1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHOA LUAN TOT NGHIEP (2)

18 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lý thuyết thị trường lao động kép Dual Labour Markets của Michael Piore cho rằng di cư quốc tế bắt nguồn từ những nhu cầu về lao động thực chất bên trong của các nước công nghiệp phát

Trang 1

XÃ HỘI HỌC

XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ

Team 7

1510103 Trần Đức Anh

1511669 Hồ Thiên Kim

1412490 Hoàng Bích Ngọc

1512244 Phạm Huỳnh Thanh Nhã

1413118 Trương Nhật Quang

1512765 Nguyễn Trúc Như Quỳnh

1513256 Ngô Khang Thịnh

1513602 Vũ Nguyễn Ngọc Trâm

Lecturer

Ths.KTS Nguyễn Quốc Vinh

MÔN: CHUYÊN ĐỀ 2

Trang 2

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: DI CƯ

Trang 3

NỘI DUNG ĐỐI TƯỢNG DI CƯ

Nguyên nhân hình thành và phát triển:

Kinh tế

Chiến tranh

xung đột

Môi trường

Đoàn tụ gia đình

Di cư được xác định là do sự khác biệt về thu nhập, sức hấp dẫn giữa các nền kinh tế cùng điều kiện sống

Do sự chênh lệch nhu cầu về nguồn nhân lực trong thị trường lao động việc làm

- Lý thuyết kinh tế học mới cho rằng, hoạt động di cư còn đi kèm với sự mong muốn phát triển hơn và đa dạng hoá khả năng kinh tế kinh tế

Người di cư có được những điều kiện cơ bản thuận lợi đảm bảo được cuộc sống cho gia đình và người thân có ý định đoàn tụ gia đình thì việc di cư hoàn toàn có thể xảy ra

Người dân thường đi tránh chiến tranh Tuy nhiên

có một số người không muốn trở lại nơi cũ nữa

Sự xuống cấp của môi trường có vẻ là một nguyên nhân gần nhất của nạn di cư

Các học thuyết về di cư:

- Theo lý thuyết hệ thống thế giới (World Systems Theory) của Immanuel Wallerstein thì di cư là kết quả hết sức tự

nhiên và cũng là điều không thể tránh khỏi trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản

- Lý thuyết thị trường lao động kép (Dual Labour Markets) của Michael Piore cho rằng di cư quốc tế bắt nguồn từ

những nhu cầu về lao động thực chất (bên trong) của các nước công nghiệp phát triển

Trang 4

MỐI LIÊN HỆ DI CƯ VÀ SỬ DỤNG

ĐẤT

 Quá trình di cư luôn chịu tác động của yếu tố “nhân tố đẩy” và “nhân tố kéo”

• Đất canh tác ít, bạc màu, không có vốn và kỹ thuật để chuyển đổi nghành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, cải thiện đời sống  “nhân tố đẩy”

• Đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hoà, môi trường sống thuận lợi hơn  “nhân tố kéo”

 Công tác quy hoạch, sử dụng đất ở các thành phố lớn đều thiếu hợp lý được phát triển trên cơ sở tiểu thủ công nghiệp nên đất sử dụng cho công nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số đất đai thành phố

 Đối với địa bàn có dân di cư đến, cần xây dựng kế hoạch tổng thể lâu dài, ổn định, bao gồm kế hoạch đầu

tư, sử dụng đất

Trang 5

 Sự tập trung dân số tại khu vực đô thị ở các quốc gia đang phát triển đã gây ra những vấn

đề khó khăn chưa được giải quyết như nhà ở, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường…

 Dòng di dân góp phần tạo nên sự đô thị hoá quá mức dẫn tới sức ép cơ sở hạ tầng, vấn đề nhà ở, an ninh, tệ nạn xã hội, kinh tế…

 Việc chống ô nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện sống ở thành phố, giải quyết việc làm và nhà ở cho người dân đang là những vấn đề chính sách cấp bách

MỐI LIÊN HỆ DI CƯ VÀ NHÀ Ở

Trang 6

MỐI LIÊN HỆ DI CƯ VÀ MÔI TRƯỜNG

Ô nhiễm không khí: Di cư dẫn đến dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thị làm cho

môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư

Ô nhiễm đất: có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh thành ô nhiễm do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải của các hoạt động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các khu dân cư tập trung Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học và vật lý

Ô nhiễm nước: gây hiện tượng phú dưỡng do sự thâm nhập một lượng lớn N, P từ nước thải sinh hoạt

của các khu dân cư, sự đóng kín và thiếu đầu ra của môi trường hồ làm biến đổi tiêu cự hệ sinh thái nước

Rác thải không kịp phân hủy: các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp tạo ra các

nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên

=>Thiếu hụt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp cần có một kế hoạch phát triển bền vững để ngăn chặn sự thoái hóa môi trường này

Trang 7

 Ở một khía cạnh, sự di cư đến các đô thị kích thích phát triển các hệ thống giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông ngày càng tiện nghi và đa dạng để đáp ứng nhu cầu liên tục tăng

 Tuy nhiên, vẫn sẽ dẫn đến một số ảnh hưởng tiêu cực

Giao thông: dân số tăng nhanh ở một đô thị ảnh hưởng bởi dân cư tự do hạ tầng sẽ không kịp

đáp ứng dẫn đến quá tải phương tiện, và quay trởi lại vấn đề ô nhiễm môi trường Đồng thời bê tông hóa làm cho hệ sinh thái đất đai bị mất cân bằng

Điện: sự tăng dân đột ngột ở một đô thị ảnh hưởng di cư làm quá tải việc cung cấp điện dẫn đến nhiều hệ lụy (cúp điện giảm tải diễn ra thường xuyên, hệ thống điện tự phát gây mất mỹ quan đô thị…)

Nước: hệ thống thoát nước không đủ đáp ứng, gây ngập lụt

=>các dự án cải tạo đô thị để đáp ứng dân di cư tự phát ở các thành phố lớn đang gây nên sự quá tải về

“hạ tầng” và phân bố không đồng đều ở các nơi

MỐI LIÊN HỆ DI CƯ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Trang 8

MỐI LIÊN HỆ DI CƯ VÀ VĂN HÓA XÃ HỘI

 TÍCH CỰC:

• Giải quyết việc làm cho lao động dư thừa và xóa đói giảm nghèo ở nông thônĐất đai màu mỡ, tài nguyên

phong phú, khí hậu ôn hoà, môi trường sống thuận lợi hơn  “nhân tố kéo”

• Lực lượng lao động thành thị được bổ sung và trẻ hóa

Trang 9

MỐI LIÊN HỆ DI CƯ VÀ VĂN HÓA XÃ HỘI

 TIÊU CỰC:

• Thiếu lao động ở nông thôn vào những thời điểm thu hoạch mùa màng.

• Một số vấn đề xã hội phức tạp nảy sinh.

• Tạo sức ép trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội ở các thành phố

• Gia tăng sức ép về quản lý trật tự xã hội cho các cấp chính quyền.

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: LAO ĐỘNG

Trang 11

NỘI DUNG XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG

Xã hội học lao động nghiên cứu các quan hệ tương tác giữa những người quản lý và những

người chịu sự quản lý, thái độ của người lao động đối với các phương tiện lao động

Nhân tố con người (lực lượng lao động): nghiên cứu về cấu trúc giới và lứa tuổi của lực

lượng lao động, về các khả năng thu xếp công ăn việc làm, tức là về việc thực hiện quyền lao động và vấn đề thất nghiệp, nghiên cứu về hệ thống dạy nghề do các nhà chuyên môn đảm nhiệm, tức là việc tiếp thu tay nghề chuyên môn phục vụ việc hoàn thành các thao tác và những nhiệm vụ riêng biệt trong các quá trình lao động tuân theo những đòi hỏi bắt buộc của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

Quan hệ lao động thông qua các chuẩn mới của pháp luật với mục đích xác lập các điều kiện

đảm bảo cho việc thực hiện trôi chảy các quá trình lao động, mà còn bảo vệ các quyền lợi của người lao động Các điều luật điều chỉnh quan hệ lao động là một yếu tố quan trọng xác định

vị trí của con người trong môi trường lao động, đồng thời nó cũng thực hiện chức năng xã hội quan trọng của nhà nước

Trang 12

NỘI DUNG XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG

Văn hoá lao động cần được hiểu là một loạt những phương pháp hoạt động hướng tới xác

lập môi trường lao động phù hợp với thiên tính của con người và phát triển trong mỗi người tham gia vào quá trình lao động phản xạ nhạy bén tự nhiên với môi trường lao động cũng như với sản phẩm chế tạo ra

Xã hội học lao động nghiên cứu việc sử dụng thời gian làm việc, xã hội học lao động nghiên cứu cả các dạng sử dụng thời gian ngoài giờ làm việc, thời gian rỗi

Đạo đức lao động là sự tập hợp các chuẩn mực hành vi của con người trong quá trình lao

động, dựa trên hiểu biết chung về địa vị và ý nghĩa của lao động trong xã hội mà anh ta tồn tại

“Tạp chí Các nghiên cứu Xã hội học”

Trang 13

MỐI LIÊN HỆ GIỮA LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT

+Tính chất công việc, ngành nghề ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất:

-Nông nghiệp: mật độ con người thưa thớt trên 1 diện tích canh tác (mỗi hộ gia

đình 5-7 người cùng lao động trên diện tích nông nghiệp từ 1 đến nhiều hecta)

-Công việc văn phòng, nghiên cứu: mật độ con người vừa phải đến nhiều (có tính

toán theo quy chuẩn nghiên cứu), mật độ sử dụng đất vừa phải (cao ốc văn phòng,…)

-Công nhân: mật độ con người nhiều đến dày đặc trong 1 diện tích đất (có tính

toán theo quy chuẩn), mật độ sử dụng đất lớn (nhà xưởng CN, )

+Xã hội ở từng địa phương, đô thị phát triển tạo nên sự thay đổi trong phân bố, chuyển hóa giữa các ngành nghề khiến mối quan hệ giữa lao động và vấn đề sử dụng đất thay đổi theo

Một số vấn đề tạo nên sự thay đổi trong phân bố chuyển hóa

-Thất nghiệp, thiếu việc làm

-Mâu thuẫn, xung đột trong quan hệ lao động

-Đào tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 14

MỐI LIÊN HỆ GIỮA LAO ĐỘNG VÀ NHÀ Ở

CÁC YẾU TỐ TRONG LAO ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NƠI Ở:

+ Mức thu nhập

-Người có thu nhập cao có đủ diều kiện ở những nơi rộng rãi, an ninh (Chung cư cao

cấp,khu biệt thự,…), có điều kiện sở hữu nhiều nơi ở.

-Người thu nhập trung bình, thấp ở những khu ở trong đô thị, ngoại ô (nhà lô phố, mua

nhà với chi phí thấp, chung cư, nhà trọ) , nhà ở thường kế thừa từ cha mẹ, người thân.

+ Địa điểm, tính chất công việc

-Con người có xu hướng thích chọn lựa nơi ở thuận tiện đến nơi làm việc.

-Nơi ở vừa là nơi làm việc.

VD: Một người Kiến trúc sư có đủ tiền để xây một biệt thự ở ngoại ô để ở và làm việc nhưng

vì tính chất công việc cần thường xuyên có mặt ở công trình, tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp ở

khu nội thành cách xa nhà nên họ buộc phải tìm một chổ ở gần nơi làm việc có thể tạm thời

( thuê căn hộ, trọ ) hoặc lâu dài ( mua căn hộ,, ) Nên số tiền đầu tư vào nơi ở cũng sẽ được

xem xét để thay đổi.

>> Khi xem xét, phân tích, thiết kế, chọn lựa nơi ở cho từng đối tượng lao động, cần xem xét

tương quan giữa tất cả các yếu tố đề đưa ra kết luận, chọn lựa hợp lý nhất.

Trang 15

MỐI LIÊN HỆ LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG

Các chất thải rắn và lỏng đều có thể ngấm sâu xuống lòng đất, chảy ra đồng ruộng

làm cho nguồn đất bị suy giảm và huỷ diệt

Các quá trình gây ô nhiễm là quá

trình đốt các nhiên liệu hóa

thạch: than, dầu, khí đốt, tạo ra

CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu

cơ chưa cháy hết: muội than, bụi,

quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây

chuyền công nghệ, các quá trình vận

chuyển các hóa chất bay hơi, bụi

Hiện gần 70% lượng nước thải công nghiệp, sinh hoạt, 40% lượng nước thải y tế trong cả nước chưa được xử lý triệt để Nhiều khu vực thuộc các lưu vực sông lớn như sông Nhuệ, sông Đáy, sông Đồng Nai luôn ô nhiễm nghiêm trọng do phải tiếp nhận các loại nước thải chưa qua xử lý

Trang 16

MỐI LIÊN HỆ LAO ĐỘNG - HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Gia tăng các phương tiện vận

chuyển lớn như xe tải, xe đầu kéo,…

=> Nhiều con đường xuống cấp trầm

trọng kèm với các vấn đề về giao

thông phức tạp như: kẹt xe vào giờ

cao điểm, tai nạn gây thiệt hại về

người và tài sản,…

Ngoài ra xe tải chạy trong khu dân

cư không chỉ gây ùn tắc mà còn làm

ồn gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân quanh khu vực

Trang 17

MỐI LIÊN HỆ LAO ĐỘNG VÀ VĂN HÓA - XÃ HỘI

3 Khu vực lao động

Khu vực 1: Thành phần sản

xuất nông lâm ngư nghiệp

Khu vực 2: Lực lượng lao

động sản xuất công nghiệp

Khu vực 3: Các thành phần lao

động và dịch vụ

Tỷ lệ lao động của 3 khu vực phản ánh trình độ phát triển văn hóa – xã hội Từ đơn giản đến phức tạp,

từ hàm lượng trí tuệ nhỏ sang lớn, từ chân tay sang trí óc trên cơ sở của sự biến đổi công nghệ, kéo theo

sự biến đổi về văn hóa – xã hội ngày càng phát triển

Trang 18

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ

CHÚ Ý LẮNG NGHE !

Ngày đăng: 09/02/2022, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w