Chủ đề: BIẾN DỊ Ngày soạn: 14919 Số tiết: 7 Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 23 đến tiết 29 Tuần dạy: từ tuần 12 đến tuần 15 I.Nội dung chủ đề Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST Đột biến số lượng NST (tt) Thường biến TH: Nhận biết vài dạng đột biến TH: Quan sát thường biến II. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh ĐB gen. Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của ĐB gen đối với SV và con người. Trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST và các dạng đột biến cấu trúc NST. Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST. Phân tích và nêu được một số biểu hiện, vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người. Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống. Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST và các dạng đột biến số lượng NST thường thấy ở từng cặp NST. Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến số lượng NST. Phân tích được cơ chế hình thành thể ba (2n+1) và thể một (2n1). N êu được hiệu quả của biến đổi ở từng cặp NST. Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống. Biết được khái niệm thể đa bội. Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường. Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống. Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về 2 phương diện: khả năng di truyền và sự biến đổi bằng kiểu hình Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng. Ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt. Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó. Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến. Nhận biết được 1 số đột biến hình thái ở thực vật. Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản. Phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội trên tranh và ảnh. Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến thường biến. Qua tranh ảnh, phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. Qua tranh ảnh và mẫu vật sống, rút ra được: + Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. + Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm. Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Hợp tác, ứng xử, lắng nghe tích cực. Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet… để tìm hiểu khái niệm nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST. Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến. Thu thập v à xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet…để tìm hiểu khái niệm,sự phát sinh các dạng đột biến số lượng NST. Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. Hợp tác ứng xử trong nhóm. Thu thập và xử lí thông tin khi quan sát xác định từng dạng đột biến. Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công. Hợp tác, ứng xửgiao tiếp trong nhóm. Thu thập và xử lí thông tin khi quan sát xác định thường biến. 3. Thái độ: Có suy nghĩ nhận thức đúng đắn về những hiện tượng xảy ra trong thực tế. Loại bỏ quan niệm duy tâm về những hiện tượng trong tự nhiên. Giúp hs có thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước. Yêu thích bộ môn, có ý thức học tập tốt, tinh thần đoàn kết giúp đỡ bạn trong học tập Yêu thiên nhiên, có ý thức học tập tốt, tinh thần đoàn kết giúp đỡ bạn trong học tập 4. Định hướng năng lực hình thaønh: Năng lực chung: Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm. Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trương sống của chúng. Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận. Năng lực chuyeân biệt: Quan sát các hình SGK (Hình 21.1, 21.2, 21.3, 21.4 ; Hình 22; Hình 23.2; Hình 24.1, 24.2, 24.3, 24.4) Phân loại hay sắp xếp theo nhóm : Biến dị di truyền và biến dị không di truyền. Tìm mối liên hệ : Tác nhân tác động vào gen, NST gây ra hậu quả như thế nào? Đưa ra các tiên đoán nhận định: + Với tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay, hậu quả sẽ ảnh hưởng đến động vật, thực vật và sức khỏe con người. + Khi con người sử dụng sản phẩm biến đổi gen như hiện nay, nó gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe con người? Khi sống trong môi trường bị ô nhiễm thì hậu quả sẽ như thế nào? Đưa ra các định nghĩa thao tác, nêu các điều kiện và giả thiết: + Đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST. + Thường biến. Xác định các biến và đối chứng: Cùng một giống rau muống trồng trên một khu đất, 1 luống được chăm sóc tốt còn 1 luống không chăm sóc. So sánh kết quả của 2 luống. Thiết kế thí nghiệm: Trồng 2 chậu cải, một chậu chăm sóc, tưới nước, bón phân đầy đủ; chậu còn lại tưới nước nhưng không bón phân thì kết quả sẽ như thế nào? III. Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dung cao Nội dung 1: Đột biến gen HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh ĐB gen. Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của ĐB gen đối với SV và con người Có suy nghĩ nhận thức đúng đắn về những hiện tượng xảy ra trong thực tế. Loại bỏ quan niệm duy tâm về những hiện tượng trong tự nhiên. Nội dung 2: Đột biến cấu trúc NST Trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST và các dạng đột biến cấu trúc NST. Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST. Phân tích và nêu được một số biểu hiện, vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người. Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống. Nội dung 3: Đột biến số lượng NST Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST và các dạng đột biến số lượng NST thường thấy ở từng cặp NST. Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến số lượng NST. Phân tích và nêu được hiệu quả của biến đổi ở từng cặp NST. Nắm được cơ chế hình thành thể ba (2n+1) và thể một (2n1). Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống. Nội dung : Đột biến số lượng NST (tt) Biết được khái niệm thể đa bội. Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường. Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống. Nội dung 5: Thường biến Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng. Ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt. Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó. Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về 2 phương diện : khả năng di truyền và sự biến đổi bằng kiểu hình Nội dung 6: TH: Nhận biết một vài dạng đột biến Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến thường biến. Qua tranh ảnh, phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. Qua tranh ảnh và mẫu vật sống, rút ra được : + Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. + Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Trang 1Chủ đề: BIẾN DỊ
Ngày soạn: 14/9/19
Số tiết: 7
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 23 đến tiết 29
Tuần dạy: từ tuần 12 đến tuần 15
-TH: Nhận biết vài dạng đột biến
-TH: Quan sát thường biến
II Mục tiêu
1 Kiến thức:
-HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh ĐB gen
-Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của ĐB gen đối với SV và con người
-Trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST và các dạng đột biến cấu trúc NST -Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST
-Phân tích và nêu được một số biểu hiện, vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người
-Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống
-Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST và các dạng đột biến số lượng NSTthường thấy ở từng cặp NST
-Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến số lượng NST
-Phân tích được cơ chế hình thành thể ba (2n+1) và thể một (2n-1)
- N êu được hiệu quả của biến đổi ở từng cặp NST
- Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống
- Biết được khái niệm thể đa bội
- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường
-Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống
- Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về 2 phương diện: khả năng ditruyền và sự biến đổi bằng kiểu hình
- Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng Ý nghĩa của nó trong chăn nuôi vàtrồng trọt
- Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứngdụng của mối quan hệ đó
- Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến
- Nhận biết được 1 số đột biến hình thái ở thực vật Nhận biết được hiện tượng mấtđoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản
- Phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bộitrên tranh và ảnh
- Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến thường biến
Trang 2- Qua tranh ảnh, phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống, rút ra được:
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, khơng hoặc rất ít chịu tácđộng của mơi trường
+ Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của mơi trường
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhĩm
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Hợp tác, ứng xử, lắng nghe tích cực.
-Thu thập và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet… để tìm hiểu khái niệm nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST
-Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
-Thu thập v à xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet…để tìm hiểu khái niệm,sự phát sinh các dạng đột biến số lượng NST
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích Rèn kĩ năng hoạt động nhĩm
- Hợp tác ứng xử trong nhĩm
- Thu thập và xử lí thơng tin khi quan sát xác định từng dạng đột biến
- Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân cơng
- Hợp tác, ứng xử/giao tiếp trong nhĩm
- Thu thập và xử lí thơng tin khi quan sát xác định thường biến
3 Thái độ:
- Cĩ suy nghĩ nhận thức đúng đắn về những hiện tượng xảy ra trong thực tế
- Loại bỏ quan niệm duy tâm về những hiện tượng trong tự nhiên
- Giúp hs cĩ thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ mơi trường đất, nước
-Yêu thích bộ mơn, cĩ ý thức học tập tốt, tinh thần đồn kết giúp đỡ bạn trong học tập
- Yêu thiên nhiên, cĩ ý thức học tập tốt, tinh thần đồn kết giúp đỡ bạn trong học tập
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí củabản thân trong họat động cá nhân, nhĩm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định vàlàm rõ thơng tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và mơitrương sống của chúng
Trang 3- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biếtđược vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụđược giao.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngànhtrình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
* Năng lực chuyeân biệt:
- Quan sát các hình SGK (Hình 21.1, 21.2, 21.3, 21.4 ; Hình 22; Hình 23.2; Hình24.1, 24.2, 24.3, 24.4)
- Tìm mối liên hệ : Tác nhân tác động vào gen, NST gây ra hậu quả như thế nào?
- Đưa ra các tiên đoán nhận định:
thực vật và sức khỏe con người
+ Khi con người sử dụng sản phẩm biến đổi gen như hiện nay, nó gây ảnh hưởng gìđến sức khỏe con người? Khi sống trong môi trường bị ô nhiễm thì hậu quả sẽ như thế nào?
- Đưa ra các định nghĩa thao tác, nêu các điều kiện và giả thiết:
+ Đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST
+ Thường biến
- Xác định các biến và đối chứng: Cùng một giống rau muống trồng trên một khu đất,
1 luống được chăm sóc tốt còn 1 luống không chăm sóc So sánh kết quả của 2 luống
- Thiết kế thí nghiệm: Trồng 2 chậu cải, một chậu chăm sóc, tưới nước, bón phân đầyđủ; chậu còn lại tưới nước nhưng không bón phân thì kết quả sẽ như thế nào?
III Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu
Nội dung 1: Đột
và nguyên nhân phát sinh ĐB gen
-Hiểu được tính chất biểu hiện
và vai trò của
ĐB gen đối với
SV và con người
-Có suy nghĩ nhận thức đúng đắn về những hiện tượng xảy
ra trong thực tế
- Loại bỏ quan niệm duy tâm về
những hiện tượng trong tự
-Nêu được nguyên nhân phát sinh đột
-Phân tích và nêu được một sốbiểu hiện, vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật
và con người
-Vận dụng
kiến thức đã họcvào nuôi trồng, cải tạo giống
Trang 4biến cấu trúc NST.
Nội dung 3: Đột
biến số lượng
NST
-Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST và các dạng đột biến sốlượng NST thường thấy ở từng cặp NST
-Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến số lượng NST
-Phân tích và nêu được hiệu quả của biến đổi
ở từng cặp NST
-Nắm được cơ chế hình thành thể ba (2n+1) vàthể một (2n-1)
-Vận dụng kiến
thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống
-Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống
Nội dung 5:
Thường biến
- Định nghĩađược thườngbiến và mứcphản ứng Ýnghĩa của nótrong chăn nuôi
và trồng trọt
-Nêu được mốiquan hệ giữakiểu gen, kiểuhình và ngoạicảnh; nêu đượcmột số ứng dụngcủa mối quan hệđó
-Phân biệt sự
khác nhau giữa thường biến và đột biến về 2 phương diện : khả năng di truyền và sự
biến đổi bằng kiểu hìnhNội dung 6: TH:
Nhận biết một
vài dạng đột
biến
- Thu thập tranhảnh, mẫu vậtliên quan đếnthường biến
- Qua tranh ảnh,phân biệt đượcsự khác nhaugiữa thườngbiến và đột biến
- Qua tranh ảnh
và mẫu vậtsống, rút rađược :
+ Tính trạngchất lượng phụthuộc chủ yếuvào kiểu gen,không hoặc rất ítchịu tác độngcủa môi trường
Trang 5+ Tính trạng
số lượng thườngchịu ảnh hưởngnhiều của môitrường
Nội dung 7: TH:
thường biến
-Sử dụng đượcphương phápnghiên cứu phả
hệ để phân tíchsự di truyền 1vài tính trạnghay đột biến ởngười
-Phân biệt được
2 trường hợpsinh đôi cùngtrứng và kháctrứng gặp
- Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ
đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp
IV Biên soạn các câu hỏi bài tâp
Tiết 1:
Câu 2: Hãy nêu nguyên nhân phát sinh ĐB gen
Câu 3: Gen cấu trúc bị biến đổi sẽ dẫn tới hậu quả gì?
Câu 4: Vì sao đa số ĐB gen thường là có hại cho cơ thể?
Câu 5: Vai trò của ĐB gen là gì ?
Câu 6: Nêu 1 vài VD về ĐB gen có lợi cho con người
Tiết 2:
Câu 1: Đột biến cấu trúc NST là gì? Có các dạng nào ?
Câu 2: Nguyên nhân gây đột biến cấu trúc NST?
Câu 3: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen là gì?
Câu 4: Người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng cách nào ?
Tiết 3:
Câu 1: Viết sơ đồ minh họa cơ chế hình thành thể (2n+1)?
Câu 2: Nêu hậu quả của hiện tượng dị bội thể?
Câu 3: Thế nào là hiện tượng dị bội?
Câu 4: Thế nào là thể 1 nhiễm?
Câu 5: Hãy cho biết sự phân li cặp NST hình thành giao tử ở trường hợp bình thường vàtrường hợp bị rối loạn phân bào?
Câu 6: Các giao tử qua quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử có số lượng NST như thế nào?Câu 7: Hậu quả của hiện tượng dị bội thể là gì?
Tiết 4:
Câu 1: Thế nào là thể lưỡng bội (2n)?
Câu 2: Thể đa bội là gì?
Câu 3: Sự tăng gấp bội số lượng NST trong tế bào đã dẫn đến những thay gì cho sinh vật?
Trang 6Câu 4: Sự tương quan giữa mức bội thể (số n) và kích thước của cơ quan sinh dưỡng và cơquan sinh sản ở các cây như thế nào?
Câu 5: Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào?
Câu 6: Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?
Tiết 5:
Câu 1: Thường biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến
Câu 2: Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ
Câu 3: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình là gì?
Câu 4: Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc những yếu tố nào?
Câu 5: Những tính trạng loại nào phụ thuộc vào kiểu gen?
Câu 6: Những tính trạng loại nào chịu ảnh hưởng của môi trường?
Câu 7: Hãy nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+Tranh vẽ 21.1; 21.2; 21.3; 21.4;22; 23.1;23.2; 24.1; 24.2; 24.3; 24.4; 24.5; 25
+ Tranh minh họa các ĐB gen có lợi, có hại cho SV và con người
+ Phiếu học tập, bút mực cho 4 nhóm, nam châm, thước kẻ
- Học liệu:
+ Sách giáo khoa sinh học 9
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị tranh ảnh: sưu tầm một số tranh ảnh đột biến nhiễm sắc thể, thường biến
- Nghiên cứu trước các hình 21.1; 21.2; 21.3; 21.4;22; 23.1;23.2; 24.1; 24.2; 24.3; 24.4; 24.5; 25
- Kẻ trước bảng 26
VI Tổ chức:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động
Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
Tiết 1: Hậu quả việc Mĩ thả bom nguyên tử ở Hirôxima, Nhật bản năm 1945 và máy
bay Mĩ rải chất độc hóa học trong chiến tranh ở Việt nam là như thế nào?
Tiết 2:
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu đột biến gen mất 1 cặp nuclêôtit ở mã kết thúc?
Câu 2: Em hãy suy nghĩ về điều sau đây: Trong quá trình nhân đôi của phân tửADN, nếu vì một lí do nào đó mà mất đi một vài gen thì cấu trúc NST mang gen đó sẽ bịbiến đổi thế nào?
Câu 3: Ngoài dạng biến đổi đó, cấu trúc NST có thể bị biến đổi theo hướng nàokhác không, vì sao?
Trang 7Tiết 3: Biết rằng bộ NST lưỡng bội của mỗi loài đều có đặc trưng về số lượng và kí
hiệu là 2n Giả sử xuất hiện các bộ NST với kí hiệu 2n +1 hay 2n – 2 Hãy dự đoán nguyên nhân tạo ra các bộ NST trên
Tiết 4: Nguyên nhân tạo ra quả dưa hấu khổng lồ.
Tiết 5: Cáo Bắc Cực biến đổi màu lông theo mùa:
Nêu nhận xét về sự liên quan giữa đặc điểm môi trường sống (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) với màu lông của cáo bắc cực Hãy cho biết ý nghĩa của hiện tượng này
Tiết 1:
-Vụ ném bom nguyên tử Hirôsima và Nagasaki là sự kiện hai quả bom nguyên tử
được Quân đội Mĩ, theo lệnh của Tổng thống Harry S Truman, sử dụng vào những ngày gần cuối của Chiến tranh thế giới lần thứ hai tại Nhật Bản Ngày 6 tháng 8 năm 1945, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên “Little Boy” đã được thả xuống thành phố Hiroshima, Nhật Bản Sau đó 3 hôm, ngày 9 tháng 8 năm 1945, quả bom thứ hai mang tên “Fat Man” đã phát
nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki Rất nhiều nạn nhân chết sau nhiều tháng, thậm chí nhiều năm bởi hậu quả của phóng xạ Theo ước tính, 140000 người dân Hirôsima đã chết bởi
vụ nổ cũng như bởi hậu quả của nó Số người thiệt mạng ở Nagasaki là 74000 Rất nhiều thế
hệ sau còn chịu ảnh hưởng (quái thai, dị dạng ở những trẻ em ; ung thư ở người lớn, )
- Chất độc da cam (Agent Orange – Tác nhân da cam) là tên gọi của một loại chất thuốc diệt cỏ và làm rụng lá cây được quân đội Mĩ sử dụng trong thời kì chiến tranh Việt Nam Chất này đã được dùng trong những năm từ 1961 đến 1971 Các cơ quan y tế ở Việt Nam ước tính khoảng 400000 người đã bị giết hoặc tàn tật, khoảng 500000 trẻ em sinh ra bị
dị dạng, dị tật bởi chất độc hoá học này Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam ước lượng khoảng 1 triệu nạn nhân Việt Nam đã bị tàn phế hoặc bệnh tật vì chất độc da cam
Tiết 2:
Câu 1: Kích thước của gen sẽ tăng lên cho tới khi có mã kết thúc
Câu 2: Ngắn đi
Câu 3: Dài hơn ; vì chuyển đoạn hoặc đảo đoạn
Tiết 3: Thường do 1 căp NST không phân litrong giảm phân dẫn đến tạo thành giao
tử mà cặp NST tương đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST
Tiết 4: số lương NST tăng gấp bội, số lương ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá
trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế baò của thể đa bộilớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt
Tiết 5:
+ Nêu nhận xét về sự liên quan giữa đặc điểm môi trường sống (nhiệt độ, độ ẩm, ánhsáng) với màu lông của cáo Bắc Cực : mùa hè nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng đều cao nên màulông của cáo Bắc Cực sẫm ; mùa đông nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng đều thấp nên màu lông củacáo Bắc Cực màu sáng để hoà lẫn với môi trường sống
+ Ý nghĩa của hiện tượng này : giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 8Hoạt động 1: Đột biến gen
Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh ĐB gen
+ Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của ĐB gen đối với SV và con người
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi, Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I – Đột biến gen là gì?
- Yêu cầu HS đọc T.tin SGK
- Yêu cầu HS quan sát H21.1 SGK, chia
nhóm, thảo luận (3’) trả lời câu hỏi
1 Cấu trúc của gen bị biến đổi khác
với cấu trúc của đoạn gen ban đầu như
thế nào? Hãy đặt tên cho từng dạng biến
Đặt tên dạng biến đổi
cặp G– X
-Mất 1cặpnuclêôtit
cặp T –A
-Thêm 1cặpnuclêôtit
cặp T –
A bằngcặp G – X
-Thay cặp nu này bằngcặp nu khác
2 - Đột biến gen là những biến đổi
trong cấu trúc của gen liên quan tới một
- Đọc và nghiên cứu, ghi nhớđoạn T.tin
- Quan sát H21.1 SGK, chianhóm thảo luận thực hiệnlệnh
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
I – Đột biến gen là gì?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit
- Các dạng đột biến gen: mất,thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Trang 9hoặc một số cặp nuclêôtit
- Các dạng đột biến gen: mất,thêm, thay
thế một cặp nuclêôtit
- Nhận xét bổ sung
II/ Nguyên nhân phát sinh đột biến
- Gọi HS đọc đoạn T.tin SGK, GV nêu
câu hỏi:
+ Hãy nêu nguyên nhân phát sinh ĐB
gen
-Nhận xét chung, nhấn mạnh: Trong
ĐK tự nhiên do sao chép nhầm của
phân tử ADN dưới tác động của MT →
ĐB
-Liên hệ: tác hại của 2 quả bom Mĩ thả
xuống 2 thành phố Hirôsima và
Nagasaki của Nhật Bản → chết hàng
vạn người, để lại di chứng cho nhiều thế
hệ, hoặc chất độc màu da cam (dioxin)
do Mĩ thả xuống Việt Nam → quái thai
dị hình cho hàng chục vạn trẻ em
Dự kiến sản phẩm:
+ Do ảnh hưởng của MT → rối loạn
trong quá trình tự sao chép của phân tử
cơ thể làm rối loạn trongquá trình tự sao chép củaphân tử ADN
- Con người gây ra bằngtác nhân vật lí hoặc hóahọc
III/ Vai trò của đột biến
- Gọi 1 HS đọc T.tin SGK Nêu câu hỏi:
1 Gen cấu trúc bị biến đổi sẽ dẫn tới
hậu quả gì ?
2 Vì sao đa số ĐB gen thường là có
hại cho cơ thể?
- Nhận xét chung, giới thiệu thêm: ĐB
gen thường là lặn, đa số có hại, 1 số
trung tính, 1 số có lợi
Dự kiến sản phẩm:
1 Dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại
prôtêin mà nó mã hóa → biến đổi KH
2 Vì chúng phá vỡ sự thống nhất, hài
hòa trong KG, gây ra những rối loạn
- HS đọc T.tin SGK, vậndụng trả lời:
- Cá nhân suy nghĩ để trả lời các câu hỏi
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổsung
III/ Vai trò của đột biến
-Sự biến đổi cấu trúc phân
tử của gen có thể dẫn đếnbiến đổi cấu trúc của loạiprôtêin mà nó mã hóa,cuối cùng có thể dẫn đếnbiến đổi ở kiểu hình
- Các đột biến gen biểuhiện ra kiểu hình là có hạicho bản thân sinh vật vìchúng phá vỡ sự thốngnhất hài hòa trong kiểugen đã qua chon lọc tựnhiên và duy trì lâu đờitrong điều kiện tự nhiên,
Trang 10trong quá trình tổng hợp prôtêin (thay
đổi trình tự axit amin)
- Nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS quan sát H21.2, 3, 4 Nêu
câu hỏi phát vấn:
3 ĐB nào có lợi cho SV và con người?
4 ĐB nào có hại cho SV và con người?
Dự kiến sản phẩm:
3 ĐB lợi: Cây cứng, nhiều bông ở lúa
4 ĐB hại: Lá mạ màu trắng, đầu và
chân sau của lợn bị biến dạng
- Nhận xét, nêu câu hỏi:
5 Vì sao ĐB gen gây biến đổi KH?
6.Vai trò của ĐB gen là gì?
Dự kiến sản phẩm:
5 Sự biến đổi cấu trúc phân tử của gen
có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại
prôtêin mà nó mã hóa, cuối cùng có thể
dẫn đến biến đổi ở kiểu hình
6.Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu
hình là có hại cho bản thân sinh vật vì
chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa
trong kiểu gen đã qua chon lọc tự nhiên
và duy trì lâu đời trong điều kiện tự
nhiên, gây ra những rối loạn trong quá
trình tổng hợp prôtêin
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản
thân sinh vật và con người, rất có ý
nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt
- Nhận xét bổ sung
-Quan sát H21.2, 3, 4 Trả lờicâu hỏi
- Cá nhân suy nghĩ để trả lời các câu hỏi
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổsung
- Cá nhân suy nghĩ để trả lời các câu hỏi
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổsung
gây ra những rối loạntrong quá trình tổng hợpprôtêin
- Đột biến gen đôi khi cólợi cho bản thân sinh vật
và con người, rất có ýnghĩa trong chăn nuôi,trồng trọt
Hoạt động 2 Đột biến cấu trúc NST
Trang 11 Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi, Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
I-Đột biến cấu trúc NST là gì?
- Giới thiệu tranh phóng to hình 22
- Lưu ý hs quan sát các đoạn có mũi tên,
các chữ kí hiệu ở các đoạn trước và sau
khi bị biến đổi
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu học tập
1 Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những
dạng đột biến cấu trúc NST nào?
- Thông báo Ngoài 3 dạng trên còn có đột
biến chuyển đoạn
- Quan sát tranh
- Chú ý và phân biệt NST banđầu và NST bị biến đổi cấutrúc
-Chia nhóm thảo luận thựchiện lệnh
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhận
I-Đột biến cấu trúc NST
là gì?
Đột biến cấu trúc NST lànhững biến đổi trong cấutrúc NST gồm các dạng:Mất đoạn, lặp đoạn, đảođoạn
II- Nguyên nhân phát sinh và tính chất
của đột biến cấu trúc NST
- Gọi hs đọc thông tin mục II.
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm và so sánh
giữa đột biến gen và đột biến cấu trúc
NST
Dự kiến sản phẩm:
NST
Là những biến đổi
trong cấu trúc của
gen liên quan tới
một hay một số
cặp nuclêôtit
Là những biến đổivề cấu trúc NST trong bộ NST của
mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
- Nhận xét bổ sung
- Yêu cầu hs nêu dạng đột biến có lợi và
có hại trong hai ví dụ 1; 2
-Đột biến cấu trúc NSTchủ yếu do tác nhân líhọc, hóa học trong ngoạicảnh làm phá vỡ cấu trúcNST hoặc gây ra sự sắpxếp lại các đoạn củachúng, xuất hiện trongđiều kiện tự nhiên hoặc
do con người
-Đột biến cấu trúc NSTthường có hại cho bảnthân sinh vật vì biến đổicấu trúc NST làm thay đổi
số lượng và cách sắp xếpcác gen trên đó
VD: Mất một đoạn nhỏ ởđầu NST 21 gây ung thưmáu ở người
-Một số đột biến có lợi,
có ý nghĩa trong chongiống và tiến hóa
Trang 12- Ví dụ 1 là dạng mất đoạn có hại cho con
người
-Ví dụ 2 có lợi cho sinh vật (lúa mạch)
- Nhận xét bổ sung
- Cho hs quan sát một số tranh sưu tầm
- Liên hệ thực tế: Chất điôxin lúc chiến
tranh làm ảnh hưởng đến con người làm
cho những em bé sinh ra bị dị tật, và nó
sẽ di truyền qua các thế hệ Tia phóng xạ,
tia lade cũng ảnh hưởng đến cơ thể
người
- Giáo dục học sinh việc sử dụng bao
nilong đảm bảo môi trường
- Giáo dục bảo vệ môi trường
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổsung
-Quan sát một số tranh sưutầm
+Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến số lượng NST
+Phân tích và nêu được hiệu quả của biến đổi ở từng cặp NST
+Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi, Nêu và giải quyết vấn đề
I-Hiện tượng dị bội thể
- Yêu cầu đọc thông tin
- Thông tin: Mọi sinh vật bình thường đều
có bộ NST lưỡng bội (2n), có trường hợp 1
cặp NST nào đó không phải có 2 mà có 3
có 1 hoặc 1 số cặp NST
bị thay đổi về số lượng
- Các dạng:
+Thêm 1 NST ở một cặp
Trang 13lại cũng có trường hợp 1 cặp nào đó mất đi
1 NST (2n-1) được gọi là thể 1 nhiễm
Cũng có trường hợp cơ thể sinh vật mất đi
1 cặp NST tương đồng (2n-2)
- Giới thiệu hình 23.1
-Yêu cầu hs thảo luận và trả lời :
1 Thế nào là hiện tượng dị bội?
+ Mất 1 NST ở một cặpnào đó (2n-1) (Thể 1nhiễm)
+ Mất 1 cặp NST tươngđồng (2n-2) (thể khôngnhiễm)
II- Sự phát sinh thể dị bội
-Giới thiệu hình 23.2
-Thông tin trong quá trình giảm phân do sự
không phân li của cặp NST do đó sinh ra
hai loại giao tử ( một loại có 2 NST và một
loại không có NST nào) Trong quá trình
thụ tinh sẽ xuất hiện một hợp tử có 3 NST
và một hợp tử có một NST
-Đặt câu hỏi
1.Hãy cho biết sự phân li cặp NST hình
thành giao tử ở trường hợp bình thường và
trường hợp bị rối loạn phân bào?
2 Các giao tử qua quá trình thụ tinh tạo
Cơ chế phát sinh thể dị bội
+ Trong giảm phân có 1cặp NST tương đồngkhông phân li tạo thành 1giao tử mang 2 NSTtrong 1 cặp (n+1) và mộtgiao tử không mang NSTnào của cặp đó (n-1).+ Sự thụ tinh của giao tử(n+1) với các giao tửbình thường sẽ tạo ra thể
3 nhiễm (2n+1) Sự thụtinh của giao tử (n-1) vớicác giao tử bình thường
sẽ tạo ra thể 1 nhiễm 1)
(2n Hậu quả: Có thể gây ranhững biến đổi về hìnhthái(hình dạng, kíchthước, màu sắc)ở thựcvật hoặc gây bệnh NST ởngười: Bệnh Đao vàbệnh Tớcnơ
Hoạt động 4 Đột biến số lượng NST (tt)
Mục tiêu:
- Kiến thức:
Trang 14+Biết được khái niệm thể đa bội.
+Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường
+Vận dụng kiến thức đã học vào nuôi trồng, cải tạo giống
- Kĩ năng:
+ Hợp tác, ứng xử, lắng nghe tích cực
+Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet…để tìm hiểu khái niệm, sự phát sinh các dạng đột biến số lượng NST
+Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi, Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I-Hiện tượng đa bội thể
-Gọi hs đọc thông tin
-Hỏi lại kiến thức cũ
2 Sự tăng gấp bội số lượng NST trong
tế bào đã dẫn đến những thay gì cho
sinh vật?
Dự kiến sản phẩm:
1.Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có số NST là bội số của n
2 Dẫn đến tăng cường độ trao đổi chất,
tăng kích thước tế bào, cơ quan và tăng
sức chống chịu của thể đa bội đối với
các điều kiện không thuận lợi của môi
- Yêu cầu hs quan sát tranh, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi
- Treo bảng phụ ghi câu hỏi
1 Sự tương quan giữa mức bội thể (số
- Thể đa bội là cơ thể
mà trong tế bào sinhdưỡng có số NST làbội số của n (nhiều hơn2n): 3n, 4n, 5n…
- Đặc điểm của thể đabội: Tế bào đa bội có
số lượng NST tăng lêngấp bội, số lượngADN cũng tăng tươngứng, vì thế quá trìnhtổng hợp chất hữu cơdiễn ra mạnh mẽ hơn
Vì vậy tế bào có kíchthước lớn, cơ quan sinhdưỡng to, sinh trưởngphát triển mạnh vàchống chịu tốt
- Hiện tượng đa bội thểkhá phổ biến ở thực vật
+Tăng kích thước thân,
lá, củ để tăng sảnlượng rau, hoa màu.+Tạo giống có năng