1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Nghề Hàn)

106 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TCVN 0008-1993 quy định tên gọi, hình dáng, bề dầy và công dụng của các loại nét -Chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ -Chiều rộng của cùng một loại

Trang 1

Tuyên bố bản quyền Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể

được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và

tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh

doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài

liệu cho giáo viên khi giảng dạy Tổ kỹ thuật cơ sở thuộc khoa Cơ khí chế

tạo Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ đã biên soạn bộ giáo trình

“VẼ KỸ THUẬT” Đây là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào

tạo nghề Cơ khí - Trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề.

Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu : “ Vẽ kỹ thuật “ dùng cho

sinh viên các trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Hữu Quế và

Nguyễn Văn Tuấn năm 2006, Tài liệu “Vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế” biên

dịch của Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2005 và nhiều tài liệu

khác

Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh

được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo

trình ngày càng hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2021

Chủ biên: Lê Văn Hùng

Trang 2

Chương 4: Giao Tuyến

4.1.Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

4.2 giao tuyến của các khối hình học

Chương 5: Biểu diễn của vật thể

8 Chương7: Vẽ quy ước một số chi tiết và mối ghép thông dụng 80

9 Chương 8 : Bản vẽ chi tiết – Bản vẽ lắp 97

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Vẽ kỹ thuật

Mã số của môn học: MH HA07

Thời gian của môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 39 giờ; kiểm tra: 6 giờ)

I Vính chất của môn học:

- Vị trí: Vẽ kỹ thuật là một môn kỹ thuật cơ sở được bố trí vào giai đoạn đầu tiên của khóa học và được giảng dạy cho hầu hết các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề thuộc chuyên nghành cơ khí Nó tạo ra cơ sở để tiếp thu các môn học chuyên môn của các nghề cũng như một số môn học khác

- Đối với các nghề cơ khí, môn học này có một vị trí hết sức quan trọng, bởi

vì bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin kỹ thuật để từ đó người công nhân

có thể gia công các sản phẩm nghề

- Tính chất: Môn Vẽ kỹ thuật có tính chất thực hành cao, học sinh cần vận dụng các kiến thức cơ bản để làm các bài tập : Đọc và vẽ bản vẽ cụ thể

II Mục tiêu môn học:

Sau khi học xong môn này người học sẽ có khả năng:

- Xác định được hình dáng, kích thước của chi tiết trên bản vẽ lắp

- Vẽ được hình chiếu của vật thể,hình chiếu trục đo,hình cắt,mặt cắt theo đúng tiêu chuẩn

- Biểu diễn được các chi tiết, mối ghép đúng theo quy ước

- Lập và đọc được bản vẽ chi tiết(bản vẽ đơn giản)

- Đọc và vẽ tách được chi tiết từ bản vẽ lắp

3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Tính khoa học, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, kỷ luật cao

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Trang 4

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập

Thi/ Kiểm tra

3.1.Khái niệm về các phép chiếu,

nội dung phương pháp các hình

chiếu vuông góc

3.2.Hình chiếu của điểm, hình chiếu

của đường thẳng, Hình chiếu của

mặt phẳng

3.3.Hình chiếu của các khối hình

5 Chương VI: Giao tuyến của vật

Trang 5

4.3.Giao tuyến của khối đa diện với

7 Chương VI: Hình chiếu trục đo 6 2 5 0

8 Chương VIII: Vẽ quy ước các mối

8.1.Vẽ quy ước các chi tiết máy

9 Chương IX: Bản vẽ chi tiết - Bản

Trang 6

BÀI MỞ ĐẦU 1.Lịch sử phát triển môn học

Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật dùng để diễn đạt ý tưởng của người thiết kế, mà môn cơ sở của nó là môn hình học trong toán học và môn hình hoạ hoạ hình

Việc ứng dụng của môn học đã được hình thành từ xa xưa, nó được áp dụng không chỉ trong việc xây dựng mà nó còn được áp dụng trong việc chế tạo các thiết

bị cơ khí, nó thực sự trở thành một môn học vô cùng quan trọng, nó phát triển cùng với các thời kỳ phát triển của ngành cơ khí trên thế giới và ngày càng hoàn thiện về tiêu chuẩn cũng như các quy ước của hệ thống của các tổ chức trên thế giới nói chung và việt nam nói riêng

Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin thì vấn đề

áp dụng công nghệ thông tin vào việc số hoá bản vẽ cũng như tự động thiết kế bản vẽ ngày càng có thêm nhiều tiện ích và phát triển mạnh mẽ chắc chắn trong tương lai ngành vẽ kỹ thuật còn phát triển nhanh hơn

3 Bản vẽ kỹ thuật và bản chất của nó trong quá trình sản suất

Bản vẽ kỹ thuật là một phương pháp truyền thông tin kỹ thuật nó thể hiện ý đồ của nhà thiết kế, nó là một tài liệu cơ bản nhất và thể hiện đầy đủ thông tin nhất để chỉ đạo quá trình sản xuất, dựa vào đó người gia công tiến hành sản xuất và chế tạo

ra sản phẩm nhưng cũng dựa vào đó mà người kiểm tra có thể tiến hành kiểm tra các thông số cần thiết của sản phẩm vừa chế tạo ra

Trang 7

Chương1 : TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Mã chương: MHHA 07-01 Giới thiệu:

Để lập các bản vẽ kỹ thuật cần phải có vật liệu và dụng cụ vẽ riêng Biết cách sử dụng và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ là điều kiện đảm bảo chất lượng bản vẽ và nâng cao hiệu xuất công tác

Mục tiêu:

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng

cụ vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ

- Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong học tập

Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường dùng là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô

ngoài ra còn loại có độ cứng trung bình đợc ký hiệu là hb

trong vẽ kỹ thuật nên dùng các loại bút chì 3H, 2H, H, HB, B và 2B;

bao giờ cũng cần có ít nhất một bút chì loại cứng để vẽ các nét mảnh

và một bút chì loại mềm để tô đậm nét vẽ

- Bút chì thân gỗ loại 2B

- Bút chì bấm loại HB

Trang 8

*Cách gọt bút chì được chỉ rõ trên hình vẽ:

Phần được gọt dài khoảng 25 đến 30 mm Lõi chì lộ ra ngoài chừng 8-10 mm, được vót và mài thật nhọn nh mũi kim nếu là bút chì cứng hoặc gọt vát nếu là bút chì mềm 1.1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

1 Ván vẽ :

Ván vẽ được làm bằng gỗ mềm, khô,

có nẹp cứng để giữ cho ván

khỏi kênh mặt ván phải thật phẳng và nhẵn,

kích thước ván tuỳ theo khổ giấy vẽ

phải giữ gìn mặt ván luôn luôn sạch và

nhẵn

-không đợc viết vẽ lên ván

-Không được tì đầu chì lên ván để vót

-không được mài bút chì trên mặt ván và

nhất là không đựơc xén giấy trên ván

phải giữ cho mép ván không bị xây xát, nhất là mép trái nơi trượt thước T

2.Thước T và thước dẹt:

Thước T gồm thân thước a là một thanh

gỗ mỏng gắn vuông góc

với đầu thước T nh hình chữ T đầu

thước gồm hai miếng gỗ:

miếng b1 gắn chặt vào thân thước, còn

miếng b2 có thể quay quanh

một vít kim loại, mép của miếng này

được áp sát vào mép trái của ván vẽ

Trang 9

- Compa đo có hai đầu nhọn dùng để mang các

độ dài từ thước đo lên giấyvà ngược lại

5.Thước cong:

Để vẽ các đường cong (không phải đường tròn

hay cung tròn) người ta dùng thước cong

thước cong thường làm bằng nhựa có hình dạng

khác nhau đường cong muốn vẽ phải được xác

định bởi một số điểm khá gần nhau của nó trước khi dùng thước cong nên dùng tay

vẽ bằng nét mảnh đường cong qua các điểm đã xác định sau đó lựa chọn cung thước cong có thể đi qua bốn hay năm điểm của

đường cong, đặt vào nhưng chỉ nối ba

điểm thôi, cứ làm như thế cho đến khi vẽ

hết đường cong

1.2.Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ:

1.2.1 Ý nghĩa của tiêu chuẩn:

Bản vẽ kỹ thuật ở mỗi nước đều được

thành lập theo những quy định thống nhất

do nhà nước thông qua và ban hành như pháp lệnh gọi là tiêu chuẩn nhà nước mỗi

nư-ớc có tiêu chuẩn riêng của mình song tiêu chuẩn của các nưnư-ớc nói chung đều có những điểm giống nhau giúp cho những người làm công tác kỹ thuật có thể qua bản vẽ mà hiểu biết lẫn nhau nhà nước ta đã ban hành tiêu chuẩn việt nam (viết tắt là tcvn) năm

1963 sự ra đời đó đã đánh dấu bước phát triển nền công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở miền bắc nớc ta, hiện nay nhà tiêu chuẩn việt nam đã có nhiều thay đổi để phù hợp với tiêu chuẩn chung của thế giới

1.2.2.Tiêu chuẩn về khổ giấy

khổ giấy dùng trong kỹ thuật được quy định theo tiêu chuẩn, khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ

có hai loại khổ giấy là khổ giấy chính và khổ giấy phụ(khổ giấy kéo dài)

Trang 10

Có 5 khổ giấy chính có kích thước khác nhau được quy định theo tiêu chuẩn

2 Khổ giấy phụ(khổ giấy kéo dài)

Khổ giấy kéo dài là sự kết hợp kích thước cạnh ngắn của một khổ giấy với kích thước cạnh dài của một khổ giấy lớn hơn

VD: kết hợp kích thước cạnh ngắn của khổ giấy A3 với kích thước cạnh dài của khổ giấy A1 ta được khổ giấy mới có kí hiệu A3:1

1.2.3.Tiêu chuẩn về khung vẽ và

khung tên

1.2.1.Tiêu chuẩn về khung vẽ

Khung vẽ là hình chữ nhật kẻ bằng

nét liền đậm bao quanh bản vẽ, cách

các mép của khổ giấy 05mm, nếu

bản vẽ được đóng thành tập thì cạnh

trái của khung bản vẽ kẻ cách mép

trái của khổ giấy một khoảng 25mm

1.2.2 Khung tên

Khung tên là hình chữ nhật

được vẽ bằng nét liền đậm đặt ở góc

Trang 11

và khung tên riêng

-Khung tên dùng trên các bản vẽ cơ khí theo tcvn3821-83

-Nội dung và kích thước khung tên dùng trong nhà trường được trình bày như sau

+(1) tên bản vẽ +(2) tên người vẽ

+(3) ngày tháng,năm vẽ +(4) người kiểm tra

+(5) ngày tháng,năm kiểm tra +(6) tên trường, lớp, cơ quan, đơn vị

+(7) tỉ lệ bản vẽ +(8) số thứ tự bài tập

+(9) vật liệu chi tiết

Trang 12

ô1: tên gọi của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm

ô2: kí hiệu của tài liệu kỹ thuật

ô3: kí hiệu vật liệu của chi tiết

ô4: số lượng của chi tiết, nhóm bộ phân, sản phẩm

ô5: khối lượng của chi tiết , nhóm bộ phận, sản phẩm

ô6: tỉ lệ dùng để vẽ

ô7: số thứ tự của tờ

ô8: tổng số tờ của tài liệu

ô9: tên hay biệt hiệu của xí nghiệp(cơ quan) phát hành ra tài liệu

ô10: chức năng của những người đã kí vào tài liệu

ô11: họ và tên của những người đã kí vào tài liệu

ô12: chữ kí

ô13: ngày tháng năm kí vào tài liệu

ô14: kí hiệu của miền tờ giấy trên đó có phần tử được sửa đổi

ô15-ô19: các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo qui định

ô20: số liệu khác của của cơ quan thiết kế

ô21: họ và tên những người can bản vẽ

ô22: kí hiệu khổ giấy theo tcvn 2-74

Trang 13

1.2.5.Tiêu chuẩn về các nét vẽ

Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi nhiều loại đường có tính chất khác nhau để phân biệt, chúng phải được vẽ bằng những loại nét vẽ khác nhau, làm cho bản vẽ thêm sáng sủa và dễ đọc

TCVN 0008-1993 quy định tên gọi, hình dáng, bề dầy và công dụng của các loại nét

-Chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ

-Chiều rộng của cùng một loại nét trên một bản vẽ cần phải được đảm bảo

Trang 14

Tên gọi Hình dạng ứng dụng

A Nét liền đậm

-Cạnh thấy, đuòng bao thấy -Đuong đỉnh ren thấy -Khung bản vẽ, khung tên

B Nét liền mảnh

-Đuòng dẫn, đuòng dóng,

đuòng kích thuóc -Giao tuyến tuỏng tuọng -Đuòng gạch gạch trên mặt cắt -Đuong tâm ngắn, đuòng chân ren thấy

-Đuòng phân cách giữa hình chiếu và hình cắt khi không dùng trục đối xứng làm đuòng phân cách

G.Nét dích rắc

-Đuòng cắt lìa hình biểu diễn -Đuòng giới hạn hình chiếu riêng phần

-Đuòng phân cách giữa hình chiếu và hình cắt khi không dùng trục đối xứng làm đuòng phân cách

-Đuòng bao các bộ phận nằm truóc mặt phẳng cắt

-Các vị trí đầu, cuối và trung gian của các chi tiết di động

Trang 15

 Tâm đường tròn được xác định bởi giao điểm của hai nét gạch ( không phải dấu chấm)

Trang 16

* Có 2 kiểu chữ: kiểu a và kiểu b

kiểuA: bề dầy nét chữ = 1/14h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)

kiểuB: bề dầy nét chữ = 1/10h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)

Các thông số của chữ được xác định theo khổ chữ như sau:

Trang 17

-Chữ thường nghiêng:

-Số nghiêng:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

-Chữ hoa đứng:

Trang 18

1.Những quy định chung khi ghi kích thước

 Kích thước ghi trên bản vẽ là giá trị kích thớc thực của vật thể, không phụ thuộc vào

tỷ lệ bản vẽ

-Số lượng kích thước ghi trên một bản vẽ phải đầy đủ cho việc chế tao và kiểm tra, mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên bản vẽ (trừ trường hợp cần thiết) -kích thước độ dài ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm khi thể hiện không cần ghi đơn vị

là mm nếu dùng các đơn vị khác như cm,hay m… thì đơn vị được ghi ngay sau con số kích thước

-Kích thước góc có đơn vị là độ, phút, giây và phải ghi đơn vị ngay sau con số

-Chữ và số kích thước được ghi theo tiêu chuẩn

Các thành phần của một kích thước: gồm 4 thành phần

Trang 19

-Khi cần có thể cho phép vẽ đường gióng xiên góc nhưng phải song song nhau

- Ở chỗ cung lượn đường gióng được kẻ từ giao điểm của các đường bao hoặc từ tâm cung lượn

b Đường kích thước

- Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh hai đầu

giới hạn bằng hai mũi tên

- Đường kích thước của một đoạn thẳng được kẻ song song

với đoạn thẳng

- Đường kích thước độ dài cung tròn là một cung tròn đồng

tâm với cung tròn cần ghi kích thước, đường kích thước góc

Trang 20

- Đường kích thước không được trùng với bất kỳ đường nào khác

-Các đường khác không cắt ngang qua đường kích thước(trừ trường hợp những

chi tiết đặc biệt phức tạp)

-Nếu đường kích thước ngắn không đủ chỗ để vẽ mũi tên thì mũi tên được vẽ ở ngoài đường gióng, hoặc thay mũi tên bằng một chấm tròn hay gạch chéo riêng mũi tên ngoài cùng phải vẽ

-Trên hình chiếu và hình cắt phối hợp hay hình biểu diễn đối xứng nhưng không vẽ đầy đủ thì đường kích thước được vẽ quá trục đối xứng một đoạn và chỉ vẽ mũi tên ở một đầu

-Cho phép ghi kích thước đường kính vật thể hình trụ có hình dạng đặc biệt phức tạp trên đường kích thước rút ngắn

-Các đường nét cắt qua mũi tên phải vẽ ngắt đoạn

-Các đường kích thước song song nhau cách nhau một khoảng từ 5 -10mm

a b

Trang 21

 Mũi tên:

Mũi tên được vẽ ở hai đầu đường kích thớc và chạm vào đường dóng hình

dạng mũi tên có thể vẽ như hình a (mũi tên đặc) hoặc hình b (góc mở 30 0 )

 Mũi tên có thể vẽ ở phía trong hoặc phía ngoài đường dóng, con số kthớc cũng có

thể viết bên ngoài hoặc bên trong ( nếu viết bên ngoài thì phải viết về phía dóng bên phải)

 Cho phép thay mũi tên bằng dấu chấm hoặc vạch xiên

 Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt qua mũi tên

Trang 22

 Chiều của con số kích thớc độ dài phụ thuộc

vào chiều nghiêng của đường kích thước (xem

hình vẽ) những kích thước nằm trong “khu vực

cấm” thì con số kích thước đợc gióng và viết ra

ngoài, trên giá ngang

 Chiều con số kích thớc góc phụ thuộc vào

chiều nghiêng của đờng vuông góc với phân

 Chiều con số kích thớc góc phụ thuộc vào chiều nghiêng của đường vuông góc với phân giác của góc đó

 Cho phép viết trên giá ngang cho mọi trường hợp

 Con số kích thước góc nằm trong “khu vực cấm” bắt buộc phải gióng và viết ra ngoài, trên giá ngang

36

°

102

° 42

Trang 23

 Kích thước độ dài: nếu có nhiều kích thước song song nhau thì kích thước nhỏ đặt ở trong, kích thước lớn đặt ra ngoài ; các đường kích thước cách nhau 1 khoảng > 5mm,

lúc đó con số kích thước được viết so le cho dễ đọc

 Ghi kích thước các phần tử giống nhau: nếu

có nhiều phần tử giống nhau và phân bố có qui

luật thì chỉ ghi kích thước một phần tử kèm

theo số lượng các phần tử

 Ghi kích thước theo chuẩn “0” : nếu các

kích thước liên tiếp nhau xuất phát từ một

chuẩn chung thì chọn chuẩn chung đó để ghi

kích thớc (chuẩn “0”) chuẩn được xác định bằng một chấm đậm; các đường kích

thư-ớc chỉ có một mũi tên; con số kích ththư-ớc được viết ở đầu đường gióng

Trang 24

đặ t đư ờ ná kícâ

tâư ớc trê n

đư ờ ná kéé dà i

của nét liền

đậm

Trang 25

1.2.8.Các dấu hiệu và kí hiệu:

 Kích thước đường kính: đường tròn và các cung tròn > 1/2 đường tròn thì ghi kích thước đường kính trước con số chỉ giá trị đường kính có kí hiệu ; đường kích thước

kẻ qua tâm hoặc gióng ra ngoài

Có thể dùng một mũi tên để ghi kích thước đờng kính nhng đuôi mũi tên phải kéo

quá tâm một khoảng 1/3 bán kính

 Kích thước bán kính: những cung tròn 1/2 đường tròn thì ghi kích thước bán kính trước con số chỉ giá trị bán kính có kí hiệu r, đường kích thước kẻ qua tâm cung

Trang 26

 Kích thước hình cầu: trước kí hiệu đường kính hay bán kính cầu có ghi chữ “cầu”

 Ghi kích thước cạnh hình vuông: có thể ghi bằng hai cách như hình dưới (kí hiệu

 đọc là “vuông”)

1.3.Trình tự hoàn thành bản vẽ:

Muốn hoàn thành một bản vẽ bằng bút chì hay mực, cần vẽ theo một trình tự nhất định có sắp dặt trước

Trước hết chuẩn bị đủ các vật liệu, dụng cụ vẽ và những tài liệu cần thiết khi

vẽ thường chia làm hai bước:

a Vẽ mờ: dùng loại bút chì cứng H; 2H hoặc HB để vẽ mờ , nét vẽ phải đủ rõ

và chính xác sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ tẩy xoá sạch những nét mờ, sau đó tô đậm

b Tô đậm: dùng loại bút chì mềm B, 2B tô đậm các nét cơ bản dùng bút chì

có kí hiệu B hay BHđể tô đậm các nét đứt và viết chữ trình tự tô đậm như sau:

*Vạch các đường trục , đường tâm bằng nét chám gạch mảnh

*Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự:

-đường cong lớn đến đường cong bé

-đường bằng từ trên xuống dưới

-đường thẳng đứng từ trái qua phải, từ trên xuống

-đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải

*Tô các nét đứt theo thứ tự trên

*Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt căt

*Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các ký hiệu và ghi chú bằng chữ

*Tô khung vẽ khung tên.; Kiểm tra và hiệu chỉnh

Trang 27

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG I

Câu hỏi:

1) Kể tên một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

2) Khung tên của bản vẽ dùng để làm gì và được đặt ở vị trí nào trên bản vẽ ? 3) Tỷ lệ là gì? Kích thước ghi trên bản vẽ có phụ thuộc vào kích thước của hình vẽ không ?

4 ) Kích thước dài dùng trên bản vẽ có đơn vị là gì ? Cách ghi đơn vị đó như thế nào ?

5) Để ghi kích thước trên bản vẽ, cần có những yếu tố nào ?

Trang 28

2.1 Vẽ đường thẳng song song và vuông góc:

2.1.1 Vẽ đường thẳng song song:

Cho một đường thẳng a và một điểm c ở ngoài đường thẳng a hãy vẽ qua c đường thẳng b song song với đường thẳng a

a, Cách dựng bằng thước và compa:

- Trên đường thẳng a lấy một điểm B tuỳ ý làm tâm, vẽ cung tròn bán kính bằng đoạn

CB, cung tròn này cắt đường thẳng a tạiđiểm A

- Vẽ cung tròn tâm C, bán kính CB và cung tròn tâm B, bán kính CA, hai cung này cắt nhau tại d

- Nối CD, đó là đường thẳng b song song với đường thẳng a

Trang 29

b, Cách dựng bằng thước và êke:

Áp dụng tính chất các góc đồng vị bằng nhau của các đường thẳng song song bằng cách dùng êke trượt lên thước(hoặc 2

êke trượt lên nhau) để dựng các

đường thẳng song song với nhau,

cách dựng như sau:

- Đặt một cạnh của eke trùng với

đường thẳng a đã cho và áp sát cạnh

của thước vào một cạnh khác của êke

- Sau đó trượt êke dọc theo mép

thước đến vị trí cạnh của êke đi qua

điểm C

- Kẻ đường thẳng theo cạnh của eke đi qua điểm C, ta được đường thẳng b

2.1.2.Vẽ đường thẳng vuông góc:

a, Cách dựng bằng thước và com pa:

- Dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng d đi qua I thuộc d:

+ Dựng đường tròn tâm I cắt d tại A và B

+ Dựng các cung tròn tâm a và b bán kính R = AB cắt nhau tại K

+ Đường thẳng qua K và I sẽ vuông góc với d

- Dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng d đi qua I không thuộc d

Trang 30

b, Cách dựng bằng thước và êke:

Dùng hai cạnh vuông góc của êke để vẽ, cách vẽ như sau:

- Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với đường thẳng a đã cho và áp sát mép thước vào của cạnh huyền êke

- Trượt êke đến vị trí sao cho cạnh kia của góc

vuông của êke đi qua điểm c

- Vạch qua c đường thẳng theo cạnh góc vuông

đó của êke

2.2 Vẽ đa giác nội tiếp:

2.2.1 Chia đường tròn ra 3 – 6 phần bằng nhau:

Bán kính đường tròn bằng độ dài cạnh hình lục giác đều nội tiếp, do đó suy ra cách chia đường tròn thành 3 hoặc 6 phần bằng nhau bằng thước và compa

2.2.2.Chia đường tròn ra 4 – 8 phần bằng nhau:

Hai đường tâm vuông góc chia đường tròn thành 4 phần bằng nhau đẻ chia đường tròn ra 8 phần bằng nhau, ta chia đôi 4 góc bằng cách vẽ đường phân giác của các góc đó

Trang 31

2.2.3.Chia đường tròn ra 5 – 10 phần bằng nhau:

Cách chia đường tròn ra 5 và 10 phần bằng nhau như sau:

- Trước hết vạch hai đường tâm vuông góc ÂBvà CD

- Dựng trung điểm m của bán kính OA

- Vẽ cung tròn tam M, bán kính MC, cung tròn này bán kính OB tại điểm N, được CN

là độ dài hình 5 cạnh đều và ON là độ dài hình 10 cạnh đều nội tiếp trong đường tròn

đó

2 2.4.Dùng thước và êke dựng các đa

giác đều nội tiếp:

Lợi dụng các góc 300 , 450 ,600 ,900của êke để dựng các hình tam giác đều , lục giác đều, hình vuông nội tiếp cách vẽ như các hình sau:

Trang 32

2.3 Vẽ nối tiếp:

Các đường nét trên bản vẽ được nối tiếp nhau một cách trơn chu theo những qui luật hình học nhất định hai đường cong ( hoặc một đường cong và một đường thẳng ) được nối tiếp với nhau tại một điểm và tại đó chúng phải tiếp xúc nhau.vậy khi vẽ nối tiếp các đường với nhau phải tuân theo qui luật tiếp xúc

2.3.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng:

Khi vẽ nối tiếp giữa đường thẳng với đường tròn phải tuân theo qui luật tiếp xúc của đường thẳng với đường tròn ví dụ xem hình 2.8 và hình 2.9

một đường tròn tiếp xúc với đường thẳng đã cho thì tâm của đường tròn đó cách đoạn thẳng một đoạn bằng bán kính đường tròn đó, tiếp điểm là chân của đường

thẳng vuông góc kẻ từ tâm đường tròn đến đường thẳng được chia làm hai trường hợp

là tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài:

Trang 33

2.3.2.Vẽ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng

a.Hai đường thẳng song song

Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau và cách nhau một đoạn là l yêu cầu đặt ra là vẽ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng trên ví dụ hình 2.10 ta tiến hành vẽ nh sau:

- Theo tính chất tiếp xúc đường thẳng và đường tròn ta có:

bước 1: xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng là l

bước 2: tại A ta kẻ một đường thẳng vuông góc với d1, cắt d2 tại c, do d1 // d2

b.hai đường thẳng cắt nhau

Cho hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau, hãy vẽ nối tiếp hai đường thằng này bằng một cung tròn bán kính r, ta tiến hành như sau: xem trên hình 2.11 và 2.12

bước 1: Kẻ một đường thẳng l1 song song với d1 và cách d1 một đoạn bằng r

bước 2: Kẻ một đường thẳng l2 song song với d2 và cách d2 một đoạn bằng r

bước 3: Xác định giao điểm của l1 và l2 ( giả sử cắt nhau tại o)

bước 4: Qua o kẻ một đoạn thẳng ot1 vuông góc vơi d1 cắt d1 tại t và một đ ờng thẳng OT2 vuông góc với OT2 và cắt d2 tại t2

bước 5: Lấy O làm tâm vẽ cung tròn bán kính R cắt d1 tại T1 và cắt d2 tại T2

vậy cung tròn T1T2 là cung tròn cần xác định

Trang 34

2.3.3.Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng bằng một cung tròn khác

Nối tiếp đường thẳng với một cung tròn bằng một cung tròn khác:

cho đường thẳng d và đường tròn tâm O1

bán kính R1, vẽ cung tròn bán kính R tiếp

xúc với đường thẳng và đường tròn đó với

trường hợp này ta phân ra làm hai trường

hợp sau:

a.Tiếp xúc ngoài:

Ta tiến hành theo các bước sau:

bước 1: vẽ một đường thẳng d’ song song

b, Trường hợp tiếp xúc trong:

Cách tương tự như trên ở đây đường tròn

phụ có bán kính bằng hiệu hai bán kính R-

R1

2.4 Vẽ một số đường cong hình học

(đường thân khai của đường tròn):

1- Định nghĩa: đường thân khai của

đường tròn là quĩ đạo của một điểm m thuộc

đường thẳng, khi đường thẳng này lăn không

trượt trên một đường tròn cố định gọi là đường

tròn cơ sở Khi vẽ đường thân khai, người ta cho

biết bán kính đường tròn cơ sở

2- Vẽ đường thân khai:

 Vẽ đường tròn cơ sở và chia ra nhiều phần bằng nhau (thí dụ

8 phần) bởi các điểm chia 1,2,…,8

Tại các điểm chia, kẻ các tiếp tuyến với đờng tròn cơ sở

3

4 5 6

Trang 35

 Trên tiếp tuyến tại điểm 8, lấy 1 đoạn có độ dài bằng 2R và cũng chia ra 8 phần

bằng nhau, các điểm chia là 1’, 2’, 3’, , 8’

 Trên tiếp tuyến lần lượt tại

- Hai điểm f1, f2 đợc gọi là

tiêu điểm của elíp

- Đường kính ab nối 2 tiêu điểm gọi là trục

dài, CD là trục ngắn của elíp

- Hai đường kính liên hiệp của elíp là 2

đường kính thỏa mãn điều kiện: đường kính

này chia đôi các dây cung song song với

đ-ường kính kia và ngược lại

- Khi vẽ elíp, ta cần biết 2 trục hoặc 2 đường

kính liên hiệp của nó

 Từ 1’, 2’,3’… kẻ các tia song song với

trục dài ab các tia tương ứng sẽ cắt nhau

tại những điểm thuộc elip

b- Vẽ elíp khi biết hai đường kính liên

hiệp của nó (phương pháp “tám điểm”)

Cho 2 đường.kính liên hiệp của elíp là mn và pq (tâm o)

12 3

4 5 6

1

4 1

4

Trang 36

- Qua m và n, kẻ đường song song pq

- Qua p và q, kẻ đường song song

điểm của elíp

- Elip được vẽ qua 4 điểm vừa xác

định và 4 điểm m, n, p, q

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG II

Câu hỏi :

1 - Cách chia một đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau ?

2 - Cách chia đường tròn ra 5 phần, 10 phần bằng nhau ?

3 - Trình bày các bước vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường tròn đã cho 4- Làm thế nào để xác định tâm của cung tròn tiếp xúc với một đường thẳng và cách tìm tiếp điểm ?

5 - Làm thế nào để xác định tâm của cung tròn tiếp xúc với một đường tròn khác và cách tìm tiếp điểm ?

g h

o

m

n p

q

l 1

2

Trang 37

Bài tập :

1 - Vẽ hình biểu diễn của chi tiết theo kích thước đã cho trong hình sau :

Trang 38

Chương 3:HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

Mã chương: MHHA 07-03 Giới thiệu:

Trong tự nhiên, bóng của vật thể được chiếu từ một nguồn sáng lên mặt đất hay mặt tường cho ta khái niệm về phép chiếu Con người đã dùng nguyên

lý của phép chiếu để biểu diễn hình dạng của vật thể lên mặt phẳng

Có hai loại phép chiếu : Xuyên tâm và song song

- Hiểu và vẽ được hình chiếu vuông góc của điểm, đường, mặt phẳng;

- Vẽ được hình chiếu của các khối hình học cơ bản;

- Vẽ được các hình chiếu của các khối hình đơn giản;

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong học tập

Nội dung:

3.1 Khái niệm về các phép chiếu và phương pháp các hình chiếu vuông góc 3.1.1 Các phép chiếu :

a Phép chiếu xuyên tâm

Trong không gian, lấy mặt phẳng p

và một điểm s nằm ngoài p

từ một điểm A bất kỳ trong

không gian, dựng đường

thẳng SA, đường này

cắt p tại điểm A’ ta đã thực

hiện một phép chiếu

-mặt phẳng p gọi là mặt

phẳng hình chiếu

- Đường thẳng sa là tia chiếu

-Điểm A’ gọi là hình chiếu của

điểm a trên mặt phẳng hình chiếu

p qua tâm chiếu s

- Nếu các tia chiếu đều đi qua điểm s cố định thì phép chiếu này gọi là phép chiếu xuyên tâm

b.Phép chiếu song song:

Cho mặt phẳng p và một đường thẳng l không song song với p,

từ một điểm A trong không gian ta dựng một đường thẳng song song với l, đường thẳng đó cắt mặt phẳng p tại điểm a’

- Mặt phẳng p gọi là mặt phẳng hình chiếu

- đường thẳng cố định l gọi là phơng chiếu

Trang 39

- A’ gọi là hình chiếu song song

- Của điểm a trên mặt phẳng hình chiếu p

c.Phép chiếu vuông góc

Phép chiếu vuông góc là một phép

chiếu mà trong đó đường thẳng hướng chiếu

l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu

3.1.2 Phương pháp hình chiếu vuông

góc:

Như trên ta thấy trong khong gian thì

có một hình chiếu a, duy nhất trên một mặt

phẳng hình chiếu nhưng ngược lại điểm a,

không chỉ là hình chiếu của một điểm a duy

nhất mà a, còn là hình chiếu của vô số điểm khác nhau thuộc tia chiếu ab

Hình chiếu giống nhau của hai Hình chiếu các điểm nằm trên vật thể khác nhau cùng một tia chiéu

Trang 40

Để diễn tả một cách chình xác hình dạng và kích thước của vật thể trên các bản

vẽ kỹ thuật, người ta dùng phép chiếu vuông góc để chiếu vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu vuông góc nhau sau đó gập các mặt phẳng hình chiếu cho trùng với một mặt phẳng(mặt phẳng bản vẽ) sẽ được các hình chiếu vuông góc của một vật thể

3.2.Hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng

3.2.1.Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng hình chiếu vuông góc

Có một điểm a bất kỳ nằm giữa ba mặt phẳng hình chiếu (p1),(p2),(p3) vuông góc với nhau từng đôi một các mặt phẳng cắt nhau lần lượt bởi ox,oy,oz

+A1: là hình chiếu đứng của điểm a trên mặt phẳng hình chiếu đứng (p1)

+A2: là hình chiếu bằng của điểm a trên mặt phẳng hình chiếu bằng (p2)

+A3: là hình chiếu cạnh của điểm a trên mặt phẳng hình chiếu cạnh (p3)

*Đồ thức của điểm A có các tính chất cơ bản sau

-Đường thẳng A1A2 vuông góc với ox

-Đường thẳng A1A3 vuông góc với oz

-Khoảng cách A2Ax = A3Az

`

Ngày đăng: 30/01/2022, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w