1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1

108 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trao Đổi Nước; Khoáng Và Dinh Dưỡng Nitơ Ở Thực Vật
Người hướng dẫn Lê Thị Thấm
Trường học Trường THPT Nguyễn Trân
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hoài Nhơn
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 890,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 THEO TỪNG CHỦ ĐỀ, CÓ ĐỦ 5 HOẠT ĐỘNG, ĐƯỢC SOẠN RẤT CHẤT LƯỢNG VÀ THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI, CÓ ĐỦ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ, CUỐI KÌ, CÓ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC., SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC HIỆU QUẢ

Trang 1

Ngày soạn: 20/8/2020

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ I

TRAO ĐỔI NƯỚC; KHOÁNG VÀ DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

Tổng số tiết: 05 tiết (Từ tiết 1-5)

Giới thiệu chung về chủ đề:

Chủ đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:

- Sự hấp thụ nước và muối khoáng

- Vận chuyển các chất trong cây

- Thoát hơi nước

- Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 5 tiết.

- Sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường

- Vai trò của chất khoáng ở thực vật Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng

- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật

- Con đường Vận chuyển nước và nguyên tố khoáng: qua không bào, qua tế bào chất, và gian bào

- Vai trò của nitơ, sự chuyển hóa các dạng nitơ trong đất và nitơ tự do (N2) trong khí quyển

- Bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực nghiên cứu khoa học ( tổ chức, thực hiện, theo dõi kết quả, giải thích hiện tượng…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Các tài liệu, câu hỏi, bài tập, tranh ảnh sgk, video có liên quan đến các nội dung trong chuyên đề

- Phiếu học tập

- Mẫu vật, hóa chất dụng cụ thí nghiệm

- Làm trước các thí nghiệm: chứng minh sự thoát hơi nước, vai trò của phân bón

Trang 2

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa

- Các đồ dùng: Bảng phụ bằng giấy A0, bút lông (theo nhóm)

- Mẫu vật: Hạt nẩy mầm, phân NPK, dụng cụ trồng cây…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG/TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (15 PHÚT)

Mục tiêu Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Giới thiệu khái quát các nội

dung của chuyên đề

- HS ghi nhớ logich các nội

dung của chuyên đề sự trao

đổi nước và muối khoáng

trong hoạt động trao đổi chất

và năng lượng của thực vật

bao gồm: - hấp thụ, vận

chuyển, thoát nước

- Hấp thụ các ion khoáng theo

các cơ chế mang tính quy luật,

sử dụng các ion khoáng và

nước lấy vào để tổng hợp các

chất mới trong cây và tạo ra

các sản phẩm mới

- Những ứng dụng trong thực

tiễn sản suất có liên quan đến

các kiến thức của chuyên đề

- Từ đó hình thành các kỹ

năng cơ bản, có thái độ hiểu

biết đúng đắn với việc học tập

và GV có điều kiện thực hiện

việc hướng nghiệp các ngành

thuộc lĩnh vực nông nghiệp,

khởi tạo sự húng thú học tập

bộ môn

- GV giới tiệu trình tự các nội dung cua

chuyên đề thông qua một số hoạt động:

- Chuẩn bị trước thí nghiệm chứng minhvai trò của nước đối với cây:

1 chậu cây trồng tưới đầy đủ nước và phânbón

1 chậu cây trồng không được tưới nướcđầy đủ và phân bón ( hoặc 1 cây nhổ lênkhỏi mặt đất)

(Nếu không có điều kiện làm thí nghiệm thì

sử dung tranh vẽ hình 4.1 trang 20 sgk sinh

GV đặt vấn đề:

- Cây lấy nước và phân bón nhờ cơ quannào? theo những cơ chế nào? nước và ionkhoáng vận chuyển trong cây theo nhữngcon đường nào?

- Nước thoát ra khỏi cây qua bộ phận nào ?

sự thoát hơi nước của cây có vai trò gì đốivới cây và môi trường?

- Những ion khoáng cây lấy vào rễ nằm ởdạng nào ? các nhóm ion khoáng trong cây

có những vai trò gì ? …

- Những vấn đề nêu trên sẽ được lần lượtlàm rõ trong các nội dung của chuyên đềGV: ghi lên bảng ( chiếu lên màng hình)thứ tự các nội dung của chuyên đề và thờigian thực hiện chuyên đề

HS:

- Mô tả được hìnhthái, màu sắc củacây trồng trong 2thí nghiệm

- xác định được câysinh trưởng và pháttriển tốt trong chậu

có đủ nước và phânbón là nhờ có phânbón

- Ghi lại được thứ

tự các tiêu đề củacác nội dung

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(195’)

Mục tiêu Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập

I Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

1 Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.

GIÁO VIÊN:

Giao cho HS PHT phần phụ lục(kẽ lên bảng mẫu), tổ chức hoạtđộng nhóm nhỏ(mỗi nhóm 1 bàn), hướng dẫn HS làm việc sgkhoàn thành PHT(3 phút), sau đó gọi đại diện 2-3 nhóm nộp sảnphẩm và trình bày trước lớp, các nhóm còn lại bổ sung, cuốicùng GV hoàn thiện PHT, đánh giá cho điểm và yêu cầu HS ghi

nội dung PHT1 vào vở.

Nội dung phiếu học tập:

Vấn đề 1:

Nhà sinh lí học người hà lan Hen – Mông đã trồng cây liễu

nặng 2 kg vào trong 1 chậu có 80 kg đất Hàng ngày ông tướinước mưa cho cây Sau 5 năm ông cân lại: cây nặng 60 kg,nhưng khối lượng đất trong chậu chỉ giảm 53g, Vậy cây lớn lênnhờ gì?

Vấn đề 2: Có bạn cho rằng: Ở rễ, việc kiểm soát dòng nước và

khoáng từ ngoài vào trong mạch gỗ là do sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu Ý kiến của em như thế nào?

Vẫn đề 3: Phân biệt hai con đường hấp thụ nước và ion khoáng

tự tổng hợp cácchất hữu cơ cho

cơ thể, làm tăngkhối lượng cơ thể

Vấn đề 2: Ý kiến

của bạn là sai Vìviệc kiểm soátdòng nước vàkhoáng từ ngoàivào trong mạch

gỗ là do nội bìcủa rễ lớp nội bì

có vòng đaiCaspari khôngthấm nước, điềuchỉnh dòng chảyvào trung trụ

 Từ đó phân biệtđược 2 cơ chế thụđộng và chủđộng

Trang 4

liên hệ thực

tế cuộc sống Từ nơi có nồng độ chấttan cao đến nơi thấp

Từ nơi có nồng độ chất tan thấpđến cao

Cùng chiều gradiennồng độ

Ngược chiều gradien nồng độ

Không tốn năng lượng Tiêu tốn năng lượng ATP

Cần hoặc không cầnchất mang Luôn cần chất mang

3 Hai con đường hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ

Con đường gian bào (màu đỏ)

Con đường tế bào chất (màu xanh)Nước và các ion khoáng đi theo hông gian

giữa các bó sợi xenllulozo trong thành phần TB và đi đến nội

bì, gặp đai Casp

ri chặn lại nên phải chuyển sang con đường tế bào chất để vàomạch gỗ

của rễ

Nước và các ion khoáng

đi qua hệ thống không bào từ TB này sang TB khác qua các sợiliên bào nối các

không bào, qua TB nội

bì rồi vào mạch gỗ của rễ

Nhanh, không được chọn lọcChậm, được chọn lọc

Vấn đề 3: Phân

biệt được 2 con

chuyển nước vàion khoang:

NỘI DUNG 2:

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY (35’)

Trang 5

Vấn đề 1: Dùng PHT2 và yêu cầu HS là việc sgk theo nhóm:

Sơ lược cấu tạo mạch

Thành phần dịch vận

chuyển

Động lực thú đẩy

Vấn đề 2: Cây cao su hiện đang được trồng rộng rãi ở Việt Nam,

đứng hàng thứ ba trong các loại nông sản xuất khẩu Để thu hoạch

mủ, người ta dùng dao cạo đi một lớp vỏ mỏng trên thân cây để mủ

chảy ra và hứng vào chén Em hãy giải thích cách làm đó?

GV Thực hiện theo tiến trình sau:

- Phân nhóm, nêu ra các yêu cầu làm việc, phát PHT trống trên giấy

A4 (2 phút)

- Cho các nhóm hoạt động(5-7 phút)

- Các nhóm nộp sản phẩm và báo cáo, HS góp ý( 10 phút)

- GV: hoàn chính nội dung các sản phẩm của HS ( GV chuẩn bị nội

dung PHT có đủ nội dung bẳng bảng phụ hoặc chiếu lên màng hình,

nhận xét, cho điểm các nhóm có sản phẩm tốt

Nội dung:

Sơ lược cấu tạo mạch Hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản bào

nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá, giữa các ống

có các lỗ bên thông nhau

- Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên

- Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và vớithành mạch gỗ

Các nhóm HShoàn thành đượccác nội dungtrong PHT vàtrình bày chínhxác được các nộidung:

Vấn đề 1:

- Sơ lược mạchgỗ( hệ thống các

tế bào chết làmạch ống vàquản bào nốinhau thành ốngnối tiếp từ rễ lên

lá, giữa các ống

có các lỗ bênthông nhau

- Mạch rây : gồm

hệ thống các tếbào sống là ốngrây và TB kèm

Vấn đề 2: Mủ

cao su là chấthữu cơ do câycao su tổng hợp.Trong cây có 2dòng vận chuyểnvật chất, dòngmạch gỗ vậnchuyển nước vàkhoáng từ rễ lên

lá, dòng mạchrây vận chuyểncác chất hữu cơ

do cây tổng hợpđược từ lá đến rễ

và các bộ phậnkhác của cây.Khi cắt mộtkhoanh vỏ, đãcắt đứt mạch rây

chất hữu cơ( mủ) chảy ra

Trang 6

NỘI DUNG 3: THOÁT HƠI NƯỚC (35 phút)

Vấn đề 1: Lá có cấu tạo như thế nào để thích nghi với chức năng

thoát hơi nước?

Vấn đề 2: Phân biệt hai con đường thoát hơi nước qua lá.

Vấn đề 3: Vào mùa hè, khi tưới nước cho cây, người dân có một

kinh nghiệm là chỉ tưới cây vào lúc sáng hoặc tầm chiều muộn,không được tưới vào giữa trưa nắng hè, không những không giúpcây mà còn hại cây Theo em, tại sao lại như vậy?

Vấn đề 4:

- Sự thoát hơi nước ở lá phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Tai sao trong thực tế các loài cây vào giai đoạn ra lá non, nếugặp phải trời nắng gắt, nhiệt độ cao sẽ bị cháy lá ?

- Trong thực tế người ta thường sử dụng các lọa phân bón nàolàm tăng tính chống chịu hạn cho cây?

bề mặt của lá trừkhí khổng

- Cây thườngxuân và nhiềuloài cây gỗ kháccũng như cácloài cây ở sa mạcbiểu bì trênkhông có khíkhổng nhưng cólớp cutin dày vàkhông thoát hơinước qua mặttrên của lá

Vấn đề 2: Theo

nội dung bảngbên

Vấn đề 3: Khí

hậu vào mùa hèrất nóng nực, đặcbiệt là vào buổi

Trang 7

1 Vai trò của quá trình thoát hơi nước.

98% lượng nước cây lấy vào được thoát qua lá, sự thoát hơi nước

ở lá có các vai trò :

- Tạo lực hút , hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá và đếncác bộ phận khác trên mặt đất của cây

- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây, chống lại sự đốt nóng lá

- Làm khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lácung cấp cho quá trình quang hợp

2 Thoát hơi nước qua lá

* Lá là cơ quan thoát hơi nước.

Lá cây có các đặc điểm thích nghi với chức năng thoát hơi nước:

- Lớp biểu bì lá có lớp cutin và chứa nhiều khí khổng

- Khí khổng ở lớp biểu bì lá được tạo bỡi 2 tế bào hình hạt đậughép lại

* Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin.

+ Thoát nước chủ yếu qua khí khổng và mạnh hơn ở mặt dướicủa lá do mặt dưới lá có nhiều khí khổng hơn mặt trên

+ Nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào hạm lượng nước trong

3 Tác nhân ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

Các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước, có ảnhhưởng đến sự đóng mở của khí khổng bao gồm:

- Nước: độ đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nướctrong tế bào khí khổng và độ ẩm không khí

- Ánh sáng: Cường độ ánh sáng càng tăng sự thoát nước càngmạnh

- Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng

4 Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

Trong cây luôn có một cơ chế điều hòa lượng nước cây hút qua

rễ và thoát qua lá

- Phá vỡ cân bằng sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thườngcủa cây, do đó cần thực hiện viếc tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

trưa, nhiệt độcao, cây đóngkhí khổng, giảmthoát hơi nước tránh mất nước Nếu giữa trưatưới nước chocây thì dẫn tớihiện tượng:

+ Khíkhổng no nước,

Cây khôngthích ứng kịp(nhất là bộ rễ)Với cây trưởngthành sẽ bị héo

và có thể hồiphục lại còn câynon khả năng hồiphục kém nên dễ

bị chết

Vào buổi sáng

và chạng vạngtối, do nhiệt độmôi trường hạ,sau khi tưới câynhiệt độ đất vànhiệt độ môitrường khôngchênh lệch nhaumấy,không dẫnđến sự nguy hạicho cây

NỘI DUNG 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG (35 phút)

Trang 8

Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:

Vấn đề 1: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong

cây có ảnh hưởng khác nhau đối với cây trồng như thế nào?

Vấn đề 2: Khi thấy cây trồng có các biểu hiện như: còi cọc,

kém phát triển, lá màu vàng nhạt, người dân cần phải làm gì?

Vấn đề 3: Có ý kiến cho rằng Nitơ được xem là nguyên tố

dinh dưỡng quan trọng nhất của cây xanh Theo em, điều đóđúng hay sai, giải thích?

HỌC SINH:

Thảo luận theo nhóm nhỏ, viết câu trả lời vào giấy A4, lênbảng trình bày theo nhóm, các nhóm khác bổ sung

NỘI DUNG:

1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chutrình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chấttrong cơ thể

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm : + Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

Thiểu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện thànhnhững dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá

2 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

- Tham gia cấu tạo chất sống

- Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lý trongcây:

+ Thay đổi đặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất

+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất

+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây

- Tăng tính chống chịu của cây trồng

3 Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây

* Đất là nguồn chủ yếu cuang cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Hòa tan và

không hòa tan

- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan

* Phân bón cho cây trồng

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:

Vấn đề 1: Hiện

tượng thiếu cácnguyên tố dinhdưỡng thường đượcbiểu hiện thànhnhững dấu hiệumàu sắc đặc trưngtrên lá

Ví dụ:

+ Thiếu đạm(N): Lá vàng nhạt,cây cằn cỗi

+ Thiếu lân (P):

Lá vàng đỏ, trổ hoatrễ, quả chín muộn.+ Thiếu Kali:Ảnh hưởng đến sứckhỏe chống chịucủa cây

Các nguyên tố nàytham gia cấu tạonên các chất sống

và điều tiết các hoạt

động Vấn đề 2: Đó

là dấu hiệu thiếu N2

 Cần bón đạmcho cây

Vấn đề 3: Nitơ

được xem lànguyên tố dinhdưỡng quan trọngnhất của cây xanh,vì:

- Nitơ vừa có vaitrò cấu trúc làthành phần của hầuhết các chất trongcây như protein,axit nucleic, enzim,sắc tố quang hợp,ATP, ADP, các chấtđiều hòa sinhtrưởng

- Nitơ vừa tham giavào các quá trìnhchuyển hóa vật chất

và năng lượngthông qua Enzim

Trang 9

trồng và

con người

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…

- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượngcho phù hợp

- Cây thiếu nitơ lákém xanh, sịnhtrưởng bị ức chế

NỘI DUNG 5: DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT( 40 phút)

Vấn đề 2: Xác định khái niệm, nhóm vi sinh vật, điều kiện,

ý nghĩa của quá trình cố định N2 nhờ vi sinh vật?

Vấn đề 3: Có ý kiến cho rằng: Khi làm tăng độ thoáng của

đất có thể dẫn đến làm giảm lượng nitơ trong đất Hãy chobiết quan điểm của em về vấn đề này

Vấn đề 4: Một bạn cho rằng quá trình hô hấp có mối liên

quan chặt chẽ với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổinitơ, người ta vận dụng mối quan hệ này trong thực tiễntrồng trọt để nâng cao năng suất cây trồng Theo em điều đó

đúng hay sai? Giải thích?

HỌC SINH:

Tham gia thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên, viết câu trả lời theo nhóm, đại diện các nhóm trình báy, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

NỘI DUNG:

1 Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây Nguồn cung cấp

tự nhiên cho cây

Dạng tồn tại Dạng

nitơ cây hấp thụ được

Quá trình chuyển hoá nitơ

N trongkhông khí

N2 (80%), NO,NO2……

NO3- ,NH4+ Qúa trình

cố địnhđạm

N trongđất -N vô cơ trongcác MK NO3

- ,NH4+ Quá trình

+ Các vi sinh vật hiếukhí hoạt động thựchiện các phản ứngnitrat hóa, các gốcnitrat được giữ lạitrong đất

+ Đất thoáng, giầu O2

có tác dụng ức chếquá trình phản ứngnitrat hóa (phản ứngxảy ra trong điều kiệnyếm khí lúc đó tạonitơ tự do bay mất)

Vấn đề 4: Điều đó

đúng, vì:

- Hô hấp giải phóngnăng lượng ở dạngATP từ các chất hữucơ,tạo ra các hợp chấttrung gian như cácaxit hữu cơ ATP vàcác hợp chất này đềuliên quan chặt chẽ vớiquá trình hấp thụkhoáng và nitơ,quátrình sử dụng các chấtkhoáng và quá trìnhbiến đổi nitơ trongcây

Trang 10

2 Con đường sinh học cố định nito Khái niệm

Là quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành NH3 nhờ vi s

3 Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:

1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng

Bón phân: Đúng loại, đủ lượng đúng nhu cầu của giống,đúng thời điểm, đúng cách, có tác dung làm tăng năng suấtcây trồng

2 Các phương pháp bón phân.

- Bón qua rễ: Bón lót, bón thúc

- Bón qua lá

3 Phân bón và môi trường

Lượng phân bón dư thừa  thay đổi tính chất lí hóa của đất,

ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường

- Trong thực tiễntrồng cây, người taphải xới đất, làm cỏsục bùn với mục đíchtạo điều kiện tốt cho

rễ cây hô hấp hiếu khítốt

Ngoài ra hiện nayngười ta còn ứngdụng phương pháptrồng cây không cầnđất: trồng cây trongdung dịch ( thuỷcanh), trồng cây trongkhông khí( Khí canh)tạo điều kiện tối ưucho hô hấp của hệ rễ

NỘI DUNG 6: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ

VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN ( 40 phút)

Chuẩn bị trước giờ thực hành các nội dung sau:

+Phòng thực hành: vệ sinh, kiểm tra bàn ghế, dụng cụ,

hóa chất… có liên quan đến các nội dung thí nghiệm

Diện tích chuyển màu củagiấy côban clorua (cm2)

Trang 11

- Hạt lúa(đậu) đã nảy mầm 2 - 3 ngày.

- Chậu hay cốc nhựa

- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100ml

- Đũa thủy tinh

- Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

+ Tổ chức lơp học tại phòng thực hành: phân nhóm,

giao nhiệm vụ cho HS:(5 phút)

Phân lớp HS thành 4 nhóm, phân công nhiệm vụ các

nhóm, nêu các yêu cầu nội quy phòng thí nghiệm mà HS

cần tuân thủ trong giờ học, Chú ý vị trí dụng cụ thí

nghiệm, hóa chất, vệ sinh…

+ GV: làm trước mỗi thí nghiệm 1 mẫu, trình diễn

trước lớp cho HS quan sát, sau đó yêu cầu HS tiến hành

các thí nghiệm(5 phút)

+ HS: tiến hành 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: làm ngoài sân trường (10-12phút).

- Thí nghiệm 2: tiến hành trong phòng thực hành (10-12

- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt

lên mặt trên và mặt đưới của lá

- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá,

dùng kẹp, kẹp lại

- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu

xanh sang màu hồng

2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón

NPK.

- Mỗi nhóm 2 chậu:

+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy

mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước

- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác

Mặt trênMặt dướiCây bang4

6Cây hoa ngọc lan5

8Cây thược dược9

11Cây đoạn4

9Cây thườngxuân03,7

* Kết luận: Mặt dưới của lá

thoát hơi nước nhiều hơn mặttrên

* Giải thích:

- Khí khổng được sắp xếpnhiều hơn ở mặt dưới của lá

do đó mặt dưới của lá thoáthơi nước nhiều hơn mặt trênlàm cho diện tích chuyểnthành màu hồng của giấy tẩmcôban clorua rộng hơn so với

Trang 12

Nhận xét Mạ

lúa

Đối chứng (nước)Thí nghiệm (dung dịch NPK)

3 Nội dung 3:

- 98% lượng nước cây hút vào từ rễ được thoát ra ngoài qua lábằng những con đường nào? con đường nào quan trọng nhất vìsao ?

- Sự thoát hơi nước qua lá có vai trò gì đối với thực vật và đốivới môi trường ?

- Nêu cơ chế đóng mở khí khổng?

4 Nội dung 4:

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ? thực vậtcần những nhóm nguyên tố nào? Nêu vai trò sinh lý của một sốnguyên tố khoáng phổ biến đối với cây?

5 Nội dung 5:

- Nêu vai trò của nguyên tố ni tơ đối với thực vât ? Cây lấy ni tơ

ở dạng nào ? Trong đất tồn tại các dạng ni tơ nào ? trình bày sựchuyển hóa ni tơ trong đất và quá trình cố định ni tơ ?

HS: nhớ lạikiến thức đãhọc trả lời đượccác vấn đề GVnêu Kết quảđạt được tùythuộc vào nănglực của HS ởcác lớp khácnhau

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (15 PHÚT) Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học

sinh

Dự kiến sản phẩm,

HS vận dụng

kiến thức học

được để giải

GV nêu câu hỏi và hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi HS trả lời các

câu hỏi theohướng dẫn của

Trang 13

a Trình bày thí nghiệm chứng minh: nước, Ca 2+ là thành phần của tế bào thực vật.

b Trình bày thí nghiệm chứng minh quang hợp thải oxi

Hướng dẫn:

a - Chứng minh nước là thành phần của tế bào thực vật:

Cân khối lượng lá trước và sau khi sấy hoặc đặt lá vào ống nghiệm, sấy nhẹ, trên thành ốngnghiệm có hơi nước hoặc cho lá vào ống nghiệm đun nhẹ, sau đó cho một vài tinh thể đồng sunfatkhan (không màu)đồng sunfat chuyển sang màu xanh khi có nước

Xác định sự có mặt của Ca 2+ :

Nghiền lá, lấy dịch lọc

Cho dịch lọc vào ống nghiệm, cho thêm vào 5-10 giọt thuốc thử oxalatamon

Nếu thành phần dịch lọc có Ca2+  kết tủa trắng (oxalate canxi)

b.Thí nghiệm chứng minh quang hợp thải O2:

Dụng cụ: cây rong đuôi chó, cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, ống nghiệm

Tiến hành:

+ Lấy cốc thủy tinh đựng nước

+ Cho một ít cành rong đuôi chó vào phễu, úp phễu vào cốc

+ Lắp lên cuống phễu một ống nghiệm chứa đầy nước

+ Đưa thí nghiệm ra ngoài nắng

b Giải thích sự hình thành nốt sần ở rễ cây họ đậu và hoạt động của enzim nitrogenaza.

c Tại sao tế bào lông hút có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu?

Hướng dẫn:

a Cách bón đạm cho cây họ đậu tùy giai đoạn:

+ Giai đoạn còn non: chưa hình thành nốt sần cần bón lượng phân đạm thích hợp

+ Giai đoạn sau của thời kì sinh trưởng: do quang hợp giảm, vi sinh vật cung cấp nốt sần cho cây họđậu ítkhả năng cố định đạm giảm cần bổ sung một ít phân đạm để cây đậu cho năng suất cao+ Giai đoạn ra hoa: là thời kì cố định đạm nhiều nhất, có thể thỏa mãn nhu cầu của cây Do đókhông cần bón đạm cho cây

b Sự hình thành nốt sần và hoạt động của enzim nitrogenaza

Sự hình thành nốt sần diễn ra trong vài ngày từ khi lây nhiễm vi khuẩn Các vi sinh vật nàythường tập trung ở vùng gần chóp rễ, nơi tập trung nhiều polisaccarit và là vùng hình thành lông hútmới

Rễ cây tiết ra chất flavonoit hấp dẫn vi sinh vật Các khuẩn này tập trung với mật độ rất cao

ở đầu lông hút mới Chúng xâm nhập qua các lông hút đến phần nhu mô rễ và kích thích phần nàysinh trưởng bất thường tạo nên khối u và vi sinh vật cư trú trong đó Khối u này được gọi là nốt sần.Sau đó tiếp tục hình thành mạch dẫn nối liền nốt sần với mạch dẫn rễ để trao đổi các sản phẩm giữacây chủ và vi khuẩn Nốt sần được xem là những “phân xưởng” tí hon sản xuất phân đạm cho cây

Trang 14

Đây là mối quan hệ cộng sinh giữa cây chủ là các cây họ đậu và vi sinh vật sống trong nốtsần Cây chủ cung cấp cho vi sinh vật các chất hữu cơ, nguồn năng lượng ATP và các chất khử caonăng NADH2 để tiến hành hoạt động khử N2 thành NH3 Ngược lại, vi sinh vật sẽ cung cấp cho câychủ các hợp chất chứa nitơ cố định được cho sự sinh trưởng của chính cây chủ.

Hoạt động của enzym nitrogenaza rất mẫn cảm với oxi Khi có mặt của oxi thì enzym này

hoàn toàn mất hoạt tính Vì vậy, để cho quá trình cố định đạm xảy ra được thì cần có một cơ chếbảo vệ hoạt động của enzym này Trong nốt sần, có chất leghemoglobin (LHb) Chất này có màu

đỏ như hemoglobin của máu động vật LHb sẽ tiếp nhận oxi Hoạt động này lấy đi ôxi để tạo điềukiện yếm khí cho nitrogenaza hoạt động Nốt sần chứa nhiều LHb (màu hồng hơn) thì hoạt tính củanitrogenaza càng mạnh (nốt sần hữu hiệu)

Enzym nitrogenaza có thể coi là nhân tố chìa khóa cho quá trình này Enzym hoạt độngtrong điều kiện yếm khí nên trong nốt sần tồn tại cơ chế tạo điều kiện yếm khí cho enzym này hoạtđộng Nhóm hoạt động của nó có chứa nguyên tố molypden và Fe Vì vậy, sử dụng Mo và cả Fe chocây họ đậu là rất có hiệu quả

c Tế bào lông hút có đặc điểm như một thẩm thấu kế

+ Màng sinh chất và khối chất nguyên sinh có tính thấm chọn lọc giống như một màng bán thấmtương đối

+ Trong không bào chứa các muối hòa tan có nồng độ nhất định tạo ra tiềm năng thẩm thấu

+ Tiềm năng thẩm thấu đó thường lớn hơn trong dung dịch đất, tạo ra độ chênh lệch về áp suấtthẩm thấu ở hai phía của màng tế bào (bên trong lớn hơn bên ngoài tế bào): nước từ dung dịchđất đi vào bên trong tế bào

Câu 3.

a Những nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ không khí? Vì sao chúng có khả năng đó?

b Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Hãy nêu những nguồn nitơ chủ yếu cung cấp cho cây?

c Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ Con người đã vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này vào trong thực tiễn trồng trọt như thế nào?

Hướng dẫn:

a + Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống tự do: Cyanobacteria

+ Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống cộng sinh: Rhizobium sống cộng sinh trong rễ cây họđậu

- Chúng có khả năng đó vì có các enzim nitrôgenaza nên có khả năng phá vỡ liên kết 3 bềnvững của nitơ và chuyển thành dạng NH3

b - Vai trò nitơ:

+ Về cấu trúc: Tham gia cấu tạo prôtêin, axit nuclêic, ATP,

+ Về sinh lý: Điều hòa trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển (TP cấu tạo của enzim, vitaminnhóm B, một số hooc môn sinh trưởng, )

- Nguồn Nitơ chủ yếu cung cấp cho cây là:

+ Nitơ vô cơ: như nitrat (NO3-), amôn (NH4+ )

+ Nitơ hữu cơ: như axit amin, amit

c - Mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổi

nitơ:

+ Hô hấp giải phóng năng lượng dưới dạng ATP, tạo ra các hợp chất trung gian như các axit hữu cơ + ATP và các hợp chất này đều liên quan chặt chẽ với quá trình hấp thụ khoáng và nitơ, quátrình sử dụng các chất khoáng và quá trình biến đổi nitơ trong cây

- Ứng dụng thực tiễn:

Trang 15

+ Khi trồng cây, người ta phải xới đất, làm cỏ sục bùn với mục đích tạo điều kiện cho rễ cây hôhấp hiếu khí

+ Hiện nay người ta ứng dụng phương pháp trồng cây không cần đất: trồng cây trong dung dịch(Thuỷ canh), trồng cây trong không khí (Khí canh) để tạo điều kiện tối ưu cho hô hấp hiếu khí của bộrễ

Câu 4.

a Đa số các loài thực vật khí khổng mở vào ban ngày đóng vào ban đêm Tuy nhiên, một số loài thực vật sống trong điều kiện thiếu nước (cây xương rồng, cây mọng nước ở sa mạc ) khí khổng lại đóng vào ban ngày mở về đêm Điều này có ý nghĩa gì với chúng Hãy giải thích

cơ chế đóng mở khí khổng của các loài này?

b Khi ta bón các loại phân đạm NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , NaNO 3 cho đất trong thời gian dài sẽ làm thay đổi đặc tính nào của đất? Giải thích?

Hướng dẫn:

a

- Ý nghĩa: Giúp cây tiết kiệm nước trong điều kiện thiếu nước

- Cơ chế đóng, mở khí khổng của các loài thực vật sống ở vùng thiếu nước:

+ Ban ngày nhiệt độ cao, cây bị hạn, hàm lượng axit abxixic trong tế bào khí khổng tăng kíchthích các bơm ion hoạt động, đồng thời các kênh ion mở dẫn đến ion rút ra khỏi tế bào => Pthẩm thấu của tế bào giảm => giảm sức trương nước => khí khổng đóng

+ Ban đêm nhiệt độ thấp, sức trương nước của tế bào khí khổng tăng => khí khổng mở

b Khi ta bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 sẽ làm thay đổi độ PH của đất

Vì:

+ Bón phân NH4Cl, (NH4)2SO4 cây hấp thụ NH4+ còn lại môi trường Cl- và SO42- sẽ kết hợp với

H+ tạo HCl và H2SO4 dẫn đến môi trường axit

+ Bón NaNO3 cây hấp thụ NO3- còn lại Na+ kết hợp với OH- tạo môi trường bazơ

Câu 5:

a Có 3 cây với tiết diện phiến lá như nhau, cùng độ tuổi, cho thoát hơi nước trong điều kiện chiếu sáng như nhau trong một tuần Sau đó cắt thân đến gần gốc và đo lượng dịch tiết ra trong một giờ, người ta thu được số liệu như sau:

Cây

Số lượng nước thoát (ml)

Số lượng dịch tiết (nhựa) (ml)

b Nêu vai trò chính của nitơ đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật Ánh sáng

và nhiệt độ có liên quan như thế nào đến quá trình trao đổi nitơ của thực vật?

Hướng dẫn:

a Qua bảng số liệu ta thấy có mối liên quan rất chặt chẽ giữa động cơ phía trên và động cơ phía

Trang 16

dưới: nếu động cơ phía trên lớn thì động cơ phía dưới cũng lớn và ngược lại (VD minh họa lấy từ bảng)

- Cây hoa hồng và cây hướng dương có lượng dịch tiết như nhau (0,02 ml) nhưng lượng nước thoát

ra khác nhau (hồng 6,2 ml; hướng dương 4,8 ml) chứng tỏ các cây khác nhau chủ yếu là vai tròquyết định của động cơ phía trên

b Vai trò chính của nitơ ở thực vật:

- Là thành phần cấu tạo của các axit amin, nuclêôtit, do đó tham gia vào cấu trúc của các phân tửpeptit, prôtêin, ADN, ARN

- Là thành phần cấu tạo của các sắc tố thực vật như: clorôphin, phêôphitin

- Là thành phần cấu tạo của các hoocmôn thực vật thuộc nhóm auxin, xitôkinin

IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (10 phút)

Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức :

Câu 1: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

A Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây

B Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ

C Chóp rễ che chở cho rễ

D Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

Câu 2: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ

H2O và ion khoáng là:

A Số lượng tế bào lông hút lớn

B Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút

C Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả

D Số lượng rễ bên nhiều

Câu 3: Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào

A Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ

B Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu

C Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động

D Điện li và hút bám trao đổi

Câu 4: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?

A Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ

B Con đường tế bào chất và con đường gian bào

C Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ

D Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ

Câu 5: Động lực giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao

lớn hàng chục mét là

A lực đẩy (động lực đầu dưới )- lực hút (do sự thoát hơi nước) - lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, với thành mạch gỗ

Trang 17

B lực hút và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với nhau)

C lực đẩy (động lực đầu dưới), lực hút do sự thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên)

D lực đẩy và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với thành mạch)

Câu 6: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là

A nhiệt độ B ánh sáng

C hàm lượng nước D ion khoáng

Câu 7: CO2 được hấp thụ vào cây trong trường hợp

A cây cần CO2 để quang hợp B cây hấp thụ nhiều nước

C cây mở khí khổng để thoát hơi nước D cây hô hấp ở lá mạnh.

Câu 8: Nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì

A phần lớn chúng đã có trong cây

B chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzim

C phần lớn chúng được cung cấp từ hạt

D chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưởng nhất định

Câu 9: Thực vật không thể tự cố định nitơ khí quyển vì

A nitơ đã có rất nhiều trong đất

B thực vật không có enzim nitrogenaza

C quá trình cố định nitơ cần rất nhiều ATP

D tiêu tốn H+ rất có hại cho thực vật

2 Mức độ thông hiểu:

Câu 1: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

1 Năng lượng là ATP

2 Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

3 Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi

4 Enzim hoạt tải (chất mang)

Câu 2: Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:

I Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải

II Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp

III Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào

rễ

IV Không cần tiêu tốn năng lượng

Số đặc điểm đúng là:

A 2 B 1 C 4 D 3

Câu 3: Căn cứ vào đâu để tưới nước hợp lí cho cây trồng?

1 Căn cứ vào chế độ nước của cây

2 Căn cứ vào nhu cầu nước của từng loại cây

3 Căn cứ vào số khí khổng có trong lá

4 Căn cứ vào nhóm cây trồng khác nhau

5 Căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của đất

6 Căn cứ vào sự đóng mở khí khổng

6

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

1 Trời lạnh sức hút nước của cây giảm

2 Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh

3 Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảmkhả năng hút nước của rễ

Trang 18

4 Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông là do cây tiết kiệm nước vì hút nước được ít.

3 Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?

1 Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm

2 Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu

3 Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất

4 Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây

Câu 2: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

A Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm B Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng

C Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm D Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng

Câu 3: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá?

A Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

B Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước

C Để cành khỏi gãy khi di chuyển

D Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?

1 Trời nắng gay gắt kéo dài

2 Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài

3 Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn

4 Cây bị thiếu phân

4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1: Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng gắt vì

1 làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây

2 giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành thấu kính hôi tu, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng

lá, làm lá héo

3 lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước nhưng cây vẫn không hút được nước

4 đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá

Câu 2: Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do

A các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút

B nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu

C thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất

D làm cho cây nóng và héo lá

V PHỤ LỤC

Trang 19

Ngày soạn: 5/9/2020

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ II: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

5 Tiết (Từ tiết 7-11)

Giới thiệu chung về chủ đề:

Chủ đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:

- Quang hợp ở thực vật

- Quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM

- Các nhân tố của môi trường ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật

- Quang hợp và năng suất cây trồng

- Thực hành: Phát hiện diệp lục và carotenoit

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 5 tiết (4 LT + 1 TH)

- HS hiểu được quá trình QH ở TV C3, TV C4, TV CAM.

- HS Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng, CO2, nhiệt độ, nước,ion khoáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp

- Giải thích phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật và môi trường sống

- Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

- HS giải thích được vì sao quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng Phân biệt NSSH vàNSKT

- Nêu được các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển cường độ quang hợp

- Tầm quan trọng của cây xanh đối với sự sống trên Trái Đất, ý thức bảo vệ môi trường

- GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng hợp lí

- Có ý thức vệ môi trường

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực nghiên cứu khoa học ( tổ chức, thực hiện, theo dõi kết quả, giải thích hiện tượng…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài học

- Phương tiện, thiết bị dạy học:

+ Hình trong SGK và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến quang hợp ở thực vật

Trang 20

+ Phiếu học tập: (phần phụ lục)

+ Chuẩn bị trước Thí nghiệm của Priestly

2 Học sinh

+ Nghiên cứu trước nội dung bài học

+ Ôn tập các kiến thức về quang hợp tế bào ở Sinh học 10

+ Sách giáo khoa

+ Các đồ dùng: Bảng phụ bằng giấy A0, bút lông (theo nhóm)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG/TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (15 PHÚT)

Mục tiêu Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập

của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Giới thiệu các nội dung:

– GV cho HS quan sát Thí nghiệm: Joseph Priestley (người Anh)

– Nhiệm vụ của HS: Quan sát và mô tả, giải thích thí nghiệm

+ Phát hiện : nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp

+ Nêu vấn để hướng HS hình thành khái niệm và Công thức tổng

quát bằng nhiều câu hỏi nhận thức (tùy thuộc vào đối tượng HS)

– Mô tả:dùng hai chuông thủy tinh, một bên để vào mộtchậu cây và bên kia để một con chuột, sau một thời gian

cả hai đều chết, nhưng nếu để chúng chung lại với nhau thì chúngđều sống, – Giải thích: cây tạo ra oxy; con chuột có tạo ra CO2 cần cho cây

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (185 PHÚT)

Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của học sinh

Dự kiến sản phẩm

Trang 21

thái của lá thích nghi

với chức năng quang

hợp

-Nêu được lá cây là

cơ quan chứa các lục

Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, quan sát tranh sgk,thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi:

Vấn đề 1: Có ý kiến cho rằng: ‘ Không có quá trình quang

hợp thì không có sự sống trên trái đất’ Suy nghĩ của em về

ý kiến trên?

Vấn đề 2: Lá cây có màu xanh và lá cây có màu vàng thì

loại lá nào quang hợp mạnh hơn? Vì sao?

HỌC SINH:

HS thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời của nhóm, các nhóm bổ sung, hoàn thiện kiến thức

2 Vai trò của quang hợp

- Cung cấp hầu như toàn bộ nguồn chất hữu cơ cho sinhgiới

- Tích lũy năng lượng trong các hợp chất hữu cơ

- Điều hòa không khí

3 Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp

Lá là cơ quan quang hợp

diệp lục a ở trung tâm

Vấn đề 1:

Nhận địnhtrên là đúng,

vì quang hợp:

- Cung cấphầu như toàn

bộ nguồn chấthữu cơ chosinh giới

- Tích lũynăng lượngtrong các hợpchất hữu cơ

- Điều hòakhông khí

Vấn đề 2: Lá

cây màu xanhquang hợpmạnh hơn, vì:

- Chứa nhiềulục lạp

- Lục lạpmang đơn vịquang hợp

NỘI DUNG 2: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT (37 PHÚT)

Trang 22

Vấn đề 1: Phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp?

Vấn đề 2: Phân biệt quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM.

HỌC SINH:

Thảo luận theo nhóm các vấn đề trên, viết câu trả lời vào giấy A0, đại diện

nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung và rút ra kết luận

biệt về nơi thực hiện, nguyên liệu, sản phấm,

Vấn đề 2:

Phân biệt các nhóm thực vật theo bảng hướng dẫn

Trang 23

C4 xảy ra ở mô giậu.

Canvin xảy ra ở tế bào bao bó mạch

Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:

Vấn đề 1: Phân biệt điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng

Trang 24

điều kiện thuận

lợi cho quang

Vấn đề 2: Quan sát hình 10.1 SGK về ảnh hưởng của cường độ

ánh sáng đến cường độ quang hợp, cho biết cường độ ánh sángảnh hưởng như thế nào đến cường độ quang hợp?

Vấn đề 4:“ Từ năm 1833 nhà khoa học người Đức, Ăngheman đã

thấy loại vi khuẩn hiếu khí Pseudomonas tập trung nhiều ở miềnánh sáng đỏ và xanh tím của quang phổ là vùng thoát nhiều oxi lúcchiếu sáng qua lăng kính vào tảo Clodophora và tảo Spirogyra”

NỘI DUNG:

1 Ánh sáng

- Cường độ ánh sáng:

* Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng làm cho Iqh=Ihh

* Điểm bão hoà ánh sáng:Cường độ ánh sáng làm cho Iqh đạt cựcđại

* Tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì Iqh tăng tỉ

lệ thuận cho đến khi đạt tới điểm bão hoà ánh sáng,sau đó cường độ quang hợp giảm

-Thành phần quang phổ:

* Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím

* Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các axitamin, prôtêin

* Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cácbohydrat

2 Nồng độ CO2

- Điểm bù CO2: Trị số nồng độ CO2 làm cho Iqh =Ihh

- Điểm bão hoà CO2: Trị số nồng độ CO2 làm cho Iqh đạt cực đại

* Tăng nồng độ CO2, lúc đầu Iqh tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăngchậm cho tới khi đạt trị số bão hoà CO2.Vượt qua trị số đó, Iqh

Vấn đề 4:

Vi khuẩnhiếu khí tậptrung nhiềutại miềnánh sáng đỏ

và ánh sángxanh tím, vì

ở đây cónhiều O2,chứng tỏcường độquang hợp

ở hai vùngnày mạnhnên tạonhiều O2

Trang 25

ảnh hưởng đến cường độ quang hợp

NỘI DUNG 4: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRÔNG (37 PHÚT)

biện pháp tăng năng

suất cây trồng thông

qua điều khiển

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:

Vấn đề 1: Quang hợp ảnh hưởng như thế nào đến

năng suất cây trồng?

Vấn đề 2: Phân biệt năng suất sinh học và năng suất

kinh tế?

Vấn đề 3: Phân biệt nội dung và tác dụng của các

biện pháp nhằm tăng năng suất cây trồng thông quaquang hợp

HỌC SINH:

HS thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày,các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện kiến thức

NỘI DUNG:

- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Các biện pháp: Tăng diện tích lá, tăng cường độquang hợp, tăng hệ số kinh tế

Biện phápNội dungTác dụng

1 Tăng diện tích láBón phân

Tưới nước

Kĩ thuật chăm sóc hợp lí

Vấn đề 1: Quang

hợp quyết định 95% năng suất câytrồng, vì khi phântích thành phần hóahọc của sản phẩmcây trồng, thấy rằng,C: 45%, O: 42-45%,H: 6,5% chất khô.Tổng 3 nguyên tốnày chiếm 90-95%khối lượng chất khô,còn lại 5-10% là cácnguyên tố khoáng

90-Rõ ràng 90-95% sảnphẩm thu hoạch củacây lấy từ CO2 vàH2O thông qua hoạtđộng quang hợp

Vấn đề 2: Năng suất

sinh học là tổnglượng chất khô tíchlũy được mỗi ngàytrên 1 ha gieo trồng

Trang 26

tiêu hợp lý, tạo điều

kiện cho cây hấp thụ

và chuyển hóa NL

tốt góp phần tăng

năng suất HST

Tăng diện tích lá, vì lá là cơ quan quang hợp

2 Tăng cường độ quang hợpTưới nước, bón phân, chăm sóc hợp lí, tạo điều kiệncho cây hấp thu và

chuyển hóa năng lượng ánh mặt trời một cách hiệuquả

- Thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp

- Quyết định

ến sự tích lũy chấtkhô và năng suất cây trồng

trong suốt thời giansinh trưởng

Năng suất kinh tế làmột phần của năngsuất sinh học đượctích lũy trong các cơquan kinh tế

Vấn đề 3: Các biện

pháp tăng năng suấtcây trồng:

Tăng diện tích lá; tăng cường độ quang hợp; tăng hệ

rút sắc tố

- Lấy 20-30 lát cắtmỏng của mẫu thínghiệm

- Cho một lượng tươngđương vào cốc thínghiệm và cốc đốichứng

- Lấy 20 ml nước sạchcho vào cốc đối chứng,20ml cồn cho vào cốcthí nghiệm

- Để

ác cốc chứa mẫu trong20-25 phú

Cách tiếnhành nhưchiết rútdiệp lục,chỉ thaymẫu lábằng cácloại củ,quả khác

Bước 3: Nhận xét, kết luận, trình bày

Mẫu TN Dung môi chiết rút Màu sắc thu được

1 LáxanhNướcKhông màu

CồnXanh lục

2 LávàngNướcKhông màu

CồnVàng lục

3 Quả cà chuaNước

Không màu

CồnĐỏ

4 Củ carotNướcKhông màu

Trang 27

- Lá cây màu xanh có nhiều diệp lục

- Củ, quả có nhiều carotennoit

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (15PHÚT) Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

 Quang hợp phụ thuộc vào yếu tố nào?

Yếu tố cơ bản nào?

 Trồng cây trong nhà kính mang lại những lợi ích?

- Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng Biện pháp tăng năng suất cây trồng qua sự điều khiển quang hợp

-Yêu cầu HS làm bài tâp trắc nghiệm

- Đây là hai quá trình trái ngược nhau Sản phẩm của pha sáng là nguyên liệu cho pha tối

- HS trả lời dựa vào PHT đã thảo luận ở trên

- Phụ thuộc nhiều yếu tố như: ánhsáng, cacbonic, nước, nhiệt độ, nguyên tố khoáng

- Khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường, trồng rau sạch

GV nêu câu hỏi và hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi HS trả lời các

câu hỏi theohướng dẫn củaGV

Câu 1.

Để chứng minh sự cần thiết của CO 2 đối với quang hợp, người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

- Giữ cây trồng trong chậu ở chỗ tối 2 ngày.

- Tiếp theo lồng một lá của cây vào một bình tam giác A chứa nước ở đáy và đậy kín, tiếp đó lồng một lá tương tự vào bình tam giác B chứa dung dịch KOH và đậy kín.

- Sau đó để cây ngoài sáng trong 5h

- Cuối cùng tiến hành thử tinh bột ở hai lá (bằng thuốc thử iot)

Hãy cho biết:

Trang 28

- Vì sao phải để cây trong tối trước hai ngày?

- Kết quả thử tinh bột ở mỗi lá cuối thí nghiệm cho kết quả nư thế nào? Giải thích.

- Nhận xét vai trò của khí CO 2 đối với quang hợp.

Hướng dẫn:

- Để tiêu tiết hàm lượng tinh bột trong lá

- Bình A có nước và CO2, lá quang hợp có tinh bột có màu xanh tím

- Bình B có nước nhưng không có CO2 vì CO2 đã bị KOH hấp thụ không quang hợp không tạo

tinh bột không có màu đặc trưng với thuốc thử

Câu 3

a.Điểm khác nhau giữa con đường cố định CO 2 ở thực vật C 3 , C 4 CAM.

b Thế nào là phản ứng mở quang chủ động? phản ứng đóng thủy chủ động? Giải thích.

Hướng dẫn:

a Thực vật C3: điều kiện nhiệt độ ánh sáng, nồng độ oxi, CO2 bình thường

thực vật C4: quang hợp trong điều kiện ánh sáng cao, nồng độ oxi cao, nồng độ CO2 thấp ở vùngnhiệt đới nóng ẩm kéo dài, nên phải có quá trình cố định CO2 hai lần

+ Lần 1: nhằm lấy nhanh CO2 vốn ít ở không khí và tránh được hô hấp sáng

+ Lần 2: cố định CO2 trong chu trình Canvin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong các tế bàobao bó mạch (quang hợp ở hai không gian khác nhau)

Thực vật CAM: sống trong điều kiện sa mạc hoặc bán sa mạc phải tiết kiệm nước đến mức tối

đa bằng cách đóng khí khổng ban ngày Vì vậy nhóm thực vật này lấy CO2 vào ban đêm ( quanghợp thực hiện ở hai thời gian khác nhau)

b Phản ứng mở quang chủ động: phản ứng mở khí khổng chủ động lúc trời sáng sớm khi

mặt trời mọc hoặc khi chuyển cây từ trong tối ra ngoài sáng

Do tác động của ánh sáng đã tạo các chất có hoạt tính thẩm thấu, tế bào hạt đậu hút nước, khíkhổng mở

Phản ứng đóng thủy chủ động: phản ứng đóng khí khổng chủ động vào buổi trưa khi cây mấtmột lượng nước khá lớn hoặc khi cây gặp hạn

Do các tế bào hạt đậu mất nước, khí khổng đóng để giữ nước

Câu 4

a Diệp lục và các sắc tố phụ của cây xanh có vai trò như thế nào trong quang hợp?

b Giữa pha sáng và pha tối của quang hợp có mối liên hệ với nhau như thế nào? Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ đó.

c Hoạt động quang hợp của cây xanh và vi khuẩn có gì khác nhau?

Hướng dẫn:

a Vai trò của diệp lục trong quang hợp:

+ Hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời

+ Quang phân li nước giải phóng oxi

+ Tổng hợp ATP, tạo lực khử NADPH cho pha tối

Vai trò của các sắc tố phụ:

+ Hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời ở các tia có bước sóng ngắn rồi truyền cho diệplục a

+ Tham gia quang phân li nước giải phóng oxi

+ Bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy lúc ánh sáng mạnh

b Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối:

+ Pha sáng chuyển hóa quang năng thành năng lượng ATP và tổng hợp lục khử NADPHdùng cho quá trình cố định CO2 ở pha tối

+ Pha tối cung cấp NADP, ADP cho pha sáng , các sản phẩm hữu cơ do pha tối tổng hợp

sẽ tham gia cấu tạo diệp lục, chất chuyền e, enzim cung cấp cho pha sáng

Trang 29

c Giống nhau:

+ Đều sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời

+ Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ để xây dựng cơ thể và tạo năng lượng

6CO2+ 6 H2O+ 674 kcalC6H12O6 +6O2

CO2+2RH2+ quang năng (CH2O) +H2O + 2R

IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức :

Câu 4: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:

a/ Lúa, khoai, sắn, đậu b/ Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c/ Dứa, xương rồng, thuốc bỏng d/ Rau dền, kê, các loại rau

Trang 30

Câu 5: Những cây thuộc nhóm C3 là:

a/ Rau dền, kê, các loại rau b/ Mía, ngô, cỏ lồng vực,cỏ gấu

c/ Dứa, xương rồng, thuốc bỏng d/ Lúa, khoai, sắn, đậu

Câu 6: Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:

a/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồngthời giải phóng O2 vào khí quyển

b/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giảiphóng O2 vào khí quyển

c/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giảiphóng O2 vào khí quyển

d/ Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giảiphóng O2 vào khí quyển

Mức vận dụng thấp:

Câu 7: Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào?

a/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 cao

b/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường

c/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao

d/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp

Câu 8: Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?

A Bố trí thời gian thích hợp để cấy

B Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp

C Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muốikhoáng cho cây

D Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống

Mức vận dụng cao:

Câu 9 Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin chưa đúng khi nói về quang hợp ở thực vật? Hãysửa lại cho đúng

1 Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là diệp lục

2 Trong lá, lục lạp thường có nhiều nhất ở tế bào biểu bì

3 Diệp lục phân bố ở trên màng của lục lạp

4 Lá cây có màu xanh lục vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục

5 Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối là ATP, NADPH và O2

6 Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12C6 ở cây mía là Chu trình C4 trong pha sáng

7 Sự giống nhau giữa con đường CAM và con đường C4 là: sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA; chất nhận CO2 là PEP; gồm chu trình C4 và chu trình CanVin

8 Sự khác nhau giữa con đường CAM và con đường C4 về không gian và thời gian xảy ra

Trang 31

CHỦ ĐỀ III: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

Tỏng số tiết: 2 (Từ tiết 12-13)

Giới thiệu chung về chủ đề:

Chủ đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:

– Nêu được khái niệm hô hấp thực vật, viết được phương trình hô hấp tổng quát

– Nêu được vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

– Phân biệt được phân giải kị khí và phân giải hiếu khí

– Mô tả được quá trình hô hấp sáng bằng sơ đồ

– Phân tích được mối liên hệ giữa quang hợp và hô hấp

– Giải thích được sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp thực vật bằng các ví dụ trong thực tế

– Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở TV qua sự thải CO2

– Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở TV qua sự hút O2

b Về kỹ năng:

– Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích – tổng hợp, so sánh vấn đề, năng lực quan sát và phân tích hình vẽ

– Rèn khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm

– Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

– Rèn luyện các kĩ năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

c Về thái độ:

– Học sinh thêm yêu thích thiên nhiên và hứng thú học môn Sinh học hơn

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

– Năng lực ngôn ngữ

– Năng lực hợp tác

– Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

- Năng lục nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên

– Kế hoạch bài học

– Phương tiện, thiết bị dạy học:

+ Hình 12.1, 12.2 và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến hô hấp ở thực vật

+ Các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần cho bài 14:

Mẫu vật: Hạt đậu (đã được ủ cho nhú mầm)

Dụng cụ: Bình thủy tinh (mỗi nhóm 3 cái), nút cao su có lỗ và không có lỗ, ống thủy tinh hình chữ

U, phễu thủy tinh, ống nghiệm, cốc thủy tinh

Trang 32

Hóa chất: Dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong), nước sạch, diêm.

– Phiếu học tập: Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí (phần phụ lục)

– Chuẩn bị trước Thí nghiệm: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 (Bài 14)

2 Học sinh

– Nghiên cứu trước nội dung bài học

– Ôn tập các kiến thức v

ề hô hấp tế bào ở Sinh học 10

– Các thí nghiệm thực hiện trước ở nhà (do thầy hướng dẫn)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG/TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (10 PHÚT)

- HS dựa vào kiến

+ Mỗi phần hạt cho vào mỗi bình, đậy chặt để

1-2h (Phần này GV và HS đã chuẩn bị trước)

* Tiến hành:

+ Mở nút bình a (đựng hạt sống) nhanh chóngđưa que diêm đang cháy vào bình

+ tương tự ở bình b (đựng hạt chết)

– GV yêu cầu HS quan sát và nêu kết quả thínghiệm và giải thích?

-HS nhận xét và g.thíchTN2:

+ bình a: nến bị tắt trong bình thiếu O2, lượngO2 thiếu chỉ có thể là dohạt đang nảy mầm hútvào

+ bình b: nến tiếp tụccháy  chứng tỏ trongbình có O2

- GV đặt vấn đề: Hạt đangnảy mầm đã hút O2 đểthực hiện quá trình hôhấp Vậy ngoài hoạt độnghút O2 thì quá trình hôhấp ở thực vật còn cónhững hoạt động nàokhác?  Vào chuyên đề

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 PHÚT)

Mục tiêu

hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

a) Nội dung 1: Hô hấp ở thực vật

* Phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

- Yêu cầu HS quan sát hình 12.1 và trả lời câu hỏi lệnh trongSGK trang 51 ứng với mỗi thí nghiệm

+ Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt - Hs quan sát, phântích và trả lời

Trang 33

nảy mầm bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?

+ Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái cóphải do hạt nảy mầm hút oxy không? Vì sao?

+ Nhiệt kế trog bình chỉ nhiệt độ ca hơn nhiệt kế bên ngoàichứng tỏ điều gì?

– Từ sự phân tích kết quả TN, GV yêu cầu HS rút ra kháiniệm hô hấp và viết PTTQ

– Yêu cầu HS dựa vào PTTQ của hô hấp → nêu vai trò của hôhấp

– GV nêu câu hỏi: Hô hấp ở thực vật xảy ra theo những conđường?

– Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trong thời gian 2 phút,hoàn thành bảng phân biệt phân giải kị khí và hô hấp hiếu khí

- Gv lưu ý: Hô hấp kị khí là phản ứng thích nghi tạm thời củacây trồng trong điều kiện thiếu oxy Nếu duy trì lâu thì cây sẽchết vì sản sinh ra rượu và các axit gây độc

- GV đặt câu hỏi: Trong trồng trọt cần có biện pháp gì để hạnchế tình trạng thiếu oxy cho cây?

– Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, cho biết hô hấp sáng

là gì? Xảy ra trong điều kiện nào?

+ GV hỏi : Hô hấp sáng có ảnh hưởng như thế nào đến cơ thểthực vật ?

 Cần có biện pháp gì để hạn chế hô hấp sáng ?

- GV đưa ra sơ đồ hình ảnh khuyết về mối quan hệ giữaquang hợp và hô hấp (hình 22.2 sgk), yêu cầu HS điền vàochỗ khuyết

+ Sơ đồ trên nói lên được điều gì?

– GV đặt vấn đề, cũng giống như quang hợp quá trình hô hấpcũng chịu ảnh hưởng và có mối quan hệ qua lại với các yếutối ngoại cảnh Từ đó có thể ứng dụng trong thực tế, có thểthay đổi cường độ hô hấp bằng cách thay đổi các yếu tố ngoạicảnh → yêu cầu HS nghiên cứu ở nhà

* NỘI DUNG

1 Hô hấp ở thực vật là gì?

– Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học (dưới tácđộng của enzim) của tế bào sống Trong đó, các phân tửcacbohiđrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng

được:

+ Chứng tỏ hạt nảymầm thải ra CO2làm đục nước vôi

+ Phải, hạt nướcmàu di chuyểnsang trái chứng tỏthể tích khí trongbình bị giảm vì hạtnảy mầm đã hútO2

+ Chúng tỏ quátrình nảy mầm củahạt tỏa nhiệt

- HS rút ra kháiniệm hô hấp vàviết PTTQ

- Hs trả lời được 2con đường : phângiải kị khí và hiếukhí

– HS thảo luậntheo nhóm, hoànthành PHT, đạidiện nhóm báo cáotrước lớp, các HSkhác lắng nghe,nhận xét, bổ sung

- Hs trả lời được:cày xới, bón phân

và tưới nước hợplý…

– HS độc lậpnghiên cứu thôngtin SGK và nêuđược khái niệm và

Trang 34

lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó tích luỹtrong ATP.

– PTTQ: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 +6 H2O + Năng lượng(nhiệt + ATP)

2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật– Thải ra nhiệt: cần thiết để duy trì các hoạt động sống của cơthể thực vật

– Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của tếbào, cơ thể

– Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho cácquá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể

3 Con đường hô hấp ở thực vật

– Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà có thểxảy ra các quá trình: phân giải kị khí và phân giải hiếu khí

– Nội dung PHT (phần phụ lục)

3 Hô hấp sáng

–Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài ánh sáng

– Xảy ra ở ba bào quan: Lục lạp → peroxixôm → ty thể

– Ý nghĩa: Gây lãng phí 30 – 50% sản phẩm quang hợp

4 Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

– Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp

+ Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệucủa hô hấp

+ Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là là CO2 và H2O lại lànguyên liệu để tổng hợp C6H12O6 và O2 trong quang hợp

– Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trường: nước, nhiệt độ,

điều kiện của hôhấp sáng

- Hs trả lời được:tiêu hao các chấthữu cơ, giảm năngsuất

- Hạn chế các điềukiện môi trườngthuận lợi cho hôhấp sáng

- Hs dựa vào kiếnthức đã học điềnkhuyết

- Hs trả lời: Quanghợp và hô hấp là 2quá trình có mốiquan hệ mật thiết.– HS biết được cácyếu tố ảnh hưởngđến hô hấp ở thựcvật và phân tíchđược ảnh hưởngcủa từng nhân tố

NỘI DUNG 2: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT (30 PHÚT)

- Chủ đề: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2

- Chia lớp thành 5 nhóm, các nhóm đều tiến hành 1thí nghiệm

- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện

Bước 2: Thực hiện dự án Tiến hành thí nghiệm qua sự thải CO2

- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ:

1 Chuẩn bị

- 50g hạt lúa mới nhú mầm

- Dụng cụ: Bình thủy tinh códung tích 1 lít, các ốngnghiệm, ống thủy tinh hìnhchữ U

- Hóa chất: Dung dịch KOH,nước vôi trong

2 Giải thích

- Khi bơm hút hoạt động,

Trang 35

Bước 3: Trình bày kết quả và rút ra kết luận

Quá trình hô hấp ở thực vật thải khí CO2, theophương trình:

C6H12O6 + 6O2  6CO2+ 6 H2O + Q

không khí bên ngoài đi vào cácống nghiệm bên trái

- Không khí đi qua các ốngnghiệm chứa KOH, được KOHhấp thụ hết CO2

- Chỉ còn lại khí O2 đi vào bìnhchứa hạt

- Chất khí được tạo ra trongkhối hạt được dẫn qua ốngnghiệm bên phải bình, nướcvôi trong có trong ống nghiệm

bị vẩn đục

- Chứng tỏ có khí CO2 đượctạo ra trong khối hạt

giá mức độ hiểu bài

GV đặt câu hỏi: Hôhấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp

kị khí?

– HS vận dụng được các kiến thức đã học trả lời được:

+Từ một phân tử glucôzơ sử dụng cho hô hấp, nếu

nó được hô hấp hiếu khí có thể tích lũy được tất cả

38 ATP Trong khi đó nếu phân tử glucôzơ này hôhấp kị khí thì chỉ tích lũy được 2 ATP

+ Như vậy, từ cùng 1 nguyên liệu đầu vào, hô hấphiếu khí tích lũy được nhiều năng lượng hơn (gấp

19 lần) so với hô hấp kị khí

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (10 PHÚT) Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

+ Tại sao trong bảo quản nông sản, thực phẩm người ta cần duy trì hô hấp với cường độ rất

– HS vận dụng được các kiến thức đã học, liên hệ

và suy luận để đưa ra câu trả lời

Trang 36

+ Những loài thực vật như sú vẹt phải sống trong môi trường thường xuyên thiếu oxi, chúng có đặcđiểm gì để thích nghi với điều kiện đó

(Có rễ thở, trong than có các khoang chưa khí, ít mẫn cảm với oxi)

IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức :

Câu 1 Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?

A Chu trình Crep B Chuỗi chuyền điện tử electron

Câu 2 Quá trình hô hấp sáng là quá trình:

A Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối

B Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng

C Hấp thụ O2 và giải phóng CO2trong bóng tối

D Hấp thụ O2và giải phóng CO2 ngoài sáng

Câu 3 Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

(1) Lizôxôm (2) Ribôxôm (3) Lục lạp

(4) Perôxixôm (5) Ti thể (6) Bộ máy Gôngi

Phương án trả lời đúng là:

A (3), (4) và (5) B (1), (4) và (5) C (2), (3) và (6) D (1),(4) và (6).

Câu 4: Quá trình phân giải kị khí ở thực vật có đặc điểm nào sau đây?

A Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ oxy

B Giải phóng ít năng lượng

C Không xảy ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây

D Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi truyền điện tử

V PHỤ LỤC

………

………

……… Ngày 25/10/2020

Tiết dạy : 14

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:

- Giúp HS kiểm tra lại kiến thức đã học của học sinh về chuyên đề dinh dưỡng khoáng, quang

hợp và hô hấp Kiểm tra khả năng nhớ và vận dụng kiến thức học được để làm bài kiểm tra

- Rèn kĩ năng vừa học vừa ôn luyện của HS Rèn kĩ năng làm trắc nghiệm lý thuyết và bài tâp

- Gíao dục tính trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra

II MA TRẬN, ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN:

Trang 37

20,5đ

20,5 đ

31,5đ

20,5đ

20,5 đ

10,25đ

10,25đ

10,25 đ

21,25đ

10,25đ

10,25 đ

TÔNG CỘNG

TL

TL:4 câu

6 1,5 đ

6 1,5 đ

6 1,5 đ

Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Định KIỂM TRA GIỮA KÌ- HKI - Năm học 2020-2021 Trường THPT Nguyễn Trân Môn: SINH HỌC 11 - CƠ BẢN

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

2 1

2 2

2 3

2 4 ĐA

Câu 1: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O và ion khoáng là:

A Số lượng tế bào lông hút lớn

Trang 38

B Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lơng hút

C Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả

D Số lượng rễ bên nhiều

Câu 2: Vì sao sau khi bĩn phân, cây sẽ khĩ hấp thụ nước?

A Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm B Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng

C Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm D Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng

Câu 3 Quá trình lên men và hơ hấp hiếu khí cĩ giai đoạn chung là:

A Chuổi chuyển êlectron B Chu trình crep

Câu 4 Bĩn phân hợp lí là:

A Phải bĩn thường xuyên cho cây

B Sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bĩn cần thiết cho đất

C Phải bĩn đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P,K

D Bĩn đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách

Câu 5 Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu là:

A Chất hữu cơ, muối khống B Nước và các ion khống

C Các hoocmon, vitamin D Đường và các acid amin

Câu 6: Sản phẩm của quá trình phân giải kị khí ở thực vật bao gồm?

A CO2, H2O và ATP B Acid piruvic và 2ATP

C Rượu etilic, acid lactic, CO2 và ATP D Rượu etilic, acid lactic, và CO2

Câu 7: Trong các loại dịch tiêu hoá của cơ thể động vật ăn thịt, dịch tiêu hoá nào có tác dụng biến đổi thức ăn nhiều nhất

Câu 8: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá?

E Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

F Để giảm đến mức tối đa lượng nước thốt, tránh cho cây mất nhiều nước

G Để cành khỏi gãy khi di chuyển

H Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

Câu 9 Nước xâm nhập vào tế bào lơng hút theo cơ chế

A thẩm thấu B thẩm tách C Chủ động D Nhập bào

Câu 10: Điểm bù ánh sáng là gì?

A Là điểm mà tại đĩ cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hơ hấp

B Là điểm mà tại đĩ cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hơ hấp

C Là điểm mà tại đĩ cường độ quang hợp bằng cường độ hơ hấp

D Là điểm mà tại đĩ cường độ quang hợp khơng tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng

Câu 11: Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hĩa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?

A Diệp lục a và b B Diệp lục a

C Diệp lục b D Diệp lục a, b và carơtenơit

Trang 39

Câu 12: Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?

A Bố trí thời gian thích hợp để cấy

B Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp

C Làm đứt chĩp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khống cho cây

D Khơng phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống

Câu 13: Trong hơ hấp ở thực vật thì chu trình Krep trực tiếp tạo ra được ra bao nhiêu ATP?

Câu 14: Diễn biến nào dưới đây khơng cĩ trong pha sáng của quá trình quang hợp?

A Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phĩng ơxy B Quá trình khử CO2

C Quá trình quang phân li nước D Sự biến đổi trạng thái của diệp lục thành dạng DL*

Câu 15: Quá trình phân giải kị khí ở thực vật cĩ đặc điểm nào sau đây?

A Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ oxy

B Giải phĩng ít năng lượng

C Khơng xảy ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây

D Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi truyền điện tử

Câu 16: Tiêu hoá nội bào kém tiến hoá hơn tiêu hoá ngoại bào vì

A Tốc độ tiêu hoá thức ăn chậm

B Là hình thức tiêu hoá chỉ có động vật đơn bào

C Không có đầy đủ các loại enzim

D Tiêu hoá được lượng thức ăn ít và kích thước thức ăn nhỏ

Câu 17: Pha sáng của quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

Câu 18: Cho các dữ kiện sau:

Câu 19: Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày nhưng vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn Đặc

điểm nào giải thích khơng đúng?

A Vì dịch tụy và dịch ruột cĩ đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hĩa gluxit, lipit, và prơtit.

B Vì ruột chứa hai loại dịch tiêu hĩa quan trọng là dịch tụy và dịch ruột

C Vì ở miệng thức ăn đã biến đổi chủ yếu về mặt cơ học và hĩa học.

D Vì ruột là cơ quan tiêu hĩa chủ yếu

Câu 20 Dịng mạch gỗ được vận chuyển nhờ:

1 Lực đẩy (áp suất rễ) 2 Lực hút do thốt hơi nước ở lá

Trang 40

3 Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

4 Sự chênh lệch áp suât thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan đích (hoa, củ…)

5 Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất

A 1 -3-5 B 1-2-4 C 1-2-3 D 1-3-4

Câu 21 Chức năng nào không đúng với răng của thú ăn thịt?

A Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương B.Răng cửa giữ thức ăn

C.Răng nanh cắn và giữ mồi D.Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành nhữngmảnh nhỏ

Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?

5 Trời lạnh sức hút nước của cây giảm

6 Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh

7 Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảmkhả năng hút nước của rễ

8 Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông là do cây tiết kiệm nước vì hút nước được ít

Câu 23: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

1 Năng lượng là ATP 2 Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

3 Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi 4 Enzim hoạt tải (chất mang)

Câu 24: Nghiên cứu sơ đồ sau đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật và các phát biểu tương ứng, cho biết b là một loại chất khử.

(1) Pha 1 được gọi là pha sáng và pha 2 được gọi là pha tối

(2) Pha 1 chỉ diễn ra vào ban ngày (trong điều kiện có ánh sáng) , pha 2 chỉ diễn ra vào ban đêm (trong điều kiện không có ánh sáng)

(3) Chất A, B và C lần lượt là nước, khí cacbonic và khí oxi

(4) a và b lần lượt là ATP và NADPH, c và d lần lượt là ADP và NADP+

(5) Ở một số nhóm thực vật, pha 1 và pha 2 có thể xảy ra ở những loại tế bào khác nhau

(6) Pha 1 diễn ra tại Tilacoit còn pha 2 diễn ra trong chất nền của lục lạp

Số phát biểu đúng là:

A 1 B 2 C 3 D 4

II PHẦN TỰ LUẬN: (4 ĐIỂM)

Câu 1: (3,0 Điểm)

a Trình bày cơ chế hấp thụ ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút của rễ

b Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái đất

Ngày đăng: 14/02/2022, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(195’) - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(195’) (Trang 3)
Hình   ảnh, - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
nh ảnh, (Trang 3)
Hình   ảnh, - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
nh ảnh, (Trang 9)
Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức : - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
Bảng m ô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức : (Trang 16)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 PHÚT) - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 PHÚT) (Trang 32)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (175 PHÚT) - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (175 PHÚT) (Trang 48)
Hình   thức - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
nh thức (Trang 52)
2. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
2. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi (Trang 73)
Hình phóng to hình 22.1 / sgk - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
Hình ph óng to hình 22.1 / sgk (Trang 78)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (105 PHÚT) - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (105 PHÚT) (Trang 87)
Hình thức vận động giống nhau, đều dựa vào thay đổi nồng độ ion K + , áp suất thẩm thấu của tế bào - GIÁO ÁN SINH HỌC 11 KÌ 1
Hình th ức vận động giống nhau, đều dựa vào thay đổi nồng độ ion K + , áp suất thẩm thấu của tế bào (Trang 93)
w