Xác định cấu trúc của quy phạm pháp luật sau đây: “Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 1 đến 5 n
Trang 1BÀI TẬP THAM KHẢO
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CHỦ ĐỀ 1
1 Một trong những bản chất của nhà nước là:
a Nhà nước có chủ quyền quốc gia
b Tính xã hội
c.Đặt ra thuế và thu thuế dưới hình thức bắt buộc
d Tất cả đều đúng
2 Trong những nhận định sau, nhận định nào không
phải là đặc trưng của nhà nước:
a.Phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý
dân cư theo lãnh thổ
b.Thiết lập trên cơ sở các giai cấp đối kháng trong xã hội
c.Có chủ quyền quốc gia
d.Ban hành pháp luật
Trang 2CHỦ ĐỀ 1
3 Nhận định sau đúng hay sai Vì sao?:
a.Tương ứng với mỗi hình thái xã hội là một kiểu nhà
nước
Trả lời: Sai Vì cộng sản nguyên thủy không có nhà nước
b Nhà nước tồn tại trong mọi xã hội.
Trả lời: Sai Vì cộng sản nguyên thủy không có nhà nước
CHỦ ĐỀ 2
1 Xác định cấu trúc của quy phạm pháp luật sau đây: “Người
nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần
người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 1 đến 5 năm”.
-Giả định: Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác
uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản
- Quy định: Không được đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn
khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản
- Chế tài: bị phạt tù từ 1 đến 5 năm
2 Nhận định sau đúng hay sai? Vì sao?
a Quốc Hội có quyền ban hành mọi văn bản quy phạm pháp luật.
Trả lời: Sai QH không có thẩm quyền ban hành văn bản dưới luật
b Mọi cơ quan nhà nước đều có quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
Trả lời: Sai Tòa án, Viện kiểm sát không có quyền ban hành
VBQPPL
Trang 33 Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật?
a Chính phủ b Tòa án c HĐND d Cả (a) và (c).
4 Chủ thể nào không có thẩm quyền ban hành văn bản
quy phạm pháp luật?
a Tòa án b Viện trưởng VKS c VKS d Cả (a) và (c).
5 VB nào không phải là VBQPPL?
a Chỉ thị của ỦBND b Quyết định xử phạt VPHC
c Cả (a) và (b) đúng d Cả (a) và (b) sai
6 UBND các cấp có quyền ban hành loại VBQPPL nào?
Trả lời: Quyết định
7 HĐND có quyền ban hành loại VBQPPL nào.
Trả lời: Nghị quyết
CHỦ ĐỀ 3
1 Sự kiện nào là sự kiện pháp lý.
a A tặng hoa cho B.
b A làm vỡ cửa kính nhà B.
c A bị cô giáo yêu cầu chép phạt vì không làm bài tập.
d Cả (a) và (b).
2 Trong quan hệ mua bán nhà, khách thể là:
a Quyền sở hữu căn nhà của người mua.
b Quyền sở hữu số tiền của người bán.
c Căn nhà, số tiền.
d Cả (a) và (b) đều đúng.
3 Xác định loại quan hệ pháp luật và thành phần quan hệ
pháp luật
Trang 4CHỦ ĐỀ 4
1 Nhận định sau đúng hay sai? Vì sao?
a Chủ thể của vi phạm pháp luật có thể chịu đồng thời
nhiều trách nhiệm pháp lý.
Trả lời: Đúng Chủ thể vi phạm pháp luật hình sự có thể
vừa chịu trách nhiệm hình sự vừa chịu trách nhiệm dân sự.
b Chủ thể của vi phạm pháp luật phải là người đủ 18 tuổi
trở lên
Trả lời: Sai Vì người đủ 14 tuổi cũng có thể là chủ thể của
tội phạm
2 Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã
hội thì thuộc trường hợp nào:
a Sự kiện bất ngờ b Lỗi vô ý do cẩu thả
c (a) và (b) đúng d (a) và (b) sai
3 Nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
thì thuộc trường hợp nào:
4 Mong muốn cho hậu quả xảy ra thì thuộc trường hợp nào:
5 Trong một vụ án trộm cắp tài sản, khách thể của tội phạm là:
a TS bị trộm cắp b Quyền sở hữu TS bị trộm c (a) và (b) đúng
6 Chủ thể của vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp
lý khi:
a Hành vi thỏa mãn mặt khách quan của vi phạm pháp luật
b Hành vi thỏa mãn các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật
c Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
Trang 5CHỦ ĐỀ 7
1 Nhận định sau đúng hay sai? Vì sao?
a.Cảnh cáo chỉ áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi VPHC
b.VPHC bao giờ cũng dẫn đến việc xử phạt hành chính.
c.Các biện pháp khắc phục hậu quả luôn được áp dụng kèm theo các hình thức xử
phạt chính.
d.Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thể được áp dụng độc
lập.
e.Trục xuất được áp dụng đối với mọi cá nhân VPHC
f.Nhiều người cùng thực hiện một vi phạm hành chính thì tất cả đều bị xử phạt
cùng một hình thức.
2 Lưu ý: nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
của từng lĩnh vực.
3 Hình thức nào sau đây không phải là hình thức xử phạt bổ sung đối với người
thực hiện vi phạm hành chính?
a Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
b Cấm cư trú c Trục xuất
CHỦ ĐỀ 8 Lưu ý khi làm bài hình sự:
- Xác định độ tuổi người thực hiện tội phạm
+ Đủ 16 tuổi trở lên: chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội
phạm.
+ Đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi:
* Kiểm tra điều luật người này vi phạm có thuộc phạm
vi chịu trách nhiệm hình sự không (xem bài giảng phần
phạm vi chịu TNHS của người này có điều luật đó không)
Nếu không -> không chịu TNHS
Nếu có -> Xác định loại tội phạm -> Kết luận Lưu ý: chỉ
chịu TNHS về TỘI PHẠM RẤT NGHIÊM TRỌNG (CỐ Ý
VÀ VÔ Ý) VÀ TỘI PHẠM ĐẶC BiỆT NGHIÊM TRỌNG)
Trang 6CHỦ ĐỀ 8
1 CÁC GIAI ĐoẠN PHẠM TỘI
- Xác định giai đoạn phạm tội tại thời điểm kết thúc hành vi
- Có chịu trách nhiệm hình sự không? Thì lưu ý: độ tuổi và phạm vi
chịu trách nhiệm hình sự của các giai đoạn phạm tội (trong bài
giảng)
1 TỰ Ý NỬA CHỪNG CHẤM DỨT ViỆC PHẠM TỘI
- Được miễn TNHS về tội dự định thực hiện
- Điều kiện dược coi là tự ý nửa chừng chấm dựt phạm tội: Hành vi
kết thúc trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt
chưa hoàn thành và phải tự nguyện, dứt khoát.
- Nếu hành vi cấu thành một tội khác thì phải chịu TNHS về tội đó.
1 PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG.
CHỦ ĐỀ 8 1.Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự
về mọi tội phạm do mình thực hiện Đúng hay sai? Vì sao?
2.A phạm tội bị tòa án tuyên phạt 5 năm tù giam Biết rằng
khung hình phạt mà A vi phạm là từ 3 năm đến 7 năm tù.
Theo khoản 1 điều 9 BLHS 2015, xác định loại tội phạm
mà A thực hiện?
-> Xác định hành vi của A vi phạm Khoản nào, điều nào, có khung
hình phạt như thế nào
-> Xác định mức cao nhất của khung hình phạt mà A vi phạm Sau
đó đối chiếu với khoản 1 Điều 9.
Trả lời: Hành vi của A vi phạm loại tội danh có mức cao nhất của
khung hình phạt là 7 năm tù Mà tội phạm nghiêm trọng có mức cao
nhất của khung hình phạt là trên 3 năm tù đến 7 năm tù Do đó, hành
vi của A thuộc loại tội phạm nghiêm trọng.
Trang 7CHỦ ĐỀ 8
3 A đủ 14 tuổi, A thực hiện hành vi cướp giật điện thoại
của B, trị giá điện thoại 2 triệu đồng Hỏi: A có phải chịu
trách nhiệm hình sự hay không? Vì sao? Biết rằng:
Khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 về Tội cướp giật tài sản quy
định: “Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.
Hướng dẫn:
-Điều 171 thuộc phạm vi chịu trách nhiệm hình của người này.
- Hành vi của người này thuộc loại tội phạm nào (TP nghiêm trọng,
tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hay tội phạm
đặc biệt nghiêm trọng).
XEM VI DỤ TRÊN LỚP
4 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình
sự về mọi loại tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng Đúng hay sai? vì sao?
5 A (15 tuổi) thực hiện hành vi sản xuất trái phép chất ma túy
được quy định tại Khoản 1 Điều 248 BLHS: “Người nào sản
xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị
phạt tù từ 02 năm đến 07 năm” A có phải chịu trách nhiệm
hình sự về tội này không? V2 sao?
Hướng dẫn:
-Xác định A (15 tuổi) thuộc trường hợp từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16
tuổi có chịu trách nhiệm hình sự về các tội danh trên không (xem
phần chủ thể của tội phạm).
- Sau khi xác định được đối tượng này chịu trách nhiệm loại tội danh
đó, phải xác định loại tội phạm đó có phải tội phạm rất nghiêm trọng
hay tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không?
- Cuối cùng xác định được A tỏa mãn 2 điều trên, phân tích cấu thành
tội phạm.
Trang 85 A đang đi trên đường thì gặp B – một thanh niên trên đường
đã say, người này xin A điếu thuốc lá A không trả lời và bỏ đi B
cho rằng A coi thường mình nên rút dao giấu trong người đâm
A sượt qua tay A bỏ chạy nhưng B đuổi theo Đến hẻm cụt, A
hết đường chạy, nên đã đối đầu với B:
a B xông tới đâm A, A giữ tay B lại, hai bên giằng co, trong
lúc giằng co con dao đâm trúng tim B dẫn đến B chết.
b Hai bên giằng co, B bị trượt chân té ngã, con dao bị rơi
xuống đất Ngay lập tức, A nhặt con dao và đâm nhiều nhát vào
ngực của B dẫn đến B chết.
Hỏi A có phải chịu trách nhiệm hình sự trong hai trường hợp
trên hay không?
Hướng dẫn:
a Xem lý thuyết phòng vệ chính đáng.
b Xem lý thuyết vượt quá phòng vệ chính đáng, sau đó phân tich
cấu thành tội phạm.
6 Vì mâu thuẫn cá nhân, A lên kế hoạch và mua một con dao cất
giấu trong người để giết B Lựa chọn địa điểm và thời gian thích
hợp là 22h đêm và sẽ ra tay trên đường B đi từ nhà người yêu về
nhà B núp trong lùm cây chờ B đi ngang qua sẽ dùng dao giết B.
Xác định các giai đoạn phạm tội trong các trường hợp sau và giải
thích:
a Trên đi đến chỗ lùm cây, A bị công an phát hiện và A đã khai
nhật tất cả hành vi của mình. Hướng dẫn: Xem lý thuyết chuẩn
bị phạm tội
b Thấy B đi ngang qua, A lao ra và đâm vào B, nhưng chỉ bị sướt
nhẹ ở cánh tay B liền bỏ chạy và núp dưới mương A tiếp tục
đuổi theo B, nhưng do trời tối không tìm thấy B nên A về nhà.
Hướng dẫn: Xem lý thuyết phạm tội chưa đạt
c Thấy B đi ngang qua, A lao ra đâm một nhát vào ngực B, do
trúng tim nên B chết tại chỗ. Hướng dẫn: Xem lý thuyết tội
phạm hoàn thành, phân tích cấu thành tội phạm
Trang 9Điều 123 Tội giết người
1 Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có
thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết
ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người
mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng
hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm
khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách
man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc
giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy
hiểm; q) Vì động cơ đê hèn.
2 Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị
phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4 Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ
01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
• Điều 128 Tội vô ý làm chết người
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
tù từ 03 năm đến 10 năm.
Trang 10Điều 134 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1 Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
2 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d,
đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm
3 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm
4 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d,
đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm
5 Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc
dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm
6 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù
chung thân: a) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho
02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
7 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm
Điều 173 Tội trộm cắp tài sản
1 Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng
hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội
quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là
phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng
có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng; d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; đ) Hành hung để tẩu thoát; e)
Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này; g) Tái phạm nguy hiểm
3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Trộm cắp tài sản
trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh
4 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a,
b, c và d khoản 1 Điều này; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
5 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Trang 11Điều 168 Tội cướp tài sản
1 Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người
bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ
03 năm đến 10 năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc
thủ đoạn nguy hiểm khác; đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng; e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người
không có khả năng tự vệ; g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; h) Tái phạm
nguy hiểm
3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Lợi
dụng thiên tai, dịch bệnh
4 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù
chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31%
trở lên; c) Làm chết người; d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
5 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
6 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản
chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
CHỦ ĐỀ 9
1 Quyền nhân thân: Xem bài giảng
2 Tài sản và quyền sở hữu tài sản
- Xác định được đâu là tài sản, các loại tài sản
- Xác định và xử lý các trường hợp các trường hợp xác lập quyền
sở hữu tài sản.
3 Hợp đồng dân sự
- Hợp đồng là gì
- Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
- Chế tài vi phạm hợp đồng.
Lưu ý:
+ Phạt vi phạm hơp đồng do vi phạm nghĩa vụ: khi trong hợp
đồng có thỏa thuận.
+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ: Khi có thiệt hại
xáy ra Bên vi phạm phải bồi thường nếu bên bị vi phạm chứng
minh được thiệt hại xảy ra do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra.