Nguyễn Minh Đức 1.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong TTQT • Tiền tệ tính toán account currency: Là tiền tệ được dùng để thể hiện giá cả và tính toán giá trị của hợp đồng • Ti
Trang 1CHƯƠNG II
CÁC ĐIỀU KIỆN
THANH TOÁN QUỐC TẾ
ĐIỀU KIỆN TIỀN TỆ
ĐIỀU KIỆN THỜI GIAN THANH TOÁN
ĐIỀU KIỆN ĐỊA ĐIỂM THANH TOÁN
ĐIỀU KIỆN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Ths Nguyễn Minh Đức
I Điều kiện tiền tệ
Ths Nguyễn Minh Đức
I Điều kiện tiền tệ
• Mục đích nghiên cứu điều kiện tiền tệ:
- Nắm được đặc điểm tiền tệ sử dụng trong TTQT hiện nay
- Đặc điểm của vàng với chức năng là TTTG:
• Không dùng để thể hiện giá cả hàng hoá
• Không dùng trong thanh toán các HĐMBHH
• Chỉ dùng để trả nợ khi cán cân TTQT thâm hụt nếu không tìm được PT khác thay thế hoặc dùng như phương tiện dự trữ quốc gia
• Tiền giấy hiện nay không được đổi ra vàng theo hàm lượng vàng công bố
Ths Nguyễn Minh Đức
1.1 Phân loại theo phạm vi áp
dụng:
• Tiền tệ quốc tế: Là đồng tiền tập thể của một khối kinh tế
quốc tế hoặc của một tổ chức tài chính nào đó
• SDR: Là tiền tệ của các nước thành viên quỹ IMF SDR ra đời
từ năm 1967, sau khi vị trí của USD trong chế độ BW bị
lung lay bởi sự phá giá của GBP và một số đồng tiền mạnh
khác
- Chức năng của SDR: (Special Drawing Rights)
• Là phương tiện dự trữ của các quốc gia
• Là phương tiện thống kê của IMF
• Thanh toán tiền phạt trong vận tải quốc tế
1.1 Phân loại theo phạm vi áp
NHTWCA (ECB) là cơ quan quản lí tập trung, điều hành chính sách tiền tệ đối với đồng EURO, đưa ra các quy định nghiệm
Trang 21.1 Phân loại theo phạm vi áp dụng:
• USD trong chế độ tiền tệ BW: từ 1944 đến 1971 Đặc điểm:
- Là đồng tiền tính toán
- Là đồng tiền TTQT tự do và nhiều bên
- Phương tiện dự trữ quốc tế
- Được đổi ra vàng theo hàm lượng do CP Mỹ công bố HK
cũng cam kết tiền tệ của tất cả các QG được tự do chuyển
đổi sang USD
Hiện nay, USD chỉ là đồng tiền quốc gia, sau 1972, USD đã
mất vị trí tiền tệ quốc tế
Ths Nguyễn Minh Đức
1.1 Phân loại theo phạm vi áp dụng:
• Ruble chuyển nhượng: Là đồng tiền chung của khối các nước thuộc Hội đồng tương trợ kinh tế - Comecon hay còn gọi là SEV VN là thành viên từ 1978 RCN chỉ là tiền tín dụng, ghi trên sổ sách và có chức năng thanh toán như:
1.1 Phân loại theo phạm vi áp dụng:
• Đặc điểm chung của các loại tiền tệ quốc tế:
- Hiện nay, chỉ có EURO và SDR còn tồn tại và được sử dụng
- Có thể là tiền thực như EURO và USD, cũng có thể là tiền
ảo như SDR, RCN
- Có thể là tiền quốc gia được suy tôn thành tiền quốc tế như
USD
- Chỉ có EURO, USD, RCN vừa có chức năng tiền tín dụng,
vừa có chức năng thanh toán giữa các quốc gia, riêng SDR
chỉ có chức năng tín dụng, không tham gia vào HĐ TTQT
trong các HĐ mua bán NT
Ths Nguyễn Minh Đức
1.1 Phân loại theo phạm vi áp dụng:
• Tiền tệ quốc gia: Là đồng tiền của từng quốc gia riêng biệt như VND, USD, JPY… Tiền quốc gia tồn tại dưới 2 dạng:
Tiền mặt (cash) và tiền tín dụng (credit money) Đặc điểm của tiền QG trong TTQT:
- Hiện nay, hầu hết tiền QG không được đổi ra vàng theo hàm lượng vàng
- Các QG sử dụng cơ chế tỷ giá thả nổi theo các mức độ khác nhau
- Mức độ tham gia TTQT của đồng tiền QG phụ thuộc vào vị trí của TTQG đó trên thị trường tiền tệ quốc tế và sự lựa chọn tự do của các bên
- Chú ý rủi ro tỷ giá
Ths Nguyễn Minh Đức
1.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong
TTQT
• Tiền tệ tính toán (account currency): Là tiền tệ được
dùng để thể hiện giá cả và tính toán giá trị của hợp
đồng
• Tiền tệ thanh toán (payment currency): Là tiền tệ được
dùng để thanh toán nợ nần, thanh toán trong các hợp
đồng mua bán ngoại thương
Lưu ý biến động tỷ giá giữa đồng tiền tính toán và đồng
tiền thanh toán
- Tự do chuyển đổi từng phần: được phép chuyển đổi có kèm điều kiện:
• Chủ thể chuyển đổi
• Mức độ chuyển đổi
• Nguồn thu nhập ngoại tệ
Ths Nguyễn Minh Đức
Trang 31.3 Căn cứ tính chất chuyển đổi của tiền tệ
• Tiền tệ chuyển khoản: Là đồng tiền được phép chuyển nhượng
từ người này sang người khác qua hệ thống tài khoản mở tại
NH VD: RCN
• Tiền tệ bù trừ: là đồng tiền để thanh toán bù trừ qua hệ thống
ngân hàng trong tài khoản theo các hiệp đinh TT bù trừ kí kết
giữa CP hai nước quy định
Ths Nguyễn Minh Đức
Căn cứ để chọn đồng tiền thanh toán trong hợp
đồng
• So sánh lực lượng, lợi thế giữa 2 bên mua và bán
• Vị trí đồng tiền được lựa chọn trên thị trường thế giới
• Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới
Ths Nguyễn Minh Đức
2 Điều kiện đảm bảo hối đoái
2.1 Đảm bảo hối đoái theo vàng:
- Quy giá cả và giá trị HH thành vàng khi kí kết hợp đồng,
và quy đổi vàng ra đồng tiền TT vào thời điểm TT
- Đảm bảo theo hàm lượng vàng của đồng tiền TT => hiện
nay không dùng
- Đảm bảo theo giá vàng tại thị trường vàng tự do
Quy định cách lấy giá vàng:
- Thị trường lấy giá vàng
- Thời điểm lấy giá vàng
Là điều kiện cho phép lựa chọn một đồng tiền tương đối
ổn định, xác định mối quan hệ tỷ giá với đồng tiền thanh toán để đảm bảo giá trị của tiền tệ TT 2 cách đảm bảo
- Nếu đồng tiền TT và đồng tiền tính toán là một => chọn đồng tiền khác để đảm bảo
- Nếu đồng tiền TT khác đồng tiền ttoán: chọn đồng tiền
ổn định là đồng tiền tính giá Cần lưu ý cách lấy tỷ giá để xác định giá trị thanh toán
Ths Nguyễn Minh Đức
2 Điều kiện đảm bảo hối đoái
2.3 Điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ: Là việc đảm bảo giá
trị hợp đồng theo một số loại tiền tệ nhất định
- Cần quy định rõ:
• Loại tiền được lựa chọn
• Tỷ lệ số lượng ngoại tệ đưa vào rổ
• Cách lấy tỷ giá so với đồng tiền được đảm bảo
- Có 2 cách đảm bảo hối đoái theo rổ tiền tệ:
• Tổng giá trị hợp đồng được điều chỉnh căn cứ vào mức
bình quân tỷ lệ biến động của tỷ giá hối đoái cả rổ tt
• Tổng Gtrị HĐ được điều chỉnh căn cứ vào tỷ lệ biến động
của bình quân TGHĐ cả rổ ttệ vào lúc TT so với lúc kí
Theo cách 1: Mức bình quân tỉ lệ biến động của TGHĐ cả ‘rổ tiền tệ” là 10/4=2.5% =>
tổng giá trị hợp đồng phải điều chỉnh tương ứng: 100%-2.5% = 97.5%
Theo cách 2: Bình quân TGHĐ của rổ tt lúc kí hợp đồng = 115.2283/4=28.8071
Trang 42 Điều kiện đảm bảo hối đoái
2.4 Đảm bảo hối đoái theo SDR hoặc EURO
2.5 Đảm bảo hối đoái theo mức biến động của chỉ số giá
cả:
- Căn cứ tình hình biến động của giá cả hàng hoá nói
chung trên thị trường
- Căn cứ vào tình hình biến động giá cả hàng hoá đó hay
giá thành sản xuất loại hàng hoá đó
Ngoài ra, có thể quy định đảm bảo theo cách: 1 phần giá
trị hợp đồng được cố định, phần còn lại sẽ được thay
đổi theo 1 trong những cách đảm bảo trên
Ths Nguyễn Minh Đức
II Điều kiện thời gian thanh toán
Ths Nguyễn Minh Đức
II Điều kiện về thời gian thanh toán
• Mục đích nghiên cứu của điều kiện thời gian thanh toán:
- Hiểu cách quy định thời gian thanh toán trong các hợp đồng
mua bán ngoại thương => liên quan chặt chẽ đến luân chuyển
vốn của 2 bên
- Dung hoà lợi ích của 2 bên khi người xuất khẩu luôn muốn thu
tiền về càng sớm càng tốt còn người mua muốn chiếm dụng
vốn của người bán càng lâu càng tốt
Ths Nguyễn Minh Đức
Các loại thời gian thanh toán quy định trong hợp
đồng
• Thời gian trả tiền trước
• Thời gian trả tiền ngay
• Thời gian trả tiền sau
• Thời gian trả tiền hỗn hợp
• Lưu ý: Các mốc thời gian quy định trong hợp đồng:
- Ngày kí kết hợp đồng
- Ngày hợp đồng có hiệu lực
- Ngày giao hàng trên phương tiện vận tải chỉ định
- Ngày người mua nhận được chứng từ nhận hàng
- Ngày người mua nhận được hàng hoá và kiểm định chất lượng
Ths Nguyễn Minh Đức
1 Điều kiện thời gian trả trước
• Là điều kiện theo đó sau khi kí hợp đồng nhưng trước
ngày giao hàng, bên nhập khẩu đã trả cho người
xuất khẩu toàn bộ hay một phần số tiền hàng
• Mục đích của trả trước tiền hàng:
- Cấp tín dụng cho người xuất khẩu
- Đảm bảo thực hiện hợp đồng của người NK
Ths Nguyễn Minh Đức
1.1 Trả trước cấp tín dụng cho người xuất khẩu
• Thời gian: Trả trước sau ngày kí HĐ hoặc sau ngày HĐ có hiệu lực đến trước khi giao hàng
• Giá trị trả trước: Có thể từ 20%-100% tuỳ thoả thuận của 2 bên và mức độ tin cậy lẫn nhau Số tiền này phụ thuộc vào nhu cầu vay vốn của người bán và khả năng cấp tín dụng
• Thời gian cấp tín dụng: Từ ngày ứng trước tiền hàng đến ngày người bán hoàn trả tiền hàng
Ths Nguyễn Minh Đức
Trang 51.1 Trả trước cấp tín dụng cho người xuất khẩu
• CT giảm giá: DP = PA[(1 + R)N - 1]/ Q
Trong đó: DP: CK giá trị/1 đơn vị hàng hoá
PA: Số tiền ứng trước
R: Lãi suất theo năm
N: Thời hạn ứng trước
Q: Số lượng hàng hoá trong HĐ
• Giá hàng trong trường hợp này là
TA’ = TA – DP*Q
• Sau khi người mua ứng trước tiền hàng cho người bán,
người bán sẽ phải phát hành 1 thư bảo lãnh đảm bảo sẽ
• Thời điểm: Trước ngày giao hàng khoảng 10 đến 15 ngày
Lưu ý: Trả trước theo trường hợp này, người bán không phải trả lãi cho khoản tiền ứng trước
• Giá trị trả trước: theo công thức
PA = Q (HA - MA) Trong đó:
• PA: là số tiền ứng trước
• Q: Số lượng hàng hoá trong HĐ
• HA: Giá cả hàng hoá trong hợp đồng
• MA: Giá cả hàng hoá trên thị trường
R: Lãi suất vay ngân hàng
N: Thời hạn vay của người XK
D: Tiền phạt vi phạm hợp đồng
Ths Nguyễn Minh Đức
Đặc điểm của tiền ứng trước đảm bảo thực hiện
HĐ
• Khoản tiền ứng trước thường không được trả lãi
• Đảm bảo tiền ứng trước bằng thư bảo lãnh của người XK, đảm bảo nếu người XK không giao hàng phải hoàn lại tiền ứng trước và chịu phạt
• Thanh toán tiền ứng trước: Khấu trừ vào hoá đơn cuối cùng nếu giao hàng 1 lần và khấu trừ từng phần nếu giao hàng nhiều lần
Ths Nguyễn Minh Đức
2 Thời hạn trả tiền ngay
2.1 Trả ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng tại địa điểm giao hàng chỉ định (COD):
• Hoàn thành nghĩa vụ giao hàng là:
- Kí nhận lên chứng từ giao hàng (Exw: phiếu xuất kho,
DAF là tờ khai hải quan)
- Nhận vận đơn nhận hàng để xếp (FAS)
- Nhận vận đơn giao cho người giao nhận (FCA)
• Sau khi nhận được chứng từ liên quan, người bán thông
báo cho người mua và người mua trả tiền ngay cho
người bán
2 Thời hạn trả tiền ngay 2.2 Trả ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lên phương tiện vận tải (COB): Chỉ dùng với điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến vận tải đường biển là FOB, CIF
• Người XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi nhận được vận đơn “đã xếp hàng lên tàu” (“shipped on board B/L”)
• Người XK thông báo việc giao hàng cho người NK và người NK chuyển trả tiền ngay khi nhận được thông báo
Trang 62 Thời hạn trả tiền ngay
2.3 Trả tiền ngay sau khi nhận được chứng từ (at sight/
Document against payment):
• Người NK trả tiền ngay cho người XK sau khi nhận được bộ
chứng từ TT do người XK gửi đến
• Bộ chứng từ gồm những chứng từ gì?
• Các cách chuyển chứng từ:
- Chuyển trực tiếp bằng thư/ CPN
- Chuyển qua đại diện của người NK
- Chuyển theo phương tiện VT qua thuyền trưởng
- Qua hệ thống NH quốc tế
Cách thứ 4 là cách an toàn nhất, đảm bảo quyền lợi cho cả
2 bên
Ths Nguyễn Minh Đức
2.3 Trả tiền ngay sau khi nhận được chứng từ
• Điều kiện trao chứng từ:
- Có điều kiện
- Vô điều kiện
- Theo các điều kiện khác việc trả tiền/ chấp nhận thanh toán
• Các bước nghiệp vụ cơ bản:
- Người XK hoàn thành việc giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán
- Gửi bộ chứng từ này tới người NK hoặc NH
- Người NK nhận bộ chứng từ kiểm tra tính chân thật của
bộ chứng từ và tiến hành trả tiền
Ths Nguyễn Minh Đức
2 Thời hạn trả tiền ngay
2.4 Người mua trả tiền sau khi nhận được chứng từ trong vòng
5-7 ngày:
• Dùng với hàng hoá phức tạp về quy cách, phẩm chất, chủng
loại, đơn giá
• NH nhận chứng từ chuyển lại cho người NK kiểm tra, giữ lại
VĐ Khi người NK thanh toán NH mới kí hậu vận đơn
2.5 Trả tiền sau khi nhận xong hàng hoá tại cảng đến (COR)
Ths Nguyễn Minh Đức
3 Thanh toán trả tiền sau
• Người ta căn cứ vào 4 mốc trả tiền ngay để quy định thời gian trả tiền sau
• Cách quy định có thể là 90 ngày sau ngày nhận được bộ chứng từ, người mua sẽ thanh toán tiền hàng cho người bán…
Ths Nguyễn Minh Đức
4 Thanh toán hỗn hợp
• Là cách quy định kết hợp cả 3 điều kiện thời gian TT kể
trên: Trả trước, trả ngay, trả sau
• Sử dụng với hàng hoá phức tạp, có thời gian bảo hành lâu
dài như máy móc, thiết bị…
• Ví dụ:
- 15% giá trị HĐ sẽ được người mua TT trước bằng TTR
trong vòng 20 ngày kể từ ngày kí HĐ và người bán phải
phát hành một thư bảo lãnh đảm bảo thực hiện HĐ
- 85% giá trị HĐ còn lại sẽ được thanh toán bằng L/C
không huỷ ngang sau khi người bán xuất trình bộ chứng
Trang 7Trong thanh toán quốc tế giữa các nước, bên nào cũng
muốn trả tiền tại nước mình,lấy nước mình làm đại điểm
thanh toán vì có những điều lợi sau:
•(1) Có thể đến ngày trả tiền mới phải chi tiền ra, đỡ đọng
vốn nếu là người nhập khẩu hoặc có thể thu tiền về nhanh
chóng nên luân chuyển vốn nhanh nếu là người xuất khẩu
•(2) Ngân hàng nước mình thu được lệ phí nghiệp vụ
•(3) Có thể tạo điều kiện nâng cao được địa vị của thị
trường tiền tệ nước mình trên thế giới
Ths Nguyễn Minh Đức
Trong thanh toán ngoại thương, địa điểm thanh toán có thể ở nước người nhập khẩu hoặc ở nước người xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thường là nước ấy
Ths Nguyễn Minh Đức
IV Điều kiện
phương thức thanh toán
•Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương
- Mở rộng quan hệ buôn bán với đối tác nước ngoài
Mục tiêu lựa chọn phương thức thanh
toán
• Với người mua:
- Nhập hàng đúng số lượng, đảm bảo chất lượng theo hợp đồng
- Nhập hàng về đúng hạn
- Trong điều kiện như nhau, thời gian trả tiền càng lâu càng tốt
- Mở rộng được quan hệ buôn bán với đối tác nước ngoài
Trang 8Các vấn đề cần làm rõ khi nghiên cứu
các phương thức thanh toán
• Quy trình nghiệp vụ thực hiện thanh toán, căn cứ đòi tiền của
người đòi tiền
• Vai trò của Ngân hàng trong thanh toán
• Mức độ đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong
• PT chuyển tiền (Remittance)
• PT ghi sổ (Account Open)
• PT thư bảo lãnh (Letter of Guarantee)
• PTTT kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó căn
cứ đòi tiền của người bán với người mua có kèm theo chứng
từ nhận hàng
• PTTT không kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong
đó căn cứ đòi tiền của người bán không kèm chứng từ nhận
hàng, chỉ có các chứng từ đòi tiền
Ths Nguyễn Minh Đức
Đặc điểm của PTTT không kèm chứng từ
• Căn cứ đòi tiền của người bán đối với người mua là hàng hoá
• NH chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán
• Trình tự nghiệp vụ rõ ràng, đơn giản cho các bên tham gia
• Chi phí thanh toán rẻ
Trang 9số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi)
ở một địa điểm nhất định bằng một phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
• Lệnh chuyển tiền của khách hàng
Ths Nguyễn Minh Đức
Các bên tham gia
Có 4 chủ thể tham gia trong chuyển tiền:
• Người trả tiền/ người chuyển tiền (Applicant)
• Người hưởng lợi (Beneficiary)
• Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank)
• Ngân hàng trung gian (Intermediary bank)
• Căn cứ theo phương tiện chuyển tiền, có 2 loại:
- Chuyển tiền bằng thư (mail transfer remittance)
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer
remittance – TTR): có 2 hình thức:
>Chuyển điện bằng telex
>Chuyển điện bằng SWIFT (Society Worldwide
Interbank Financial Telecomunication)
Ưu điểm của Swift
• Tốc độ truyền tin nhanh
• Chi phí rẻ
• Thông tin an toàn vì nội dung điện đã được lập thành form chuẩn (thường gọi là điện MT, với phương thức chuyển tiền thường sử dụng điện MT103 hoặc MT202)
Trang 101.3 Quy trình thanh toán
• Chuyển tiền ứng trước tiền hàng:
(3)
(5)
(2) (5) (4) (5)
(1) Applicant
Remitting Bank Intermediary Bank
Beneficiary
Ths Nguyễn Minh Đức
Bộ chứng từ chuyển tiền ứng trước
• Hợp đồng ngoại thương
• Giấy đăng kí kinh doanh
• Lệnh chuyển tiền
• Giấy cam kết hoàn trả chứng từ
Ths Nguyễn Minh Đức
Quy trình thanh toán
• Trả tiền sau khi giao hàng:
Applicant
Remitting Bank Intermediary Bank
Beneficiary
Ths Nguyễn Minh Đức
Bộ chứng từ
• Hợp đồng mua bán ngoại thương
• Giấy đăng kí kinh doanh
• Bộ chứng từ nhận hàng
• Tờ khai hải quan
Ths Nguyễn Minh Đức
1.4 Ưu, nhược điểm
• Ưu điểm:
- Quy trình nghiệp vụ đơn giản, rõ ràng với các bên
tham gia
- Chi phí rẻ
• Nhược điểm:
- Không an toàn với người xuất khẩu
- Thời gian trả tiền có thể bị kéo dài do thông tin của
các bên liên quan không đúng hoặc không đầy đủ
Ths Nguyễn Minh Đức
1.5 Phạm vi áp dụng
• Thường được sử dụng như là bước cuối cùng trong một phương thức thanh toán hoặc dùng như 1 PTTT độc lập
• Nếu dùng như 1 PTTT độc lập thì nên sử dụng với các giao dịch phi thương mại như chuyển tiền du học, đòi tiền cổ tức, trái tức, chuyển tiền kiều hối, thanh toán phí dịch vụ…
Ths Nguyễn Minh Đức
Trang 112 Phương thức ghi sổ (Account Open)
2.1 Định nghĩa:
- PTTT ghi sổ là một phương thức trong đó Người ghi sổ sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ của mình quy định trong hợp đồng cơ
sở sẽ mở 1 quyển sổ nợ để ghi nợ Người được ghi sổ bằng
một đơn vị tiền tệ nhất định và đến định kì nhất định do 2 bên
thoả thuận, Người được ghi sổ sẽ thanh toán cho người ghi sổ
Ths Nguyễn Minh Đức
2.2 Đặc điểm:
- Không có sự tham gia của NH
- Chỉ mở sổ đơn biên, không mở sổ song biên
- Chỉ có 2 thành phần tham gia phương thức thanh toán là người ghi sổ (người xuất khẩu)
và người được ghi sổ (Người NK)
- Quy trình nghiệp vụ và xử lý thanh toán hoàn toàn do hai bên tự thoả thuận, không mang tính chất quốc tế hoá như các phương thức thanh toán thông qua NH
- Gi á cả hàng hoá thường cao hơn so với các phương thức thanh toán trả tiền ngay sau khi giao hàng
1 Người XK giao hàng + chứng từ nhận hàng cho người NK và
mở sổ cái ghi nợ Người nhập khẩu
2,3,4 Người NK tiến hành việc trả tiền sau khi kết toán sổ sách
định kì với người XK bằng hình thức chuyển tiền qua NH
Ths Nguyễn Minh Đức
2.4 Trường hợp áp dụng
• Hai bên tham gia phải thực sự tin cậy lẫn nhau
• Dùng trong phương thức giao dịch hàng đổi hàng, gửi bán, đại lý kinh tiêu
• Dùng với các hợp đồng giao hàng nhiều lần, thường xuyên trong một thời kì nhất định
• Dùng trong giao dịch mua bán trong nội địa phổ biến hơn trong TTQT
Ths Nguyễn Minh Đức
2.5 Lưu ý khi sử dụng phương thức
ghi sổ
• Hiện nay, không có một bộ luật quốc tế hay tập quán
quốc tế thống nhất nào điều chỉnh PTTT ghi sổ nên các
bên thường thoả thuận áp dụng luật quốc gia của nước
mở sổ cái
• Khi kí hợp đồng phải thoả thuận rõ:
• Đồng tiền sử dụng ghi nợ trên sổ cái của Người ghi sổ
• Căn cứ ghi nợ trên sổ cái (HP hay HĐTM…)
• Căn cứ nhận nợ của Người được ghi sổ là HĐ thực hiện
hoặc dựa vào kết quả tiếp nhận hàng hoá
• Định kỳ giao hàng và định kỳ thanh toán tiền hàng
Nếu số tiền ghi nợ trên sổ cái và số tiền nhận nợ không giống nhau thì giải
quyết thế nào?
• Lựa chọn một bên thứ 3 độc lập làm giám định trị giá hàng lúc được giao và trị giá hàng lúc hàng đến địa điểm nhận hàng
• Tuy nhiên, trên thực tế, số tiền nhận nợ do người NK ghi nhận chỉ có giá trị tham khảo, hai bên thanh toán theo
số tiền ghi trên sổ cái của người ghi sổ