây lúa để trong tối
+ TN 3: Chậu 1 trồng cây lúa có tưới nước, bónphân hợp lí, chậu 2 trồng cây lúa chỉ tưới nước(cả hai chậu đều để ngoài sáng)
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả quan sát đượccủa các thí nghiệm sau 30 ngày gieo trồng
- GV yêu cầu HS giải thích các kết quả thínghiệm và nêu được cơ chế của chúng
- GV nhận xét, bổ sung về cơ chế của sinhtrưởng: do hoạt động của các loại hoocmon
Để giải thích đầy đủ và chính xác các hiện tượngsinh trưởng và phát triển ở thực vật, yêu cầu HStìm hiểu chủ đề 8: Sinh trưởng và phát triển ởthực vật
- Học sinh mang kết quả cácthí nghiệm lên lớp, mô tả:+ TN 1: cây ở chậu 1 caohơn
+ TN 2: cây ở chậu 1 có hìnhdạng bình thường, thân thấp,
lá màu xanh đậm; cây ở chậu
2 có hiện tượng mọc vống,thân dài, lá màu xanh nhạthoặc vàng
+ TN 3: cây ở chậu 1 nhanhlớn hơn
- HS vận dụng những kiếnthức đã học về vai trò của cácnguyên tố dinh dưỡng, hướngđộng ở thực vật để giải thíchcác hiện tượng
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (125 PHÚT)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động NỘI DUNG I SINH TR ƯỞNG Ở THỰC VẬT (30’)
Trang 28+ Phân biệt được
sinh trưởng sơ cấp
về khái niệm sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Yêu cầu HS thảo luận các vấn đề sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Câu hỏi bổ sung:
CH1: Nêu cấu tạo của thân cây gỗ Những
vòng đồng tâm của thân cây gỗ gọi là gì?
àGồm gỗ lõi có tế bào mạch gỗ thứ cấp già, gỗdác có mạch gỗ thứ cấp trẻ, tầng ngoài cùng baoquanh thân là vỏ
CH2:
+Trong trồng trọt khi thu hoạch sản phẩm có thể kết thúc ở một giai đoạn nào đó của chu kì phát triển được không? Cho ví dụ.
Tuỳ mục đích sử dụng trong đời sống:
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản sau:
NỘI DUNG:
I.Khái niệm về sinh trưởng:
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về
số lượng, kích thước tế bào làm cho cây lớn lên trong từng giai đoạn, tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá
CH1:
àTăng kích thước gồm:tăng chiều dài, tăng diệntích bề mặt tiếp xúc &tăng thể tích
àLà qt tăng số lượng,kích thước của tế bào làmcây lớn lên
CH2:
à+Mô phân sinh đỉnh: có
ở chồi đỉnh, chồi nách,đỉnh rễ
+Mô phân sinh bên ( tầngphát sinh) ở cây 2 lá mầm +Mô phân sinh lóng ở cây
1 lá mầm có ở mắt thân àMô phân sinh lóng.àLà nhóm các tế bào thựcvật chưa phân hoá, duy trìđược khả năng nguyênphân
àLàm cho thân & rễ dài
ra ( sinh trưởng sơ cấp),nếu cắt bỏ mô phân sinhđỉnh => cây sinh trưởngbình thường ( nhờ môphân sinh lóng )
CH3:
àSinh trưởng sơ cấp củathân, của rễ là do hoạtđộng nguyên phân của các
tế bào mô phân sinh đỉnhthân, đỉnh rễ
=> Sinh trưởng sơ cấp củacây là sinh trưởng làmtăng chiều dài của thân &của rễ do sự phân bàonguyên phân của mô phânsinh đỉnh thân & đỉnh rễ àLà sinh trưởng theođường kính của thân làmtăng bề dày ( ngang ) củathân và rễ do hoạt độngnguyên phân của mô phânsinh bên
Cây 2 lá mầm Làmtăng diện tích bề mặt ( độdày của thân) do hoạtđộng của tầng phát sinh
Do tầng sinh bần tạo
Trang 29biết trước các giai
đoạn trong quá
phân, tưới tiêu hợp
lý… nâng cao năng
suất
II Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp:
1.Các mô phân sinh:
- Mô phân sinh: là nhóm các tế bào thực vật
chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyênphân gồm :
+ Mô phân sinh đỉnh: có ở chồi đỉnh, chồi nách,đỉnh rễ
+ Mô phân sinh bên ở cây 2 lá mầm giúp câysinh trưởng thứ cấp làm tăng độ dày của cây
+ Mô phân sinh lóng ở cây 1 lá mầm có ở mắt thân làm tăng sự sinh trưởng của lóng
2 Sinh trưởng sơ cấp:
-Là sinh trưởng của thân & rễ cây theo chiều dài
do hoạt động của mô phân sinh đỉnh thân & đỉnhrễ
-Xảy ra ở cây Một lá mầm và phần thân non củacây Hai lá mầm
-Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác & vỏ
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng:
a)Các nhân tố bên trong:
- Đặc điểm di truyền, các thời kì sinh trưởng củacác giống, loài cây
- Hoocmôn thực vật điều tiết tốc độ sinh trưởngcủa cây
b)Các nhân tố bên ngoài: *Điều kiện tự nhiên:
-Nhiệt độ, nước, ánh sáng, ôxi và dinh dưỡngkhoáng ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật
& Hoocmôn thực vật) &bên ngoài.( Nước, nhiệt
độ, ánh sáng, ôxi và dinhdưỡng khoáng phân bón.)
Hs trả lời như thông tinSGK
àQua thực tế sản xuất đểtrả lời: Trồng đúng thời
vụ, tưới tiêu hợp lý, tuỳloại cây trồng đủ ánhsáng, thoáng, bón phânđúng liều lượng, hợp lý
NỘI DUNG 2: HOOCMÔN THỰC VẬT (35’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật chịu sự chi phối của các loại hoocmon thực vật Vậy hoocmon thực vật có đặc điểm gì và có tác dụng gì đối với đời sống thực vật và con người?
GV yêu cầu HS thảo luận các vấn đề sau:
CH1: Hoocmon thực vật là gì? Hoocmon thực vật có những đặc điểm chung gì?
CH2: Kể tên các hoocmon kích thích vấtc dụng?
Học sinh nêuđược:CH1:
àLà chất hữu
cơ, do cơ thểthực vật tiết ra
có tác dụngđiều tiết hoạtđộng sống của
Trang 30+ Biết được vai trò
của hoocmôn trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Câu hỏi bổ sung:
CH1: Quan sát hình 35.3 và cho nhận xét về vai trò của
xitokinin đối với sự hình thành chồi trong nuôi cấy mô thực vật
Nồng độ xitokin cao hơn auxin sẽ kích thích tạo chồi
CH2: Khi thu hoạch, người ta thường xếp quả chín cùng với
quả xanh để làm gì?
Qủa chín sản sinh etylen giúp các quả xanh cùng chín
CH3: Điều cần tránh trong việc ứng dụng các chất điều hoà
sinh trưởng nhân tạo là gì? Vì sao?
àDùng auxin với nồng độ thích hợp tùy giống cây, pha sinhtrưởng & phát triển của cây, cung cấp đủ chất dinh dưỡng &
nước.Con người sản xuất auxin nhân tạo, nhưng kg có enzimtương ứng phân giải chúng nên tích lũy lại trong mô thực vậtgây ô nhiễm nông phẩm, gây bệnh cho người → không nên
sử dụng auxin trực tiếp cho các sản phẩm được sử dụng làmthức ăn như rau, quả…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm, có thể cho điểm khuyến khích từng nhóm và cá nhân
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản sau:
HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi trên theo sự phân công của giáo viên
Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung
và hoàn chỉnh kiến thức
NỘI DUNG:
I Hoocmôn thực vật:
( phitôhoocmôn)
1.Khái niệm: là chất hữu cơ, do cơ thể thực vật tiết ra có tác
dụng điều tiết hoạt động sống của cây Gồm 2 nhóm:
- Với nồng độ thấp nhưng gây biến đổi mạnh trong cơ thể
-Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vậtbậc cao
cây
àĐặc điểm:+Được tạo ra
ở 1 nơi nhưnggây ra phảnứng ở nơi kháctrong cây.+Với nồng độthấp nhưnggây biến đổimạnh trong cơthể
+Tính chuyênhóa thấp hơnnhiều so vớihoocmôn độngvật bậc cao
à Hoocmônthực vật có 2nhóm:
+Hoocmônkích thích sinhtrưởng
+ Hoocmôn ức
trưởng
Các câu hỏi còn lại:
HS đọc sách, cùng thảo luận
và trả lời đượccác câu hỏi
Trang 31II Hoocmôn kích thích sinh trưởng :
Nội dung: Phiếu học tập
III Hoocmôn ức chế sinh trưởng:
IV Sự tương quan hoocmôn thực vật:
*Hoocmôn kích thích & hoocmôn ức chế sinh trưởng
- Vd: ( GA) / ( AAB): Điều tiết trạng thái ngủ & nẩy mầncủa hạt & chồi Thiếu AAB gây hiện tượng“ sinh con” ở 1 sốloại cây
*Hoocmôn kích thích với nhau:
- Vd: auxin & xitôkinin điều tiết sự phát triển của mô callus
- Tham gia vào nhiều hoạt động sống của cây:
hướng động, ứng động, kích thích nẩy mần của hạt…
- AIA tự nhiên & nhân tạođều kích thích ra rễ ở cànhgiâm, chiết, tăng tỉ lệ thụquả, quả không hạt, nuôi cấy
tăng sinh trưởngdãn dài của mỗi
tế bào
- K/thích nẩy mầmcho hạt, chồi, củ,k/thích sinh trưởngchiều cao, tạo quảkhông hạt, tăng tốc
độ phân giải tinhbột
-K/thích nẩy mầm cho khoaitây, k/thích s/trưởng chiềucao cây lấy sợi, tạo quả nhokhông hạt, tăng tốc độ p/giảitinh bột để s/x mạch nha, đồuống
- Hoạt hóa sự phân hóa phát sinh chồi thân trong nuôi cấy
mô thực vật
-Trong công nghệ nuôi cấy
tế bào & mô thực vật, bảo tồn giống quý
1 Êtilen: Sinh ra ở tất cả loại mô của cơ
thể thực vật, nhiều ở trong thờigian rụng lá, khi hoa già, mô bịtổn thương hoặc do tác độngcủa điều kiện bất lợi, quả đangchín
Thúc quả nhanh chín,gây rụng lá
Kích thích tạo quả trái vụ
ở dứa, thúc quả nhanhchín Thường không dùngtrực tiếp êtilen mà dùnghợp chất tạo êtilen
2.Axit
abxixic:
( AAB)
- Chất ức chế sinh trưởng tự nhiên, có trong mô thực vật có mạch, có hoa được sinh ra trong lá (lục lạp) chóp rễ Tích lũy ở cơ quan đang hóa già
Kích thích sự rụng lá,
sự ngủ của hạt, ngủchồi cây, sự đóng mởcủa khí khổng
Kích thích sự rụng lá, sựngủ của hạt, ngủ chồicây, sự đóng mở của khíkhổng
NỘI DUNG 3: PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA (40’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS thảo luận các vấn đề sau:
CH1:
àGồm 3 quá
Trang 32- Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
- Kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở thực vật được ứng vào trong trồng trọt và trong công nghiệp như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
- Trong thời gian các nhóm thảo luận, GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu hơn, giúp HS giải quyết các thắc mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm thảo luận, bổ sung các kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm, có thể cho điểm khuyến khích từng nhóm và cá nhân
- GV cùng HS rút ra những kết luận cơ bản sau:
HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi trên theo sự phân công của giáo viên
Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung
II-Những nhân tố chi phối sự ra hoa.
-Ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực
vật Hạt kín : chuyển từ pha sinh trưởng phát triển dinh dưỡngsang pha sinh trưởng phát triển sinh sản
1.Tuổi của cây:
Sự ra hoa điều tiết theo tuổi không phụ thuộc vào điều kiệnngoại cảnh Tùy giống và loài, đến độ tuổi xác định thì cây rahoa
2.Nhiệt độ thấp và quang chu kì:
a) Nhiệt độ thấp:
-Cây ra hoa vào mùa đông khi nhiệt độ thấp hoặc người ta xử
lí hạt ở nhiệt độ thấp để trồng vào mùa xuân
-Sự ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp gọi là xuân
trình liên quan với nhau: sinh
trưởng, phânhóa và phát sinhhình thái tạonên các cơ quancủa cơ thể ( rễ,thân, lá, hoa,quả)
àTuổi của cây,ngoại
cảnh( nhiệt độ,ánh sáng ) vàhoocmon.àCây cà chuađến tuổi có láthứ 14 thì rahoa Tuổi củacây 1 năm đượctính theo số lá
CH2:
àHiện tượng rahoa của thực vậtphụ thuộc vào
nhiệt độ thấp.
Nhiều loài câydạng mùa đông(vùng ôn đới &cận nhiệt đới)chỉ ra hoa kếthạt sau khi đãtrải qua mùađông giá lạnh tựnhiên hoặc xử lí
ở nhiệt độ thấpthích hợp nếugieo vào mùaxuân
àSự ra hoa ởthực vật phụ
thuộc vào tương quan độ dài ngày & đêm
à3 nhóm cây :+Cây ngày dài:đ/k chiếu sáng >12h
ngắn:đ/k chiếusáng < 12h
Trang 33-Kn : Là thời gian chiếu sáng xen kẽ bóng tối( độ dài ngày &
đêm) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây
-Quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ, dichuyển các hợp chất quang hợp
-Theo quang chu kì chia thành 3 loại cây:
+ Cây ngày dài (ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ)+ Cây ngày ngắn (ra hoa trg điều kiện chiếu sáng ít hơn 12giờ)
+ Cây trung tính(ra hoa trong cả điều kiện ngày dài và ngàyngắn
c) Phitôcrôm: Qt phát triển được điều hòa bởi các phitôcrôm.
Là sắc tố enzim tồn tại ở 2 dạng:
+P660(Pđ)hấp thụ as đỏ(bước sóng 660 nm)+P730(Pđx)hấp thụ as đỏ xa (bước sóng 730 nm)-Phitôcrôm tác động đến sự nảy mầm, ra hoa và nhiều quátrình sinh lí khác
-Hai dạng phitôcrôm Pđx và Pđ có thể chuyển hóa lẫn nhau dướitác động của ánh sáng:
- Trong đêm tối, tuỳ theo loại ánh sáng (dỏ hay đỏ xa) chiếusáng ở lần cuối cùng mà có sự khác nhau: ánh sáng đỏ kíchthích sự ra hoa của cây ngày dài, ánh sáng đỏ xa kích thích sự
ra hoa của cây ngày ngắn
- Pđ sáng, đỏ Pđx tối, đỏ xa
3 Hoocmôn ra hoa: ( florigen)
Là hoocmon giúp kích thích sự ra hoa của cây ở điều kiệnquang chu kì thích hợp
- Hình thành trong lá → đỉnh thân & cành kích thích ra hoa
III- Mối quan hệ sinh trưởng và phát triển:
-Giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết, liêntiếp và xen kẽ nhau trong đời sống thực vật
-Sự biến đổi về số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng ở hoa, quả, hạt
IV-Úng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển:
1.Úng dụng kiến thức về sinh trưởng:
-Trong nông nghiệp: Thúc hạt, củ nẩy mầm sớm khi đang ởtrạng thái ngủ
-Trong lâm nghiệp: Điều chỉnh mật độ cây trồng
-Trong công nghiệp: ứng dụng hoocmôn dùng trong côngnghiệp thực phẩm ( SX mạch nha)
2.Úng dụng kiến thức về phát triển:
- Tác động của nhiệt độ, quang chu kì được sử dụng trong công tác chọn cây trồng theo vùng địa lí, theo mùa, xen canh…
+Cây trung tính:thích hợp cả 2đ/k ngày dài &ngày ngắn.àPhitôcrôm( làsắc tố cảm nhậnquang chu kìcủa thực vật vàcũng là sắc tốcảm nhận ánhsáng trong cácloại hạt cần ánhsáng để nẩymầm
CH4 :
àThúc hạt,củnẩy mầm sớmkhi đang ở trạngthái ngủ dùnghoocmôn
gibêrelin.( thúckhoai tây nẩymầm)
+Điều tiết mật
độ sinh trưởngcủa cây gỗtrong rừng.( tùyvào đ/k ánhsáng)
+Dùnghoocmôngibêrelin.đểtăng phân giảitinh bột thànhmạch nha.àSử dụng trongcông tác chọncây trồng theovùng địa lí, theomùa, xen canh,theo vụ
Trang 34HS vận dụng kiến thức đã học để trả
lời một số câu hỏi nhằm củng cố các
kiến thức, tự đánh giá mức độ hiểu
bài
GV đặt câu hỏi
Hs trả lời các câu hỏi
– HS vận dụng được các kiến thức đã học trả lời được
Câu 1 Trên 1 cây bạch đàn non cao 5m, người ta đóng 2 đinh dài theo chiều nằm ngang và đối diện
nhau vào thân cây ở độ cao 1m Sau nhiều năm cây cao đến 10m Hỏi chiều cao nơi đóng đinh sovới mặt đất và khoảng cách của 2 cây đinh có thay đổi không? Giải thích?
Hướng dẫn:
Chiều cao nơi đóng đinh so với mặt đất gần như không tăng còn khoảng cách của 2 cây đinh thì
tăng lên vì cây bạch đàn là thực vật 2 lá mầm, có sinh trưởng thứ cấp
- Sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính thân nên làm tăng khoảng cách giữa 2 đinh
- Cây có sinh trưởng sơ cấp nhưng sinh trưởng sơ cấp chỉ có ở đỉnh thân và đỉnh rễ Ở phần thâncây không có sinh trưởng sơ cấp nên khi đóng đinh ở thân cây thì khoảng cách từ nơi đóng đinh sovới mặt đất gần như không thay đổi
Câu 2.
Một số biện pháp sản xuất có ứng dụng của hoocmon thực vật :
Hướng dẫn:
Auxin: kích thích ra rễ & kích thích thụ tinh kết hạt( cà chua)
-Gibêrelin: khích thích nẩy mầm cho hạt, củ( khoai tây), tạo quả không hạt( nho)
- Xitôkinin: nuôi cấy tb & mô tv,kích thích chồi nách sinh trưởng
- Êtilen: Thúc quả xanh chín & sản xuất dứa trái vụ.
- Axit abxixic: Ức chế hạt nẩy mầm & kích thích sự rụng lá.
Câu 3.
a Khái niệm về sinh trưởng, phát triển, sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật
b Sinh trưởng thứ cấp khác với sinh trưởng sơ cấp ở điểm nào ?
c Trình bày mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Trang 35Hai quá trình này gọi là pha sinh trưởng phát triển sinh dưỡng và pha sinh trưởng phát triển sinh sản(mốc là sự ra hoa).
Một cơ quan hay bộ phận của cây có thể sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm hay ngược lại,
cũng có thể cả hai đều nhanh hay đều chậm
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (10 PHÚT)
– HS vận dụng được kiến thức
để giải thích được một số hiện
tượng thực tế
– GV đặt câu hỏi – HS vận dụng được các kiến
thức đã học, liên hệ và suy luận
để đưa ra câu trả lời
Câu 1: Trình bày về sự cân bằng phitohoocmon trong cây
Hướng dẫn:
* Cân bằng chung:
Dựa vào hainhoms phitohoocmon có tác dụng trái ngược nhau: Nhóm kích thích sinh trưởngđược sản xuất chủ yếu vào giai đoạn cây còn non như chồi non,lá non, rễ non, quả non chi phối sựhình thành cơ quan sinh dưỡng
Ngược lại, các chất kìm hãm được hình thành chủ yếu ở cơ quan già, cơ quan sinh sản, dựtrữ Chúng ức chế toàn cây, gây ra sự hóa già và chết
- Sự chín của quả được điều chỉnh bởi tỉ lệ auxin và etilen Nếu tỉ lệ này nghiêng về etilen sẽ làmquả chín nhanh Đây là cơ sở để làm hãm hoặc thúc quả chín
- Hiện tượng ưu thế ngọn được điều chỉnh bởi tỉ lệ auxin và xitokinin Auxin làm tăng ưu thế ngọn,trong lúc xitokinin làm giảm ưu thế ngọn
- Sự trẻ hóa và giâ hóa có liên quan mật thiết với tỉ lệ xitokinin và axit abxixic Xitokinin tăng sự trẻhóa (kéo dài tuổi cây), còn axit abxixic làm cây mau già
a Sau khi cắt bỏ phần ngọn ta sẽ không thấy rõ hiện tượng hướng sáng, vì:
- Auxin được sản xuất ở đỉnh thân và cành di chuyển xuống thân và rễ, cắt ngọn cây, hàm lượngauxin giảm
- Ở thân các tế bào đã phân hóa, tốc độ phân chia kém sự sinh trưởng hai phía không có sự chênhlệch lớn
b
Cấu tạo hóa học Trong phân có nguyên tố nito Trong phân tử không có nguyên
tố nitoNồng độ tác dụng Kích thích hay ức chế phụ thuộc
vào nồng độ
Giberelin thì không ức chếCác chất tổng hợp Auxin có cả các chất tự nhiên lẫn Giberelin thì chỉ có các chất tự
Trang 36các chất được tổng hợp nhân tạo nhiên, không có các chất tổng
hợp nhân tạoChức năng cơ bản - Thúc đẩy nguyên phân và sinh
trưởng giãn dài của tế bào
- Làm chậm sự hóa già của lá
- Điều khiển phát triển quả
- Kích thích sự nảy mầm của hạt,chồi củ
- Kích thích tăng trưởng chiềucao của cây, kéo dài tế bào
- Thúc đẩy phân giải tinh bột
- Phát triển hạt phấn, ống phấn
- Điều hòa xác định giới tính
- Chuyển giai đoạn non sangtrưởng thành
* Nguyên tắc tạo quả không hạt:
- Trong quá trình nghiên cứu sự tạo quả sau thụ tinh, người ta biết rằng sau khi thụ tinh, phôi sẽphát triển thành hạt
- Và trong quá trình hình thành hạt đó, phôi sản xuất ra auxin nội sinh, auxin này được đưa vào bầu,kích thích các tế bào phân chia, lớn lên thành quả
- Như vậy, nếu hoa không được thụ phấn, sự thụ tinh không xảy ra thì hợp tử và phôi không đượchình thành, khi đó bầu không thể hình thành quả và hoa sẽ rụng
- Do đó, để tạo quả không hạt, người ta không cho hoa thụ phấn, thì phôi sẽ không được hình thành
và hạt sẽ không được tạo ra Lúc đó auxin nội sinh không được tạo ra, người ta thay auxin nội sinhthành auxin ngoài sinh, bằng cách tiêm hoặc phun lên bầu nhụy, bầu nhụy phát triển bình thườngtạo quả không hạt
Giberelin cũng có tác dụng tương tự
Câu 3: Một cây ngày dài có độ dài đêm tiêu chuẩn là 9 giờ sẽ ra hoa.
a Phải hiểu độ dài đêm tiêu chuẩn là 9 giờ thế nào cho đúng?
b Cho ví dụ một quang chu kì cụ thể để cây này có thể ra hoa
c Cây này có thể ra hoa được không trong quang chu kì: 12 giờ chiếu sáng / 6 giờ trong tối / bật
sáng trong tối / 6 giờ trong tối?
Hướng dẫn:
a Phải hiểu 9 giờ là số giờ đêm dài nhất đối với cây ngày dài Vì vậy tất cả các quang chu kì có số
giờ đêm dưới 9 giờ sẽ làm cho cây ngày dài ra hoaP
b Ví dụ 16 giờ chiếu sáng /8 giờ trong tối
c Ra hoa được vì thời gian ban đêm R (thời gian tối quyết định quá trình ra hoa và ta đã cắt đêm
dài 12 giờ tối thành 2 đêm ngắn (6 giờ tối) Ví dụ cây thanh long ra hoa trái vụ vào mùa đông khi ta thắp đèn ban đêm
Trang 37IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (10’)
Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Câu 1 (NB): Sinh trưởng ở thực vật là
A Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
B Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hóa tế bào.
C Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô.
D Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô
Câu 2 (NB) Mô phân sinh ở thực vật là
A Nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.
B Nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
C Nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.
D Nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.
Câu 3 (NB) Ở thực vật Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
A Mô phân sinh đỉnh B Mô phân sinh bên.
C Mô phân sinh lóng D Mô phân sinh cành.
Câu 4 (TH)Thực vật Hai lá mầm có các
A Mô phân sinh đỉnh và lóng B Mô phân sinh đỉnh và bên.
C Mô phân sinh lóng và bên D Mô phân sinh đỉnh thân và rễ.
Câu 5 (NB) Sinh trưởng sơ cấp của cây là
A Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh
rễ chỉ ở cây Hai lá mầm
B Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hóa của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở
cây Một và Hai lá mầm
C Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
D Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh
rễ chỉ ở cây Một lá mầm
Câu 6 (TH): Kết quả sinh trưởng sơ cấp là
A Làm cho thân, rễ dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
B Tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.
C Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.
D Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.
Câu 7(VD): Khi trồng dâu tằm, thuốc lá nên điều khiển quá trình sinh trưởng, phát triển theo hướng:
A Sinh trưởng nhanh, phát triển chậm B Sinh trưởng và phát triển đều nhanh
C Sinh trưởng chậm, phát triển nhanh D Sinh trưởng chậm, phát triển chậm
Câu 8 (NB): Hoocmôn thực vật là:
A Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây.
B Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.
C Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây.
D Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây Câu 9 (TH): Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?
Trang 38A Tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
B Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
C Được tạo ra từ một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
D Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
Câu 10 (VD): Trong các cây lúa bị mọc vống có thể tìm thấy chất nào với hàm lượng cao hơn bình
thường:
A Giberelin B Xitokinin C Auxin D Glutamin
Câu 11(VD): Để kích thích sự ra rễ của cành giâm, người ta thường nhúng cành vào dung dịch có
chứa:
A Auxin B Giberelin C Xitokinin D Axetylen
Câu 12(VD) Để thu được cây giá đậu có thân to và mập, người ta thường ngâm đậu trong nước có
chứa:
A Axit abxixic B Đất đèn C Auxin D Giberelin
Câu 13(TH): Hoocmôn điều hòa sinh trưởng nào sau đây được tổng hợp từ chồi ngọn?
A Auxin B Axit abxixic C Gibêrelin D Xitôkinin.
Câu 14 (TH) Hoocmôn nào làm tăng tốc độ phân giải ở tinh bột?
A Auxin B Axit abxixic C Gibêrelin D Xitôkinin.
Câu 15 (TH) Kết luận không đúng về chức năng của xitôkinin là
A Thúc đẩy sự phát triển của quả B Kích thích sự phân chia tế bào chồi ( mô phân sinh).
C Thúc đẩy sự nảy mầm và sự ra hoa D Thúc đẩy tạo chồi bên.
Câu 16 (NB) Hai chất nào sau đây có tác dụng kìm hãm sinh trưởng ở thực vật?
A Auxin, xitôkinin B Êtilen, auxin C Gibêrelin, axit abxixic D Axit abxixic, êtilen Câu 17 (TH) Axit abxixic (ABA) có vai trò chủ yếu là
A ức chế sự sinh trưởng của cành, lóng; làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng
đóng
B ức chế sự sinh trưởng của cành, lóng; gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
C ức chế sự sinh trưởng của cành, lóng; gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
D ức chế sự sinh trưởng của cành, lóng; làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng
mở
Câu 16 (NB): Cây cà chua đễn tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?
A Lá thứ 12 B Lá thứ 13 C Lá thứ 15 D Lá thứ 14.
Câu 17(TH) Cây nào sau đây ra hoa vào mùa đông?
A Thanh long B Củ cải đường C Đậu tương D Rau diếp.
Câu 18 (NB) Quang chu kì là
A Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
B Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.
C Thời gian chiếu sáng trong một ngày.
D Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong một ngày.
Câu 19 (NB) Quang chu kì là mối phụ thuộc của sự ra hoa vào
A Độ dài ngày và đêm B Tuổi của cây C Độ dài ngày D Độ dài đêm Câu 19 (NB): Phitôcrôm là:
A Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần
Trang 39A Diệp lục là sắc tố sắc tố cảm nhận quang chu kì
B Quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ, di chuyển các hợp chất quang hợp
C Nhiều loài cây ra hoa khi trải qua mùa đông hoặc được xử lí bởi nhiệt độ thấp được gọi là xuân
hóa
D Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng (cấu trúc và chức năng sinh lí) các thành phần tế
bào, mô, cơ quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
Câu 21 (VDC): Giải thích các hiện tượng sau:
- Mùa thu thắp đèn ở ruộng hoa cúc
- Mùa đông thắp đèn ở vườn thanh long
* Cúc ra hoa mùa thu vì mùa thu có thời gian đêm bắt đầu dài hơn, thích hợp cho cúc ra hoa Mùa thuthắp đèn ở ruộng hoa cúc để rút ngắn thời gian ban đêm làm:
- Cúc ra hoa chậm hơn (vào mùa đông khi không còn thắp đèn nữa)
- Hoa sẽ có cuống dài, đóa to, đẹp hơn
- Mùa đông ít hoa, nhu cầu hoa lớn hiệu quả kinh tế cao hơn
* Thanh long ra hoa vào mùa hè (mùa hè có thời gian đêm ngắn hơn ngày) Mùa đông đêm dài hơnngày, thanh long không ra hoa Để thanh long ra hoa trái vụ phải thắp đèn đêm để cắt đêm dài thànhđêm ngắn
V PHỤ LỤC
Trang 40Ngày soạn: 3/3/2021
Chủ đề 8.
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
(Kèm theo Công văn số 2214 /SGDĐT-GDTrH ngày 3 /11/2020 của Sở GD&ĐT Bình Định)
Tổng số tiết: 02, từ tiết: 39 đến tiết:40
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết
Giới thiệu chung chuyên đề: chuyên đề hình thành trên cơ sở các bài trong SGK, theo mạch
kiến thức:
- Sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh phải:
+ Hiểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
+ Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn
+ Liệt kê được một số nhân tố tác động đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
+ Giải thích được các hiện tượng thực tiễn liên quan
- Kĩ năng:
+ Học sinh rèn luyện được kỹ năng tư duy: phân tích, giải thích, phân biệt, khái quát hóa, tổng kết, liên
hệ thực tiễn giải quyết các tình huống khoa học
+ Kĩ năng học tập: tự học, hợp tác, làm báo cáo, mô tả hình ảnh
- Thái độ:
Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống của con người cũng như các loài động vật
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết ntruyền thông tin
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Phương tiện, thiết bị dạy học:
+ Tranh vẽ, hình SGK và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan
+ Các phiếu học tập
+ Chuẩn bị trước Thực hành: Xem phim sinh trưởng và phát triển ở động vật
2 Học sinh
- Sách giáo khoa và các đồ dung học tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài học
- Thực hiện các nhiệm vụ, bài tập được giao
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (10’)