GIÁO ÁN SINH HỌC 10 ĐỦ 5 HOẠT ĐỘNG, CHẤT LƯỢNG., CÓ ĐỦ CÁC BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ, CUỐI KÌ. GIÁO ÁN ĐƯỢC SOẠN RẤT CHẤT LƯỢNG, CÓ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC, CÓ CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP NÂNG CAO,...
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2020
CHỦ ĐỀ I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Thời lượng dự kiến thực hiện: 3 tiết
Từ tiết 1-3 Giới thiệu chung về chủ đề:
Chuyên đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức
1 Các cấp tổ chức của thế giới sống
2 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
3 giới và hệ thống phân loại 5 giới
4 Đặc điểm chính của mỗi giới
5 Đa dạng thế giới sinh vật
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a Về kiến thức:
- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao
- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Phân biệt được đặc điểm của 5 giới SV để thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật
- Thân thiện, hợp tác với mọi thành viên, tích cực tìm hiểu kiến thức
- Có ý thức bảo tồn sự đa dạng sinh học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
– Nghiên cứu trước nội dung bài học
– Ôn tập các kiến thức về: mô, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái đã học ở cấp 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG (10’)
Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của Học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV cho HS xem đoạn video về 1 hệ sinh thái
- Nhiệm vụ của HS( hoạt động cá nhân):
+ Quan sát và nêu các cấp tổ chức sống có trongđoạn video
+ Các cấp tổ chức sống có điểm chung là gì?
+ Trong đoạn video có những nhóm sinh vật nào?
- Cá thể, quần thể, quần xã, hệ ST
- Có hoạt động sống như: vận động, lớn lên, sinh sản
Trang 2Đặc trưng để phân biệt các nhóm SV đó.
- GV dựa vào phần trả lời của HS để dẫn dắt giớithiệu nội dung chủ đề
- Các nhóm TV, ĐV: + TV: không di chuyển, QH,
+ ĐV: di chuyển, không QH,
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (110’)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
khái quát hóa qua nội
dung 5 giới sinh vật
cùng đặc điểm của mỗi
giới Rèn luyện kỹ năng
phân loại sinh vật.
sinh học; Sinh giới tuy
NỘI DUNG 1 CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA
THẾ GIỚI SỐNG (40’) GIÁO VIÊN:
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động độc lập,trả lời các câu hỏi:
? GV yêu cầu HS làm câu hỏi lệnh trang 6SGK để rút ra sự khác nhau giữa sinh vật vớivật vô sinh
? GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang
7 và hỏi:
+Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống
+Các cấp tổ chức nào là cơ bản?
+Cấp tổ chức nào là cơ bản nhất? vì sao?
+Cấp tổ chức nào là quan trọng? Vì sao?
? Yêu cầu HS TL câu hỏi lệnh số 2 trang 6SGK giải thích các khái niệm: mô, cơ quan,
hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã và hệsinh thái
NỘI DUNG:
Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắcthứ bậc chặt chẽ : phân tử® bào quan® tếbào® mô ® cơ quan® hệ cơ quan® cơ thể ®quần thể ® quần xã ® hệ sinh thái® sinhquyển
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sốngbao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệsinh thái
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơthể sinh vật và các tế bào chỉ được sinh rabằng cách phân chia tế bào
- Cấp cơ thể là quan trọng nhất vì chỉ ở cấp cơthể mới biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sựsống
- Dựa vào vốn hiểubiết của mình, HStrả lời được: có cácbiểu hiện sống :TĐC, sinh trưởng,sinh sản, vậnđộng
- HS quan sát hình,trao đổi nhóm nhỏ
và trả lời câu hỏi:+Phân tử- bàoquan- tế bào- mô-
cơ quan- hệ cơquan, cơ thể- quầnthể- quần xã- hệsinh thái
+Tế bào- cơ quần thể- quần xã-
thể-hệ sinh thái+Tế bào- căn cứnội dung họcthuyết tế bào+Cơ thể- biểu hiệnđầy đủ các đặc tínhcủa sự sống
- HS quan sáttranh, nghiên cứuSGK và giải thíchcác khái niệm
Trang 3đa dạng nhưng thống
nhất về nguồn gốc
NỘI DUNG 2 GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT (40’)
1 Kiến thức;
- Nêu được 5 giới sinh vật
cùng đặc điểm của mỗi giới;
sự đa dạng sinh học thể hiện ở
sự đa dạng cá thể, quần thể,
loài, quần xã, hệ sinh thái; Kể
được các bậc phân loại từ thấp
đến cao; Có ý thức bảo tồn đa
dạng sinh học
2 Kỹ năng: so sánh, khái quát
hóa qua nội dung 5 giới sinh
vật cùng đặc điểm của mỗi
giới Rèn luyện kỹ năng phân
loại sinh vật.
- Kỹ năng: Quan sát tranh (các
cấp tổ chức của hệ sống), khái
quát hóa.
3 Thái độ: Xây dựng quan
điểm duy vật biện chứng về
thế giới sống: mối liên hệ giữa
cấu trúc và chức năng của tổ
chức sống, mối liên hệ giữa tổ
chức sống với môi trường
- Giáo dục học sinh về ý thức
bảo tồn đa dạng sinh học;
Sinh giới tuy đa dạng nhưng
Vấn đề 4: Đọc bài 4 và 5 rồi phân
biệt giới động vật và giới thực vật
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm, ghi câu trảlời vào giấy A0, đại diện nhómtrình bày, các nhóm khác bổ sung
NỘI DUNG:
Bảng ở phụ lục 1 và 2
HS nghiên cứu sáchgiáo khoa, trả lời cáccâu hỏi của giáo viên
HS sẽ trả lời được cáccâu hỏi
-Giới trong sinh học làđơn vị phân loại lớnnhất bao gồm cácngành sinh vật cóchung những đặc điểmnhất định
-Thế giới sinh vật đượcchia thành 5 giới: giớikhởi sinh, giới nguyênsinh, giới nấm, giớithực vật và giới độngvật
Học sinh xem băng hình về thế giới sinh vật và chú ý hai nội dung:
a Nội dung 1 : Sự đa dạng các cấp tổ chức sống.
- Các loại tế bào , loại cơ thể, quần xã, hệ sinh thái
- Mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống
b Nội dung 2 : Sự đa dạng của 5 giới sinh vật
- Quan sát một hệ sinh thái có đại diện của 5 giới sinh vật
- Trong từng giới sinh vật phải thấy được :
Học sinh
có thể trả lời
- Bảo tồn
đa dạng sinh vật chính là bảo vệ sự
Trang 4- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh khái quát kiến thức
NỘI DUNG 1) Cấp độ tổ chức sống:
- Cấp tế bào : Nhiều hình dạng , kích thước
- Cấp cơ thể : Cơ thể đơn bào , đa bào, đa bào hoàn thiện
- Cấp quần thể : rất phong phú
- Cấp quần xã và hệ sinh thái: ở mọi môi trường đa dạng và phongphú về loài và số lượng
2) Đa dạng về 5 giới sinh vật :
- Kích thước : to , nhỏ khác nhau tùy loài, tùy giới tính
- Cấu trúc : + Từ đơn bào chưa hoàn chỉnh( vi khuẩn ) đến đơn bào hòan chỉnh( động vật nguyên sinh)
+ Cơ thể có cấu trúc đa bào ở nhiều mức độ, các cơ quan và hệ cơquan chuyên hóa ngày càng cao
- Màu sắc : Phù hợp với môi trường sống
- Phương thức sống: dị dưỡng( Hoại sinh, kí sinh, cộng sinh), tựdưỡng
- Tập tính loài : rất đa dạng
+ Kiếm mồi, nuôi con, làm tổ + Định hướng, giữ thăng bằng, + Ngủ đông, di cư theo mùa
- Mối quan hệ : Sinh vật cùng loài hay khác loài đều có mối quan hệtương hỗ và đối địch
+ Sinh vật cùng loài : chủ yếu là quan hệ sinh sản + Sinh vật khác loài: Chủ yếu là quan hệ về nơi ở và dinh dưỡng
sống của hành tinh.
- Sinh vật mang lại nguồn sống chính cho con
người.
- Các học sinh có thể đề xuất ý tưởng mới về vấn đề bảo vệ đa dạng sinh vật
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP (5’)
- Dựa vào kiến thức bài học HS cóthể trả lời được
Các cấp chính tồn tại như: tế bào,
cơ thể, quần thể- loài quần xã, hệ sinhthái –sinh quyển và tầm quan trọngsinh học , tức là sự sống thể hiện ởmức độ cao hơn khi xuất hiện các cấpđó
Câu 2: Vì sao tế bào được
xem là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống?
Câu 3: Phân biệt đặc điểm các
Xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản bởi vì tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống và sự sống chỉ thể hiện
Trang 5giới sinh vật khi xuất hiện tổ chức té bào.
Các đại phân tử chỉ thể hiện chức năng sống trong tổ chức tế bào
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5’)
- GV đặt câu hỏi: Tại sao cơ thể có khảnăng tự điều chỉnh nhưng vẫn phát sinhcác bệnh do rối loạn chuyển hóa (tiểuđường, béo phì, bệnh gout )
từ đó liên hệ với thực tế về cáchphòng tránh các bệnh rối lọan chuyểnhóa
Chuyển giao nhiệm vụ
GV y/c HS trình bày vai trò của giớithực vật và động vật Từ nó nêu lên cácbiện pháp bảo vệ môi trường sống, bảo
vệ hệ sinh thái
Giáo viên chốt kiến thức
Mỗi loài sinh vật sống trong một hệsinh thái đều có một vai trò nhất định vìvậy chúng ta cần có biện pháp bảo vệmôi trường, đảm bảo cân bằng sinh tháicũng chính là bảo vệ sự sống cho chínhmỗi chúng ta
+Các cấp: cấp tế bào TK cơ quan: bộ não.
+Đặc điểm nổi trội: trí thông minh và các trạng thái tình cảm +Cơ thể có khả năng tự điều hỉnh giúp giữ trạng thái cân bằng cho cơ thể.
+Nếu cơ thể không còn khả năng tự điều chỉnh phát sinh bệnh và có thể tử vong.
+Ăn uống điều độ, cân đối, vệ sinh và hợp lý
-HS chuẩn bị nội dung thuyết trình sẵn ở nhà
Báo cáo, thảo luận cả lớp và thống nhất về kết quả thực hiện nhiệm vụ: cử đại diện lên
báo cáo kết, cả lớp nhận xét, bổ sung và chất vấn xung quanh vấn đề của nhóm vừa báo cáo.
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (5’)
1 Mức nhận biết:
Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là
A hệ cơ quan B tế bào C mô D cơ quan
Câu 2: Sự sống được tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ
A khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
B khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
C khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường sống
D sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế khác
Câu 3: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải
thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A Nguyên tắc thứ bậc B Nguyên tắc mở
C Nguyên tắc tự điều chỉnh D Nguyên tắc bổ sung
Câu 4: Giới sinh vật là
A đơn vị phân loại bé nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.B.đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
C đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung mức độ cấu tạo tế bào
D đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các loài sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Trang 6Câu 5: Nhóm đặc điểm nào sau đây là của giới nấm?
A Giới nấm gồm những sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực, tế bào có chứa kitin, không có lụclạp, cơ thể đa bào
B Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, tế bào có chứa xenlulo, có lục lạp, cơ thể đơnbào hoặc đa bào
C.Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, tế bào có chứa kitin, không có lục lạp, cơ thểđơn bào hoặc đa bào
D Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, có lục lạp, sống tự dưỡng, cơ thể đơn bào hoặc
đa bào
Câu 6: Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới nguyên sinh?
C Vi khuẩn, trùng biến hình, địa y D Tảo, nấm nhầy, trùng đế giày
2 Mức thông hiểu:
Câu 1: Cho các cấp tổ chức của thế giới sống sau đây:
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao là
Câu 3: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
A trao đổi chất và năng lượng B sinh sản
C sinh trưởng và phát triển D khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Câu 4: Cho các nhận định sau đây về tế bào, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào
(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống
(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống
(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa
(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 5: Cho các sinh vật sau: nấm men, địa y, tảo, trùng giày, rêu, thủy tức Chúng có đặc điểm
chung là
A những sinh vật đa bào B đều có lối sống tự dưỡng
C tế bào có thành xelulo D những sinh vật nhân thực
Câu 6: Hai loài nào sau đây được xếp vào một giới? Giải thích.
A Cây lúa và cá rô trong ruộng lúa
B Cây ngô và cây thông trên rừng thông
C Cây ngô và sâu ăn lá ngô
D Con kiến và cây nấm rơm ở đống rơm
Đáp án: B, vì 2 loài trên có những đặc điểm chung nhất định và được xếp vào giới thực vật
Câu 7: Theo trình tự từ bé đến lớn thì sau đơn vị Bộ là đơn vị phân loại nào?
A Lớp B Ngành C Họ D Chi
Câu 8: Sắp xếp các sinh vật sau vào các giới cho phù hợp: Cây rêu, nấm men, tảo, dương xỉ, cây xà
cừ, vi khuẩn, giun đất, trâu rừng, nấm nhầy, trùng roi, cây me tây, nấm sợi, ve sầu, ếch đồng, địa y
Đáp án:
Giới khởi sinh: vi khuẩn
Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi
Giới nấm: nấm men, nấm sợi, địa y
Trang 7Giới thực vật: cây rêu, dương xỉ, xà cừ, cây me tây.
Giới động vật: giun đất, trâu rừng, ve sầu, ếch đồng
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? A.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào hoặc đơn
bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống dị dưỡng cố định
B Giới động vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, sống dị dưỡng có khả năng dichuyển và phản ứng chậm
C.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo,sống tự dưỡng cố định
D Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tếbào chứa kitin và tế bào có lục lạp
3 Mức vận dụng
Câu 1: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Hệ sinh thái
Câu 2: Một khu rừng thuộc cấp tổ chức nào dưới đây?
A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Hệ sinh thái
V PHỤ LỤC
– Phiếu học tập số 1: Đặc điểm mỗi giới
Giới khởi sinh Giới nguyên sinh Giới nấm Thực vật Động vật 1.Đại
- Nấm men
- Nấm sợi
- Địa y
-Rêu-Quyết-Hạt trần-Hạt kín
-Thân lỗ-Ruộtkhoang-Giun-Chânđốt
Tự dưỡng
- TB nhân thực
- Cơ thể đơnbào hay đa bào Dạng sợi,thành TB chứakitin
Không có lụclạp, lông, roi
- Dị dưỡng hoạisinh, kí sinhhoặc cộng sinh
-TB nhân thực
- Cơ thể đa bào
- Tế bào có thànhxenlulo và lục lạp-Sống cố định,cành lá vươn cao,tỏa rộng ® hấpthụ nhiều nănglượng ASMT ®
Tự dưỡng quanghợp
-TB nhânthực
- Cơ thể đabào
-Có cơquan vậnđộng và hệthần kinhphát triển,phản ứngnhanh vớimôi trường
® bắt mồi
và thíchnghi vớimôi trường
- Sống dịdưỡng
Phụ lục 2: Phân biệt giới thực vật và giới động vật
Trang 8- Phản ứng nhanh, thích ứng cao với
sự thay đổi của môi trường sống
………
………
………
Ngày soạn: 5/9/2020
CHỦ ĐỀ II THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Thời lượng dự kiến thực hiện: 6 tiết
Từ tiết 4-9 Giới thiệu chung về chủ đề:
Chủ đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:
1 Các nguyên tố hóa học và nước của tế bào
- Nêu được các thành phần hoá học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng vànguyên tố vi lượng
- Kể được vai trò sinh học của nước đối với tế bào
- Trình bày được cấu tạo hoá học của cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic và kể được các vaitrò sinh học của chúng trong tế bào
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp, hợp tác với bạn.
- Sử dụng máy tính, giải các dạng bài tập về ADN, ARN
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm thực hành
c Thái độ:
- Yêu thích bộ môn, hăng say trong học tập, gắn lí thuyết với thực tế “ăn uống nhiều loại prôtêinkhác nhau để đảm bảo đủ axit amin cần thiết cho cơ thể”
- Bồi dưỡng quan điểm duy vật về hiện tượng di truyền
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
– Năng lực ngôn ngữ
– Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Trang 9+ Tranh ảnh về cấu trúc của phân tử nước, Cách sắp xếp các phân tử glucôzơ trong thành
tế bào thực vật, các bậc cấu trúc của protêin, cấu trúc ADN, ARN, máy tính, phiếu học tập.+ Dụng cụ thực hành : ống nghiệm, đèn cồn, cốc đong, giấy lọc, máy xay sinh tố, dao thớt,que tre; Hoá chất : thuốc thử phêlinh, KI, HCl, NaOH, CuSO4 , nước rửa bát, cồn 700
2 Học sinh
+ Nghiên cứu trước nội dung bài học
+ Ôn tập các kiến thức về: mô, ADN, ARN đã học ở cấp 2
+ Các dụng cụ chuẩn bị cho hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV nêu vấn đề: Mỗi loại chất hữu cơ có
cấu tạo và vai trò khác nhau trong tế bào như thế nào?
GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, sử dụng kỹ thuật dạy học khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm liên hệ kiến thức cũ trả lời các câu hỏi sau (câu hỏi được giao ở tiết trước):
Nhóm 1 4 trả lời các câu hỏi sau:
- Cơ thể người cần đến các nguyên tố hoá học hay các hơp chất nào trong tự nhiên?
Có bệnh lý nào ở người do thiếu hoặc thừa nguyên tố hoá học nào đó hay không, cho
Nhóm 5 8 trả lời các câu hỏi sau:
- Cơ thể cây trồng cần đến các nguyên tố hoá học hay các hơp chất nào trong tự nhiên? Có bệnh lý nào ở cây trồng do thiếu hoặc thừa nguyên tố hoá học nào đó hay không, cho ví dụ cụ thể?
- Nước tồn tại ở những trạng thái nào, trạng thái nước có ảnh hưởng đến sự sống của tế bào không, vì sao?
- Vì sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?
Nhóm 1.4:
- Cơ thể người cần đến các nguyên tố hoá học : H, O, Fe,
Na, Cl, Iôt
- Các hơp chất : đạm, gluxit, lipit Bệnh lý ở người do thiếu hoặc thừa nguyên tố hoá học: Thiếu sắt thiếu máu, thừa muối gây bệnh cao huyết áp
- Mỡ gây béo phì,
Nhóm 5 8:
- Cơ thể cây trồng cần : N, K, P, O, H,
CO2
- Thiếu sắt cây bị vàng lá, thiếu N cây còi cọc chậm lớn
- Nước tồn tại ở những trạng thái rắn, lỏng, khí trạng thái nước có ảnh hưởng đến sự
Trang 10Các nhóm trình bày và qua đó hình thành nhận thức về các chất có trong tế bào, vai trò của các chất đối với tế bào.
HS chưa thể trả lời được vì sao trạng thái nước ảnh hưởng đến sự sống của tế bào và chưa nêu được vai trò của nước và các hớp chất hữu cơ GV nhận xét, dẫn dắt HS vào hoạt động 2: Những chất cơ thể cần cũng là những chất tế bào cần, những chất nào tế bào cần nhiều, vai trò của chất đó!
sống của tế bào.
GV đánh giá hoạt động của các nhóm.
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (230’)
của nước đối
với tế bào và cơ
NỘI DUNG 1 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO (25’) GIÁO VIÊN:
GV yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận nhóm về các vấn
đề sau:
Vấn đề 1: Hoàn thành bảng sau:
Nhómnguyên tố Hàmlượng
vi lượng
- Vì sao nói cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt
quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?
Vấn đề 2:
- Quan sát H.7.1, H7.2, đọc sgk và cho biết: cấu
trúc hóa học, đặc tính hóa lí và ý nghĩa sinh học củanước
- Điều gì sẽ xảy ra khi đưa tế bào vào ngăn đá của
II Nước và vai trò của nước đối với tế bào
1 Cấu trúc của nước:
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxi kếthợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóatrị Do đôi electron trong mối liên kết bị kéo lệch về
Vấn đề 1 Trong tự
nhiên có 92 nguyên tố hoá học hoặc 110
- Trong tế bào sống có khoảng 17
25 nguyên tố hoá học.
electronvongf ngoài cùng của cacbon có 4
nguyên tử C cùng một lúc có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên
tố khác, tạo số lượng lớn các bộ khung C của các phân tử, đại phân
tử hữu cơ khác nhau
Vấn đề 2:
-Trong một phân
tử nước, O tích điện âm, H tích điện dương vì đôi electron trong mối
Trang 113 Vai trò của nước đối với tế bào
- Nước tồn tại 2 dạng: nước liên kết và nước tự do
- Nước có vai trò quan trọng đối với tế bào+ Là thành phần cấu tạo TB
+ Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
+ Là môi trường của các phản ứng sinh hóa xảy ra
liên kết bị kéo lệch
về phía phân tử ôxi nên phân tử nước
có hai đầu tích điện trái dấu.
- Xét cùng một khối lượng nước, nước đá có thể tích lớn hơn so với nước thường Vì nước đá ở trạng thái rắn nên tạo diện tích bề mặt hình thành lực đẩy acsimet làm nước đá nổi khi đặt trong nước thường.
- Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh, thế tích nước tăng lên đồng thời nước ở dạng tinh thể phá huỷ các cấu trúc trong tế bào
- Phân biệt lipit đơn giản và lipit phức tạp
- Nêu chức năng của lipit
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáoviên, ghi câu trả lời vào giấy Ao, đại diện nhómtrình bày, các nhóm khác bổ sung
NỘI DUNG:
I Cacbohydrat
1 Khái niệm Cacbohđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ
Vấn đề 1:
+ Cấu trúc Cacbohđrat là hợp chất
hữu cơ được cấu tạo chủyếu từ 3 nguyên tố C, H,
O Bao gồm đường đơn,đường đa, đường đôi
- Glicôgen: Dự trữ trong
TB trong thời gian ngắn
Là thành phần cấu tạonên TB và các bộ phận của
cơ thể
Trang 123 Chức năng của cacbohydrat
- Là nguồn dự trữ, cung cấp năng lượng cho cáchoạt động sống của tế bào và cơ thể
- Là thành phần xây dựng nên nhiều bộ phận của
tế bào (xenlulôzơ cấu trúc nên thành tế bào thực vật, pentôzơ tham gia cấu tạo ARN , ADN )
- Một số pôlisaccarit kết hợp với prôtein để vậnchuyển các chất qua màng, nhận biết các vật thể lạ
3 Chức năng của lipit
- Là thành phần quan trọng cấu tạo nên hệ thốngcác màng sinh học … ( Photpholipit, colesterol)
- Là nguyên liệu dự trữ năng lượng (Dầu , mỡ), dựtrữ nước
- Tham gia vào nhiều chức năng sinh học khácnhư :hoocmon, sắc tố diệp lục, một số vitamin A,
D, E,K
vd
+ Kitin: cấu tạo nên thành
TB nấm và bộ xươngngoài của TBĐV
+ Xenlulozơ: cấu tạo thànhTBTV
- Glicôprôtêin ( là doCacbohiđrat liên kết vớiPrôtêin) tạo nên các thụthể trên màng
Chức năng:
- Cấu trúc nên hệ thốngcác màng sinh học
- Nguyên liệu dự trữ nănglượng (mỡ, dầu)
- Tham gia điều hoà traođổi chất (hoocmon, sắc tố,vitamin )
NỘI DUNG 3 PROTEIN (40’)
- Protein là gì? Nêu cấu tạo của 1 axit
amin (đơn phân của protein)
- Tại sao chúng ta nên ăn nhiều loạithực phẩm khác nhau?
- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt
gà, thịt lợn…đều là prôtêin nhưng khácnhau về rất nhiều đặc tính, vì sao vậy?
Vấn đề 3: Nêu chức năng của protein.
Nên nhiều loại thức ăn khác nhau để
bổ sung đủ axit amin giúp cơ thể tổnghợp protein
Vấn đề 2:
- Các yếu tố môi trường: nhiệt độ cao,
độ pH … làm phá huỷ cấu trúc khônggian 3 chiều của Prôtêin gây nên hiệntượng biến tính là hiện tượng prôtêin bịthay đổi cấu trúc không gian và mấtchức năng
> Sốt cao làm mất hoạt tính của enzim
- Sự khác nhau đó là do cấu trúc củaPrôtêin ở từng loại khác nhau về số
Trang 13II Axit amin- đơn phân của protein
Gồm 3 thành phần : Nguyên tử các bon trung tâm liên kếtvới 1 nguyên tử H
Tính đa dạng và đặc thù của proteinđược quyết định bởi số lượng, thànhphần và trật tự sắp xếp các axit amintrong phân tử protein
IV Chức năng của protein (Bảng 5 phần phụ lục)
lượng, thành phần và trật tự sắp xếp củacác axit amin trong chuỗi
- Vì mỗi loại prôtêin có cấu trúc vàchức năng khác nhau
Mỗi giai đoạn khác nhau thì sử dụngprôtêin khác nhau
Vấn đề 3:
- Chức năng: cấu tạo nên TB và cơ thể,
dự trữ các axit amin, vận chuyển cácchất, bảo vệ cơ thể, thu nhận thông tin,xúc tác Vì prôtêin chiếm 50% khốilượng khô của tế bào và tham gia vàohầu hết các hoạt động sống của tế bào
→ GV bổ sung : + Trình tự axit amin quy định hìnhdạng lập thể của phân tử protêin và đặctính của nó
+ Cấu hình này quan trọng trong cácenzim vì nó quyết định xem enzim cóphù hợp với cơ chất hay không vàenzim có hoạt động được hay không
* Liên hệ : Tại sao một số vi sinh vậtsống ở suối nước nóng có nhiệt độkhoảng 1000C mà protêin của chúng
Giáo viên sử dụng tranh phóng to hình 10.1 sách giáo khoa,
yêu cầu học sinh trả lời lệnh 1
? Quan sát hình 10.1 em thấy AND có mấy loại nucleotit, là
những loại nào?
? Mỗi nucleotit gồm những thành phần nào?
? Các loại nucleotit có điểm nào giống nhau và điểm nào
khác nhau?
Vấn đề 2: Về cấu trúc của AND
Giáo viên sử dụng tranh phóng to hình 10.2 sách giáo khoa,
yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
? Các nuclêôtit liên kết như thế nào tạo thành chuỗi
pôlinuclêôtit?
Vấn đề 1:
Mỗi nuclêôtit gồm:đường đêôxiribôzơ, axitphotphoric, bazơ nitơ
Có 4 loại nuclêôtit, kíhiệu: A,T,G,X
các nucleotit có haithành phần giống nhau là
axitphotphorric, cácnucleotit khác nhau bởicác gốc bazo nito khácnhau
Vấn đề 2:
Học sinh quan sát tranh,
Trang 14?Vì sao ADN được gọi là chuỗi xoắn kép?
? Quan sát hình 10.2, cho biết hai mạch polinucleotit liên kết
với nhau nhờ loại liên kết gì?
? Tại sao nguyên tắc liên kết này được gọi là nguyên tắc bổ
sung?
? Nội dung của nguyên tắc bổ sung?
? ADN có kích thước như thế nào?
Vấn đề 3: Chức năng của ADN
1 Nuclêôtit - đơn phân của ADN
- Mỗi nuclêôtit gồm: đường đêôxiribôzơ C5H10O4, axit
photphoric, bazơ nitơ (có 4 loại: ađênin, timin, guanin,
xitôzin)
- Có 4 loại nuclêôtit, kí hiệu: A,T,G,X
2 Cấu trúc của ADN
- Các nuclêôtit liên kết với nhau nhờ liên kết photphodieste
> mạch pôlinuclêôtit
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit
chạy song song và ngược chiều nhau, xoắn đều quanh một
trục theo chiều từ trái sang phải
- 2 mạch pôlinuclêôtit tổ hợp với nhau theo nguyên tắc bổ
sung: A ở mạch đơn này liên kết với T ở mạch đơn kia bằng
2 mối liên kết hiđrô; G ở mạch đơn này liên kết với X ở
mạch đơn kia bằng 2 mối liên kết hiđrô
- Đường kính vòng xoắn là 2 nanômet, chiều cao vòng xoắn
là 3,4 nanômet gồm 10 cặp nuclêôtit ADN dài hàng chục,
hàng trăm nanômet
3 Chức năng của ADN
- AND vừa đa dạng vừa đặc thù:
mỗi phân tử AND được đặc trưng ở số lượng, thành phần và
trình tự sắp xếp các nucleotit
- Ở các tế bào nhân sơ, AND thường có cấu trúc mạch vòng
ở các tế bào nhân thực AND thường có cấu trúc dạng mạch
+ Thông tin di truyền được bảo quản nhờ các liên kết
phôtphodieste, cấu trúc mạch kép và lien kết với protein
+ Thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tê bào
này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi AND trong quá trình
phân bào
+ Thông tin di truyền còn được truyền từ
ANDARNProtein thông qua quá trình phiên mã và dịch
Các nuclêôtit liên kếtvới nhau nhờ liên kếtphotphodieste
ADN gồm 2 mạchpôlinuclêôtit chạy songsong và ngược chiềunhau, xoắn đều quanhmột trục theo chiều từtrái sang phải
A ở mạch đơn này liênkết với T ở mạch đơn kiabằng 2 mối liên kếthiđrô; G ở mạch đơn nàyliên kết với X ở mạchđơn kia bằng 2 mối liênkết hiđrô
Vì một bazo nito lớn liên kết bổ sung với mộtbazo nito bé
- Đường kính vòng xoắn;chiều cao vòng xoắn;chiều dài ADN
Vấn đề 3:
- ADN cấu trúc theonguyên tắc đa phân nên
đa dạng và đặc thù về sốlượng, thành phần và trật
tự các nuclêôtit
→ Chức năng : lưu giữ
và truyền đạt thông tin
di truyền
- Do được cấu tạo từ hai mạch theo NTBS nên thông tin di truyền được bảo quản tốt vì khi có sự hư hỏng ( đột biến) ở mạch này thì mạch không bị hư sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị đột biến
- Cũng do được cấu tạo theo NTBS nên ADN có khả năng truyền đạt thông tin di truyền thông qua các quá trình
tự nhân đôi và phiên mã.
Trang 15Vấn đề 1:
- Cấu tạo của 1 nucleotit, đơn
phân của ARN
- Đơn phân của ARN giống
và khác với đơn phân củaAND ở những đặc điểm gì?
Vấn đề 2:
- Phân biệt các loại ARN về
cấu tạo và chức năng
- Trong 3 loại ARN thì loạinào là bền nhất? Vì sao?
Vấn đề 3: Phân biệt AND và
ARN về cấu tạo và chứcnăng
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm theohướng dẫn của giáo viên, đạidiện nhóm lên trình bày, cácnhóm khác bổ sung
- Có 4 loại nuclêôtit, kí hiệu:
ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là 1 trong 4 loại nuclêôtit (A, U, G, X)
Có 3 loại ARN là mARN, rARN, tARN thực hiệncác chức năng khác nhau
Cấu tạo bởi 1 mạch pôlinuclêôtit
+ mARN cấu tạo từ 1 chuỗi polinucleotit dưới
dạng mạch thẳng
Có chức năng truyền đạt TTDT từ ADN tớiribôxôm
+ tARN 1 pôlinuclêôtit mạch với cấu trúc 3 thuỳ,
một thuỳ mang bộ ba đối mã Chức năng: vậnchuyển các axit amin tới ribôxôm tổng hợp
+ rARN Có 1 pôlinuclêôtit mạch, nhiều vùng
nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên vùngxoắn kép cục bộ Chức năng: là thành phần cấutạo nên ribôxôm
→ Loại ARN nào càng có nhiều liên kết hiđrô
thì càng bền vững( khó bị enzim phân huỷ) Phân
tử ARNm không có liên kết hiđrô nên dễ bị phân huỷ nhất, phân tử ARNr có tới 70 -80% số liên kết hiđrô nên bền vững nhất, có thời gian tồn tại lâu nhất trong 3 loại ARN
NỘI DUNG 6 THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SÓ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG
1 Thí nghiệm: Nhận biết tinh bột
- Thí nghiệm 1:
Trang 16+ Dung dịch hồ tinh bột + HCl, đun 15 phút.
+ Để nguội, trung hòa bằng NaOH, chia đều dung dịchvào 2 ống
- Sau vài phút giơ lên chỗ có ánh sáng để quan sát:
+ Nơi nhỏ nước đường không còn vết
+ Nơi nhỏ dầu ăn để lại vết trắng đục
- Dịch mẫu + nitrat bạc: kết tủa trắng > đen
- Dịch mẫu + cloruabari: kết tủa trắng
- Dịch mẫu + amôn-magiê: kết tủa trắng
- Dịch mẫu + axit picric: kết tủa hình kim màu vàng
- Kết quả:
+ Khi nhỏ iôt vào 2 ốngđều có màu xanh tím.+ Khi nhỏ phêlinh vàoống 2: không thay đổimàu
- Thí nghiệm 2: tinh bột
bị thủy phân thànhđường đơn trong môitrường kiềm Đườngglucozơ phản ứng vớithuốc thử phêlinh
2 Thí nghiệm nhận biết lipit:
- Giải thích: Các phân
tử lipit không tan, lơlửng trong nước tạo nhũtương
3 Thí nghiệm nhận biết protein:
4 Thí nghiệm nhận biết sự có mặt một số nguyên tố khoáng:
- Trong mô có Cl-, kếthợp với Ag+ tạo AgCl
- Trong mô có SO42-, kếthợp với Ba2+ tạo BaSO4
- Trong mô có PO43-, tạo
Trang 17- Dịch mẫu + ôxalat amôn: kết tủa trắng kết tủa trắng
3-nên tạo kết tủa trắng photpho kép amôn – magiê NH4MgPO4.4.Dịch mẫu :
axit picric
tạo kết tủa picric kali5.Dịch mẫu+
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Câu hỏi 1: H ãy cho biết
cấu tạo và vai trò của một vài đại diện thuộc đường đơn, đường đôi, đường đa
Câu hỏi 2: Phân biệt
cacbohydrat và lipit.
Câu hỏi 3: Phân biệt ADN
và ARN
Câu hỏi 4: Dựa vào đặc
điểm nào để phân biệt các bậc cấu trúc của protein?
Câu hỏi 5: Chất nào được
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? Đơn phân của các chất này là gì?
Câu 4: Dựa vào dạng liên kết có trong
Câu 5: các chất được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân gồm:
- Cacbohydrat, đơn phân là các đường đơn
Trang 18- Protein, đơn phân là các axitamin
- Axitnucleic, đơn phân là các nucleotit Lipit không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Câu 1: Chức năng của một số loại đường đơn, đường đôi, đường đa
Mônosaccarit:
+ pentozo
+ hexozo
RibozoGlucozoFructozo
Cn(H20)mC5H10O5C6H12O6
Tham gia cấu tạo ARN
Là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp
tế bào tạo năng lượng, cấu tạo nêncác disaccarit và polisaccarit
cây
GlycogenXenlulozo
chất dự trữ trong cơ thể động vậtnâng đỡ, bảo vệ cơ thể thực vật
Câu 2: Phân biệt cacbohydrat và lipit
huỷ hơn
Kị nước, tan trong dung môihữu cơ, khó phân huỷ hơn
lượng, cấu trúc nên đường đa
- đường đa: dự trữ năng lượng(tinh bột, glicozen) Tham giacấu trúc tế bào (xenlulozo), kếthợp với protein
- Tham gia cấu trúc màng sinhhọc, là thành phần của cáchoocmon, vitamin
- Còn có vai trò dự trữ nănglượng cho tế bào và nhiềuchức năng sinh học khác
Câu 3: Phân biệt ADN và ARN
đơn, số đơn phân )
2 mạch dài ( hàng chục nghìn đến hàng triệu nuclêôtit )
1 mạch ngắn ( hàng chục đến hàng nghìn nuclêôtit ) Chức năng Mang, bảo quản và truyền đạt
thông tin di truyền
Tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di
Trang 19truyền từ ADN đến riboxom để tổng hợp protein
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG (15’)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao
- Khắc sâu kiến thức về cấu trúc ADN, ARN
Rèn kỹ năng tính toán, tư duy
GV hướng dẫn xác lập các công thức tính yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học giải bài tập phân tửARN, ADN
Trang 20Sinh h c 10 nâng cao ọc 10 nâng cao Năm h c 2020-2021 ọc 10 nâng cao
Giáo viên: Lê Thị Thấm- Trường THPT Nguyễn Trân Trang 20
- Chiều dài ADN (hay gen) là chiều dài của một mạch đơn và mỗi nuclêôtit xem như
có kích thước 3,4Ao (1A0 = 10-4 µm hay 1µm = 10-4 A0)
- Khối lượng trung bình của mỗi nuclêôtit trong ADN hay gen là 300 đvC
- Thành phần một nuclêôtit gồm: Một phân tử đường C5H10O4; một phân tử axit
phốtphoríc (H3PO4)
- Mỗi chu kì xoắn có kích thước 34A0 gồm 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit)
Do vậy:
+Gọi:
* N: Tổng nuclêôtit trong cả hai mạch ADN (hay gen)
* M: Khối lượng của ADN (hay gen) -đơn vị đvC
* C: Số chu kì xoắn của ADN (hay gen)
-Ta có các tương quan sau:
GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học giải bài tập phân tử ARN, ADN
Bài tập 1 Gen có 1848 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại G với loại
nuclêôtit khác bằng 30%
a/ Gen dài bao nhiêu micrômet.
b/ Số nuclêôtit từng loại của gen là bao nhiêu?
Bài tập 2 Gen dài 3417A0 có số liên kết hiđrô giữa G và X bằng số liên kết hiđrô giữa A
và T Tính số nuclêôtit từng loại của gen
3 Một phân tử ARN có số ribonu từng loại như sau U = 150, G = 360,X = 165, A = 75.
a/Tìm tỷ lệ % từng loại ribonu của ARN?
b/Số liên kết hoá trị Đ - P của ARN ?
Bài tập 3: Trong phòng thí nghiệm có 3 dung dịch Dung dịch 1 chứa ADN xoắn kép,
dung dịch 2 chứa amylaza, dung dịch 3 chứa glucôzơ Đun nhẹ 3 dung dịch này đến gần
nhiệt độ sôi, rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu
trúc xảy ra sâu sắc nhất ở hợp chất nào? Giải thích?
Hướng dẫn:
- Chất bị biến đổi cấu trúc sâu sắc nhất là amylaza
- Giải thích:
+ Amylaza là enzym có bản chất là prôtêin, vì vậy rất dễ bị biến đổi cấu trúc khi bị đun
nóng (các liên kết hydrô bị bẻ gãy) Amylaza gồm nhiều loại axit amin cấu tạo nên (tính
đồng nhất không cao) Vì vậy, sự phục hồi chính xác các liên kết yếu (liên kết hidrô) sau
khi đun nóng là khó khăn
+ ADN khi bị đun nóng cũng bị biến tính (tách ra thành hai mạch) bởi các liên kết hidrô
giữa hai mạch bị đứt gãy; nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết hidrô của ADN có số
lượng lớn, tính đồng nhất cao nên khi nhiệt độ hạ xuống, các liên kết hiđrô được tái hình
thành vì vậy, khi hạ nhiệt độ, ADN có thể hồi phục cấu trúc ban đầu
+ Glucôz là m t phân t đử đường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết ường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết ng đ n Các liên k t trong phân t đ u là các liên k t ết trong phân tử đều là các liên kết ử đường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết ều là các liên kết ết trong phân tử đều là các liên kết
c ng hóa tr b n v ng, không bao gi đ t gãy t phát trong đi u ki n sinh lý t bào; ều là các liên kết ờng đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết ứt gãy tự phát trong điều kiện sinh lý tế bào; ự phát trong điều kiện sinh lý tế bào; ều là các liên kết ện sinh lý tế bào; ết trong phân tử đều là các liên kết
cũng r t b n v ng khi b đun nóng trong dung d chất bền vững khi bị đun nóng trong dung dịch ều là các liên kết
Bài tập 4 Điểm giống và khác nhau trong cấu trúc protein
Điểm giống nhau về cấu trúc giữa ADN và prôtêin:
Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử C, H, O, N
Các đơn phân được liên kết với nhau bằng các liên kết hoá học
Trang 21IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (10’)
1 Mức độ nhận biết:
Câu 1: Đường nào sau đây thuộc đường đơn?
A Saccarôzơ B Tinh bột C Glucôzơ D Xenlulôzơ.
Câu 2: Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào?
A xenlulôzơ B prôtêin C axit nuclêic D phôtpholipit.
Câu 3: Thành tế bào thực vật được cấu tạo bởi thành phần chính là:
C peptiđôglican D phôtpholipit và prôtêin.
2 M c đ thông hi u: ức độ thông hiểu: ộ thông hiểu: ểu:
Câu 4: Nu loại G của AND và nu loại G của ARN khác nhau ở thành phần
A cả 3 thành phần B đường 5C C bazơ nitơ D nhóm phôtphat Câu 5: Nước không có vai trò nào sau đây?
A Là môi trường để các phản ứng sinh hóa trong tế bào xảy ra.
B Cấu tạo nên các loại màng tế bào.
C Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
D Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống củatế bào.
Câu 6: Cácbo hyđrát gồm các loại :
Câu 7: Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết :
Câu 8: Nội dung nào sau đây là chức năng của protein:
(1) Bảo vệ cơ thể bằng cách tiết ra kháng thể
(2) Tham gia cấu tạo tế bào
(3) Là hợp chất tạo năng lượng chủ yếu cho tế bào
(4) Là hợp chất dự trữ năng lượng chủ yếu cho tế bào
( 5)Tham gia vận chuyển các chất qua màng sinh chất
3 Mức độ vận dụng:
Câu 9.Một gen có khối lượng bằng 432.000 đơn vị cacbon Xác định số lượng ribônuclêôtit
của phân tử ARN do gen đó tổng hợp là bao nhiêu?
Câu 10 Một gen có chứa 5998 liên kết hóa trị giữa đường và axit Chiều dài của gen là:
Câu 11.Mạch một của gen có A: G: T: X lần lượt theo tỉ lệ 1: 2: 3: 4 thì tỉ lệ phần trăm từng loại
nuclêôtit của gen là:
Câu 13: Gen A có khối lượng phân tử bằng 450000 đơn vị cacbon và có 1900 liên kết hydrô.Số
lượng nucleotit từng loại của gen là:
C A = T = 700 nu ; G = X = 800 nu D A = T = 800 nu; G = X = 700 nu
Trang 22Câu 14: Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết nào để tạo nên các đại phân tử prôtêin,
cacbonhirat, axit nuclêic lần lượt là:
A Liên kết glicôzit ; liên kết peptit ; liên kết hóa trị
B Liên kết peptit; liên kết glicôzit ; liên kết hóa trị
C Liên kết hóa trị; liên kết peptit; liên kết glicôzit
D Liên kết photphođieste; liên kết glicôzit ; liên kết hóa trị
Câu 15: Đặc điểm giống nhau giữa ADN và ARN là :
(1).Đều có cấu trúc một mạch pôlinuclêôtit;
(2).Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin
(3).Đều có cấu trúc đa phân gồm nhiều đơn phân
(4).Đơn phân là các nuclêôtit, có cấu tạo gồm axit photphoric, đường và 1 bazơ nitơ
(5) Đều có cấu trúc hai mạch pôlinuclêôtit ;
(6).Là một axit hữu cơ có chứa các nguyên tố C, H,O, N và P
Câu 16: (1,5 điểm )
Phân tử ADN ở mạch hai có A=40% ,T = 20% , G = 25% ,X = 15% số nucleotit của mạch a.Tính tỉ lệ % từng loại nucleotit của phân tử ADN ?
b Nếu gen có số liên kết hidro là 3600 liên kết Hãy xác định :
- Chiều dài của gen ?
- Gen trên phiên mã một số lần đã phá hủy 10.800 liên kết hidro Môi trường cần cung cấp bao nhiêu ribonuclotit cho quá trình phiên mã trên ?
V PHỤ LỤC
Bảng 1.
lượng chứa trong khốilượng chất sống của
cơ thể lớn hơn 0,01%
- C, H, O , N là thànhphần của chất hữu cơ,
vô cơ xây dựng nêncấu trúc tế bào
C, H, O, N, S, K,Ca…
+ Trong đó cácnguyên tố chủ yếu của
tế bào là : C, H, O , N + Cácbon là nguyên
tố hóa học đặc biệtquan trọng
Nguyên tố vi lượng
Là những nguyên tốchỉ chiếm tỉ lệ nhỏhơn 0,01% khối lượngsống của cơ thể
- Nhiều nguyên tố vilượng (Mn, Zn, Bo,Mo…) là thành phầnkhông thể thiếu củacác enzim
- Tham gia vào quátrình đông máu (Ca),
hêmôglôbin(Fe),enzim hô hấp(Fe)
- Tham gia vào hoạtđộng của hoocmoncủa tuyến yên, tuyếnsinh dục (kẽm)
Mn, Zn, Bo, Mo…
Bảng 2:
Trang 23Đường đơn Đường đôi Đường đa
nho) -fuctôzơ(đườngquả), Galatôzơ
6C:Ribozo,đềoxyribozo
Saccarôzơ(đườngmía)
-Mantôzơ (mạch nha)
- Lactôzơ ( đườngsữa
- Dạng mạch thẳng vàmạch vòng
2 phân tử đường đơnliên kết với nhau nhờliên kết glicôzit ( loại
1 phân tử nước )
Pôlisaccarit tạo thành
do nhiềuphân tử đườngđơn bằng cácphản ứngtrùng ngưng loại nước :
- Tạo mạch thẳngxenlulôzơ
- Tạo mạch phânnhánh: tinh bột,glicogen
- Glixêrol
- Axit béochưa no
- Glixerol
- Một đơn
vị axit béo
- Rượumạch dài
- Photpholipit gồm 2 phân tửaxit béo liên kết với 1 glixerol,
vị trí thứ3 gắn với nhómphotphat; nhóm này nốiglixerol với 1 ancol phức cótính lưỡng cực, đầu ancol phúc
ưa nước và đuôi kị nước
- Steroit có các nguyên tử kếtvòng
nữa rắn
nhiệt độthường
Bảng 4:
Bậc 1 Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit : cấu trúc bậc 1 của protêin là trình
tự sắp xếp axit amin trong chuỗi pôlipeptit( ví dụ : protêin enzim )
Trang 24Bậc 2 - Là cấu hình của mạch polipeptit trong không gian, được giữ vững nhờ các liên
kết hiđrô giữa các axit amin ở gần nhau
- Có dạng xoắn hay anpha, nếp gấp bêta
Ví dụ : protêin tơ tằm
xếp tạo khối hình cầu
- Cấu trúc này phụ thuộc vào tính chất của các nhóm (-R) trong mạch polipepti,như tạoliên kết disunfua (-S-S-) hay liên kết yếu: hiđro
Ví dụ : prôtêin hoocmon insulin
- Kêratin : cấu tạo nên lông tóc , móng
- Sợi côlagen : cấu tạo nên mô liên kết, tơ nhện
- Các chất mang vận chuyển các chất qua màngsinh chất
trăm , hàng nghìn đơn phân ) sao mã từ 1
- Truyền TTDT từ ADN tớiribôxôm
Trang 25đoạn mạch đơn ADN trong đó U thaycho T )
- Được xem như khuôn để tổnghợp Prôtêin
ARNt Là một mạch polinuclêôtit gồm 80
-100đơn phân quấn trở lại ở một đầu
- Có đoạn các cặp nuclêôtit liên kết theoNTBS( A-U, G- X )
- Một đầu mang axit amin (đầu 3’), mộtđầu mang bộ ba đối mã, đầu mút tự do( đầu 5’)
- Vận chuyển các axit amin tớiribôxôm
trăm đến hàng nghìn đơn phân
- Trong mạch pôli nuclêôtit có tới 70%
số nuclêôtit có liên kết bổ sung
Cấu tạo nên ribôxôm, là nơi tổnghợp protein
Ngày soạn: 15/9/2020
CHỦ ĐỀ III CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Thời lượng dự kiến thực hiện: 9 tiết (7LT+2TH)
Từ tiết 10-18 Giới thiệu chung về chủ đề:
Chủ đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:
1 Khái quát tế bào
2 Cấu trúc của tế bào nhân sơ
3 Cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực
3 11 Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
3.12 Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất
4 Thực hành : quan sát tế bào dưới kính hiển vi Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh, thí nghiệm
sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a Kiến thức
- Nêu được các thành phần hoá học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng vànguyên tố vi lượng
- Kể được vai trò sinh học của nước đối với tế bào
- Trình bày được cấu tạo hoá học của cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic và kể được các vaitrò sinh học của chúng trong tế bào
Trang 26b Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp, hợp tác với bạn.
- Sử dụng máy tính, giải các dạng bài tập về ADN, ARN
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm thực hành
c Thái độ:
- Yêu thích bộ môn, hăng say trong học tập, gắn lí thuyết với thực tế “ăn uống nhiều loại prôtêinkhác nhau để đảm bảo đủ axit amin cần thiết cho cơ thể”
- Bồi dưỡng quan điểm duy vật về hiện tượng di truyền
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Tranh ảnh về cấu trúc của phân tử nước, Cách sắp xếp các phân tử glucôzơ trong thành
tế bào thực vật, các bậc cấu trúc của protêin, cấu trúc ADN, ARN, máy tính, phiếu học tập.+ Dụng cụ thực hành : ống nghiệm, đèn cồn, cốc đong, giấy lọc, máy xay sinh tố, dao thớt,que tre; Hoá chất : thuốc thử phêlinh, KI, HCl, NaOH, CuSO4 , nước rửa bát, cồn 700
2 Học sinh
+ Nghiên cứu trước nội dung bài học
+ Ôn tập các kiến thức về: mô, ADN, ARN đã học ở cấp 2
+ Các dụng cụ chuẩn bị cho hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ:
a Kiến thức:
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào vi khuẩn
- Trình bày các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, riboxom, bộ máy gongi,
ti thể, lục lạp, không bào, lizoxom, màng sinh chất, thành tế bào
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất Phân biệt được các hìnhthức vân chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ưu trương- đẳng trương vànhược trương
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh và phản co nguyên sinh khácnhau Thấy được sự thẩm thấm và tính thấm của tế bào
Trang 27- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh và phản co nguyên sinh khácnhau
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng có liên quan
+ Kĩ năng sống:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, trình bày ý kiến, suy nghĩ, quản lý thời gian và đảmnhận trách nhiệm
c Thái độ:
+Tích cực hoạt động nhóm, tự tin trình bày ý kiến, trực quan sinh học, tự lực xây dựng kiếnthức mới, có ý thức cao trong học tập
+ Tập trung trong làm việc cá nhân
+ Hứng thú trong quá trình học và nghiêm túc trong quá trình làm các thí nghiệm
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
* Năng lực chung:
- Năng lực nhận biết và phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu nhận và xử lý thông tin
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực vận dung kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực tư duy, diễn đạt
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kính hiển vi
- Năng lực làm tiêu bản phát hiện co và phản co nguyên sinh
- Mô tả và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh và phản co nguyên sinh khácnhau
- Năng lực phát hiện sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
động
Kiểm tra kiến thức
cũ của học sinh, tạo
tình huống có vấn
đề để dẫn vào bài
mới
Giáo viên nêu vấn đề: Tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực giống và khác nhau ở những đặc điểmgì? Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì trong hoạtđộng sống của chúng?
HS suy nghĩ, trả lời được câu hỏi và tiếp cận được chủ đề học tập mới
Trang 28HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (320’) Mục tiêu
hoạt động
Mục tiêu, phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:
Vấn đề 1: Khái quát về tế bào
? Vì sao tế bào là cấp tổ chức cơ bản nhất của mọi cơthể sống ?
? Căn cứ vào cấu tạo, tế bào được chia thành mấyloại ? Trong hệ thống phân loại 5 giới sinh vật nhữngsinh vật nào được cấu tạo bởi tế bào nhân sơ, nhữngsinh vật nào được cấu tạo bởi tế bào nhân thực ?
? Ngoài tế bào động vật, thực vật là tế bào nhân thựccòn có tế bào nhân sơ vậy làm thế nào để phân biệt 1
tế bào là nhân thực hay nhân sơ ? ? Đánh dấu x vào các bộ phận mà tế bào có Thành
phần cơbản
Tế bàonhân sơ
Tế bào nhân thực
Màng sinhchất
Tế bào chấtMàng nhânVật chất ditruyền
Vấn đề 2: Cấu trúc tế bào nhân sơ
? Hoàn thành bảng sau về cấu trúc tế bào
? Tại sao tế bào có kích thước rất nhỏ ?Điều đó có ýnghĩa như thế nào ?
Thành tế bàoMàng sinh chất
Tế bào chấtVùng nhânLông Roi
V n đ 1: ấn đề 1: ề 1:
- Cơ thể SV cấu tạo từ 1hay nhiều tb, các hoạtđộng sống đều diễn ra ở tếbào
- 2 loại tế bào: tb nhân sơ
và tb nhân thực
- SVNS: Giới khởi sinh
- SVNT: Giới Nguyênsinh, Nấm, Thực vật vàĐộng vật
- Dựa vào cấu trúc nhân tếbào
Vấn đề 2:
- HS hoàn thành bảng
- Tế bào càng nhỏ thì tỉ lệS/V càng lớn
Tỉ lệ S/V càng lớn, khảnăng chuyển hoá vật chấtgiữa tế bào và môi trườngxung quanh lớn hơn
Trang 29HỌC SINH:
HS thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên, đại diệnnhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung:
NỘI DUNG:
1 Khái quát về tế bào:
* Lược sử nghiên cứu tế bào
* Luận điểm cơ bản của thuyết tế bào : + Tất cả cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào + Các quá trình chuyển hoá vật chất và di truyền đềuxảy ra trong tế bào
+ Tế bào chỉ được sinh ra bằng sự phân chia của tếbào đang tồn tại trước đó
*Mỗi tế bào đều có 3 thành phần cơ bản:
- Màng sinh chất bao quanh tế bào
- Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền
- Tế bào chất: Là nơi diễn ra mọi hoạt động cua
tế bào
2 Cấu tạo tế bào nhân sơ (nội dung bảng)
Thành tế bào - Cấu tạo : chủ yếu từ peptiđôglican
Dựa vào cấu trúc thành tế bào, người ta chia
vi khuẩn thành 2 nhóm: Vi khuẩn Gram dương(thành dày, nhuộm màu tím) và vi khuẩn Gram
âm (thành mỏng, nhuộm màu đỏ)
- Chức năng : Bảo vệ và quyđịnh hình dạng tế bào vi khuẩn
Tế bào chất - Cấu tạo : gồm
+ bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứanhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), + có các ribôxôm ( là nơi tổng hợp protein),các hạt dự trữ, plasmit
Là nơi diễn ra các hoạt độngsống của tế bào
Màng sinh chất - Được cấu tạo từ photpholipit và protein.
- Chức năng: Bảo vệ khối sinhchất bên trong tế bào, trao đổichất với môi trường
Vùng nhân Chưa có màng bao bọc, chứa 1 phân tử ADN
dạng vòng và thường không liên kết vớiprotein
Chứa thông tin di truyền của tếbào, kiểm soát mọi hoạt độngcủa tế bào
dễ bám vào bề mặt tế bào vậtchủ
- Là thụ thể tiếp nhận virut
NỘI DUNG 2: TẾ BÀO NHÂN THỰC (40’)
(NHÂN TẾ BÀO, RIBOXOM, KHUNG XƯƠNG VÀ TRUNG THỂ)
Trang 30Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
- Nhóm 1,2- thảo luận vấn đề 1, nhóm 3,4- thảo luận vấn đề 2,nhóm 5,6- thảo luận vấn đề 3, nhóm
- HS thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công
- Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thànhcác nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyêngia” về vấn đề 1,2,3, và mỗi “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ cótrách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hộitìm hiểu sâu ở nhóm cũ
Vấn đề 1:
- Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Phân biệt tế bào thực vật và tế bào động vật.
Vấn đề 2 :
- Tìm hiểu cấu trúc, chức năng nhân tế bào
- Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài Bcấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếchcon từ tế bào đã được chuyển nhân Em hãy cho biết các con ếchcon này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứngminh được điều gì?
Vấn đề 3: Tìm hiểu cấu trúc, chức năng riboxom, khung xương tế
bào , trung thể
HỌC SINH:
Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên
NỘI DUNG:
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :
- Nhân hoàn chỉnh (đã có màng nhân bao bọc nhân) -Tế bào chất đã có hệ thống nội màng và các bào quan có màngbao bọc
- Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp
I Nhân tế bào :
- Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng (màng kép), bên
trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết vớiprôtêin histon) và nhân con
- Chức năng: Nơi chứa thông tin di truyền và là trung tâm điềukhiển mọi hoạt động của tế bào
II Ribôxôm:
Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo
từ các phân tử rARN và prôtêin Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào
IV Khung xương tế bào:
Gồm hệ thống mạng sợi và protein (vi ống, vi sợi, sợi trung gian)đan chéo nhau tạo khung xương nâng đỡ tế bào
* Đăck điểm chung của tế bào nhân thực:
- Nhân hoànchỉnh (đã cómàng nhânbao bọc nhân) -Tế bào chất
đã có hệ thốngnội màng vàcác bào quan
có màng baobọc
- Kích thướclớn và cấu tạophức tạp
* Tế bào độngvật khác tế bàothực vật đặctrưng nhất làthành tế bào;
tế bào thực vật
có lục lạp còn
tế bào độngvật là không
Vấn đề 2:
- Nhân có 2lớp màng baobọc, trong códịch nhân vànhân con
- TN chứngminh nhânmang thôngtin di truyềnquyết định đặcđiểm di truyềncủa loài
Vấn đề 3:
HS làm việctheo sgk
Trang 31- Duy trì hình dạng, neo giữ các bào quan vào các vị trí cố định
NỘI DUNG 3: TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT) (40’)
(TY THỂ, LỤC LẠP)
1 Kiến thức
+ Học sinh mô tả được cấu trúc
và chức năng của ti thể , lụclạp
+ Học sinh giải thích được cấu
trúc phù hợp với chức năng của
Xây dựng niềm tin vào khả
năng của khoa học hiện đại
? Lá cây màu xanh và lá cây màu
đỏ thì lá nào quang hợp tốt hơn?
Vấn đề 2:
? T i sao lá cây l i có màu xanh?ại sao lá cây lại có màu xanh? ại sao lá cây lại có màu xanh?
Nh có l c l p, cây có th th cờng đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết ục lạp, cây có thể thực ại sao lá cây lại có màu xanh? ể thực ự phát trong điều kiện sinh lý tế bào;
hi n quang h p Nh đó cây cóện sinh lý tế bào; ợp Nhờ đó cây có ờng đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết vai trò gì trong h sinh thái?ện sinh lý tế bào;
? Một nhà sinh học đã nghiền nátmột mẫu mô thực vật sau đó đem
li tâm để thu được một số bàoquan Các bào quan này hấp thụCO2 và giải phóng O2 Các bàoquan này có nhiều khả năng là gì?
HỌC SINH:
Thảo luận theo nhóm, đại diệnnhóm trình bày câu trả lời, cácnhóm khác bổ sung, hoàn thiệnkiến thức
NỘI DUNG:
- Phân biệt ty thể và lục lạp
- Lá màu xanh chứa nhiều diệp lục hơn nên quang hợp tốt hơn
- Diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu lục nên phản
xạ lại mắt ta làm cho ta thấy lá có màu xanh
- Cây xanh đóng vai trò quan trong trong
hệ sinh thái như điều hòa không khí, cung cấp nguồn hữu
cơ cho cây
- Cả hai màng đều trơn
- Trong hạt grana có chồng các túi dẹt là tilacôit, trên màng tilacôit có đính nhiều enzim quang hợp
- Dùng cho mọi hoạt động của tế bào
- ATP được tổng hợp ở pha sáng
- Dùng cho pha tối
NỘI DUNG 4 TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT) (40’)
(LƯỚI NỘI CHẤT, BỘ MÁY GÔNGI, LIZOXOM, KHÔNG BÀO)
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
- Nhóm 1,2- thảo luận vấn đề 1, nhóm 3,4- thảo luận vấn
đề 2, nhóm 5,6- thảo luận vấn đề 3, nhóm
Vấn đề 1:
Vấn đề 2:
Perôxixôm tồn tạichủ yếu trong tế
Trang 32- HS thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công
- Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lạithành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có
đủ các “chuyên gia” về vấn đề 1,2,3, và mỗi “ chuyêngia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cảnhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhómcũ
Vấn đề 1:
Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn về cấu tạo
và chức năng
Vấn đề 2:
? Trong tế bào, loại bào quan nào chứa nhiều lưới nội chất
hạt, loại tế bào nào chứa nhiều lưới nội chất trơn?
? Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phảilàm việc ( hay bào quan nào của tế bào phải hoạt độngmạnh) để cơ thể người khỏi bị đầu độc?
Vấn đề 3:
? Cấu tạo và chức năng của bộ máy Gongi.
? Cấu tạo và chức năng của lizoxom Điều gì sẽ xảy ra nếulizoxom của tế bào bị phá vỡ
? Chức năng của không bào Vì sao nói không bào là mộtbào quan đa chức năng của tế bào?
HỌC SINH:
HS thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
NỘI DUNG:
I Lưới nội chất (nội dung bảng)
Peroxixom được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứacác enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hóalipit, khử độc cho tế bào
II Bộ máy Gongi và lizoxom
- Bộ máy Gôngi có màng đơn, gồm hệ thống các túi màngdẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau có chứcnăng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm
từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng
- Lizôxôm :
- Cấu trúc : + Là bào quan dạng túi kích thước 0,25 – 0,6 µm + Có một màng bao bọc
+ Chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nộibào
- Chức năng : + Phân huỷ các bào quan già, tế bào già và các tế bào bịtổn thương không còn khả năng phục hồi
+ Góp phần tiêu hóa nội bào
III Không bào
1 Cấu trúc :
- Được tạo ra từ mạng lưới nội chất và bộ máy Gôngi
- Bên ngoài bao bọc bởi màng đơn, bên trong chứa cácchất hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu của tếbào
bào gan và thậncủa động vật có
vú, trong nấm men,động vật nguyênsinh , trong lá, hạtcủa một số thực vật.Perôxixôm chứaenzim glicôlat-ôxiđaza chuyểnnguyên tử hiđrôđến ôxi tạo rahiđrôpeôxyt là chấtđộc cho tế bào ,nên ngay lập tức bịphân giải thànhnước nhờ enzimcatalaza.Perôxixô
m cũng có nhiềutrong các tế bàochuyển hoá lipit vàtrong tế bào ganchuyển hoá và khửđộc hại của rượuêtilic…
Vấn đề 3:
- Bộ máy Gongi
- Cấu trúc : hệthống túi màng dẹp
tách biệt nhau
- Chức năng :Thu nhận , biến đổi
và phân phối sảnphẩm
- Lizoxom:
+ Vị trí + Cấu trúc vàchức năng
+ Nếu lizôxôm bị
vỡ → các enzimthuỷ phân sẽ tràn
ra tế bào chất →phân huỷ tế bào + Bình thường các
lizôxôm ở trạngthái bất hoạt Khi
có nhu cầu sử dụngthì enzim này mớiđược hoạt hoábằng cách thay đổi
Trang 33- Là hệ thống xoang dẹt nối với
màng nhân ở một đầu và lưới
nội chất trơn ở đầu kia.
- Trên mặt ngoài của các xoang
- Điều hòa trao đổi chất,co duỗi cơ.
- Hình thành perôxixôm có chứa enzim
đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào
- Tế bào tuyến tuỵ
- Tế bào gan ( Phân huỷ chất độc hại )
- Tế bào ruột non(chuyển hoá đường)
NỘI DUNG 5: TẾ BÀO NHÂN THỰC (40’)
MÀNG SINH CHẤT VÀ CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
Kĩ thuật công đoạn
- HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giảiquyết một nhiệm vụ khác nhau
Nhóm 1- thảo luận vấn đề 1, nhóm 2- thảo luận vấn đề 2,nhóm 3- thảo luận vấn đề 3, nhóm 4- thảo luận vấn đề 4
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vàogiấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giấy Ao ghi kết quảthảo luận cho nhau Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2,Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4,Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1
- Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau
đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo vànhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý
- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấyA0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhómkhác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn đểhoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoànthiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớphọc
Vấn đề 1: Màng sinh chất có cấu trúc cơ bản gồm những
Vấn đề 1:
+ Màng sinh ch tất bền vững khi bị đun nóng trong dung dịch
đượp Nhờ đó cây cóc c u t o t l pất bền vững khi bị đun nóng trong dung dịch ại sao lá cây lại có màu xanh? ừ lớp ớpkép phôtpholipit, vàcác phân tử đường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết prôtêin (kh m trênảm trênmàng), ngoài ra còn
có các phân tử đường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết côlestêrôn làm tăng
đ n đ nh c aổn định của ủamàng sinh ch t.ất bền vững khi bị đun nóng trong dung dịch
Vấn đề 2:
+ Các pro màng làmnhiệm vụ “ghép nối”hai tế bào với nhau + Pro màng là cácthụ quan bề mặt tiếpnhận các thông tin từ
Trang 34- Tại sao màng sinh chất là màng khảm – động?
Vấn đề 3: Vì sao khi ghép các mơ và cơ quan từ người này
sang người khác thì cơ thể người nhận lại cĩ thể nhận biếtcác cơ quan lạ đĩ ?
Vấn đề 4:
- Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào
- Nêu vai trị của chất nền ngoại bào
Là màng khảm – động , dày 9 nm, cấu tạo từ hai thành
phần chính là lipit và protêin:
- Lớp kép photpholipit : Phân tử photpholipit của 2 lớp màng liên kết nhau bằng
liên kết yếu → các phân tử dễ dàng di chuyển bên trong
lớp màng( thường trong cùng một lớp) → màng sinh chất
có thể biến đổi hình dạng để có thể xuất- nhập bào
- Protêin màng : + Protêin xuyên màng : là loại protêin xuyên suốt qualớp kép photpholipit → kênh vận chuyển các chất quamàng
+ Protêin bám màng : khảm lên trên bề mặt của màng
sinh chất → liên kết các tế bào
- Các phân tử colestêron xen kẽ trong lớp lipit ( tế bàođộng vật ) → tăng cường tính ổn định của màng
2 Chức năng của màng sinh chất:
Là ranh giới bên ngồi, là rào chắn trao đổi chất cĩ chọnlọc của tế bào :
- Vận chuyển các chất
- Tiếp nhận và truyền thơng tin từ bên ngồi vào trong tếbào
- Nơi định vị của nhiều loại enzim
- Ghép nối các tế bào trong một mơ
- Cĩ glicơprotêin là “Dấu chuẩn” nhận biết các tế bào cùng
- Trên thành cĩ cầu sinh chất
bên ngồi tế bào đểtruyền vào bên trong
tế bào + Các pro đĩng vaitrị là các kênh vậnchuyển các chất quamàng
+ Các enzim định vịtrên màng theo trình
tự nhất định
Màng sinh chất cĩ tính khảm động
Cấu trúc khảm là lớpkép photpholipit đượckhảm với các phân tửprotêin (TB cứ 15phân tử photpholipitxếp liền nhau lại xenvào 1 phân tửpro).Tuỳ mỗi loạimàng của từng loại tếbào khác nhau mà cĩnhiều hay ít các phân
tử protêin và phân bốđều hày khơng đều .Cấu trúc động là cácphân tử photpho lipit
và pro cĩ thể dichuyển dễ dàng bêntrong lớp màng củamàng sinh chất cĩ độnhớt giống nhưdầu Một số loạipro trên màng cĩ thểkhơng di chuyển đượchoặc rất ít do chúng
bị neo lại trên bộkhung xương của tếbào nằm phía bêntrong màng
- Các phân tử protêin
cĩ thể chuyển dịch vịtrí trong phạm vi 2lớp photpholipit
- Các phân tửphotpholipit cĩ thểchuyển dịch trên mỗilớp trong một khu vựcnhất định giữa cácphân tử colestêron
Vấn đề 3:
Việc nhận biết các cơquan lạ khi ghép mơ,
Trang 35cơ quan là do “Dấuchuẩn” nhưng khôngphải lúc nào cũng đàothải cơ quan ghép, mà
điều này liên quan
dến tính miễn dịch và khả năng sản xuất kháng thể của cơ thể
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:
Vấn đề 1: Tìm hiểu thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán và hiện
Kết quả - Lúc đầu nửa trái màu
xanh, nửa phải màu đỏ
- Thời gian sau cốc chỉ cómột màu
- Lúc đầu mực nước
ở hai ống A và Bngang nhau
- Thời gian sau nướcdâng lên ở nhánh A
và hạ thấp ở nhánhB
đã đi qua màng ngăn ,đến lúc cân bằng và hoàlẫn nên nước có 1 màu
- Nước ở nhánh B điqua màng ngăn sangnhánh A làm cộtnước nhanh B dânglên
Giảithích
Do chênh lệch nồng độchất dẫn đến sự khuếchtán qua màng → 2 bênmàng có cùng màu
- Dung dịch ở cột A
có nồng độ chất tancao hơn dung dịch ởcột B ( Nước tự do ít)-Nước khuếch tán từcột B → A làmnước dânglên
Vấn đề 2:
- Nêu một số hiện tượng thể hiện sự vận chuyển chủ động
- Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Vấn đề 3: Các chất có kích thước lớn sẽ vận chuyển qua màng
bằng cách nào? Phân biệt thực bào và ẩm bào? Kể một số hiệntượng thể hiện sự nhập- xuất bào trong tế bào
HỌC SINH:
HS thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
Vấn đề 1:
GV bổ sungkiến thức :
- Tốc độ
khuếch tán phụ thuộc vào kích thước phân tử, vào nhiệt độ và nhiều yếu tố khác
- Sự thẩm tách chỉ phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ của chất tan đó
mà không phụ thuộc vào nồng
độ các chất tan khác có trong dung dịch
- Sự thẩm thấu lại phụ thuộc vào tổng nồng
độ của các chất tan có trong dung dịch( vì chỉ còn ít phân
tử nước tự do : yếu tố quyết định thế nước cao hay thấp → thế nước là số phân tử nước tự
do trong một thể tích nhất định )
Vấn đề 2:
Trang 36- Vận chuyển thụ động bao gồm:
+ Sự khuếch tán: Là phương thức vận chuyển thụ động các chấtqua màng sinh chất các chất (O2, H2O, CO2) có 2 con đường:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpho lipit: các chất hòa tan
có kích thước bé, không phân cực hay tan trong mở Khuếch tán trực tiếp qua kênh protein có tính chọn lọc (gồmprotein mang và protein kênh): Đối với những phân tử có kíchthước lớn như axitamin, glucozo (Sự vận chuyển xảy ra nhanhhơn và dễ dàng hơn)
+ Thẩm thấu: Là sự khuếch tán của các phân tử nước
II Vận chuyển chủ động:
1 Hiện tượng:
- Vận chuyển iot từ nước biển vào tảo biển
- Thu hồi glucozo trong nước tiểu về máu
2 Kết luận:
- Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể chủ động vậnchuyển các chất qua màng ngược chiều gradien nồng độ nhờ tiêudùng năng lượng ATP và luôn cần chất mang
- Tế bào hấp thụ nhiều phân tử ngược chiều gradien nồng độ(đường, axitamin), bơm 1 số ion (Na+, K+, Cl-, Ca2+) để dự trữ
- Tế bào cũng loại bỏ những phân tử không cần thiết ngược chiềugradien nồng độ
- Vận chuyển chủ động cũng tham gia vào nhiều hoạt độngchuyển hóa (hấp thụ chất dinh dưỡng)
III XUẤT BÀO , NHẬP BÀO :
Các phân tử lớn không lọt qua các lỗ màng, sự trao đổi chất
thực hiện nhờ sự biến dạng màng tế bào và có sử dụng năng lượng ATP.
* Nhập bào :
- Thực bào: là hiện tượng màng tế bào biến dạng để đưa vào
trong những chất có khối lưọng phân tử lớn ở dạng rắn, khôngthể lọt qua lổ màng đựơc
+ Ẩm bào: là nhập bào đối vơi chất lỏng.
là ngược građien nồng độ.
+ Pro màng kết hợp với iôt nhờ ATP để vận chuyển qua màng vào tế bào
+ Glucozơ trong nước tiểu thu hồi về máu
ngược građien nồng độ.
+ Pro màng kết hợp với glucôzơ nhờ ATP để vận chuyển vào máu.
Vấn đề 3:
- Một số tế bào
lót đường tiêuhoá giải phóngcác enzim tiêuhoá bằng cáchxuất bào
- Bạch cầu dùngchân giả bắt vànuốt vi khuẩnkiểu thựcbào -Amip tiêu hoáthực bào
Trang 37được thí nghiệm theo
quy trình đã cho trong
tình yêu thiên nhiên,
- Hướng dẫn thao tác từng bước
- Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh:
+ Hiện tượng co nguyên sinh : Nhỏ một giọtnước muối 8% ở một phía của lá kính, đặt miếnggiấy thấm ở phía đối diện để hút nước dần dần,sau đó vài phút quan sát hiện tượng
+ Hiện tượng phản co nguyên sinh :Giữ nguyên
tế bào đang co nguyên sinh, nhỏ vài giọt nước ởmột phía của lá kính, phía đối diện đặt miếng giấythấm → quan sát
- Nếu thay đổi nồng độ dung dịch muối thì tốc độ
co nguyên sinh sẽ như thế nào ?
GV giải thích bổ sung nếu HS không trả lời được
Lỗ khí mở được là do thành tế bào ở 2 phía của tếbào lỗ khí khác nhau: phía trong dày hơn phíangoài nên khi trương nước thành tế bào phíangoài giãn nhiều hơn phía trong điều này thể
1/ Nếu tế bào nhìn
rõ, khí khổng lúcnày đóng
2/ Lương hơn nênhút nước của tế bàolàm cho màng tếbào tách khỏi thành
tế bào và co dần lại
đó là hiện tượng conguyên sinh
3/ Nếu nồng độdung dịch muốiđậm hơn thì tốc độ
co nguyên sinh rấtnhanh và ngược lại
4/ Màng tế bàogiãn dẫn ra đến khitới thành tế bào trở
về trạng thái lúcđâù
5/ Lỗ khí mở 7/ -Tế bào cành củikhô chỉ có hiệntượng trương nướcchứ không có hiệntượng co nguyênsinh vì đây là đặctính của tế bàosống
* Đánh giá kết quảhoạt động: HS chưatrả lời câu hỏi 6
HS làm được bàithu hoạch sau tiếtthực hành
Trang 38hiện được thí nghiệm
theo quy trình đã cho
+ Đun sôi trong 5 phút
+ Vớt để nguội, gọt vỏ rrồi chia thành 2 phần
+ Dùng 1 phần khoét bỏ ruột giống hình chiếccốc (C) Đặt vào đĩa pêtri
b/ Bước 2:
- Rót nước cất vào 3 đĩa pêtri
- Rót dung dịch đường đậm đặc vào các cốc B,C
- Đánh dấu mực nước bằng gắn ghim vào thànhcủa mỗi cốc B, C
- Cốc A vẫn để rỗng
c/ Bước 3: sau 24 giờ, quan sát hiện tượng.
2, Kết quả
- Phần khoai trong cốc A: không có nước
- Phần khoai trong cốc B: Mực nước dung dịchđường dâng cao
- Phần khoai trong cốc B: Mực nước dung dịchđường hạ thấp
II THÍ NGHIỆM TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO SỐNG VÀ CHẾT
Thí nghiệm 1:
Trả lời các câu hỏi sau:1/ Mức dung dịchđường trong cốc B thayđổi như thế nào?
2/ Mức dung dịchđường trong cốc C cóthay đổi không?
Trang 39- Lên kính bằng nước cất, đậy lá kính.
- Quan sát dưới kính hiển vi
2, Kết quả
- Lát phôi sống không nhuộm màu
- Lát phôi đun cách thủy bắt màu sẫm
2/ Quan sát dưới kínhhiển vi các lát phôikhông đun cách thủyvới các lát phôi đuncách thủy thấy có gìkhác nhau về màu sắc?tại sao có sự khác nhauđó?
3/ Từ thí nghiệm này ta
có thể rút ra kết luận gì?
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP (30’)
thông hiểu, liên quan đế thực tiễn
Gv đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trảlời
HS hoàn thành các bàitập theo hướng dẫncủa GV
Câu 1: Phân biệt vi khuẩn Gram (+) và Gram(-)
Tính chất Gram dương Gram âm
Phản ứng với chất nhuộm màu
Giữ màu tinh thể tím, do đó tế bào có màu tím hoặc màu tía.
Mất màu tím khi tẩy rửa nhuộm màu phụ đỏ safanin
Trang 40Chủ yếu là ngoại độc tố
Chống chịu với tác nhân vật lí
Khả năng chống chịu cao
Màng lipôprôtêin đơn, có đính r
bôxom
Tế bào chất
Tổng hợp protêin
Màng lưới nội chất trơn
Màng lipôprotêin đơn, không đính ribôxom.
Tạo sức trương cho tế bào thực vật, duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu.
Câu 3 Trong tế bào nhân thực, những bào quan có cấu trúc màng đơn là: không
bào, lizoxom, bộ máy gôngi, mạng lưới nội chất