1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Vẽ kỹ thuật - Nghề: Công nghệ ô tô (Dùng cho trình độ Cao đẳng) - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiêt máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường n[r]

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II

GIÁO TRÌNH: VẼ KỸ THUẬT

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

(Dùng cho trình độ Cao đẳng)

TPHCM, 2018

Trang 2

1

Giáo trình được biên soạn nhằm giúp học sinh có thể tự hệ thống lại kiến thức đã học trên lớp bằng những tóm lược lý thuyết trong từng bài học Ngoài ra, với các ví

dụ minh họa và bài tập kèm theo cũng là một cách giúp các em có thể tự kiểm tra, đánh giá lại

những gì đã học

Với sự phát triển của nền công nghiệp cơ khí và xây dựng hiện nay đòi hỏi người công nhân, người thợ phải hiểu rõ được các tiêu chuẩn kỹ thuật, biết cách đọc bản

vẽ và thiết kế được các chi tiết vật thể Giáo trình tập trung vào các vấn đề căn bản quan trọng nhất để giúp người học đạt được các kỹ năng nêu trên

Trong quá trình biên soạn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy rất mong nhận được những đóng góp tích cực từ các đồng nghiệp, học sinh để giáo trình được tốt hơn ở những lần sau nhằm tạo được hiệu quả cao nhất cho người học Xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Tham gia biên soạn

1 Huỳnh Diệp Ngọc Long

Trang 3

2

MỤC LỤC

BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CB VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT 3

BÀI 2: VẼ HÌNH HỌC 16

BÀI 3: CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU CƠ BẢN 22

BÀI 4: BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT 38

BÀI 5: BẢN VẼ KỸ THUẬT 62

Tài liệu tham khảo 115

Trang 4

3

BÀI 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LẬP BẢN VẼ

KỸ THUẬT

Mã bài: M1-01

Giới thiệu:

Trước khi đọc bản vẽ hay thiết kế sản phẩm thì người thợ cần phải được trang bị những kiến thức cơ bản về lập bản vẽ kỹ thuật, từ đó mới dễ dàng thực hiện tốt được công việc của mình

Mục tiêu của bài: `

Học xong bài này người học có khả năng:

- Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiêt máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường nét, ghi kích thước khi được cung cấp bản vẽ phác của chi tiết

- Dựng các đường thẳng song song, vuông góc với nhau; chia đều một đoạn thẳng bằng thước và êke; bằng thước và compa

- Vẽ độ dốc và độ côn

I/ DỤNG CỤ - VẬT LIỆU VẼ KỸ THUẬT :

1-Dụng cụ vẽ kỹ thuật

a)Ván vẽ: Ván vẽ làm mặt tựa cho bản vẽ Ván vẽ thường làm bằng gỗ thông mịn,

hai đầu có nẹp để chống vênh, mép trái dùng để trượt thước T nên rất thẳng, phẳng Tuỳ kích thước khổ giấy bản vẽ, ván vẽ có kích thước thích hợp Thường có kích thước 20x450x600(mm)

b)Thước T: Thước T làm bằng gỗ hay chất dẽo Thước gồm thân và đầu T vuông

góc Đầu T rời hoặc liền với thân

Khi vẽ đầu T trượt ở cạnh trái ván vẽ Nên gắn giấy sao cho một cạnh của giấy nằm tựa trên thân

Thước T giúp ta vẽ được những đường ngang và phối hợp với êke vẽ các đường thẳng đứng và nghiêng

c ) Êke: Êke gồm êke 300-600 và êke 450

Hình 1.1: Thước T

Trang 5

4

Dùng êke vẽ các gĩc 150, 300, 450, 600, 750.Hướng vẽ nên theo chiều mũi tên

d)Compa: Gồm compa vẽ đường trịn và compa chia

*Compa vẽ đường trịn:

-Compa thường: vẽ đường trịn cĩ đường kính từ 12150(mm)

-Compa cĩ cần nối: vẽ đường trịn cĩ đường kính lớn hơn 150(mm)

-Compa vẽ đường trịn bé: cĩ đường kính từ 612(mm)

Khi quay compa, chú ý:

 Đầu kim và đầu chì giữ thẳng gĩc với mặt giấy

 Khi quay nhiều vịng trịn đồng tâm nên dùng đầu kim cĩ ngấn để kim khơng ấn sâu, lỗ kim to, vẽ mất chính xác

 Quay compa một cách đều đặn, liên tục theo một chiều

*Compa chia (hay compa đo): Hai đầu đều nhọn để lấy độ dài đoạn thẳng

e)Thước cong:

Dùng để vẽ các đường cong cĩ bán kính thay đổi như elip, parabol, hyperbol… Khi vẽ đường cong, ta xác định một số điểm trên đường cong muốn vẽ, chọn một cung trên thước đi qua một vài điểm ấy, khơng nên nối hết tất cả các điểm trùng, nên chừa một đoạn nhỏ để nối cung kế tiếp Nhờ vậy đường cong cần vẽ khơng cĩ vết gãy chỗ nối

Nối 2 – 3 – 4

f)Miếng che gơm:

Là tấm nhơm cĩ nhiều dạng rãnh Đặt rãnh vào phần cần gơm sẽ khơng làm hỏng các phần khác

2-Vật liệu vẽ

Hình 1.2: Thước Ê ke

Hình 1.3: Thước cong

Trang 6

5

a)Giấy vẽ:

- Giấy vẽ tinh là loại giấy trắng, dày, mịn để dễ ăn chì hay không lem khi vẽ mực

- Giấy vẽ phác là loại giấy có kẻ ô vuông

- Giấy vẽ can là loại giấy bóng mờ, không thắm nước Dùng để vẽ mực, in các bản

vẽ

b)Bút chì: Người ta phân loại chì theo độ cứng của chì

- Loại chì cứng: 9H4H

- Loại chì trung: 3H – 2H – H – F – HB – B

- Loại mềm: 2B7B

(H: hard, B: black, F: fair)

Trong các bản vẽ ta nên dùng chì HB, B để vẽ đường thẳng, viết chữ và dùng chì 2B, 3B… để quay com pa

Chuốt chì: Chì được chuốt và mài trên giấy nhám mịn Kích thước đầu chì như sau đối với viết và compa

Cách cầm viết:

Khi vẽ phác, cầm viết cách mũi nhọn 4cm, nghiêng 750 theo chiều vẽ

Khi vẽ đậm, cầm viết cách mũi nhọn 2cm, gần thẳng đứng để không gãy ngòi Tựa viết chì vào cạnh thước, vừa vẽ vừa xoay chì để đầu chì mòn đều

c)Các vật liệu khác:

Tẩy (gôm để tẩy chì, dao sắc để cạo mực)

Giấy nhám mịn

Băng keo, đinh bấm

II/ CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

1-Khổ giấy

TCVN7285:2003 qui định khổ giấy của các bản vẽ Khổ giấy được tính theo mép ngoài cùng của bản vẽ, khổ giấy bao gồm khổ giấy chính và khổ giấy phụ Khổ giấy chính có kích thước 1189x841(mm) với diện tích ~1m2 và các khổ phụ chia từ khổ giấy này Các khổ giấy có tỷ số các cạnh là 2

Hình 1.4: Bút chì

Trang 7

6

2-Khung bản vẽ – khung tên

a Khung bản vẽ:

Khung bản vẽ được vẽ bằng nét cơ bản, cách mép 10mm.Nếu cần đóng tập thì cạnh trái khung cách mép 20mm

b Khung tên :

Khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ.Đặc biệt ,đối với khổ giấy A4,khung tên đặt ở cạnh ngắn bản vẽ

Nội dung khung tên của bản vẽ trong nhà trường như sau:

(1): Đầu đề bài tập hay tên chi tiết

Hình 1.5: Khổ giấy

Hình 1.6: Khung vẽ và khung tên

Hình 1.7: Nội dung khung tên

Trang 8

7

(2): Vật liệu của chi tiết

(3): Tỷ lệ của bản vẽ

(4): Ký hiệu bản vẽ

(5): Họ tên người vẽ

(6): Ngày vẽ

(7): Chữ ký người kiểm tra

(8): Ngày kiểm tra

3-Tỷ lệ

Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo trên hình vẽ với kích thước tương ứng đo trên vật thể

TCVN7286:2003 qui định các tỷ lệ trên bản vẽ.Các tỉ lệ ưu tiên như sau :

Tỷ lệ thu

nhỏ

1:2 1:5 1:10 1:20 1:50 1:100 1:200 1:500

Tỷ lệ

nguyên

hình

1:1

Tỷ lệ

phóng to

2:1 5:1 10:1 20:1 50:1 100:1 200:1 500:1

4-Các yếu tố của bản vẽ

a)Đường nét: TCVN0008:2002 qui định các loại đường nét và ứng dụng của chúng

Hình 1.8: Đường nét

Trang 9

8

Nét liền đậm Cạnh thấy, đường bao thấy

Đường ren thấy, đường đỉnh ren thấy

Nét liền mảnh Giao tuyến tưởng tượng

Đường kích thước Đường dẫn, đường gióng kích thước

Thân mũi tên chỉ hướng nhìn Đường gạch gạch trên mặt cắt Đường bao mặt cắt chập Đường tâm ngắn

Đường chân ren thấy Nét lượn sóng

Nét dích dắc (1)

Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn

Nét đứt đậm (2) Nét đứt mảnh

Đường bao khuất, cạnh khuất Đường bao khuất, cạnh khuất (2) Nét gạch chấm

mảnh

Đường tâm, đường trục đối xứng Quỹ đạo

Mặt chia của bánh răng

Nét cắt Vết của mặt phẳng cắt Nét gạch chấm

đậm Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có xử lý riêng Nét gạch hai

chấm mảnh

Đường bao của chi tiết lân cận Các vị trí đầu cuối và trung gian của chi tiết di động

Đường trọng tâm Đường bao của chi tiết trước khi hình thành

Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt

(1) Thích hợp khi sữ dụng máy vẽ

(2) Chỉ được dùng một trong hai loại trên cùng một bản vẽ

*Ghi chú:

Tỷ số chiều rộng nét đậm và nét mảnh lớn hơn hay bằng 2

Chiều rộng nét vẽ cần chọn phù hợp kích thước, loại bản vẽ Chiều rộng nét vẽ lấy theo dãy số: 0,25 – 0,35 – 0,5 – 0,7 – 1,4 – 2(mm)

Chiều rộng nét vẽ phải giữ không thay đổi trên bản vẽ

Trong mọi trường hợp tâm đường tròn được xác định bằng giao hai đường gạch dài của nét chấm gạch mảnh Nếu 12mm, cho phép vẽ đường tâm bằng nét liền mảnh

Trang 10

9

Các nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét cơ bản chỗ nối tiếp vẽ hở

Giao cuả các đường nét nên có dạng +, , 

b)Chữ số: TCVN7284:2003 qui định kiểu chữ, khổ chữ, số dấu

-Khổ của chữ và chữ số qui định theo chiều cao h của chữ in hoa Chiều cao chọn theo dãy số 20,14; 10; 7; 5; 3,5; 2,5 Không được viết chữ, chữ số nhỏ hơn 2,5 Cho phép dùng chữ số lớn hơn 14

-Trong trường hợp đặc biệt thu nhỏ được chiều rộng chữ, chữ số

-Cho phép vẽ chữ thẳng hoặc nghiêng 750

Khoảng cách giữa các chữ và chữ số

Khoảng cách giữa các tiếng

Khoảng cách giữa các dòng

2/7h

h 1,5h

CỦA CHỮ IN HOA 1-Chiều cao các chữ con

a, c, e, o, m, n, r, s, u, v, x, z

2- Chiều cao các chữ con

b, d, đ, f, g, h, j, k, l, p, q, y

3-Chiều cao chữ T

4-Chiều rộng chữ lớn và chữ số

(Trừ các mục ở 5, 6, 7, 8, 9)

5- Chiều rộng chữ số 1

6- Chiều rộng chữ A, M

7- Chiều rộng chữ W

8- Chiều rộng chữ J, L

9- Chiều rộng chữ I, i

10- Chiều rộng chữ con

(Trừ các mục ở 9, 11, 12, 13)

a, b, c, d, đ, e, g, h, k, o, p, q, s, u, v, x, y, z

11- Chiều rộng chữ m, w

12- Chiều rộng chữ f, j, l, t

13- Chiều rộng chữ r

14- Chiều rộng nét chữ, chũ số

5/7h 6/7h

5/7h 5/7h

2/7h 6/7h

h 4/7h 1/7h 4/7h

h 2/7h 3/7h 1/7h

Hình 1.9: Chiều rộng nét

vẽ

Trang 11

10

Do thị giác không chính xác, nên khoảng cách các chữ không đều nhau hoàn toàn Khoảng cách và hình dạng chữ số như sau:

 

K

e=2/7h e=1/7h

MẸ NOC, AN

A B C D E F G H I J K L M N

O P Q R S T U V W X Y Z

a b c d e f g h i k l m n o p q

r s t u v w x y z

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Hình 1.10: Đường lượn sóng Hình 1.11: Đường kích thước Hình 1.12: Đường gióng

c2-Đường gióng:

Đường gióng giới hạn phần tử được ghi kích thước Đường gióng vẽ bằng nét liền mảnh, vượt qua đường kích thước 25mm

-Qui định:

Đường gióng của kích thước được vẽ vuông góc đường kích thước Trong trường hợp đặc biệt cho phép vẽ nghiêng (hình 13)

Trang 12

11

Ở chỗ có cung lượn, đường gióng được kẻ từ giao điểm các đường bao hoặc kẻ từ tâm cung lượn (hình 14)

Cho phép dùng đường trục, đường tâm, đường bao hoặc đường kích thước làm đường gióng (hình 15)

Ghi (a) hay (b)

Hình 1.13: Nghiêng Hình 1.14: Lượn Hình 1.15: Đường bao

c3-Con số kích thước:

Con số kích thước phải viết rõ ràng, chính xác phía trên đường kích thước và nên viết ở giữ đường kích thước Chiều cao con số kích thước không bé hơn 3,5mm

-Qui định:

Không cho phép cắt con số kích thước (hình 16)

Chiều con số kích thước ưu tiên hướng lên trên hay sang trái bản vẽ (hình 16)

Kích thước bé, cho phép ghi con số kích thước trên phần kéo dài của đường kích thước hay trên giá ngang (hình 17)

Hình 1.16: Kích thước Hình 1.17: Ghi kích thước Hình 1.18: Đồng tâm

Khi có nhiều kích thước song song hay đồng tâm, con số kích thước được ghi so le (h18)

Trang 13

12

Nếu khoảng ghi kích thước bé, cho phép ghi con số kích thước trên đường kéo dài hay trên giá ngang (hình 16)

c4-Dấu ký hiệu:

Đường kính: Trước con số kích thước chỉ giá trị đường kính một cung tròn lớn hơn ½ vòng tròn, ta thêm ký hiệu  Đường kính phải hướng qua tâm hay bao ngoài đường tròn (hình 18)

Bán kính: Trước con số kích thước chỉ giá trị bán kính một cung tròn, ta thêm

ký hiệu R Đường kích thước phải hướng qua tâm (hình 19)

Nếu các cung tròn đồng tâm, đường kích thước của chúng không được nằm trên một đường thẳng (hình 20)

Đối với cung tròn có bán kính quá lớn, cho phép đặt tâm lại gần cung, đường kích thước được vẽ gấp khúc (hình 21)

Hinh 1.19: Hướng tâm Hinh 1.20: Đồng tâm

Hinh 1.21: Bán kính lớn Hinh 1.22: Gấp khúc

Hình cầu: Trước con số chỉ đường kính hay bán kính một hình cầu ta thêm cầu  hay cầu R

Hình 1.23: Ký hiệu kích thước

Trang 14

13

Hình vuông: Trước con số kích thước chỉ cạnh hình vuông ta thêm dấu hiệu  Để phân biệt phần mặt phẳng, ta dùng hai gạch chéo bằng nét liền mảnh (hình 24) Mép vát: Chiều cao mép vát và góc độ vát được ghi theo (hình 24) và (hình 25)

BÀI TẬP

1- Vẽ hình và ghi kích thước theo tỉ leä

Hình 1.26: Vẽ hình và ghi kích thước

Trang 15

14

2-Vẽ ghi kích thước theo tỉ lệ 1:1

Hình 1.27: Vẽ hình và ghi kích thước theo tỉ lệ 1:1

Trang 16

15

BÀI 2

Giới thiệu:

Vẽ hình học sẽ trang bị cho người thợ các kỹ năng cần thiết trong thiết kế sản phẩm, cách vẽ các cung, đường cơ bản nhất Từ đó giúp hoàn thiện sản phẩm

Mục tiêu của bài:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Chia đường tròn thành 3 và 6; 4 và 8; 5 và 10; 7 và 9 phần bằng nhau

- Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke

- Vẽ được cung tròn nối tiếp với đường thẳng, cung tròn nối tiếp với cung tròn bằng thước và compa đảm bảo tiếp xúc và nét vẽ đồng đều

- Vẽ được đường elip theo 2 trục vuông góc

- Vẽ được đường ôvan theo trục vuông góc

1-Dựng đường thẳng song song

Cho đường thẳng a và điểm C nằm ngoài a Qua C vạch đường thẳng song song

a

*Dựng bằng thước và compa:

Ap dụng tính chất hình bình hành

-Lấy A bất kỳ trên đường thẳng a

-Vẽ vòng tròn tâm A, bán kính AC (A,AC) Vòng tròn này cắt a tại B

Bước 2: Vẽ vòng tròn (C,AC)

Bước 3: Vẽ vòng tròn (A,BC) Vòng tròn này cắt (C,AC) tại D

Bước 4: Nối CD, CD là đường song song a

*Dựng bằng êke và thước:

Hình 2.1: Dựng đường thẳng song song

Trang 17

16

Đặt một cạnh êke trùng với đường a, cạnh kia sát với thước Trượt êke theo thước

để cạnh qua a đi qua C, cạnh này xác định đường thẳng song song a qua C

2-Dựng đường thẳng vuông góc

Cho đường thẳng a và điểm C Qua C vạch đường a vuông góc với a

*Dựng bằng compa:

Bước 1: Vẽ (C,R) cắt a tại A, B

Bước 2: Vẽ (A,R), (B,R) cắt nhau tại D

Bước 3: CD là đường phải dựng

*Dựng bằng êke:

Hình 2.2: Dựng bằng ê kê và thước

Hình 2.3: Dựng bằng compa

Hình 2.4: Dựng bằng ê ke

Trang 18

17

3-Nối hai đường thẳng bằng một cung

Ví dụ: Nối a, b bằng cung R

Cách vẽ

Bước 1: Vẽ a’//a, b’//b

Khoảng cách bằng R và a’,b’ cắt nhau tại I

Bước 2: Vẽ IT1 vuông góc a, IT2 vuông góc b

Bước 3: Vẽ cung T1T2 tâm I, bán kính R

4-Nối một vòng tròn và một đường thẳng

bằng một cung

a)Tiếp xúc ngoài:

Bước 1: Vẽ vòng tròn (O1,R1+R)

Bước 2: Vẽ a’// a cách bằng R,

a’ cắt (O1,R1+R) tại I

Bước 3: Nối IO1 nó cắt (O1,R1) tại T1

Bước 4: Hạ IT2 vuông góc a

Bước 5: T1T2 tâm I, bán kính R là cung cần

dựng

Chú ý:

Vẽ được cung T1T2, khi đường thẳng a cách

O1R1+2R

b)Tiếp xúc trong:

Bước 1: Vẽ vòng tròn (O1, R-R1)

Bước 2: Vẽ a’//a cách bằng R, a’ cắt (O1,R-R1) tại I

Bước 3: Nối IO1 nó cắt (O1,R1) tại T1

Bước 4: Hạ IT2 vuông góc a

Bước 5: T1T2 tâm I, bán kính R là cung cần dựng

Chu y:

Vẽ được cung T1T2, khi 2RO1 đến a+ R1

5-Nối hai vòng tròn bằng một cung

a)Tiếp xúc ngoài:

Bước 1: Vẽ cung tròn (O1,R1+R) và

(O2,R2+R) cắt nhau tại I

Bước 2: Nối IO1, IO2 chúng cắt (O1,R1),

(O2,R2) tại T1, T2

Bước 3: Vẽ T1T2 (tâm I,R)

Hình 2.5: Nối hai đường thẳng

bằng một cung

Hình 2.6: Nối vòng tròn và đường

thẳng tiếp xúc ngoài

Hình 2.7: Nối vòng tròn và đường

thẳng tiếp xúc trong

Hình 2.8: Nối hai vòng tròn bằng

một cung tiếp xúc ngoài

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w