1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 CHỦ đề PHÂN bào

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 35,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ PHÂN BÀO Số tiết : 02. Ngày soạn: 2192020 Tiết 8,9 Tuần 5 I. Nội dung chủ đề Nguyên phân Giảm phân. II. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS trình bày được những diễn biến của NST qua các kì của nguyên phân, giảm phân. Nêu ý nghĩa nguyên phân, giảm phân đối với TB và cơ thể. Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II. Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng. Vận dụng kiến thức đã học giải thích sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Cơ chế bảo tồn số lượng NST trong khi thụ tinh .Giải các BT liên quan đến nguyên phân. 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, so sánh, khái quát hóa. Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh). 3. Thái độ: Quan tâm tìm hiểu về thế giới sống. Say mê, thích tìm hiểu thông tin và giải thích các hiện tượng có liên quan. 4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực chung: Năng lực tự học : Xác định nhiệm vụ học tập và trả lời được các câu hỏi : Thế nào là chu kì tế bào ? Nguyên phân là gì ? Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong chu kì tế bào, nguyên phân. Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với tế bào và cơ thể. Năng lực giải quyết vấn đề : Phân tích được tình huống học tập trong sách, khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về chu kì tế bào và nguyên phân. Năng lực hợp tác : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, tích cực thảo luận về chu kì tế bào và nguyên phân. Năng lực tính toán : giải bài tập về chu kì tế bào và nguyên phân. Năng lực chuyên biệt: Quan sát những biến đổi hình thái NST ở các kì của nguyên phân. Tính toán: số lượng NST ở các kì của nguyên phân. III. Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dung cao Nguyên phân Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân Ý nghĩa nguyên phân đối với TB và cơ thể. Giải thích sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Giải bài tập Giảm phân Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II Giải thích cơ chế bảo tồn số lượng NST trong khi thụ tinh. Giải bài tập IV. Biên soạn các câu hỏibài tập Câu 1. Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân. Câu 2. Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Câu 3. Nguyên phân có ý nghĩa gì đối với TB và cơ thể? Câu 4. Xác định những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II Câu 5. Giảm phân có ý nghĩa gì đối với TB và cơ thể? Câu 6. Vì sao trong giảm phân các TB con lại có bộ NST giảm đi một nửa? V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to H 9.1,2,3; H 10. SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2; 10 SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh: Kẻ sẵn bảng 9.1,2; 10 vào vở, đọc trước nội dung bài học trong SGK. IV. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định lớp: KTSS HS. 2. Kiểm tra bài cũ: Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân. 3. Thiết kế tiến trình dạy học 3.1. Hoạt động khởi động: Mục tiêu: giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới. Phương thức: Đàm thoại, nêu vấn đề, phát vấn. Hoạt động nhóm GV có thể đưa thêm các câu hỏi sau cho HS thảo luận : em có biết tại sao cây non có kích thước nhỏ, khi trưởng thành, kích thước của cây tăng lên? Nhờ quá trình nào để từ một em bé lớn lên thành một người trưởng thành với chiều cao, cân nặng lớn hơn so với khi mới sinh ra? Bằng cơ chế nào, một số loài thực vật có thể sinh sản vô tính (cơ thể mới hình thành từ một phần của cơ thể khác : cành, lá, chồi,…) ? Bằng cơ chế nào mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính (2n) được duy trì nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cháu ? Sản phẩm mong đợi: nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào. Bằng cơ chế phân bào nguyên nhiễm ( nguyên phân) mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính (2n) được duy trì nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cháu Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: TB mỗi loài SV có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng. Tuy nhiên, hình thái NST thay đổi qua các kì của chu kì TB. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân Mục tiêu: Kiến thức: Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong chu kì TB, Nguyên phân Kĩ năng: quan sát và phân tích kênh hình. Phương thức: Trực quan , đàm thoại ,câu hỏi. Hoạt động cá nhân, nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 ,9.3 trả lời câu hỏi: +Hình thái của NST ở kì trung gian ntn? +Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì? Dự kiến sản phẩm: +NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn. +NST tự nhân đôi  NST kép. GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh. GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK kết hợp quan sát hình ở bảng 9.2.Yêu cầu HS thảo luận nhóm (5’) điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2 đã kẻ sẵn vào bảng phụ. GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh. HS tiếp nhận nhiệm vụ. HS phân tích và trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 1 HS đọc T.tin SGK. Cả lớp kết hợp T.tin và hình bảng 9.2. HS thảo luận nhóm, thống nhất nội dung điền vào bảng 9.2.Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Trong chu kì TB, NST tự nhân đôi ở kì trung gian tạo thành NST kép Diễn biến cơ bản của NST (nội dung bảng 9.2) Bảng 9.2.

Trang 1

CHỦ ĐỀ PHÂN BÀO

Số tiết : 02.

Ngày soạn: 21/9/2020

Tiết 8,9

Tuần 5

I Nội dung chủ đề

- Nguyên phân

- Giảm phân

II Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS trình bày được những diễn biến của NST qua các kì của nguyên phân, giảm phân Nêu ý nghĩa nguyên phân, giảm phân đối với TB và cơ thể

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Cơ chế bảo tồn số lượng NST trong khi thụ tinh Giải các BT liên quan đến nguyên phân

2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, so sánh, khái quát hóa Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)

3 Thái độ: Quan tâm tìm hiểu về thế giới sống Say mê, thích tìm hiểu thông tin và giải thích các hiện tượng có liên quan

4 Định hướng năng lực hình thành:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học : Xác định nhiệm vụ học tập và trả lời được các câu hỏi : Thế nào là chu kì tế bào ? Nguyên phân là gì ? Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong chu kì tế bào, nguyên phân Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với tế bào

và cơ thể

- Năng lực giải quyết vấn đề : Phân tích được tình huống học tập trong sách,

khi thảo luận bài học, khi giải bài tập về chu kì tế bào và nguyên phân

- Năng lực hợp tác : Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được

giao, tích cực thảo luận về chu kì tế bào và nguyên phân

- Năng lực tính toán : giải bài tập về chu kì tế bào và nguyên phân

* Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát những biến đổi hình thái NST ở các kì của nguyên phân.

- Tính toán: số lượng NST ở các kì của nguyên phân.

III Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dung cao

Trang 2

Nguyên phân Những diễn

biến cơ bản của NST trong nguyên phân

Ý nghĩa nguyên phân đối với

TB và cơ thể

Giải thích sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật

Giải bài tập

Giảm phân Những diễn

biến cơ bản của NST trong giảm phân

Những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và

giảm phân II

Giải thích cơ chế bảo tồn số lượng NST trong khi thụ tinh

Giải bài tập

IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập

Câu 1 Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân

Câu 2 Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

Câu 3 Nguyên phân có ý nghĩa gì đối với TB và cơ thể?

Câu 4 Xác định những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

Câu 5 Giảm phân có ý nghĩa gì đối với TB và cơ thể?

Câu 6 Vì sao trong giảm phân các TB con lại có bộ NST giảm đi một nửa?

V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh phóng to H 9.1,2,3; H 10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2; 10 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh: Kẻ sẵn bảng 9.1,2; 10 vào vở, đọc trước nội dung bài học trong SGK

IV Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: KTSS HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội

- Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

* Phương thức:

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phát vấn

- Hoạt động nhóm

GV có thể đưa thêm các câu hỏi sau cho HS thảo luận : em có biết tại sao cây non có kích thước nhỏ, khi trưởng thành, kích thước của cây tăng lên? Nhờ quá trình nào để từ một em bé lớn lên thành một người trưởng thành với chiều cao, cân nặng lớn hơn so với khi mới sinh ra? Bằng cơ chế nào, một số loài thực vật có thể sinh sản vô tính (cơ thể mới hình thành từ một phần của cơ thể khác : cành, lá, chồi,…) ? Bằng cơ chế nào mà

bộ NST của loài sinh sản hữu tính (2n) được duy trì nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cháu

?

Trang 3

* Sản phẩm mong đợi: nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào Bằng cơ chế phân bào nguyên nhiễm ( nguyên phân) mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính (2n) được duy trì nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cháu

- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: TB mỗi loài SV có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng Tuy nhiên, hình thái NST thay đổi qua các kì của chu kì TB

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

* Mục tiêu:

- Kiến thức: Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong chu kì TB, Nguyên phân

- Kĩ năng: quan sát và phân tích kênh hình

* Phương thức:

- Trực quan , đàm thoại ,câu hỏi

- Hoạt động cá nhân, nhóm

-GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 ,9.3 trả

lời câu hỏi:

+Hình thái của NST ở kì trung gian ntn?

+Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?

* Dự kiến sản phẩm:

+NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn

+NST tự nhân đôi → NST kép

-GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

-GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK kết hợp

quan sát hình ở bảng 9.2.Yêu cầu HS

thảo luận nhóm (5’) điền nội dung thích

hợp vào bảng 9.2 đã kẻ sẵn vào bảng phụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

-HS phân tích và trả lời,

HS khác nhận xét, bổ sung

-1 HS đọc T.tin SGK Cả

lớp kết hợp T.tin và hình bảng 9.2

-HS thảo luận nhóm, thống nhất nội dung điền vào bảng 9.2.Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét

và bổ sung

Trong chu kì

TB, NST tự nhân đôi ở kì trung gian tạo thành NST kép

Diễn biến cơ bản của NST (nội dung bảng 9.2)

Trang 4

-GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh.

Bảng 9.2

Kì đầu NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, các NST kép dính nhau ở tâm động và đính

vào tơ phân bào

giữa

Các NST kép đóng xoắn cực đại, NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

Kì sau Từng NST képtách dọc ở tâm động thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực của TB

Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất

-GV nhấn mạnh: Ở kì sau có sự phân chia tế

bào chất và các bào quan Kì cuối có sự hình

thành màng nhân khác nhau giữa tế bào ĐV

và TV.

-GV nêu câu hỏi: Kết quả các quá trình phân

bào là gì?

* Dự kiến sản phẩm: Tạo ra 2 TB con có bộ

NST giống nhau và giống bộ NST của TB

mẹ

- GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

-HS phân tích và trả lời,

HS khác nhận xét, bổ sung

Từ 1 TB ban đầu tạo

ra 2 TB con có bộ NST giống nhau và giống

bộ NST của TB mẹ.

Chuyển ý: Qua nguyên phân, 2 TB con được hình thành giống TB mẹ về NST Vậy

quá trình nguyên phân có ý nghĩa ntn?

Hoạt động 2 : ý nghĩa của nguyên phân

* Mục tiêu:

- Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với tế bào và cơ thể

- Kĩ năng: phân tích, khái quát hóa

* Phương thức:

- Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi

- Hoạt động cá nhân

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

Trang 5

-GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK Trả lời nêu

câu hỏi:

+Do đâu mà số lượng NST của TB con

giống mẹ?

+Trong nguyên phân số lượng TB tăng mà

bộ NST không đổi, điều đó có ý nghĩa gì?

* Dự kiến sản phẩm:

+Do NST nhân đôi 1 lần và phân li trong

nguyên phân của TB

+Bộ NST của loài được ổn định

- GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh.

-GV nêu lên ý nghĩa thực tiễn trong giâm,

chiết, ghép

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

-HS phân tích và trả lời, HS khác nhận

xét, bổ sung

Nguyên phân là

hình thức SS của

TB và sự lớn lên của TB, duy trì sự

ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ TB

Hoạt động 3 : Những biến đổi cơ bản của NST trong giảm phân

* Mục tiêu:

- Kiến thức: Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong quá trình giảm phân

- Kĩ năng: quan sát, phân tích, so sánh

* Phương thức:

- Trực quan , Nêu vấn đề ,câu hỏi

- Hoạt động cá nhân, nhóm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

-GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK cả phần I và

II Kết hợp với H10 tr.31 “sơ đồ giảm

phân”

-GV cho lớp thảo luận nhóm (10’) trả lời

câu hỏi và thực hiện phần lệnh “bảng 10”

SGK

+Kì trung gian NST có hình thái ntn?

* Dự kiến sản phẩm:

+NST duỗi xoắn và nhân đôi

+ Bảng 10

-HS tiếp nhận nhiệm vụ

-HS đọc T.tin SGK, kết hợp với H 10 tr.31 Thảo luận (10’), rút ra nội

Bảng 10

*Kết quả: Từ 1

TB mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4

TB con mang bộ NST đơn bội (n NST)

Trang 6

-GV treo bảng phụ đối chứng với nội dung

các nhóm đã trình bày Nhận xét và hoàn

thiện kiến thức

dung điền vào bảng phụ

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

Bảng 10

Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì.

Kì đầu _ Các NST xoắn, co ngắn

_ Các NST kép trong cặp tương

đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo, sau

đó tách rời

NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

Kì giữa Các cặp NST tương đồng tập trung

và xếp song song thành 2 hàng ở mặt

phẳng xích đạo của thoi phân bào

NST kép xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau Các cặp NST kép tương đồng phân li

độc lập về 2 cực của TB Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động →

2 NST đơn phân li về 2 cực TB

Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân

mới với số lượng là bộ đơn bội (kép)

Các NST đơn nằm trong nhân mới với

số lượng là bộ đơn bội

-GV nêu tiếp câu hỏi:

+Kết quả của giảm phân là gì?

+Từ kết quả của giảm phân, hãy nêu điểm khác

giữa giảm phân và nguyên phân

* Dự kiến sản phẩm:

+Từ 1 TB mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên

tiếp tạo 4 TB con mang bộ NST đơn bội (n

NST)

Nguyên phân

-Xảy ra ở TB sinh

dưỡng

-Chỉ 1 lần phân bào

-Số NST ở 2 TB con

bằng số NST ở TB mẹ

Giảm phân

-Xảy ra ở TB sinh dục

-Qua 2 lần phân bào

-Số NST ở 4 TB con giảm ½ so với TB mẹ

-GV nhận xét,bổ sung, hoàn chỉnh lại kiến thức

-HS tiếp nhận nhiệm vụ

-HS suy nghĩ trả lời,

HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 7

Chuyển ý: Trong phân bào giảm nhiễm số NST ở TB con giảm ½ so với TB mẹ ⇒ có ý

nghĩa ntn trong SS?

Hoạt động 4 : ý nghĩa của giảm phân

* Mục tiêu:

- Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi : Thế nào là giảm phân ? Ý nghĩa của giảm phân

đối với sự duy trì bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tính

- Kĩ năng:

* Phương thức:

- Vấn đáp, Nêu vấn đề, câu hỏi

- Hoạt động cá nhân

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

-GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:

+Vì sao trong giảm phân các TB con

lại có bộ NST giảm đi một nửa?

+Ý nghĩa của giảm phân là gì?

* Dự kiến sản phẩm:

+Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên

tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì

trung gian trước lần phân bào I

+ Ổn định bộ NST qua các thế hệ, tạo

ra nhiều tổ hợp NST khác nhau, tạo

nên sự đa dạng

-GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức

-GV nhấn mạnh: Sự PLĐL của các cặp

NST kép tương đồng → 2 cực TB →

đây là cơ chế tạo các g.tử khác nhau về

tổ hợp NST.

-HS tiếp nhận nhiệm vụ

-HS suy nghĩ trả lời,

HS khác nhận xét, bổ sung

Giảm phân là sự phân chia của TB sinh dục (2n NST)

ở thời kì chín qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội (n NST) khác nhau về nguồn gốc NST, đây là cơ sở

để hình thành giao tử

3.3 Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu:

- Kiến thức: giúp HS củng cố, hoàn thiện KT, KN vừa lĩnh hội được

- Kĩ năng: phân tích, so sánh, khái quát hóa

* Phương thức:

- Phát vấn, câu hỏi, bài tập…

- Hoạt động cá nhân

HS trả lời các câu hỏi:

Trang 8

Câu 1 Một tế bào có 2n NST Hãy xác định mỗi giai đoạn sau của nguyên phân : kì

trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối, trong tế bào có :

- Bao nhiêu crômatit cấu thành các NST ?

- Nhân con có mặt không ?

- Xuất hiện sợi thoi phân bào không?

- Có màng nhân không?

Câu 2 Một tế bào có 8 NST ở kì trung gian Có bao nhiêu NST và ở dạng nào được tìm thấy ở tế bào này nếu nó đang ở :

– Kì đầu của nguyên phân ?

– Kì sau của nguyên phân ?

– Kết thúc giai đoạn phân chia tế bào chất của nguyên ?

Câu 3 Khoanh tròn chữ cái ở câu trả lời đúng:

3.1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì TB?

a Kì đầu b Kì giữa c Kì sau d Kì trung gian

3.2 Ở ruồi giấm 2n = 8 Một TB ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong TB đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?

Câu 4 Hoàn thành các câu sau bằng cách điền từ vào chỗ trống các từ thích hợp hoặc ghi “Không” nếu không cần thiết :

4.1 Sợi thoi phân bào có mặt ở các tế bào đang trải qua quá trình : …

4.2 Nhân đôi NST xảy ra trước khi tế bào bước vào ….

4.3 Các tế bào hình thành từ … xảy ra ở tế bào đơn bội sẽ có bộ NST đơn bội (n).

4.4 Các tế bào hình thành từ … xảy ra ở tế bào lưỡng bội sẽ có bộ NST đơn bội (n).

4.5 Sự bắt cặp tiếp hợp NST tương đồng thường xảy ra trong ….

4.6 Tâm động tách NST kép thành hai NST đơn xảy ra ở ….

4.7 Các crômatit không chị em nằm ở cùng một tế bào trong quá trình …

* Dự kiến sản phẩm :

Câu 1 + Có 2 crômatit tạo nên 1 NST kép ; 2n NST kép sẽ có 4n crômatit

+ Kì đầu, kì giữa, kì sau không có mặt nhân con

+ Xuất hiện sợi thoi phân bào ở kì đầu, kì giữa, kì sau

+ Có màng nhân ở kì cuối

Câu 2 Một tế bào có 8 NST ở kì trung gian

– Kì đầu của nguyên phân : 8 NST kép

– Kì sau của nguyên phân : 16 crômatit

– Kết thúc giai đoạn phân chia tế bào chất của nguyên phân : 2 tế bào con, mỗi tế bào có

8 NST ở dạng sợi nhiễm sắc

Câu 3 Đáp án: 1.d 2.c

Câu 4 4.1 Không 4.2 phân bào 4.3 nguyên phân 4.4 giảm phân

4.5 kì đầu I của giảm phân I 4.6 kì sau của nguyên phân (hoặc kì sau II) 4.7 phân bào

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:

3.4 Hoạt động vận dụng

* Mục tiêu:

Trang 9

- Kiến thức: Giúp HS vận dụng được các kiến thức.

- Kĩ năng: kĩ năng để giải quyết các tình huống/vấn đề mới, lập công thức tính toán bài

tập nguyên phân

* Phương thức:

- Bài tập, câu hỏi

- Hoạt động cặp đôi

Câu 1 Một tế bào lưỡng bội có 2n NST nguyên phân liên tiếp k lần Hãy lập công thức tính

Câu 2 Số NST đơn môi trường nội bào phải cung cấp cho quá trình nguyên phân đó Câu 3 Nếu tế bào mẹ có 2n NST, trong đó có n cặp NST tương đồng với n NST bắt nguồn từ bố và n NST bắt nguồn từ mẹ thì có bao nhiêu tổ hợp bộ NST đơn bội n gồm các NST khác nhau về nguồn bố mẹ?

* Dự kiến sản phẩm

Câu 1 Số tế bào con được tạo ra : 2k

Câu 2 (2k – 1)×2n

Câu 3 Nếu tế bào mẹ có 2n NST, trong đó có n cặp NST tương đồng với n NST bắt

nguồn từ bố và n NST bắt nguồn từ mẹ thì có 4n tổ hợp bộ NST đơn bội n gồm các

NST khác nhau về nguồn bố mẹ

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu:

+ Kiến thức: Khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học + Kĩ năng: phân tích, so sánh, tổng hợp

- Phương thức:

+ Nghiên cứu tài liệu, làm bài tập, trải nghiệm thực tế cuộc sống

+ Hoạt động cá nhân, cặp đôi

Câu 1 Hãy kể ra những việc làm con người đã ứng dụng hiện tượng nguyên phân Câu 2 Em có tư liệu gì liên quan đến việc đó ?

Câu 3 Điều gì xảy ra nếu ở kì sau của nguyên phân, một NST kép không tách ở tâm động và đi về một cực của tế bào ?

Câu 4 Điều gì xảy ra nếu thoi phân bào không hình thành trong quá trình phân chia tế bào ?

Câu 5.Theo em, ở kì trung gian giữa hai lần giảm phân (I và II), sự nhân đôi NST có xảy ra như ở kì trung gian trước giảm phân I không? Vì sao? Điều đó có ý nghĩa gì?

* Dự kiến sản phẩm

Câu 1: Trồng cây bằng giâm, chiết, ghép

Câu 2: Báo cáo của HS

Câu 3: Có thể tạo ra tế bào mới có số NST tăng (2n + 1) và tế bào mới có số

NST giảm (2n – 1)

Câu 4: Tế bào không phân chia, mà NST đã nhân đôi nên có thể tạo ra tế bào mới có số NST tăng gấp đôi

Trang 10

Câu 5 Ở kì trung gian giữa hai lần giảm phân (I và II), không có sự nhân đôi NST xảy

ra như ở kì trung gian trước giảm phân I Vì NST vẫn đang ở trạng thái kép Điều đó có

ý nghĩa duy trì ổn định bộ NST của loài

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động

Ngày đăng: 12/02/2022, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w