Khi vẽ, trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước sao cho cung đó một số điểm không ít hơn 3 điểm của đường cong phải vẽ Hình 1 - 9 , lần lượt
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Tên môn học: Vẽ kỹ thuật
NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2018 của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại
Vĩnh Phúc, năm 2018
Trang 3TÊN MÔN ĐUN: VẼ KỸ THUẬT
Mã môn đun: MĐTC17011021
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học
- Vị trí: Vẽ kỹ thuật là môn học được bố trí trước các môn học, mô đun đào tạo nghề
- Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở thuộc các môn học, mô đun
- Phân tích được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp;
- Vẽ được các chi tiết cơ khí và tách được chi tiết từ bản vẽ lắp;
- Vẽ được bản vẽ lắp đơn giản;
- Vận dụng được những kiến thức của môn học để tiếp thu tốt các môn học, Mô đun chuyên môn nghề;
- Có ý thức trách nhiệm, cẩn thận, chủ động sáng tạo trong học tập
Trang 4Nội dung môn học
Số
Thời gian Tổng
số thuyết Lý Bài tập Kiểm tra
Bài 2: Hình chiếu vuông góc
1 Khái niệm về các phép chiếu
2 Hình chiếu của điểm
3 Hình chiếu của đường thẳng
4 Hình chiếu của mặt phẳng
5 Hình chiếu của các khối hình học
6 Hình chiếu của vật thể đơn giản
Bài 4: Hình chiếu trục đo
1 Khái niệm về hình chiếu trục đo
2 Các loại hình chiếu trục đo
Trang 53 Mối ghép hàn, đinh tán
7
Bài 6: Bánh răng – lò xo
1.Khái niệm chung về bánh răng, lò xo
2 Một số yếu tố của bánh răng trụ
3 Cách vẽ qui ước bánh răng
4 Vẽ qui ước các bộ truyền bánh
Trang 6BÀI MỞ ĐẦU
Mã bài: MĐTC17011021.1
1 Mục đích, yêu cầu môn học
Để lập các bản vẽ kỹ thuật cần phải có vật liệu và dụng cụ vẽ riêng Biết cách
sử dụng và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ là điều kiện đảm bảo chất lượng bản
vẽ và nâng cao hiệu xuất công tác
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng
cụ vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ
- Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong học tập
Trang 71.1.2 Thước T :
- Thước T làm bằng gỗ hay
bằng
chất dẻo Thước T gồm có thân
ngang dài và đầu T ( Hình 1 - 2 )
- Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang
- Để kẻ các đường song song
nằm ngang, ta trượt thước T dọc
theo mép trái của ván vẽ
- Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ,
phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy
song song với mép trên của thân
ngang thước T ( Hình 1 - 3 ) Hình 1 - 3
1.1.3 Ê ke:
- Ê ke dùng để vẽ thường là 1 bộ hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân gọi là Ê ke 450 và chiếc kia có hình 1 nửa tam giác đều gọi là ê ke 600 ( Hình 1- 4 ) Ê ke làm bằng gỗ hay chất dẻo
- Ê ke phối hợp với thước chữ T hay thước dẹt để vạch các đường thẳng đứng hay đường xiên ( Hình 1 - 5 )
Hình 1 - 4
Trang 8
- Dùng ê ke có thể vẽ được các góc nhọn 300; 450; 600; và các góc bù của chúng ( Hình 1 - 6 )
1.1.4 Com pa :
1.1.4.1 Com pa vẽ :
Dùng để vẽ các đường tròn Com pa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm dùng loại com pa đặc biệt Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt giấy, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm com pa và quay đều liên tục theo một chiều nhất định ( Hình 1 - 7 )
Trang 9
Hình 1 - 7 Hình 1 - 8
1.1.4.2 Com pa đo :
Dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt lên bản vẽ Khi đo ta so hai đầu
kim của com pa đúng với hai mút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt đoạn thẳng đó lên
bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống giấy vẽ( Hình 1 - 8 )
1.1.5 Thước cong :
Dùng để vẽ các đường cong
như đường elíp, đường sin Khi vẽ,
trước hết phải xác định một số điểm
thuộc đường cong, sau đó chọn một
cung trên thước sao cho cung đó một
số điểm (không ít hơn
3 điểm) của đường cong phải vẽ
(Hình 1 - 9 ), lần lượt nối các điểm ta
được đường cong
Trang 10Khi vẽ thường dùng một số vật liệu như giấy vẽ, bút chì, tẩy, đinh mũ Bút chì đen dùng để vẽ có 3 loại :
- Loại cứng ký hiệu là H Loại cứng gồm : H, 2H, 3H, 4H,
- Loại mềm ký hiệu là B Loại mềm gồm có : B, 2B, 3B, 4B,
- Loại vừa có ký hiệu HB
Con số càng lớn thì độ cứng hay độ mềm của bút chì càng lớn Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì cứng để vẽ các nét mảnh, dùng bút chì mềm hay bút chì vừa để tô đậm hoặc viết chữ
2 Những kiến thức cơ bản để thành lập bản vẽ kỹ thuật
2.1 CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ
Mục tiêu:
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về trình bày bản vẽ;
- Sử dụng được các kiến thức đó vào bản vẽ kỹ thuật;
- Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập
Trang 11giấy chính Khổ giấy Ao có 4 loại tương ứng
với ký hiệu là :A1, A2, A3, A4 ( Bảng 1 - 1)
Hình 1 – 10 a
Bảng 1 - 1 : Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy
Kích thước cạnh
Các khổ giấy chính của TCVN 2 - 74 tương ứng với các khổ giấy dãy ISO -
A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457 - 1999 ( Hình 1 – 10 b )
Ngoài các khổ giấy chính còn cho phép dùng các khổ giấy phụ Các khổ giấy này được qui định trong TCVN 7285 Kích thước cạnh của khổ giấy phụ là bội
số của kích thước cạnh khổ giấy 11 ( A4 )
A1 A2
A3 A4 A4
Khung tªn
Trang 122.2.2 Khung vẽ và khung tên :
Khung tên được đặt ở góc bên phải phía dưới bản vẽ Đối với khổ A4 khung
tên đặt theo cạnh ngắn của khung vẽ, các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo
cạnh dài hay cạnh ngắncủa khung vẽ Khung tên có 2 loại:
2.2.2.2.1- Khung tên dùng cho các bản vẽ trong nhà trường ( Hình 1 – 11a )
Trong ô 1 viết chữ in hoa khổ 5 hoặc 7, các ô khác viết chữ in thường khổ 3,5
Ô1 : Tên bài tập hay tên gọi của chi tiết
Ô2 : Vật liệu của chi tiết
Ô3 : Tỉ lệ của bản vẽ
Ô4 Kí hiệu bài tập hay bản vẽ
Ô5 : Họ và tên người vẽ
Ô6 : Ngày vẽ bản vẽ
Ô7 : Họ và tên của giáo viên kiểm tra
Ô8 : Ngày kiểm tra
Ô9 : Tên trường hoặc lớp
2.2.2.2.2 Khung tên dùng cho các bản vẽ trong sản xuất ( Hình 1 – 11b )
Trang 13Hình 1 – 11b Ô1 : Tên gọi của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm
Ô2 : Kí hiệu của sản phẩm
Ô3 : Kí hiệu vật liệu của chi tiết
Ô4: Số lượng của chi tiết hay nhóm bộ phận, sản phẩm
Ô5 : Khối lượng của chi tiết
Ô6 : Tỉ lệ dùng để vẽ
Ô7 : Số thứ tự của bản vẽ( của tờ )
Ô8 : Số tờ của tài liệu
Ô9 : Tên hay biệt hiệu của cơ quan phát hành ra tài liệu
Ô10 : Chức năng của những người ký vào tài liệu
Ô11 : Họ và tên những người có trách nhiệm với tài liệu
Ô12 : Chữ ký
Ô13 : Ngày, tháng, năm
Ô14 Kí hiệu miền tờ giấy ( đặt lên trái ô 15 được lập khi cần thiết )
Ô15 Ô19 : Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo qui định của TCVN 3827 - 83
Ô20 : Tài liệu khác theo ý của cơ quan thiết kế
Ô21 : Họ và tên người can bản vẽ
Trang 14Ô22 : Kí hiệu khổ giấy theo TCVN 2 - 74
2.3.3 Tỉ lệ bản vẽ :
Tỷ lệ thay thế TCVN 3 – 74 Tiêu chuẩn này qui định các tỷ lệ và kí hiệu của chúng trên các bản vẽ kỹ thuật Trên các bản vẽ kỹ thuật tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo tỉ lệ nhất định
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể
Con số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó Con số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước của vật thể ( Hình 1
Trang 15Nếu không để gây ra hiểu nhầm thì ghi thêm chữ Tỷ Lệ
Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 – 20- 2002 ( ISO 128 -24 1999 ) Bản vẽ
kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn Phần 24 quy ước cơ bản về bản vẽ thiết lập các loại nét vẽ, tên gọi, hình dạng của chúng và các qui tắc về nét vẽ trên các bản vẽ kỹ thuật.như bảng 1 - 2 ( Hình 1 - 14 )
A1 Cạnh thấy, đường bao thấy
A2 Đường ren thấy, đường đỉnh răng thấy
B8 Đuờng chân ren thấy
Trang 16§
Nét lượn sóng Nét dích dắc
C1 Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn
E
F
Nét đứt đậm Nét đứt mảnh
E1 Đường bao khuất, cạnh khuất
F1 Đường bao khuất, cạnh khuất
G
Nét gạch chấm mảnh
J1 Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có xử lí riêng
mảnh
K1 Đường bao của chi tiết lân cận
K2 Các vị trí đầu, cuối và trung gian của chi tiết
di động
K3 Đường trọng tâm
Các nét gạch chấm và gạch hai chấm phải được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch
và kẻ quá đường bao một đoạn 3 5 lần chiều rộng của nét liền đậm
Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh, tâm
đường tròn được xác định bằng hai nét gạch
Nếu nét đứt đậm nằm trên đường kéo dài của nét liền đậm thì chỗ nối tiếp để
hở, các trường hợp khác các đường nét cắt nhau thì vẽ chạm vào nhau
Trang 17
3
Hình1 – 13 2.3.5 Chữ và số :
Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn TCVN 7284-0 : 2003 ( ISO 3098-0 : 1997 ) qui định hình dạng và kích thước của chữ và số viết bằng tay trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật khác như ( Hình 1 - 15 a, b, c ) và bảng 1 - 3
2.3.5.1 Khổ chữ :
Khổ chữ ( h ) xác định bằng chiều cao của chữ hoa ( tính bằng mi li mét ) gồm các khổ : 40; 28; 20; 14; 10; 7; 5; 3,5; 2,5 Không dùng khổ nhỏ hơn 2,5 và cho phép dùng khổ lớn hơn khổ 14
Chiều rộng của nét chữ ( d ) phụ thuộc vào chiều cao của chữ và kiểu chữ Kích thước của chữ và chữ số tính theo chiều cao của chữ hoa như trong bảng 1-3
2.3.5.2.Kiểu chữ : Có các kiểu chữ sau :
- Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 750 với d = 1/14h
- Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 750 với d = 1/10h
Hình 1 - 14a là kiểu B nghiêng
Hình 1 - 14b là kiểu B đứng
Hình 1 - 14c là chữ số Ả Rập và La Mã
Bảng 1 - 3 : Kích thước ký hiệu kiểu chữ
Trang 18Thông số chữ viết Ký hiệu Kích thước tương đối
Khổ chữ
Trang 195708 :1993 Tiêu chuẩn này phù hợp với ISo 129: 1985
Kích thước góc dùng đơn vị độ, phút, giây
2.3.6.2.Đường kích thước : ( Hình 1 - 15 )
Đường kích thước xác định phần tử được ghi kích thước Không cho phép dùng bất kỳ một đường nét nào thay thế đường kích thước
- Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh
- Đường kích thước thẳng được kẻ song song với đoạn thẳng được ghi kích thướ
Trang 20- Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm
- Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc
a) b)
Hình 1 - 15
2.3.6.3 Đường dóng :
- Đường dóng kích thước giới hạn phần tử được ghi kích thước Nó được
vẽ bằng nét liền mảnh và vạch quá đường kích thước một đoạn khoảng 3mm
- Đường dóng của kích thước độ dài kẻ vuông góc với đường kích thước, trường hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên góc ( Hình 1 - 16a)
- Ở chỗ có cung lượn đường dóng được kẻ từ giao điểm của hai đường bao ( Hình 1- 16b )
a)
b) Hình 1 - 16
- Cho phép dùng các đường trục, đường tâm, đường bao làm đường dóng ( Hình 1 - 17 )
Trang 21
Hình 1 - 17
2.3.6.4 Mũi tên : ( Hình 1 - 18)
- Mũi tên được vẽ ở đầu nút của đường kích thước Độ lớn của mũi tên
tuỳ theo chiều rộng của nét vẽ ( Hình 1 - 18 a)
- Hai mũi tên được vẽ phía trong giới hạn đường kích thước Nếu
không đủ chỗ để vẽ, thì được vẽ phía ngoài (Hình 1 - 18b)
- Khi các đường kích thước nối tiếp nhau mà không đủ chỗ vẽ mũi tên thì cho phép thay hai mũi tên đổi nhau bằng một dấu chấm hay gạch xiên
Trang 222.3.6.5 Chữ số kích thước :
- Con số kích thước phải viết rõ ràng ở trên đường kích thước và nên viết
ở khoảng giữa Chiều cao của con số kích thước 2,5mm trở lên
- Chiều con số kích thước độ dài phụ thuộc vào độ nghiêng của đường kích thước so với đường bằng của bản vẽ, cách ghi như ( Hình 1 – 19)
Trang 23
Hình 1 - 21
- Không cho phép bất kỳ một đường nét nào của bản vẽ kẻ chồng lên chữ
số kích thước
2.3.7 Các dấu hiệu và kí hiệu :
2.3.7.1 Đường kính : Trong mọi trường hợp phía trước con số kích thước đường kính của đường tròn ghi kí hiệu ( Hình 1 - 22 )
Trang 24và đường kính kẻ gấp khúc ( Hình 1 - 23c )
Hình 1 - 23
- Đối với các cung tròn quá bé không đủ chỗ ghi kích thước hay vẽ
mũi tên thì con số hay mũi tên ghi ở ngoài ( Hình 1 - 24a, b )
a) b) Hình 1 - 24
2.3.7.3 Hình cầu : Trước con số kích thước bán kính hay đường kính của hình cầu
cần phải ghi chữ “ S “ và kí hiệu hoặc R ( Hình 1 - 25 )
Hình 1 – 25 2.3.7.4 Hình vuông :
- Trước con số kích thước cạnh hình vuông ghi dấu
Trang 25- Để phân biệt phần mặt phẳng với mặt cong thường dùng nét liền mảnh gạch chéo phần mặt phẳng ( Hình 1 - 26a )
2.3.7.5 Độ dài cung tròn : Phía trên số đo độ dài cung tròn ghi dấu Đường kích thước là cung tròn đồng tâm, đường dóng kẻ song song với đuờng phân giác của góc chắn cung đó ( Hình 1 - 26 b )
a) b)
Hình 1 – 26 2.4 TRÌNH TỰ LẬP BẢN VẼ
Khi vẽ thường chia làm hai giai đoạn : Giai đoạn vẽ mờ và giai đoạn tô đậm
* Dùng bút chì cứng H hoặc HB để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rõ và chính xác Sau khi vẽ mờ xong cần kiểm tra lại rồi mới tô đậm
* Dùng bút chì mền B hoặc 2B tô đậm, chì B hoặc HB để viết chữ
Các bước tô đậm thứ tự như sau :
- Kẻ đường tâm, đường trục
- Tô các đường tròn, cung tròn từ bé đến lớn
- Tô các đường thẳng nằm ngang từ trên xuống dưới
- Đường thẳng đứng từ trái sang phải
- Đường xiên từ trên xuống và từ trái sang phải
- Tô nét đứt theo thứ tự trên
- Vẽ nét liền mảnh, đường gạch gạch, đường dóng, đường kích thước
- Vẽ mũi tên, ghi chữ số kích thước
- Kẻ khung vẽ, khung tên viết các ghi chú bằng chữ
Trang 263 Bài tập
1) Kể tên một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
2) Khung tên của bản vẽ dùng để làm gì và được đặt ở vị trí nào trên bản vẽ ? 3) Tỷ lệ là gì ? Kích thước ghi trên bản vẽ có phụ thuộc vào kích thước của hình
Trang 271.Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, dựng và chia góc
2 Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn
- Trình bày được phương pháp chia đều đoạn thẳng;
- Chia được đoạn thẳng ra làm các phần bằng nhau;
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong học tập
2.1 Chia đoạn thẳng ra 5 phần bằng nhau: ( Hình 2 - 1 )
Áp dụng tính chất của các đường thẳng song song cách đều nhau để chia đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau như sau :
- Qua điểm A dựng đường thẳng Ax
- Đặt 5 đoạn liên tiếp bằng
nhau trên Ax)
- Nối F’ với F và từ các điểm E’, D’, C’, B’
dùng thước và ê ke dựng các đường thẳng
song song với FF’ cắt AF tại E, D, C, B
Như vậy ta được AF chia làm 5 phần bằng Hình 2 - 1
Trang 28nhau : AB = BC = CD = DE = EF
2.2 VẼ GÓC
Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp chia đều góc;
- Chia được góc ra làm các phần bằng nhau;
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động trong học tập
Hình 2 - 2
- Lấy O làm tâm quay một cung tròn bán kính tuỳ ý cắt hai cạnh của góc tại
A và B Lấy A và B làm tâm vẽ hai cung tròn cùng bán kính R ( R lớn hơn 1/2AB ) chúng cắt nhau tại I Đường thẳng OI là đường phân giác của góc AOB
2.3 CHIA ĐỀU ĐƯỜNG TRÒN
Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp chia đều đường tròn;
- Chia được đường tròn ra làm các phần bằng nhau;
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, sáng tạo trong học tập
2.3.1 Chia đường tròn ra ba phần, sáu phần bằng nhau :
2.3.1.1.Chia đường tròn ra ba phần bằng nhau: ( Hình 2 - 3 )
Trang 29- Lấy một trong 4 giao điểm củađường tâm đường tròn
làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính bằng bán kính đường
tròn, cung tròn này cắt đường tròn tại 2 điểm 2 và 3
- Các điểm 1, 2 và 3 là cácđiểm chia đường tròn ra ba
2.3.1.2.Chia đường tròn ra sáu phần bằng nhau: ( Hình 2 - 4 )
- Lấy giao điểm 1 và 4 của đường tâm đường tròn làm tâm, vẽ hai cung tròn có
bán kính bằng bán kính đường tròn,
hai cung tròn này cắt
đường tròn tại 4 điểm 2, 3,
2.3.2 Chia đường tròn ra bốn phần, tám phần bằng nhau :
2.3.2.1 Chia đường tròn ra bốn phần bằng nhau:
Trang 30
a)
b)
Hình 2 – 5
- Hai đường tâm vuông góc chia đường tròn ra 4 phần bằng nhau
Nối các giao điểm của hai đường tâm với đường tròn ta được tứ giấc đều nội tiếp
( Hình 2 - 5a )
- Cũng có thể vẽ tứ giấc đều nội tiếp ở một vị trí khác bằng cách vẽ hai đường
phân giác của các góc vuông do hai đường tâm vuông góc tạo thành ( Hình 2 - 5b)
2.3.2.2 Chia đường tròn ra 8 phần bằng nhau:( Hình 2 - 6 )
Vẽ hai đường tâm vuông góc và
hai đường phân giác của các góc
vuôngdo hai đường tâm tạo thành
Giao điểmcủa các đường tâm và các
đường phân giác với đuờng tròn là các
điểm chia đều đường tròn ra 8
phần bằng nhau Nối các điểm lại ta
được bát giác đều nội tiếp
Hình 2 - 6
Trang 312.3.3 Chia đường tròn ra năm phần, mười phần bằng nhau, vẽ ngũ giác đều
và thập giác đều nội tiếp : ( Hình 2 - 7 )
Để chia đường tròn ra 5 phần và 10 phần bằng nhau ta dựng độ dài cạnh ngũ giác đều và thập giác đều nội tiếp như sau :
- Vẽ hai đường tâm AB và CD
vuông góc với nhau tại O
- Chia đôi OA trung điểm là M (
Để dựng thập giác đều ta chỉ việc chia đôi các cung của ngũ giác đều
2.3.4 Vẽ Elíp khi biết hai trục AB và CD:
Cách vẽ: - Vẽ hai đường tròn tâm
o, đường kính là AB và CD
- Vẽ đường kính tuỳ ý của hai
đường tròn tâm o, Rồi từ giao điểm
của đường kính đó với đường tròn
nhỏ kẻ đường thẳng song song với
trục dài AB và từ giao điểm của
đường kính đó với đường tròn lớn kẻ
C
D
Trang 32đường thẳng song song với trục ngắn
2.3.5 Cách xác định tâm cung tròn bằng thước và com pa: ( Hình 2 - 9 )
- Trên cung tròn ta lấy 3 điểm A, B, C
tuỳ ý Vẽ hai dây cung AB và BC
- Dựng đường trung trực của hai dây
cung trên là : AB và BC, chúng cắt nhau tại
O
- O là tâm của cung tròn cần xác định
Hình 2 - 9 2.4 VẼ NỐI TIẾP
Đường cong thường gặp
trên bản vẽ là đường tròn, vì vậy
cách vẽ nối tiếp được dựa vào định
lý tiếp xúc của đường thẳng với
O
A
B
C
Trang 33đường tròn
* Định lý 1 : Một đường
tròn tiếp xúc với một đường thẳng
thì tâm đường tròn cách đường
thẳng một đoạn bằng bán kính
đường tròn, tiếp điểm là chân
đường vuông góc kẻ từ
o R
T
Hình 2 – 10a tâm đường tròn đến đường thẳng ( Hình 2 - 10a )
* Định lý 2 : Một đường tròn tiếp xúc với một đường tròn khác, thì khoảng
cách hai tâm đường tròn bằng tổng bán kính của hai đường tròn nếu chúng tiếp xúc
ngoài ( Hình 2 - 10b ) Hay bằng hiệu hai bán kính của hai đường tròn nếu chúng
tiếp xúc trong ( Hình 2 - 10c ) Tiếp điểm của hai đường tròn nằm trên đường nối
hai tâm
T
R2 R1
R1 + R2
1 2
Hình 2 - 10
Trang 34
2.4.1 Vẽ tiếp tuyến với một đường tròn :
* Bài toán : Cho đường tròn ( tâm O, bán kính R ) và một điểm C nằm trên ( hoặc ngoài ) đường tròn Vẽ tiếp tuyến của đường tròn với điểm C
1 - Nếu điểm C nằm trên đường tròn : ( Hình 2 - 11 )
- Chia đôi OC trung điểm là I
- Lấy I làm tâm quay một đường tròn bán kính IO cắt đường tròn
2.4.2 Vẽ tiếp tuyến chung với hai đường tròn :
* Bài toán : Biết hai đường tròn ( O1, R1 ) và ( O2, R2 ) Vẽ cung tròn tâm
O, bán kính R tiếp xúc với hai đường tròn trên
1 - Vẽ tiếp tuyến chung ngoài : ( Hình 2 - 13 )
- Lấy O1 làm tâm quay đường
Trang 35tròn phụ có bán kính R1 - R2
- Vẽ tiếp tuyến chung của
đường tròn phụ với tâm O2
- Nối O1 với A và B kéo dài cắt đường tròn O1 tại T1 và T1’
- Từ O2 kẻ O2T2 song song với O1T1, O2T2’ song song với O1 T1’
- Nối T1 với T2 và T1’ với T2’ ta được hai tiếp tuyến chung của hai đường
tròn Bài toán khi nào cũng giải được trừ khi hai đường tròn lồng vào nhau
2 - Vẽ tiếp tuyến chung trong :( Hình 2 - 14 )
- Lấy O2 làm tâm quay đường tròn phụ có bán kính R1 + R2
-Vẽ tiếp tuyến chung
củađường tròn phụ với tâm O1
Cách vẽ như sau :
- Chia đôi O1 với O2 trung
điểm là I
- Lấy I làm tâm quay một
cung cắt đường tròn phụ tại A và
B
Hình 2 - 14
- Nối O1 với A và B ta được O1A và O1B
- Từ O2 kẻ tới A và B cắt đờng tròn tâm O2 bán kính R2 tại tại T2 và T2’
- Từ O1 kẻ O1T1 song song với T2A, O1T1’ song song với T2’B
Trang 36- Nối T1 với T2 và T1’ với T2’ ta được hai tiếp tuyến chung của hai đường
tròn
Gọi d là khaỏng cách của hai tâm O1 và O2 :
- Nếu d > R1 + R2 → có hai tiếp tuyến chung trong
- Nếu d = R1 + R2 → có một tiếp tuyến tại tiếp điểm
- Nếu d < R1 + R2 → không có tiếp tuyến chung trong
2.4.3 - Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng :
2.4.3.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng song song:
* Bài toán : Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau Vẽ cung
tròn nối tiếp hai đường thẳng đó
* Cách dựng : ( Hình 2 - 15 )
- Dựng đường thẳng vuông
góc với d1 và d2 tại hai điểm T1 và T2
- Tìm trung điểm của T1
Trang 38R vẽ cung
T1T2
2.4.4 Vẽ cung tròn nối tiếp giữa đường tròn với đường thẳng: ( Bảng 2; 3 a, b)
Bảng 2 - 3a: Trường hợp tiếp xúc ngoài
1- Biết đường tròn (O1, R1 ), đường
thẳng AB và bán kính cung nối tiếp
R Hãy vẽ cung nối tiếp giữa đường
cách bằng R Giao điểm O là tâm
cung nối tiếp R
3 - Tìm tiếp điểm :
Nối đường liên tâm OO1 và từ O hạ
đường vuông góc với AB được các
tiếp điểm T1 và T2
Trang 39
4 - Vẽ cung nối tiếp :
Lấy O làm tâm, bán kính R vẽ cung
T1T2
Bảng 2 - 3b: Trường hợp tiếp xúc trong
1- Biết đường tròn (O1, R1 ), đường thẳng
AB và bán kính cung nối tiếp R Hãy vẽ cung
nối tiếp giữa đường tròn ( O1, R1 ) và đường
Nối đường liên tâm OO1 và từ O hạ đường
vuông góc với AB được các tiếp điểm T1 và
T2
4 - Vẽ cung nối tiếp :
Lấy O làm tâm, bán kính R vẽ cung T1T2
Trang 402.4.5- Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường tròn khác : ( Bảng 2 - 4a, b , c)
Bảng 2 - 4a Trường hợp tiếp xúc ngoài
1- Biết cung tròn (O1, R1 ), (O2, R2 ) và
cung tròn nối tiếp có bán kính R Hãy vẽ
cung tròn tiếp xúc ngoài với hai cung tròn
đã cho
2 - Xác định tâm :
Vẽ đường tròn ( O1, R + R1 ) và cung tròn
( O2, R + R2 ) Giao điểm hai cung tròn
này là tâm O cung nối tiếp
4 - Vẽ cung nối tiếp :
Lấy O làm tâm, bán kính R vẽ cung T1T2