Khi viết phần cơ sở lý luận, sinh viên không chỉ tóm tắt lý thuyết mà cần phải có các phân tích và nhận xét về những lý thuyết sử dụng để giải quyết vấn đề trong khóa luận... Trình b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lưu hành nội bộ
Trang 2HƯỚNG DẪN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
2 Trang bìa lót
3 Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp Phụ lục 2
4 Lời cám ơn
5 Lời cam đoan
6 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn Phụ lục 3
7 Nhận xét của hội đồng phản biện
8 Mục lục
(định dạng tự động với số trang được cập nhật)
Phụ lục 4
9 Danh mục bảng biểu
(định dạng tự động với số trang được cập nhật)
10 Danh mục hình ảnh
(định dạng tự động với số trang được cập nhật)
11 Danh mục phụ lục
12 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN
QUAN
Trình bày cô đọng lý thuyết liên quan đến vấn đề cần
được giải quyết Chỉ đề cập các lý thuyết sẽ được sử
dụng khi phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp ở các
chương tiếp theo
Khi viết phần cơ sở lý luận, sinh viên không chỉ tóm tắt
lý thuyết mà cần phải có các phân tích và nhận xét về
những lý thuyết sử dụng để giải quyết vấn đề trong khóa
luận
Phụ lục 5
Trang 3 Trình bày cơ sở lý thuyết các bộ thang đo được sử dụng thu thập dữ liệu sơ cấp Khi trích dẫn các lý thuyết, các công trình nghiên cứu của các tác giả khác, sinh viên cần trích dẫn đầy đủ nguồn theo quy định
Chương 1 nên trình bày trong khoảng 20-25 trang
13 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Chương này tập trung phân tích thực trạng của vấn
đề nghiên cứu hoặc đánh giá tình hình thực tế tại doanh nghiệp (nếu có), trình bày vấn đề cần giải quyết
Cần tập trung nêu bật được những mặt mạnh, yếu của vấn đề nghiên cứu, lý giải được nguyên nhân và yếu
tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
Sinh viên thực hiện phân tích đối tượng nghiên cứu, tập trung vào nghiên cứu bản chất, nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu chứ không chỉ mô tả các dấu hiệu (chung chung) của vấn đề
Sinh viên cần ứng dụng lý thuyết, mô hình hoặc thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và độ giá trị vào phân tích tình hình thực tiễn, từ đó ghi nhận được những sự khác biệt, đánh giá những khác biệt đó
14 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP/BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Chương 3 ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn để đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình thực tế
Các giải pháp cần cụ thể, định lượng được, có thể đánh giá được bằng các chỉ tiêu cụ thể, tránh các giải pháp chung chung và không rõ ràng, hoặc các giải pháp chỉ mang tính lý thuyết
Thông thường các giải pháp hoặc kiến nghị đưa ra nhằm khắc phục những mặt yếu kém đã được phân
Trang 4tích trong Chương 2 Do vậy, nội dung của chương này liên hệ mật thiết với Chương 2
15 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục 6
16 Phụ lục
17 Nộp nhóm tách biệt trên e-learning
2 BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU
2 Trang bìa lót
3 Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp Phụ lục 2
4 Lời cám ơn
5 Lời cam đoan
6 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn Phụ lục 3
7 Nhận xét của hội đồng phản biện
8 Mục lục
(định dạng tự động với số trang được cập nhật)
Phụ lục 4
9 Danh mục bảng biểu
(định dạng tự động với số trang được cập nhật)
10 Danh mục hình ảnh
(định dạng tự động với số trang được cập nhật)
11 Danh mục phụ lục
12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài
Mục tiêu của nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Ý nghĩa của đề tài
Kết cấu đề tài khóa luận (theo chương)
Phụ lục 5
Trang 513 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Giới thiệu về các khái niệm chính
Trình bày cơ sở lý luận liên quan đến chủ đề nghiên cứu
Nhận xét các cơ sở lý luận trước đây và đề xuất định hướng nghiên cứu phù hợp
Nội dung trình bày bao gồm việc xây dựng mô hình
và giả thuyết nghiên cứu
Tóm tắt
14 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Các công cụ để thu thập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu
Trình bày ưu điểm và hạn chế của phương pháp nghiên cứu
Trình bày mẫu khảo sát, phương thức chọn mẫu khảo sát, cách xây dựng bộ câu hỏi khảo sát/phỏng vấn cũng như cách thu thập và phân tích số liệu khảo sát
Tóm tắt
15 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Phân tích dữ liệu
Kiểm định độ tin cậy (reliablity) và độ chuẩn xác (validity) của dữ liệu
Trình bày kết quả theo mục tiêu nghiên cứu
16 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN
Trình bày các vấn đề tìm ra trong nghiên cứu này
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Trang 6 Đưa ra khuyến nghị về thực tiễn ngành và lĩnh vực
nghiên cứu
Đóng góp kiến thức về mặt xây dựng lý thuyết
Gợi ý định hướng cho nghiên cứu tiếp theo
17 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục 6
18 Phụ lục
19 Nộp nhóm tách biệt trên e-learning
3 NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC ĐỀ MỤC
3.1 Trang bìa
Yêu cầu nộp 02 quyển báo cáo bìa thường khóa luận tốt nghiệp tại phòng giáo vụ theo kế hoạch của khoa
Sinh viên đạt tổng điểm từ 8.5 trở lên nộp 01 quyển bìa mạ vàng hoàn chỉnh 14 ngày sau khi bảo bệ khóa luận Sinh viên khác nộp 01 quyển bìa thường khóa luận hoàn chỉnh 10 ngày sau khi bảo vệ khóa luận
Qui định màu nộp bìa thường theo hệ đào tạo:
1 Chính qui (ĐHQT và ĐHMK) Bìa giấy cứng màu trắng + bìa kiếng
2 Vừa học vừa làm (ĐHQTVHVL) Bìa giấy cứng màu xanh lá + bìa kiếng
3 Vừa học vừa làm (ĐHLT) Bìa giấy cứng màu hồng + bìa kiếng
(đối với bìa thường không yêu cầu nhãn gáy bìa)
Thông tin chuyên ngành:
Đại học chính quy, liên thông VLVH – Quản trị kinh doanh – 52340101
Đại học chính quy – Marketing – 52340115
Đại học chất lượng cao - Quản trị kinh doanh – 52340101C
Đại học chất lượng cao – Marketing – 52340115C
3.2 Lời cảm ơn
Trang 7Nêu lời cảm ơn đến cá nhân và tổ chức hỗ trợ cho bạn trong quá trình hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp (xem Phụ lục 2)
3.3 Lời cam kết
Lời cam kết nêu rõ báo cáo do chính bạn soạn thảo, không sao chép từ bất kỳ tài liệu của người khác và cũng sẽ không nhận được bất cứ điểm nào nếu vi phạm theo quy định của trường (xem Phụ lục 2)
3.4 Mục lục
Gồm tất cả các chương, mục và tiểu mục và sử dụng cùng hệ thống đánh số cho toàn bộ báo cáo Trình bày chi tiết tối đa đến mục cấp 3, số trang Riêng phần phụ lục thì không trình bày chi tiết (xem Phụ lục 3)
Trang 83.5 Danh sách bảng
Liệt kê chính xác số thứ tự và tên của các bảng trong báo cáo và trong phần phụ lục với số trang tương ứng (xem Phụ lục 3)
3.6 Danh sách hình
Liệt kê chính xác số thứ tự và tên của các hình trong báo cáo và trong phần phụ lục với số trang tương ứng (xem Phụ lục 3)
3.7 Danh mục từ viết tắt
Trình bày đầy đủ các thuật ngữ viết tắt trong bài viết, trong bài viết phải viết đầy đủ cho lần đầu tiên và kèm theo từ viết tắt Ví dụ: Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Các đơn vị đo lường không cần trình bày (xem Phụ lục 3)
4 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Nội dung bên dưới là khung cơ sở tham khảo cho khóa luận tốt nghiệp – sinh viên trao đổi cụ thể với giảng viên hướng dẫn khi thực hiện)
4.1 Giới thiệu tổng quan về đề tài
Trong phần giới thiệu tổng quan về đề tài, nội dung giới thiệu liên quan đến nền tảng của nghiên cứu và bản chất của vấn đề đang được xem xét Do đó, nên đặt nghiên cứu hoặc vấn
đề đang được xem xét trong bối cảnh giải thích tại sao đề tài này lại quan trọng, làm nổi bật các ý đề tài hướng tới, các vấn đề và ý tưởng quan trọng Mục đích và mục tiêu cần được nêu rõ trong chương này
4.2 Cơ sở lý luận
Trong một báo cáo khóa luận, sinh viên được kỳ vọng sẽ cung cấp một đánh giá xem xét các tài liệu hiện có về chủ đề đã được nghiên cứu và đang được nghiên cứu Bài đánh giá phải cho biết rằng sinh viên đã nghiên cứu công việc hiện tại và gần đây trong lĩnh vực này Thông tin liên quan đến cơ sở lý luận:
1 Bối cảnh lịch sử về cơ sở lý luận
a Nội dung được trình bày theo các bước phát triển trình tự của lý luận
b Các vấn đề chính, tranh luận quan điểm, góc độ lý luận v.v tác động đến nghiên cứu của là gì? Bao gồm lý thuyết nền trên tất cả các biến có liên quan
Trang 92 Lý thuyết liên quan đến câu hỏi nghiên cứu / giả thuyết
a Những mô hình / quan điểm lý thuyết nào hình thành nghiên cứu của khóa luận?
b So sánh và tương phản tranh luận về các lý thuyết và biện luận cho nền tảng lý thuyết của đề tài
c Mô tả làm thế nào nền tảng lý thuyết của nghiên cứu áp dụng để giải quyết vấn đề Việc xem xét tài liệu thể hiện:
Nguồn tài liệu: nguồn tài liệu chính có thể được lấy từ các sách liên quan theo chủ
đề nghiên cứu
Sự liên quan: cơ sở lý luận được sử dụng nên hỗ trợ các tranh luận liên quan đến
câu hỏi nghiên cứu, mục đích và mục tiêu của nghiên cứu Các vấn đề chính, tranh luận quan điểm, góc độ lý luận v.v tác động đến nghiên cứu của là gì? Bao gồm lý thuyết nền trên tất cả các biến có liên quan Những mô hình / quan điểm lý thuyết nào hình thành nghiên cứu của khóa luận?
Sự so sánh: So sánh và tương phản tranh luận về các lý thuyết và biện luận cho nền
tảng lý thuyết của đề tài Mô tả làm thế nào nền tảng lý thuyết của nghiên cứu áp dụng để giải quyết vấn đề
Sự cập nhật: Các tài liệu gần đây (hầu hết các tài liệu được sử dụng phải được
công bố trong mười năm gần đây); tuy nhiên tài liệu nền tảng (lý thuyết gốc) quan trọng cũng được đưa vào cơ sở lý luận ngay cả khi tài liệu đó không phải công bố thời gian gần đây
Sử dụng cơ sở lý luận để giải thích nghiên cứu: Mục tiêu nên cho thấy lý do tại
sao nghiên cứu của bạn cần phải được thực hiện, cách lựa chọn một số phương pháp hoặc lý thuyết để thực hiện
Tóm tắt những phần lý thuyết đã đọc: Quyết định ý tưởng nào là quan trọng đối
với nghiên cứu và điều nào ít quan trọng hơn và có thể được đề cập ngắn gọn hoặc
bị bỏ qua Hãy tìm các khái niệm, kết luận, lý thuyết chính yếu để lý luận cơ sở lý thuyết, và tìm những điểm tương đồng và khác biệt liên quan chặt chẽ đến đề tài
4.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Để xem xét hiểu về phương pháp nghiên cứu đề nghị xem lại tài liệu hướng dẫn nghiên cứu trong kinh doanh theo sách và tài liệu đã học Cơ bản tổng quát các phương pháp luận nghiên cứu khoa học như phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng
Saunders, M., Lewis, P., Thornhill, A., (2012) Research Methods for Business Students, 6th Ed Pearson
Mục đích của phương pháp nghiên cứu là để chứng minh những gì bạn thực sự đã làm trong nghiên cứu để người đọc có thể đánh giá bài nghiên cứu về thiết kế, quy trình và kết quả nghiên cứu Nó sẽ đưa ra một phác thảo tốt về các phương pháp được sử dụng để bất kỳ nhà nghiên cứu nào khác có thể nhân rộng nghiên cứu và thử nghiệm nghiên cứu về độ giá trị Phần phương pháp phải được cấu trúc tốt, được viết gọn gàng, theo cách thực tế và phải cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi sau: Điều gì đã được quan sát? Làm sao? Khi nào? Với kết quả gì? Các vấn đề được giải quyết như thế nào? Cách tiếp cận thu thập dữ liệu của bạn
là gì? Bạn đã sử dụng công cụ phân tích dữ liệu nào?
4.4 Ghi chú bổ sung về phương pháp nghiên cứu:
Xem xét các phương pháp thu thập dữ liệu: tác giả nghiên cứu thực hiện thảo luận nhóm chuyên sâu về phương pháp được chọn liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu và thảo luận tại sao các phương pháp khác bị bác bỏ / không áp dụng cho nghiên cứu này
Dữ liệu thứ cấp: phân tích dữ liệu hỗ trợ đã được công bố nghiên cứu trước đó
Dữ liệu sơ cấp: trong đó mô tả chi tiết về các công cụ - chẳng hạn như thực địa, phân tích tài liệu, khảo sát được thực hiện, thời điểm thu thập dữ liệu được tiến hành, khoản thời gian
Tiêu chí lựa chọn mẫu: mô tả chi tiết về cách chọn mẫu cho nghiên cứu Điều này áp dụng cho cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu sơ bộ: trước khi thu thập đại trà và thực sự về dữ liệu đang nghiên cứu, cần kiểm tra công cụ nghiên cứu để như các câu hỏi trong bảng khảo sát, bản ghi chép phỏng vấn, kiểm tra việc sử dụng thuật ngữ ngôn từ - cần tiến hành nghiên cứu
Trang 11sơ bộ Trình bày và ghi chép trong báo cáo khóa luận những thay đổi điều chỉnh nào được thực hiện so với bản thảo ban đầu
Phương pháp phân tích: thảo luận trình bày về các phương pháp phân tích với sự hỗ trợ của công cụ phần mềm, chẳng hạn như NVIVO, SAS, STATA, SPSS, phần mềm
R, Phân tích nội dung, phân tích văn bản, phân tích lịch sử, v.v.)
Trình bày hạn chế của các phương pháp được sử dụng: ví dụ cách tiếp cận và truy cập thông tin đối với người cung cấp thông tin Người nghiên cứu cũng nên trình bày cách thức mà người thu thập dữ liệu cố gắng vượt qua những hạn chế trong việc tiếp cận thông tin là gì
4.5 Phân tích dữ liệu và kết quả
Để sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý thông tin định tính đề nghị tham khảo tài liệu:
Silverman, D., (2011) Interpreting Qualitative Data, A Guide to the Principles of Qualitative Research 4th Ed., Sage, UK
Nguyễn Đức Lộc, (2015) Giáo trình Phương pháp thu thập và xử lý thông tin định tính, NXB ĐHQG-HCM
[1] Phân tích dữ liệu định tính
Đối với nghiên cứu định tính, hai nền tảng phần mềm cung cấp các công cụ phân tích được ứng dụng phổ biến là:
Phần mềm lập bản đồ tư duy như phần mềm Edraw Mind Map là một chương trình hoàn hảo giúp người dùng xây dựng, lưu, chia sẻ, in ấn sơ đồ tư duy hoàn toàn miễn
phí Bên cạnh đó, phần mềm có thể hỗ trợ công cụ để người dùng dễ dàng lập một bản đồ tư duy, phác thảo suy nghĩ, kế hoạch tương lai, phân tích SWOT bằng các mẫu sơ đồ và ví dụ có sẵn trong phần mềm
Phần mềm NVivo hoặc phần mềm tương tự có sẵn trên Internet, được thiết kế để
phân tích dữ liệu văn bản - chẳng hạn như bài báo, bản ghi chép phỏng vấn, ghi chép trao đổi của thảo luận nhóm tập trung, hoặc bản ghi âm NVivo hoạt động trên một
hệ thống mã hóa các cụm từ Nguyên tắc tương tự như lập bản đồ tư duy
Trang 12Trong phần phân tích kết quả và thảo luận đối với nghiên cứu định tính có trình bày các cơ
sở lý luận giải thích các dự kiện phân tích từ các dữ liệu định tính như các bài báo, các bản ghi chép phỏng vấn, ghi chép trao đổi của thảo luận nhóm tập trung, hoặc bản ghi âm
Cơ sở lý luận tổng hợp các nghiên cứu và khái niệm chính yếu trong lĩnh vực cụ thể và thể hiện mối quan hệ giữa các nghiên cứu Cơ sở lý luận tốt đòi hỏi phải tổ chức cẩn thận các tài liệu, có thể được thực hiện thông qua các kỹ thuật lập bản đồ tư duy
Viết ra tất cả các ý tưởng đã xác định từ việc đọc tất cả các bài báo, bài nghiên cứu Tại thời điểm này, không quan tâm về thứ tự của các ý tưởng hoặc sự ăn khớp với nhau Tốt nhất là xem lại tất cả các nghiên cứu để xem những chủ đề nào đã bị lướt qua và quan trọng là những chủ đề nào không được đề cập đến Xác định các lỗ hổng hoặc thiếu sót trong tài liệu hiện tại dẫn đến vấn đề cần tìm và nghiên cứu theo chủ đề bài khóa luận
Bước kế tiếp: lập bản đồ tư duy liên quan đến việc tổ chức các khái niệm đơn lẻ thành các nhóm hoặc các chủ đề
Xác định các liên kết giữa các ý tưởng Sau khi bạn viết ý tưởng của bạn trên một bài báo, hãy kết nối các ý tưởng bằng các đường kẻ để cho thấy chúng có liên quan như thế nào Điều này giúp bạn phân biệt các ý chính từ những ý tưởng chính Nó cung cấp cho bạn một hình ảnh trực quan của tất cả các điểm trong việc xem lại cơ sở lý thuyết một cách phù hợp Một mẹo hữu ích khác là sử dụng bút chì để khoanh tròn ý tưởng có liên quan, sử dụng màu sắc khác nhau cho mỗi nhóm và viết ghi chú về cách chúng liên quan
Nhóm các ý kiến quan điểm cá nhân riêng lẻ thành các nhóm liên quan, bắt đầu thực hiện các kết nối logic giữa các nhóm Đó là những kết nối giữa các nghiên cứu, khái niệm và ý tưởng, không chỉ là một bản tóm tắt các tài liệu cụ thể mà xây dựng sức mạnh thực sự của việc xem lại cơ sở lý thuyết
Về khía cạnh logic trình bày lập luận bài nghiên cứu, hãy quyết định có nên bắt đầu với cái chung hay không và chuyển sang cái cụ thể (quy nạp) hoặc đi từ cái cụ thể đến cái tổng quát (diễn dịch) Sử dụng mô hình tam giác làm chỉ dẫn trực quan để giúp bạn đưa ra quyết định về cách trình bày khái niệm và nghiên cứu Sử dụng một