1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG CỦA BẢY GIỐNG DẬU PHỤNG

27 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 425,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng như các cây họ đậu khác, đậu phụng được đánh giá là có hiệu quả đối với nền nông nghiệp đa dạng và bền vững trong tương lai bởi thời gian thu hoạch ngắn và khả năng cố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT

VÀ HÀM LƯỢNG DẦU CỦA BẢY GIỐNG ĐẬU

PHỤNG (Arachis hypogaea L.) TẠI CỦ CHI,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thiên Lý Ngành: Nông học

Khóa: 2016 - 2020

Trang 2

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT

VÀ HÀM LƯỢNG DẦU CỦA BẢY GIỐNG ĐẬU

PHỤNG (Arachis hypogaea L.) TẠI CỦ CHI,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Th.S: Nguyễn Thị Huyền Trang

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG iii

DANH SÁCH HÌNH ẢNH iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

Đặt vấn đề 1

Mục tiêu 2

Yêu cầu 2

Giới hạn đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm thực vật học cây đậu phụng 3

1.2 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trong và ngoài nước 4

1.2.1 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng ngoài nước 4

1.2.2 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trong nước 5

Chương 2VẬTLIỆUVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 7

2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 7

2.2 Đặc tính lí hóa khu đất thí nghiệm 7

2.3 Vật liệu thí nghiệm 7

2.3.1 Giống 7

2.3.2 Phân bón 8

2.4 Phương pháp thí nghiệm 9

Trang 4

2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 10

2.5.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển 10

2.5.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của cây 10

2.5.3 Chỉ tiêu về tình hình sâu bệnh hại 11

2.5.4 Mức độ đổ ngã 13

2.5.5 Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 13

2.5.6 Năng suất 14

2.5.7 Chỉ tiêu về hàm lượng dầu tổng số 14

2.6 Phương pháp xử lí số liệu 15

2.7 Qui trình kĩ thuật áp dụng trong thí nghiệm 15

2.7.1 Chuẩn bị đất 15

2.7.2 Chuẩn bị hạt giống và gieo hạt 15

2.7.3 Chăm sóc 15

2.7.4 Phòng trừ sâu bệnh 15

2.7.5 Thu hoạch 16

Chương 3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Bảy giống đậu phụng được sử dụng trong thí nghiệm 8 Bảng 2.2 Mật số sâu khoang, sâu xanh da láng gây hại (con/m2) 12

Bảng 2.3 Mức độ nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh thối đen cổ rễ và bệnh chết rạp

cây con 12

Bảng 2.4 Mức độ nhiễm bệnh đốm nâu, đốm đen và gỉ sắt 13 Bảng 3.1 Bảng dự tính tiến độ thực hiện 17

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 9

Trang 7

NC & PT Nghiên cứu và phát triển

NCTNNN Nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

VCU Value of Cultivation and Use (giá trị canh tác và sử dụng)

Trang 8

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị dinh

dưỡng, kinh tế và được sản xuất lâu đời tại Việt Nam Hàm lượng lipid trong đậu phụng chiếm khoảng 40 - 57%, hàm lượng protein thô chiếm khoảng 20 - 37,5% Đậu phụng là nguồn nguyên liệu giá trị đối với ngành công nghiệp chế biến với các sản phẩm như dầu đậu phụng, bơ đậu phụng và các sản phẩm khác Cũng như các cây họ đậu khác, đậu phụng được đánh giá là có hiệu quả đối với nền nông nghiệp đa dạng và bền vững trong tương lai bởi thời gian thu hoạch ngắn và khả năng cố định đạm nhờ nốt sần trong

rễ

Tại Củ Chi, diện tích đất nông nghiệp sử dụng cho việc trồng đậu phụng chỉ được phân bố rải rác Tuy nhiên, những năm gần đây, nhiều địa phương đã đánh giá cao vai trò của cây đậu phụng đối với sự phát triển kinh tế đặc biệt trong công nghiệp ép dầu Điều này dẫn đến việc chọn lọc được giống đậu phụng có hàm lượng dầu cao thích hợp tại địa phương trở thành một vấn đề đáng lưu tâm Bên cạnh việc đáp ứng đầy đủ các biện pháp kĩ thuật thâm canh, việc sử dụng giống phù hợp sẽ mang lại hàm lượng dầu cao cho hạt đậu phụng Tuy nhiên, hiện nay giống đậu phụng tại Củ Chi chủ yếu là các giống địa phương, trồng liên tục qua nhiều thế hệ, không được chọn lọc dẫn đến độ đồng đều bị giảm sút, lẫn tạp Vì vậy, việc nghiên cứu xác định giống đậu phụng cho năng suất và hàm lượng dầu đáp ứng được yêu cầu sản xuất dầu là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu

Xuất phát từ thực tế trên đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và hàm

lượng dầu của bảy giống đậu phụng (Arachis hypogaea L.) tại Củ Chi, Thành phố Hồ

Chí Minh” cần được thực hiện

Trang 9

Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đúng quy phạm

Theo dõi và so sánh các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, năng suất của bảy giống đậu phụng thí nghiệm

Thu thập, phân tích, xử lí và đánh giá các chỉ tiêu theo dõi

Chọn được giống đậu có năng suất và hàm lượng dầu cao hơn giống đối chứng

Giới hạn đề tài

Thí nghiệm gồm bảy nghiệm thức với sáu giống đậu phụng được thu thập tại các viện nghiên cứu, cung cấp giống trong nước và một nghiệm thức đối chứng là giống đậu

Sẻ hiện được trồng phổ biến tại địa phương sẽ được thực hiện trên nền đất cát pha thịt tại Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 02 năm 2020 đến tháng 06 năm 2020

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm thực vật học cây đậu phụng

Theo Nguyễn Minh Hiếu và cs (2010), đậu phụng là cây có rễ cọc, trên rễ chính có nhiều rễ phụ xuất phát từ các vị trí khác nhau trên rễ chính tạo thành một mạng rễ dày đặc và tập trung ở lớp đất mặt khoảng 30 cm Bộ rễ phát triển tốt thường tập trung

ở độ sâu 5 - 35 cm, rộng 12 - 14 cm Chính nhờ vậy mà cây lạc tự đáp ứng phần nào yêu cầu sử dụng đạm

Rễ cây đậu phụng có nốt sần do sự cộng sinh của vi khuẩn cố định đạm

Rhizobium Nốt sần xuất hiện khi cây có 4 - 5 lá thật, 15 - 30 ngày sau gieo Lượng nốt

sần tăng dần tong quá trình sinh trưởng của đậu phụng và đạt cực đại vào thời kỳ hình thành quả và hạt đậu phụng Kích thước, vị trí, màu sắc dịch nốt sần có liên quan tới khả năng cố định N Nốt sần ở rễ chính và gần rễ chính có kích thước lớn, dịch hồng đỏ là những nốt sần có hoạt động cố định N mạnh (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996)

Theo Nguyễn Minh Hiếu và cs (2010), thân đậu phụng là cây thân thảo Thân đậu phụng có hai đoạn: đoạn dưới lá mầm (cổ rễ) và đoạn trên lá mầm, đoạn dưới lá mầm dài hay ngắn tùy thuộc nhiều vào độ sâu lấp hạt Theo Bunting hình dạng thân cây có 3 loại: thân đứng, thân bò và thân trung gian Chiều cao của cây đậu phụng thay đổi

từ 19 – 80 cm, chiều cao tối đa của các giống lạc trồng phổ biến ở Việt Nam là 65 cm Đậu phụng phân cành nhiều, trong điều kiện nhất định, cây phân cành nhiều thì số quả nhiều

Lá đậu phụng thuộc lá kép lông chim một lần, mỗi lá có 4 lá chét, đôi khi có lá biến thái ở một số giống mà có lá chét là 3, 5, 6, 7 lá Trên cuống lá và hai mặt phiến lá đều có lông, màu sắc lá từ xanh đậm đến xanh nhạt tùy giống Lá mọc trên thân cành tại

Trang 11

các mắt đốt và mọc theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, số lá thường tương ứng số đốt thân, số cành Hoa đậu phụng là loại hoa lưỡng tính Hoa phát triển thành cụm hoa chùm gồm 2 - 7 Hoa có cấu tạo rất điển hình của họ Cánh Bướm Các hoa ở thân chính Những hoa nở đầu tiên có tỉ lệ thụ phấn và đậu quả cao nhất (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)

Quả đậu phụng thuộc loại quả khô, vỏ gồm hai mảnh vỏ khép kín Vỏ được cấu tạo từ 3 lớp tế bào : ngoại bì, trung bì, nội bì Các đặc trưng hình thái được dùng để phân loại giống là gân vỏ quả, mỏ quả, eo quả Quả chín biểu hiện là mặt ngoài của vỏ cứng chắc, có màu vàng hơi ngả xám

Hạt đậu phụng gồm có phôi và vỏ lụa mỏng bao ngoài phôi, màu sắc đa dạng: phớt hồng, đỏ, trắng hồng, đỏ, đỏ sẫm, tím sẫm; có vân hoặc không vân; dạng tròn, bầu dục, bầu dục dài Số hạt trong quả thường là 2 - 4 quả tùy điều kiện giống

1.2 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng ngoài nước

Theo Guiying Tang và cs (2018), tại Sơn Đông, Trung Quốc đã tiến hành chuyển gene AtLEC1 - gene tham gia vào việc điều hòa sinh tổng hợp và dự trữ lipid trong hạt và các cơ quan vào bộ gene của cây đậu phụng để tạo ra các giống đậu phụng chuyển gene từ giống Fenhua No.1 Hai giống đậu phụng chuyển gene là pF:AtLEC1 và p230:AtLEC1 với bốn dòng biến đổi gene đồng hợp tử là 030801-3-5, 032001-2-3, 040201-11-8, 040603-3-9 Tác giả thực hiện các phân tích trong phòng thí nghiệm để

so sánh hàm lượng dầu và khối lượng hạt của 4 dòng chuyển gene với giống đối chứng là Fenhua No.1 Kết quả cho thấy sự biểu hiện của gene AtLEC1 đã làm tăng hàm lượng dầu và trọng lượng hạt ở các dòng biến đổi gene lần lượt là 4,42 - 15,15% và 11,1 - 22,2% so với giống đối chứng Không có sự thay đổi lớn trong các đặc điểm nông học chính trong tất cả các dòng biến đổi gene được phân tích Nghiên cứu này đã cung cấp một các tiếp cận hợp lí để cải thiện di truyền hàm lượng dầu trong hạt đậu phụng

Trang 12

Zahran và Tawfeuk (2019) đã thực hiện nghiên cứu với sự hỗ trợ bởi Trung tâm nghiên cứu quốc gia (NRC) và Đại học Aswan, Ai Cập để so sánh một số thành phần dinh dưỡng và đặc tính của dầu được chiết xuất từ 4 dòng (varieties): Line 27r (Israel), Line 9 (Malawi), Line 4 (Brazil) and Line 18 (Israel) sau khi được trồng lần đầu tại Thượng Ai Cập, giống đối chứng là NC (Hoa Kì) Dữ liệu thu được cho thấy tỷ lệ axit béo bão hòa dao động từ 14,24 - 17,23% và lượng axit béo không bão hòa dao động từ 82,77 - 85,76% Line 9 được phát hiện có hàm lượng dầu cao nhất (52,12%), trong khi Line 27r được cho là có tỷ lệ O/L cao (3,22%), chỉ số Iot thấp và tỷ lệ axit béo không bão hòa (85,76%) Có thể kết luận rằng Line 27r là lựa chọn thích hợp cho các nhà nghiên cứu, khoa học thực phẩm và những nhà sản xuất quan tâm đến dinh dưỡng

Pan Lelei và cs (2019) tại Đại học Nông nghiệp Thanh Đảo, Trung Quốc đã nhân giống thành công giống đậu phụng mới Yuhua91 có hàm lượng axit oleic cao từ hai giống bố mẹ là Luhua11 (mẹ) và Kainong1715 (bố) Các cây đơn lẻ F2 sau khi được thu hoạch và phân tích cho ra kết quả và các hạt có hàm lượng oleic cao trên 80%, tỉ lệ O/L trên 10,0 được lấy trồng thành hàng, dùng phương pháp phả hệ để chọn làm giống tiếp theo Yuhua91 có kết cấu vỏ mỏng nhẹ, khối lượng 100 quả là 148,06 g, khối lượng 100 hạt là 63,31 g, tỷ lệ tách vỏ 75,15%, hạt giống hình elip dài, vỏ hạt màu hồng, không có vết nứt Hàm lượng protein, dầu, axit oleic, axit linoleic và axit palmitic lần lượt là 26,57%, 52,72%, 80,40%, 2,50% và 5,57% Yuhua91 có các đặc tính tốt như cây con khỏe mạnh, có sức đề kháng vừa phải đối với bệnh đốm lá và bệnh héo vi khuẩn Năng suất quả trung bình cao hơn 15,27% so với giống đối chứng Huayu20 Năng suất hạt trung bình cao hơn 21,64% so với giống đối chứng Huayu20 Yuhua 91 đã được đăng ký vào sở nông nghiệp năm 2018 và số đăng ký là GPD đậu phụng (2018) 370210, phù hợp để trồng ở tỉnh Sơn Đông

1.2.2 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trong nước

Nguyễn Thị Nhung (2014) đã tiến hành sánh 12 giống đậu phụng triển vọng từ đột biến và lai tạo vụ Thu Đông 2012 tại Đồng Nai cho thấy hai giống có triển vọng là

Trang 13

HLĐP 01-1 và HLĐP 08-15 với năng suất trái khô đạt lần lượt là 2,72 tấn/ha và 2,69 tấn/ha cao hơn giống đối chứng và hàm lượng dầu khá cao lần lượt là 47,2% và 50,17%

Nguyễn Văn Thắng và cs (2016) đã chọn ra giống đậu phụng mới L27 theo phương pháp chọc lọc phả hệ từ tổ hợp lai giữa L18 x L16 và đã được Hội đồng Khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận chính thức theo quyết định số 142/QĐ-TT-CCN, cho các tỉnh phía bắc Giống đậu phụng L27 được ghi nhận có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn khá hơn so với giống L14, năng suất cao từ 3,2 - 4,5 tấn/ha, hàm lượng dầu cao 53%, kích cỡ hạt 55 – 60 g/100 hạt, đạt được những tiêu chuẩn chất lượng được thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ưa chuộng

Hoàng Minh Tâm và cs (2016) tiến hành chọn lọc giống đậu phụng LDH.10 từ

tổ hợp lai L18 x V79 cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Kết quả cho thấy giống đậu phụng LDH.10 có thời gian sinh trưởng từ 93 - 100 ngày, khối lượng

100 hạt từ 59 - 65 g, khối lượng 100 quả từ 155 - 172 g, tỉ lệ nhân/quả từ 70 - 74% Năng suất bình quân của giống đậu phụng LDH.10 trong thí nghiệm so sánh chính quy là 32,0 tạ/ha cao hơn so với đậu phụng LDH.01 43,5% Năng suất bình quân của giống đậu phụng LDH.10 tại các điểm khảo nghiệm thuộc vùng sinh thái Tây nguyên là 36,6 tạ/ha, trên đất nhiễm mặn ít vùng Duyên hải Nam Trung bộ 26,7 tạ/ha Trên cơ sở nghiên cứu, khảo nghiệm và đánh giá trên, giống đậu phụng LDH.10 được đề xuất công nhận là giống sản xuất thử để làm cơ sở cho việc mở rộng diện tích

Trần Thị Phương Nhung (2017) đã tiến hành khảo nghiệm 10 giống đậu phụng có triển vọng trên vùng đất cát tại huyện Bắc Bình, Bình Thuận Kết quả cho thấy giống đậu phụng VD01-1 sinh trưởng tốt, cho tỉ lệ nhân và tỉ lệ hạt chắc, năng suất thực thu cao vượt giống đối chứng Sẻ địa phương, được xác định là giống triển vọng

Trang 14

Chương 2

2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

Đề tài được thực hiện từ tháng 02 năm 2020 đến tháng 06 năm 2020 tại huyện

Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Đặc tính lí hóa khu đất thí nghiệm

Theo phân tích tại bộ môn Thủy Nông, trường Đại học Nông Lâm TPHCM (2019), đất ở khu thí nghiệm có thành phần cơ giới nhẹ (đất cát pha thịt), trung tính, pH trong khoảng 6,5 – 6,9, hàm lượng hữu cơ thấp Đặc điểm đất trồng tương đối thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu phụng Tuy nhiên, để cây đậu phụng sinh trưởng và phát triển tốt nhất cần bón thêm vôi và phân hữu cơ để nâng hàm lượng chất

hữu cơ trong đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng

2.3 Vật liệu thí nghiệm

2.3.1 Giống

Các giống đậu phụng được chọn trong đề tài nghiên cứu đều là các giống đậu phụng phổ biến được dùng cho mục đích ép dầu, thời gian sinh trưởng từ 95 – 100 ngày, hàm lượng dầu và năng suất được thể hiện qua bảng 2.1 Giống đậu phụng Sẻ được sử dụng tại địa phương là giống đối chứng

Trang 15

Bảng 2.1 Bảy giống đậu phụng được sử dụng trong thí nghiệm

Tên giống

Năng suất (tấn/ha)

Hàm lượng

L29 4,3 – 4,5 > 50 Trung tâm NC & PT Đậu đỗ

Lượng phân bón cho 1 ha là 40 kg N + 90 kg P2O5 + 40 kg K2O, tương đương lượng phân hữu cơ Omix 1-1-1 + TE là 4 tấn, lân Văn Điển (15 - 17% P2O5, 28 - 38% CaO, 15 - 18% MgO, 24 - 30% SiO2) là 330 kg có nguồn gốc từ Công ty cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển Lượng vôi sử dụng là 500 kg/ha

Toàn bộ lượng vôi + toàn bộ lượng phân hữu cơ vi sinh Omix 1 – 1 – 1 + TE +

Trang 16

Hàng bảo vệ

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đơn yếu tố sẽ được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 7 nghiệm thức và 3 lần lặp lại trong đó:

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w