Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa II/ Chuaån bò: Tranh minh hoïa baøi hoïc tron Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.. Khởi động: Hát.[r]
Trang 1
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 28
Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010
Tiết :55
Bài : Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
B
ND :Làm
B Kể Chuyện.
K
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học tron
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II
- Gv nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: )Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Học sinh đọc thầm theo
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs đọc từng đoạn trong
Trang 2
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- - Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng như thế nào?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội
thi?
- Gv nhận xét, chốt lại: Ngựa con chuẩn bị cuộc
thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc
thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa
Con lại lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của
cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay
rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua
+ Ngựa Con rút ra bài học gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Chú sửa soạn cho cuộc thi không biết chán Chú mải mê soi bóng dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt
ra dáng một nhà vô địch.
Hs đọc thầm đoạn 2
Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.
Ngựa Con ngùng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Caon nhất định sẽ thắng.
Hs thảo luận câu hỏi Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Đừng bao giờ chủ quan, dù việc nhỏ nhất.
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Bốn Hs thi đọc 4 đoạn
Trang 3
của bài - Một Hs đọc cả bài - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt * Hoạt động 4: Kể chuyện. - Gv cho Hs quan sát lần lượt từng tranh minh họa trong SGK - Gv mời từng cặp Hs phát biểu ý kiến - Gv nhận xét, chốt lại: - Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh - Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt của bài Một Hs đọc cả bài Hs nhận xét Từng cặp hs phát biểu ý kiến 4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện Hs nhận xét 5 Tổng kềt – dặn dò - Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài: Cùg vui chơi. - Nhận xét bài học Rút kinh nghiệm : ………
………
………
Trang 4
H ọ và tên : VŨ NGỌC HƯNG
Ngày 1 : 13 / 03 / 2010
Ngày ,+ : 15 / 03 / 2010
Môn : TOÁN
Tiết :136
Bài : So sánh các số trong phạm vi 100.000.
I/ Mục tiêu:
B
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài – ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhận biết dấu
hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi
100.000
a) So sánh hai số có chữ số khác nhau.
- Gv viết lên bảng: 999 ………1012 Yêu cầu Hs
điền dấu thích hợp (< = >) và giải thích vì sao
chọn dấu đó
- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu (ví dụ :
Số 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012
nên 999 < 1012)
b) So sánh hai chữ số có số chữ số bằng nhau.
- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 9790 và
9786
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét:
+ Hai số có cùng chữ có bốn chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái
sang phải:
Chữ số hàng nghìn đều là 9 ;
Chữ số hàng trăm đều là 7 ;
Ở hàng chục có 9 < 8 ;
Vậy 9790 > 9786
Hs điền dấu 999 < 1012 và giải thích
Hs so sánh 2 số 9790 > 9786 và giải thích
Hs so sánh các cặp số
Trang 5
- Gv cho Hs so sánh các số
3772 ……… 3605 ; 4597 ……5974 ; 8513 ……
8502
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm
-Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng
làm bài làm và giải thích cách so sánh
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4, 5.
Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT 2 Hs lên
bảng thi làm bài và giải thích cách chọn
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Số lớn nhất trong các số : 73.954
b) Số bé nhất trong các số 48.650
Bài 4: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 2 Hs lên
bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 5: Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT Một em
lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số lớn nhất trong các số đó là: 49.736.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hai Hs nêu
Hs cả lớp làm vào VBT
4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình
Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
4 Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh
Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài Cả lớp làm vào VBT 2 Hs lên bảng làm và giải thích cách chọn số lớn nhất, bé nhất
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Hai
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Một
em lên bảng sửa bài
Hs cả lớp nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Nhận xét tiết học
Trang 6
Rút kinh nghiệm :
………
………
Tiết 1 : CHÀO CỜ
Trang 7
Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010
H ọ và tên : TRỊNH THỊ VÂN
Ngày 1 : 14 / 03 / 2010
Ngày ,+ : 16 / 03 / 2010
Môn : Chính tả
Tiết :55
Bài Nghe – viết : Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu:
Nghe
Làm A BT 2a / b
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2.
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II
3 - Gv nhận xét bài thi của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:khỏe, giành, nguyệt quế,mải ngắm, thợ rèn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 8
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv giải thích cho Hs từ “ tiếu niên” và từ “ thanh
niên”
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng
em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
2 Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi
- Nhận xét tiết học
Trang 9
Rút kinh nghiệm : ………
………
………
-Môn : TOÁN Tiết :137 Bài : Luyện tập. I/ Mục tiêu:
8 so sánh các 1 II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu III/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: So sánh các số trong phạm vi 100.000. - Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 - Nhận xét bài cũ 3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài – ghi tựa 4 Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Làm bài 1, 2. -Mục tiêu Giúp Hs so sánh các số trong phạm vi 100.000, viết năm số theo thứ tự từ bé đến lớn Cho học sinh mở vở bài tập: Bài 1: - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv cho Hs làm mẫu - Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm bài làm - Gv nhận xét, chốt lại Bài 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số - Yêu cầu cả lớp làm vào VBT Hs đọc yêu cầu đề bài Hs làm mẫu 4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT Hs nhận xét Hs sửa bài vào VBT Hs đọc yêu cầu đề bài
Hai Hs nêu
Hs cả lớp làm vào VBT
Trang 10
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
4* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4, 5.
Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 8 Hs nối
tiếp nhau đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 4:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hs lên
bảng sửa bài
4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT
8 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Bốn
Hs lên bảng sử bài
Hs sửa bài đúng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Bốn
Hs lên bảng sửa bài
5.Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
………
………
-Môn : Tự nhiên xã hội
Tiết :55
Bài : Bài 55: Thú (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Nêu '( ích ( * thú 9 con '
Quan sát hình
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 106, 107 SGK.
Sưu tầm các loại rễ cây
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Thú (tiết 1)
- Gv gọi 2 Hs lên bảng :
+ Đặt điểm chung của các thú?
Trang 11
+ Nêu ích lợi của các loại thú như: lợn, trâu, bò, chó, mèo?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm
- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát các hình 104, 105 SGK Thảo luận theo
gợi ý sau:
+ Kể tên các con thú rừng em biết?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú
rừng được quan sát ?
+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác
nhau giữa một số loài thú ừng và thú nhà?
- Gv mời đại diện một số nhóm Hs lên trả lời
trước lớp các câu hỏi trên
- Gv chốt lại
= > Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú
nhà như có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa
Thú nhà là những loài thú đã được con
người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời
nay, chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi
với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú
rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng còn
đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự
kiếm sống trong tự nhiên
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu
tầm được theo tiêu chí nhóm đặt ra Ví dụ: thú ăn
thịt, thú ăn cỏ
- Cuối cùng là thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta
cần phải bảo vệ các loài thú rừng?
- Gv yêu cầu các cặp lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- Gv yêu cầu Hs lấy giấy và bút chì hay bút màu
để vẽ một con thú rừng mà các em yêu thích
- Gv yêu cầu Hs tô màu, ghi chú tên các con vật
và các bộ phận của con vật trên hình vẽ
:
Hs làm việc theo nhóm
Hs thảo luận các câu hỏi Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận
Hs lắng nghe
Hs quan sát
Hs làm việc theo cặp
Các cặp lên trình bày
Hs nhận xét
Hs thực hành vẽ một con thú rừng mà em biết
Trang 12
- Gv yêu cầu các Hs lên tự giới thiệu về bức tranh
của mình
Hs giới thiệu các bức tranh của mình
5 Tổng kết– dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm :
………
………
-Thứ tư ngày 17 tháng 03 năm 2010
Môn : Tập đọc
Tiết :56
Bài : Cùng vui chơi.
I/ Mục tiêu :
ND : Các
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài thơ
Bảng phụ chép sẵn bài thơ cho học sinh học thuộc lòng
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên gọi 3 học sinh nối tiếp nhau mỗi em kể
lại 1 đoạn chuyện “Cuộc chạy đua trong rừng” và
trả lờùi câu hỏi về nội dung các đoạn
B Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc
1 Giáo viên giới thiệu bài
Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc vui, nhẹ nhàng
thoải mái, vui tươi )
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ :
a) Giáo viên gọi mỗi học sinh đọc nối tiếp các
câu văn trong bài và kết hợp luyện đọc từ
3 học sinh kể lại chuyện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Trang 13
khó, sửa chữa lỗi phát âm cho học sinh như : nắng vàng, trải, vòng quanh, tinh mắt, khoẻ người Giáo viên cho học sinh xem tranh minh hoạ b) Luyện đọc từng câu : 1 Giáo viên giúp học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ : quả cầu giấy Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn văn Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài 1 Giáo viên gọi học sinh đọc thầm từng đoạn văn và trả lời câu hỏi về nội dung bài ( Như sách giáo viên trang 168) 2 Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để trả lời các câu hỏi của bài Hoạt động 3 : Luyện đọc lại Mục tiêu : Học sinh thể hiện đọc đúng bài văn 1 Giáo viên cho 1 học sinh đọc bài thơ 2 Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ 3 Giáo viên cho học sinh thi đọc bài thơ 4 Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất Củng cố dặn dò : 1 Giáo viên nhận xét tiết học 2 Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ Học sinh đọc tiếp nối từng câu lần lượt cho đến hết bài Học sinh đọc từng câu theo hình thức nhóm 2 luân phiên nhau Học sinh đọc từng đoạn văn đến hết bài Học sinh đọc và trả lời câu hỏi Học sinh trả lời tự do 1 học sinh đọc Học sinh đọc Rút kinh nghiệm : ………
………
………
……….
Môn : Tập viết
Tiết :28
BÀI : Ôn chữ hoa T (th)– Thăng Long
I/ Mục tiêu:
câu
Trang 14
II/ Chuẩn bị: Mẫu viết hoa T (th).Các chữ Thăng Long và câu tục ngữ viết trên dòng
kẻ ô li
Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: (4’)
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ T (th) hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ T (Th).
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: T (Th),
L.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chư õ : T(Th).
- Gv yêu cầu Hs viết chữ T (Th) vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Thăng Long.
- Gv giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của thủ đô
Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Tập thể dục thường xuyên bằng nghìn viên
thuốc bổ.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Năng tập thể dục
làm cho con người khỏe mạnh như uống rất nhiêù
thuốc bổ
* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Th: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ L: 1 dòng.
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Thăng
Long
.Một Hs nhắc lại.
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ:
thể dục.
... : 13 / 03 / 2010Ngày ,+ : 15 / 03 / 2010
Mơn : TỐN
Tiết : 136
Bài : So sánh số phạm... class="page_container" data-page="7">
Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010
H ọ tên : TRỊNH THỊ VÂN
Ngày 1 : 14 / 03 / 2010
Ngày...
- Nhận xét học
Rút kinh nghiệm :
………
………
-Thứ tư ngày 17 tháng 03 năm 2010
Môn : Tập đọc
Tiết