1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề MENĐEN ( chuong 1 )

22 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Số tiết : 06. Ngày soạn: 1592020 Tiết theo PPCT: 0106 Tuần 1,2,3 I. Nội dung chủ đề Menđen và di truyền học Lai một cặp tính trạng Lai hai cặp tính trạng Bài tập chương I II. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được : + Thế nào là hiện tượng di truyền , biến dị , mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. + Phát biểu được nội dung quy luật phân li và mô tả được thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Menđen. + Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích. Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất. + HS mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. + Phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập. Hiểu được: + Một số thuật ngữ, kí hiệu cơ bản của di truyền học. + Cách làm thí nghiệm của Menđen với cây đậu Hà Lan. + Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa. + Giải thích được vì sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính. Vận dụng kiến thức : + Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen, vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. + Giải thích các hiện tượng DT và BD xảy ra trong tự nhiên, biến dị tổ hợp là như thế nào và xuất hiện ở hình thức sinh sản nào của sinh vật. + Để giải các bài toán lai một cặp TT đơn giản + Tương quan trội – lặn vào thực tiễn sản xuất. + Vào sản xuất tạo ra các biến dị tổ hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK,quan sát và phân tích số liệu và kênh hình,viết sơ đồ lai .Thao tác TH nhanh nhẹn và chính xác. Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp. Lắng nghe tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm . Phát triển được kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm ở HS, tư duy phân tích so sánh. Tính tỉ lệ % xác suất, cách xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt sấp, ngửa của đồng xu. 3. Thái độ: Xây dựng thói quen và ý thức tự giác học tập . Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu qui luật của hiện tượng sinh học . Giải thích một số hiện tượng thực tế. Ý thức giữ gìn dụng cụ thực hành , tin vào khoa học. 4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực chung: + Năng lực tự học : Xác định nhiệm vụ học tập trả lời được các thí nghiệm lai một cặp tính trạng ở đậu Hà Lan của Menđen. Phát biểu được nội dung quy luật tính trội và quy luật phân li của Menđen. Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích ; Nêu và giải thích được tương quan trội lặn hoàn toàn và không hoàn toàn. + Năng lực giải quyết vấn đề : Giải thích kết quả thí nghiệm lai đậu Hà Lan. + Năng lực hợp tác : Thông qua làm việc nhóm, cùng bố trí và tiến hành các thí nghiệm lai một cặp tính trạng theo cách Menđen đã làm, hình thành cho HS kĩ năng làm việc nhóm. + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin : Bài này có thể sử dụng phần mềm Pea Plant Genetics để tiến hành thí nghiệm ảo. + Năng lực sáng tạo: HS đặt nhiều câu hỏi khác nhau hiện tượng di truyền và biến dị. + Năng lực giao tiếp: Thông qua tranh luận học sinh hình thành được năng lực giao tiếp. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS nói chính xác, đúng ngữ điệu, trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận. Năng lực chuyên biệt: + Quan sát : biểu hiện của sinh vật, tranh ảnh sưu tầm,tranh phóng to. + Phân loại: phân biệt được hiện tượng di truyền và biến dị. + Tính toán: xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại + Xử lí và trình bày các số liệu: thí nghiệm của Menđen với cây đậu Hà Lan. + Đưa ra các tiên đoán: HS dự đoán kết quả bài tập di truyền của Menđen. III. Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dung cao Menđen và di truyền học mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. Một số thuật ngữ, kí hiệu cơ bản của di truyền học. Lai một cặp tính trạng nội dung quy luật phân li và mô tả được thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Menđen. Phát biểu được nội dung qui luật phân li . Cách làm thí nghiệm của Menđen với cây đậu Hà Lan. Gthích được kq tn theo Menđen, vì sao quy luật pli chỉ nghiệm đúngtrong những đk nhất định. Tương quan trội – lặn vào thực tiễn sx. Giải bài tập Lai hai cặp tính trạng Các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích. Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất. Mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. Phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập. Cách làm thí nghiệm của Menđen với cây đậu Hà Lan. Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa. Giải thích được vì sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính. Giải thích các hiện tượng DT và BD xảy ra trong tự nhiên, biến dị tổ hợp là như thế nào và xuất hiện ở hình thức sinh sản nào của sinh vật. Giải bài tập Thực hành :tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại Cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng KL. tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại IV. Biên soạn các câu hỏibài tập Câu 1. Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DTH. Câu 2. Nội dung cơ bản của PP phân tích các thế hệ lai của Menđen. Câu 3. Vì sao Menđen được suy tôn là người đặt nền móng cho Di truyền học. Câu 4. Trình bày nội dung quy luật phân li khi lai 1 cặp tính trạng . Câu 5. Trình bày nội dung cơ bản của PP phân tích các thế hệ lai của Menđen. Câu 6. Trong sản xuất,vì sao không dùng cơ thể lai F1 để làm giống? Câu 7. Vì sao thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt còn các tính trạng lặn là tính trạng xấu. Câu 8. Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập. Câu 9. Hãy lấy các VD về các tính trạng ở người để minh họa cho khái niệm “ cặp tính trạng tương phản” Câu 10. Nêu khái niệm kiểu gen, kiểu hình và cho VD minh họa. Câu 11. Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì kiểu hình ở F2 như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một nhân tố di truyền quy định. Câu 12. Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Câu 13.Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất? Câu 14. Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Câu 15. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? Câu 16. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của mình như thế nào? Câu 17. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của mình như thế nào? Câu 18. Hãy khoanh tròn vào chữ cái của phương án đúng trong các câu sau: 1. Cho lai đậu hoa đỏ (trội) ở F2 với đậu hoa trắng (lặn), có mấy sơ đồ lai?. Đáp án: 2 sơ đồ lai: AA x aa và Aa x aa. 2 Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: a. Các giao tử được tổ hợp một cách ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh. b. Cặp nhân tố di truyền được phân li trong quá trình phát sinh giao tử. c. các giao tử mang gen trội át các giao tử mang gen lặn. Để dể thực hiện phép lai. d. Cả a và b. Đáp án: Câu d

Trang 1

CHỦ ĐỀ CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

+ HS mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.Biết phân tích kết quảthí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

+ Phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập

- Hiểu được:

+ Một số thuật ngữ, kí hiệu cơ bản của di truyền học

+ Cách làm thí nghiệm của Menđen với cây đậu Hà Lan

+ Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa.+ Giải thích được vì sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơnnhiều so với những loài sinh sản vô tính

+ Để giải các bài toán lai một cặp TT đơn giản

+ Tương quan trội – lặn vào thực tiễn sản xuất

+ Vào sản xuất tạo ra các biến dị tổ hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK,quan sát và phân tích số liệu

và kênh hình,viết sơ đồ lai Thao tác TH nhanh nhẹn và chính xác

Trang 2

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp Lắng nghe tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Phát triển được kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm ở HS, tư duy phân tích sosánh

- Tính tỉ lệ % xác suất, cách xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt sấp, ngửa của đồng

xu

3 Thái độ:

- Xây dựng thói quen và ý thức tự giác học tập

- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu qui luật của hiện tượng sinh học

- Giải thích một số hiện tượng thực tế

- Ý thức giữ gìn dụng cụ thực hành , tin vào khoa học

4 Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học : Xác định nhiệm vụ học tập trả lời được các thí nghiệm lai mộtcặp tính trạng ở đậu Hà Lan của Menđen Phát biểu được nội dung quy luật tính trội và quyluật phân li của Menđen Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép laiphân tích ; Nêu và giải thích được tương quan trội lặn hoàn toàn và không hoàn toàn

+ Năng lực giải quyết vấn đề : Giải thích kết quả thí nghiệm lai đậu Hà Lan

+ Năng lực hợp tác : Thông qua làm việc nhóm, cùng bố trí và tiến hành các thínghiệm lai một cặp tính trạng theo cách Menđen đã làm, hình thành cho HS kĩ năng làmviệc nhóm

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin : Bài này có thể sử dụng phần mềm Pea Plant Genetics để tiến hành thí nghiệm ảo

+ Năng lực sáng tạo: HS đặt nhiều câu hỏi khác nhau hiện tượng di truyền và biếndị

+ Năng lực giao tiếp: Thông qua tranh luận học sinh hình thành được năng lực giaotiếp

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS nói chính xác, đúng ngữ điệu, trình bày được nội

dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận

- Năng lực chuyên biệt:

+ Quan sát : biểu hiện của sinh vật, tranh ảnh sưu tầm,tranh phóng to.

+ Phân loại: phân biệt được hiện tượng di truyền và biến dị.

+ Tính toán: xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

+ Xử lí và trình bày các số liệu: thí nghiệm của Menđen với cây đậu Hà Lan

+ Đưa ra các tiên đoán: HS dự đoán kết quả bài tập di truyền của Menđen

III Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu:

Menđen và di

truyền học

mục đích, nhiệm

vụ và ý nghĩacủa di truyềnhọc

Một số thuậtngữ, kí hiệu cơbản của ditruyền học

Trang 3

- Phát biểu đượcnội dung qui luậtphân li

Cách làm thínghiệm củaMenđen với câyđậu Hà Lan

- Gthích được

kq tn theoMenđen, vì saoquy luật pli chỉnghiệm

đúngtrongnhững đk nhấtđịnh

-Tương quantrội – lặn vàothực tiễn sx

Giải bài tập

Lai hai cặp tính

trạng

- Các khái niệmkiểu hình, kiểugen, thể đồnghợp, thể dịhợp.Trình bàyđược nội dung,mục đích và ứngdụng của phéplai phân tích

Nêu được ýnghĩa của quyluật phân li đốivới lĩnh vực sảnxuất

- Mô tả được thínghiệm lai 2 cặptính trạng củaMenđen.Biếtphân tích kếtquả thí nghiệmlai 2 cặp tínhtrạng củaMenđen

- Phát biểu đượcnội dung qui luậtphân li độc lập

- Cách làm thínghiệm củaMenđen với câyđậu Hà Lan

- Phân tích được

ý nghĩa của quyluật phân li độclập đối với chọngiống và tiếnhóa

- Giải thíchđược vì sao ởcác loài sinh sảngiao phối, biến

dị lại phong phúhơn nhiều sovới những loàisinh sản vô tính

Giải thích cáchiện tượng DT

và BD xảy ratrong tự nhiên,biến dị tổ hợp lànhư thế nào vàxuất hiện ở hìnhthức sinh sảnnào của sinh vật

và 2 sự kiệnđồng thời xảy rathông qua việc

tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

Trang 4

gieo các đồngKL.

IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập

Câu 1 Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DTH

Câu 2 Nội dung cơ bản của PP phân tích các thế hệ lai của Menđen

Câu 3 Vì sao Menđen được suy tôn là người đặt nền móng cho Di truyền học

Câu 4 Trình bày nội dung quy luật phân li khi lai 1 cặp tính trạng

Câu 5 Trình bày nội dung cơ bản của PP phân tích các thế hệ lai của Menđen

Câu 6 Trong sản xuất,vì sao không dùng cơ thể lai F1 để làm giống?

Câu 7 Vì sao thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt còn các tính trạnglặn là tính trạng xấu

Câu 8 Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập

Câu 9 Hãy lấy các VD về các tính trạng ở người để minh họa cho khái niệm “ cặp tínhtrạng tương phản”

Câu 10 Nêu khái niệm kiểu gen, kiểu hình và cho VD minh họa

Câu 11 Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phốivới nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì kiểuhình ở F2 như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một nhân tố di truyền quy định

Câu 12 Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

Câu 13.Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?Câu 14 Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Câu 15 Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loàisinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?Câu 16 Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của mình như thếnào?

Câu 17 Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của mình như thếnào?

Câu 18 Hãy khoanh tròn vào chữ cái của phương án đúng trong các câu sau:

1 Cho lai đậu hoa đỏ (trội) ở F2 với đậu hoa trắng (lặn), có mấy sơ đồ lai?

Đáp án: 2 sơ đồ lai: AA x aa và Aa x aa.

2 Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a Các giao tử được tổ hợp một cách ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh

b Cặp nhân tố di truyền được phân li trong quá trình phát sinh giao tử

c các giao tử mang gen trội át các giao tử mang gen lặn Để dể thực hiện phép lai

Trang 5

d Cả a,b,c đều đúng.

Đáp án: 1.d.

4 Thực chất của sự DT độc lập các TT là nhất thiết F2 phải có:

a Tỉ lệ phân li của mỗi cặp TT là 3 trội: 1 lặn

b Tỉ lệ mỗi kH bằng tích tỉ lệ của các TT hợp thành nó

c 4 KH khác nhau

d Các Bd tổ hợp

Đáp án: b.

5.Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?

a Cung cấp cơ sở lí luận cho chọn giống cây trồng

b Dựa vào quy luật phân li độc lập để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng đa dạng,phong phú

c Giải thích được sự đa dạng của thế giới TV và ĐV

7 Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?

a Cung cấp cơ sở lí luận cho chọn giống cây trồng

b Dựa vào quy luật phân li độc lập để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng đa dạng,phong phú

c Giải thích được sự đa dạng trong thế giới TV và ĐV

d Cả a, b và c

Đáp án: 2.d

V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Ảnh chân dung của Menđen, tiểu sử Menđen

- Bảng phụ bảng 5 tr.18, bảng 4 tr.14 SGK, ghi thống kê kết quả của các nhóm

- Tranh phóng to HH 1.2, 2.1 và 2.2 SGK , H 3 tr.12, H 4 tr.14, H 5 tr.17 SGK (Sơ

đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp TT của Menđen)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước bài mới Soạn trước câu trả lời phần  SGK

- Quan sát 1 số hiện tượng DT và BD trong tự nhiên

- Kẻ sẵn bảng bảng 4 tr.14 ,5 tr.18, 6.1 và 6.2 vào vở

- Ôn lại các kiến thức về lai một cặp TT (Tiết 2,3)

- Mỗi nhóm chuẩn bị sẵn 2 đồng KL (có dán băng keo ghi 1 mặt A, 1 mặt a)

VI Tổ chức các hoạt động học tập

Trang 6

1 Ổn định lớp: KTSS HS.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

- Trình bày nội dung quy luật phân li khi lai 1 cặp tính trạng

- Trong sản xuất,vì sao không dùng cơ thể lai F1 để làm giống?

- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp TT của mình như thế nào? Nêunội dung của quy luật phân li độc lập

3 Thiết kế tiến trình dạy học

HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Theo em, nội dung nghiên cứu của Di truyền học là gì? Ai được xem là ông

tổ của Di truyền học? Em có biết công trình nghiên cứu di truyền học của ông không?

Câu 2: Quan sát hình 1.2 Em hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng

Con lai thế hệ thứ nhất (F1) : 100% hạt trơn

Cho F1 tự thụ phấn được con lai thế hệ thứ hai (F2) là 416 hạt trơn : 140 hạt nhăn Câu 4 Dự đoán kết quả lai đồng thời 2 cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ?

Bố mẹ thuần chủng : hạt vàng, trơn × hạt xanh, nhăn

Con lai thế hệ thứ nhất (F1) :

Cho F1 tự thụ phấn được con lai thế hệ thứ hai (F2) ? Kết quả có khác không nếu bố

mẹ thuần chủng : hạt vàng, nhăn × hạt xanh, trơn ? (có – không)

- Sản phẩm mong đợi:

Câu 1: Nội dung nghiên cứu của Di truyền học là tính quy luật của hiện tượng di

truyền “Ông tổ của Di truyền học” : Grêgo Menđen Công trình nghiên cứu Di truyền học của Ông là phương pháp phân tích các thế hệ lai

Câu 2: Đặc điểm của từng cặp tính trạng ở đậu Hà Lan

Hình dạng hạt : hạt trơn – hạt nhăn ; Màu sắc hạt : vàng – xanh

Màu sắc hoa : trắng – tím ; Hình dạng quả : quả không có ngấn – quả có

ngấn

Màu sắc quả : vàng – xanh ; Chiều cao thân : thân cao – thân thấp

Vị trí hoa : hoa và quả mọc trên thân – hoa và quả mọc từ đỉnh ngọn

Câu 3: Giải thích kết quả lai một cặp tính trạng :

a) Bố mẹ thuần chủng : hạt vàng × hạt xanh

Trang 7

Con lai thế hệ thứ nhất (F1) : 100% hạt vàng

Cho F1 tự thụ phấn được con lai thế hệ thứ hai (F2) là 423 hạt vàng : 133 hạt xanh

b) Bố mẹ thuần chủng : hạt trơn × hạt nhăn

Con lai thế hệ thứ nhất (F1) : 100% hạt trơn

Cho F1 tự thụ phấn được con lai thế hệ thứ hai (F2) là 416 hạt trơn : 140 hạt nhăn

Câu 4 Dự đoán kết quả lai đồng thời 2 cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt :

Bố mẹ thuần chủng : hạt vàng, trơn × hạt xanh, nhăn

Con lai thế hệ thứ nhất (F1) : 100% hạt vàng, trơn

Cho F1 tự thụ phấn được con lai thế hệ thứ hai (F2) : hạt vàng, trơn :hạt vàng, nhăn : hạt xanh, trơn: hạt xanh, nhăn

Kết quả có khác không nếu bố mẹ thuần chủng : hạt vàng, nhăn × hạt xanh, trơn :không

- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

nêu khái niệm DT và BD

- Dự kiến sản phẩm:

+ DT: là hiện tượng truyền đạt các TT của bố

mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

+ BD: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ

và khác nhau ở nhiều chi tiết

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- GV nêu thêm 1 vài VD về hiện tượng DT:

+ Trong 1 gia đình có 1 cháu bé mới sinh,

người ta thường tìm hiểu xem cháu bé có đặc

điểm nào giống bố, mẹ VD: Mắt, mũi giống

HS khác nhận xét bổ sung

- Tiếp nhận nhiệm vụđược giao

- DT: là hiện

tượng truyền đạt các TT của bố mẹ,

tổ tiên cho các thế

hệ con cháu

-BD: là hiện tượngcon sinh ra khác

bố mẹ và khácnhau ở nhiều chitiết

Trang 8

xem mình giống và khác bố mẹ ở những đặc

điểm nào?

- Dự kiến sản phẩm:Mắt, mũi giống bố

-GV chốt lại: Con cái chỉ giống bố mẹ ở 1 số

đặc điểm  DT, còn khác bố mẹ và khác

nhau nhiều chi tiết  BD 2 hiện tượng này

thể hiện song song và gắn liền với quá trình

SS.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I

trong SGK trả lời câu hỏi:

+Nhiệm vụ của DTH là gì?

+Ý nghĩa của DTH ntn?

- Dự kiến sản phẩm:

+ DTH nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế,

tính quy luật của hiện tượng DT và BD

+ DTH giúp y học chẩn đoán, phát hiện bệnh

DT, tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đề ra

được PP phòng và chữa bệnh DT

- GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức

- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

- Tiếp nhận nhiệm vụđược giao

- HS nghiên cứu thông tin trình bày,

HS khác nhận xét bổ sung

-DTH nghiên cứu

cơ sở vật chất, cơchế, tính quy luậtcủa hiện tượng DT

và BD

- DTH là cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống,

có vai trò lớn lao đối với y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ SH hiện đại

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của DTH

Trang 9

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

xác định các thuật ngữ: ,Tính trạng,Cặp tính

trạng tương phản, Nhân tố DT,Giống hay

dòng thuần chủng,kiểu gen và kiểu hình Nêu

VD

- Dự kiến sản phẩm:

+ Tính trạng là đặc điểm về hình thái, cấu

tạo, sinh lí của một cơ thể

+ Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái

biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính

trạng

+ Nhân tố DT quy định các tính trạng của SV

+ Giống hay dòng thuần chủng là giống có

tính DT đồng nhất

+ Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen trong

tế bào của cơ thể

♀: Chiếc gương soi của thần vệ nữ –

Venus – Thần thoại Hy Lạp (chỉ giao tử cái

hoặc cơ thể cái)

♂: Cái khiên và ngọn mác của thần

chiến tranh - Mark (chỉ giao tử đực hoặc cơ

thể đực)

- Tiếp nhận nhiệm vụđược giao

- HS nghiên cứu thông tin trình bày,

HS khác nhận xét bổ sung

- Tiếp nhận nhiệm vụđược giao

- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

1 Một số thuật ngữ:

- Tính trạng là đặcđiểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí củamột cơ thể

- Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loạitính trạng

- Nhân tố DT quy định các tính trạngcủa SV

- Giống hay dòng thuần chủng là giống có tính DT đồng nhất

- Kiểu gen : là tổhợp toàn bộ cácgen trong tế bàocủa cơ thể

- Kiểu hình : Là tổhợp toàn bộ cáctính trạng của cơthể

2 Một số kí hiệu:

- P: Cặp bố mẹ xuất phát

Trang 10

* Mục tiêu :

+ Kiến thức: biết được phương pháp lai phân tích của Menđen

+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích thông tin

* Phương thức:

+ Diễn giảng, câu hỏi

+ Hoạt động cá nhân.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

xác định phương pháp lai phân tích các thế hệ

lai của Menđen

- Dự kiến sản phẩm:

+ Lai các cặp bố mẹ khác về 1 hoặc 1 số cặp

tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo

dõi sự DT riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó

trên con cháu của từng cặp bố mẹ

+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu

thu được Từ đó rút ra quy luật DT các tính

trạng

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- Tiếp nhận nhiệm vụđược giao

- HS nghiên cứu thông tin trình bày,

HS khác nhận xét bổ sung

- Dùng toán thống

kê để phân tíchcác số liệu thuđược Từ đó rút raquy luật DT cáctính trạng

Hoạt động 4: Tìm hiểu Lai một cặp tính trạng

* Mục tiêu :

+ Kiến thức: Giải thích được các thí nghiệm lai một cặp tính trạng ở đậu Hà Lan củaMenđen Phát biểu được nội dung quy luật tính trội và quy luật phân li của Menđen Trìnhbày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích ; Nêu và giải thíchđược tương quan trội lặn hoàn toàn

+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, hợp tác nhóm

-GV yêu cầu HS nghiên cứu quá trình làm thí

nghiệm và kết quả thí nghiệm của Menđen SGK,

Thí nghiệm :P: hoa đỏ xhoa trắng

F1: hoa đỏF2: 3 hoa đỏ : 1

Trang 11

+ TT trội là TT biểu hiện ở F 1

+ TT lặn đến F 2 mới biểu hiện.

-GV nhận xét và chốt lại kiến thức GV thông báo

cho HS dù đổi ngược cây bố mẹ thì kết quả vẫn

không thay đổi:Tỉ lệ của các phép lai đều sắp xỉ

- GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức

-GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK, quan sát H 2.3

SGK Trả lời câu hỏi:

+Theo Menđen, mỗi TT trên cơ thể SV do yếu tố

nào quy định?

- HS nghiên cứu thông tin trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

.

- Tiếp nhận nhiệm

vụ được giao

- HS thảo luận trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Tiếp nhận nhiệm

hoa trắng

Khi lai 2 bố mẹkhác nhau về 1 cặp

TT thuần chủngtương phản thì F1Đồng tính, F2 phân

li TT theo tỉ lệtrung bình 3 trội :

1 lặn

2.Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:

- Menđen đã giải

thích kết quả thí

Ngày đăng: 12/02/2022, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w